TRƯƠNG NĂNG TOÀN (chủ biên) BÙI THƯ CAO NGUYỄN THANH HẢI GIÁO TRÌNH THÍ NGHIỆM KỸ THUẬT SÓ NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HÔ CHÍ MINH TRƯƠNG NĂNG TOÀN BÙI THƯ CAO NGUYỄN THANH HẢI Giáo trì.
Trang 1TRƯƠNG NĂNG TOÀN (chủ biên) BÙI THƯ CAO - NGUYỄN THANH HẢI
GIÁO TRÌNH THÍ NGHIỆM KỸ THUẬT SÓ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
THÀNH PHỐ HÔ CHÍ MINH
Trang 2TRƯƠNG NĂNG TOÀN - BÙI THƯ CAO
NGUYỄN THANH HẢI
Trang 3LỜI NÓI ĐÀƯ
Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào đời sống đã mang lại nhiều lợi ích
tập, nghiên cứu trong lĩnh vực điện tử
Trên cơ sở kiến thức số kinh điển, tác giả đã cố gang chọn lọc và biên soạn
dung theo một trình tự kiến thức từ cơ bản đến nâng cao, bao gồm các bài sau:
Bài 1: CỒNG LOGICBài 2: MẠCH TỐ HỢPBài 3: MẠCH ĐẾM VÀ THANH GHI DỊCHBài 4: Bộ CHUYẾN ĐÔI DAC - ADCBài 5: THIẾT KẾ VÀ LẮP RÁP CÁC MẠCH ÚNG DỤNG
Giáo trình được dùng làm Tài liệu tham khảo chính thức cho các sinh viên
đẳng và Đại học ngành điện - điện tử
Tác giả chân thành cảm ơn dến các Thầy Cô và các bạn đồng nghiệp đã có
Trang 4kiến dóng góp bổ sung cho việc hoàn thành giáo trình này.
Tác giả
Trang 5MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
BÀI 1: CỔNG LOGIC
1.1 TỐNG QUAN
2 1.1.1 Mức Logic (Logic Level) 2 1.1.2 Các tham số dòng điện và điện áp trong vi mạch logic 3
1.1.3 Giới hạn nhiễu (Noise Margin) 4
1.1.4 Hệ số tải (Fan out) 5
1.1.5 Đơn vị tải (Unit Loads) 7
1.1.6 Trễ truyền đạt (Propagation Delay) 9
1.1.7 Công suất (Power) 9 1.2 CÁC HỌ LOGIC 10
1.2.1 Họ DDL (Diode Diode Logic) 10
1.2.2 Họ RTL (Resistor Transistor Logic) 10
1.2.3 Họ DTL (Diode Transistor Logic) 11
1.2.4 Họ TTL (Transistor Transistor Logic) 11
1.2.5 Cổng logic với ngõ ra Collector để hở (OC - Open Collector) 13
1.2.6 Cong logic với ngõ ra 3 trạng thái 16
1.2.7 Cổng logic Schmitt-Trigger 18
1.2.8 Họ MOS và CMOS (Complementary Metal Oxide Semiconductor) 20 1.3 GIAO TIẾP HỌ TTL - CMOS 25
1.3.1 Tóm tắt các điểm cần lưu ý khi sử dụng các IC họ TTL và CMOS 25 ỉ.3.1.1 Nguồn cấp 25
ỉ.3.1.2 Điện áp mức logic 25
1.3. ỉ.3 Ngõ vào đê hở 26
1.3.2 Các phương thức kết nối giữa TTL và CMOS 26
ỉ.3.2.1 Trường hợp TTL tải CMOS 27
1.3.2.2 Trường họp CMOS tải TTL 29
1.4 CÁC BÀI THỰC HÀNH 30
1.4.2 Khảo sát chức năng cống NOT 30
1.4.2.1 Khảo sát và kiểm tra chức năng IC 74LS04 31
1.4.2.2 ỉ.2 Khảo sát và kiểm tra chức năng IC 74LSỈ4 (Schmitt-Trỉgger 32 1.4.2.3 Nhận xét và đánh giá kết quả 32
1.4.3 Khảo sát chức năng cổng OR 33
1.4.4 ỉ Khảo sát và kiểm tra chức năng IC 74LS32 34
1.1.1.2 Nhận xét và đánh giá kết quả 35
1.4.3 Khảo sát chức năng cổng AND 35
ỉ.4.3.1 Khảo sát và kiểm tra chức nâng ỈC 74LS08 37
ỉ.4.3.2 Nhận xét và đánh giá kết quả 38
Trang 61.4.4 Khảo sát chức năng cổng NOR 38
1.4.4.1 Khảo sát và kiểm trạ chức năng IC 74LS02 ; 39
1.4.4.2 Tạo cổng NOR từ cổng OR và NOT 40
ỉ 4.4.3 Nhận xét và đánh giá kết quá 41
1.4.5 Khảo sát chức năng cổng NAND 41
1.4.5.1 Khảo sát vù kiểm tra chức năng IC 74LS00 42
ỉ.4.5.2 Khảo sát và kiểm tra chức năng IC CD401 ỉ 43
1.4.5.3 Tạo cổng NAND từ cổng AND và NOT 44
1.4.5.4 Nhận xét và đánh giá kết quả 44
1.4.6 Khảo sát chức năng cổng EX-OR 45
ỉ.4.6.1 Khảo sát và kiểm tra chức nâng IC 74LS86 46
ỉ.4.6.2 Nhận xét và đánh giả kết quả 47
1.4.7 Khảo sát chức năng cổng EX-NOR 47
Ỉ.4.7.Ỉ Khảo sát và kiểm tra chức năng IC 74LS8Ỉ0 48
1.4.7.2 Tạo cổng NAND từ cổng EX-OR và NOT 49
1.4.7.3 Nhận xét và đánh giá kết quả 49
1.4.8 Khảo sát chức năng cổng đệm 50
ỉ.4.8.1 Khảo sát và kiểm tra chức năng IC 74LS07 51
1.4.8.2 Nhận xét và đánh giá kết quả 51
1.5 CÁC ỬNG DỤNG CÓNG LOGIC 52
1.5.1 Mạch đèn báo có xe tại ngã tư 52
1.5.2 Mạch điều khiển chọn nút nhấn ưu tiên 55 1.5.3 Mạch đèn cảnh báo an toàn trên ô tô 57 BÀI 2: MẠCH TỐ HỌP 2.1 CÁC BÀI THỰC HÀNH 59
2.1.1 Chuấn bị linh kiện và các thiết bị thực hành 59
2.1.2 Bài thực hành với IC giải mã (Decoder) 60
2.1.2.1 ỉ Khảo sát và kiểm tra chửc năng IC giải mã 74LS138 60 2.1.2.2 Khảo sát và kiếm tra chức năng IC giải mã 74LS47-74LS247 63
2.1.2.3 Cấu tạoLed 7 đoạn 64
2.1.2.4 Khảo sát và kiểm tra chức năng IC giải mã CD4543 66
2.1.3 Bài thực hành với 1C mã hóa (Encoder) 68
2.1.3.1 Khảo sát và kiểm tra chức năng IC mã hóa 74LSỈ47 68
2.1.3.2 Khảo sát và kiểm tra chức năng IC mã hóa 74LSỈ48 70
2.1.4 Bài thực hành với IC đa hợp (Multiplexer) 73
2.1.4.1 Kháo sát và kiểm tra chức nấng ỈC đa hợp 74LS251 73
2.1.4.2 Khảo sát và kiểm tra chức nâng IC đa hợp 74LSỈ53 75
2.1.4.3 Khảo sát và kiếm tra chức nấng IC đa họp 74LSI57 78
Trang 7103
3.1.3 ỉ Khảo sát mạch đếm nhị phân sử dụng Flip Flop 103
3.1.4 2 Khảo sát mạch đếm MOD M < 2 N sử dụng Flip Flop 110 3.1.4 Bài thực hành với các IC mạch đếm
3.1.10 Khảo sát và kiêm tra chức năng IC đếm nhị phân 4bỉt 74LSỈ93 132 3.1.11 Khảo sát và kiểm tra chức năng 1C đếm nhị phân CD4040 132 3.1.12 ỉ 4.8 Khảo sát và kiêm tra chứcnăng ỈC đếm
3.1.13 Khảo sát và kiêm tra chức năng IC đếm vòng CD4017 137
3.1.5 Bài thực hành với mạch ghi dịch (thanh ghi dịch) 142
3.1.5.1 Khảo sát mạch ghi dịch sử dụng Flip Flop 142 3.1.5.2 Khảo sát và kiêm tra chức năng ỈC ghi dịch 74LS164 143 3.1.5.3 ỉ.5.3 Khảo sát và kiểm tra chức năng 1C ghi dịch 74LS166
147
3.1.5.4 Khảo sát và kiểm tra chức năng IC ghi dịch 74LS595 và 6B595 149
3.1.6 Bài thực
Trang 8hành với mạch chốt dữ liệu 153
3 ỉ.6.1 Khảo sát và kiểm tra chức năng IC chốt 74LS373 và 74LS374 153
3 ỉ.6.2 Khảo sát và kiểm tra chức năng IC chôt 74LS573 155
3.2 CÁC ỨNG DỤNG MẠCH ĐẾM VÀ THANH GHI DỊCH 156
3.2.1 Mạch định thời có hiển thị thời gian đặt trước 156 3.2.2 Mạch đếm lên và đếm xuống BCD hiển thị trôn 2 LED 7 đoạn 158
BÀI 4: Bộ CHUYỂN ĐÓI DAC-ADC 4.1 Bộ CHƯYẺN ĐỐI DAC 161
4.2 Bộ CHUYỂN ĐÓI ADC 165
4.3 CÁC BÀI THựC HÀNH 167
4.3.1 Khảo sát và kiểm tra chức năng IC DAC0808 167
4.3.2 Khảo sát và kiểm tra chức năng IC ADC0804 169
4.4 CÁC ỦNG DỤNG BỘ CHUYỂN ĐỔI DAC - ADC 172
4.4.1 Mạch điều khiển tốc độ động cơ DC 172
4.4.2 Mạch điều khiển nhiệt độ 174
BÀI 5: THIÉT KÉ VÀ LẤP RÁP CÁC MẠCH ỨNG DỤNG 5.1 MỘT SÓ MẠCH TẠO XUNG THÔNG DỤNG 180
5.1.1 Mạch dao động đa hài 180
5.1.2 Mạch tạo xung đơn ổn 181
5.2 CÁC BƯỚC THIẾT KÉ MẠCH SỐ 182
5.3 THIẾT KÉ VÀ LẤP RÁP CÁC MẠCH ỨNG DỤNG 185
5.3.1 Thiết kế các mạch diều khiển đèn LED 185
5.3.1.1 Thiết kế mạch điền khiển 20 đèn sáng đuổi từ Trải qua Phải 185
5.3.1.2 Thiết kế mạch điều khiển 10 đèn sáng lan và giảm độ sáng 188
5.3.1.3 Thiết kế mạch điều khiển 16 đèn sáng lan và giảm độ sáng 191
5.3.1.4 ỉ 4 Thiết kế mạch điều khiên 8 đèn sáng lan - đổi chiều, giảm độ sáng 194 5.3.1.5 Thiết kế mạch điều khiển 8 đèn sảng lan - tắt lan và đẻi chiều 197
5.3.1.6 Thiết kế mạch điều khiên 8 đèn sáng dồn từ Trải qua Phải 201
5.3.2 Thiết kế các mạch định thời 204
5.3.2.1 Thiết kế mạch định thời với thời gian đặt hiển thị so 204
Mực LỰC
Trang 95.3.2.2 Thiết kế mạch định thời với thời gian được cài đặt bang công tắc 208 5.3.2.3 Thiết kế mạch định thời với thời gian đặt lù 12 giờ 210
5.3.3 Thiết kế mạch đồng hồ số 2135.3.4 Thiết kế mạch đếm xe ra vào 218
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10BÀI 1: CỐNG LOGIC
Bài thí nghiệm sẽ giúp sinh viên củng cổ kiến thức và có các kỹ năng sau:
- Nắm vững các khái niệm cổng logic, các phép toán và hàm logic, các thông
số dòng điện - điện áp và các hệ số tải - đơn vị tải trong vi mạch logic
- Phân biệt được những điểm khác nhau giữa các họ logic, phân tích được cácđặc tính và các ưu điếm nồi bật của từng họ logic, đặc biệt là hai họ TTL vàCMOS
- Trình bày và phân tích được các phương thức giao tiếp giữa hai họ TTL vàCMOS
- Thực hiện được các bước thiết kế và các phương pháp tối ưu các mạch số sửdụng cổng logic
- Phân tích, kiểm tra và sửa chữa được các hư hỏng trong mạch số sứ dụngcổng logic
- Trình bày được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các IC cổng logic, từ
đó vận dụng vào việc thiết kế các mạch điều khiển số tổng hợp theo yêu cầuứng dụng
Trang 111.1 TỐNG QUAN
Cổng logic được cấu tạo gồm các vi mạch bên trong nhằm thực hiện các chức năngcủa các hàm logic, cụ thế có 3 loại cổng logic cơ bản: AND, OR và NOT Khi kết nốicác loại cống logic này với nhau ta sẽ có thêm một số cổng logic khác: NAND, NOR,EXOR, EXNOR
Các cổng logic được cấu tạo bởi các linh kiện bán dẫn: Diode, Transistor, FET,MOSFET, bao gồm các vi mạch logic như: resistor-transistor logic (RTL), diode-transistor logic (DTL), transistor-transistor logic (TTL),
Vì cồng logic có cấu tạo bởi các mạch logic bên trong, nên dể kích hoạt chúng tacần phải có các tín hiệu với mức diện áp thuộc dải giá trị điện áp cho phép Cụ thể ta
thay các tín hiệu bằng các mức giá trị điện áp tương ứng hay còn gọi là các mức logic.
1.1.1 Mửc Logic (Logic Level)
Mức logic là mức giá trị diện áp ở đầu vào hay đầu ra của cổng logic ứng với logic
1 hay logic 0, nó phụ thuộc vào điện áp nguồn của cổng logic được sử dụng (kí hiệu
Theo qui ước, la có mức logic 1 (mức cao) được thay bằng mức điện áp cao, kíhiệu là H (High), mức logic 0 (mức thấp) được thay bằng mức điện áp thấp, kí hiệu là
L (Low), và một vài qui ước mức logic dược mô tả theo bảng bên dưới:
Bảng 1 ĩ Bảng quỉ ước các mức logic
Trang 121.1.2 Các tham số dòng điện và điện áp trong vi mạch logic
Hình ỉ 1 Dòng điện và điện áp vào/ra của các cổng logic
Khi sử dụng các vi mạch số, chúng ta cần chú ý các kí hiệu của các tham số theoqui định chung của nhà sản xuất Dưới đây là bảng liệt kê các kí hiệu thường được sứdụng
Bảng 1.2 Bảng các tham sổ dòng và áp tại các ngõ vào/ra cống logic
> Current-Sourcing Logic và Current-Sinking Logic
Hình 1.2(a) và 1.2(b) bên dưới mô tả hoạt động của hai dòng Source và dòng Sink
như sau:
Hình 1.2(a) Dòng Source đirợc câp bởi công NAND
Trang 13Hình 1.2(a): Khi ngõ ra của cổng .NAND 1 là mức cao, nó sẽ cung cấp dòng ÍIH
đến ngõ vào cổng NAND 2, cổng này đóng vai trò như một điện trở nối mass Và nhưvậy, ngõ ra của cồng 1 có vai trò là nguồn cấp dòng cho ngõ vào cổng 2 Dòng chạytrong trường hợp này gọi là dòng Source (dòng ra)
Hình 1.2(b) Dòng sink chạy vào cồng NAND
Hình 1.2(b): Lúc này ngõ vào cổng 2 đóng vai trò như một điện trở được treo lên
điện trở ra của cổng 1 xuống mass Dòng trong trường hợp này gọi là dòng Sink (dòngvào)
1.1.3 Giới hạn nhiễu (Noise Margin)
Nhiễu trong hệ thống số là điện áp không cần thiết có thể ảnh hưởng đến các mức
logic ngõ vào gây ra sự chỉ thị sai ở ngõ ra
Giới hạn nhiễu là mức nhiễu lớn nhất tác động tới ngõ vào hay ngõ ra của công
logic mà chưa làm thay đối trạng thái hiện tại của nó Có thể biểu diễn giới hạn nhiễu(đối với tín hiệu DC) bằng các hình bên dưới
Hình 1.3 Các dải điện áp tại ngõ vào/ngõ ra của công logic
DC Voltage
(b)(a)
Trang 14Hình 1.3(a) trình bày các dải điện áp xuất hiện tại ngõ ra mạch logic: các giá trị
điện áp lớn hơn Von(min) gọi là mức logic 1, nhỏ hơn Voi.(max) gọi là mức logic 0.Khoảng giữa là các giá trị điện áp không cho phép
Hình 1.3(b) trình bày các dải điện áp cho phép tại ngõ vào mạch logic: các giá trị
điện áp lớn hơn Vm(min) gọi là mức logic 1, nhỏ hơn Viựmax) gọi là mức logic 0.Khoảng giữa là các giá trị điện áp không xác định
Vi dụ: Xác định giới hạn nhiễu DC của các IC họ TTL?
- Bảng 1.3 liệt kê các mức điện áp vào và điện áp ra của các IC họ TTL tiêuchuẩn (standard 74 Series) Các giá trị điện áp này được đưa ra trong điều kiệntốt nhất về điện áp nguồn, nhiệt độ và các điều kiện tái
1 V) Giới hạn nhiễu sẽ cho biết khả năng chống nhiễu của loại IC sử dụng
1.1.4 Hệ số tải (Fan-out)
Hệ số tải cho biết khả năng có thể kết nối được tối đa bao nhiêu ngõ vào của các
cổng logic tới ngõ ra của một cổng cho trước mà cổng vẫn đảm bảo được sự hoạt độngtin cậy về tốc độ, nhiệt độ và các tham số khác nằm trong giới hạn cho phép
Trang 15Để xác định hệ số mắc tải, ta cần phải xác định được :
Vỉ dụ: Xác định có bao nhiêu ngõ vào cồng NAND có thể được điều khiển bởi một
ngõ ra cồng NAND (IC 7400) ?
Hình 1.4 Các dòng điện lại ngõ vào/ra cúư cổng NAND ở mức logic 0
/oựmax) = 16mA (Max Sink Current)/iL(max) = 1.6mA (Max Source Current)
ZiH (max) = 40pA
định như sau:
Trang 16Từ hai kết quả trên, ta xác định Fan-out = 10, nghĩa là 1 ngõ ra cổng NAND có thểkết nối được tối đa 10 ngõ vào cổng NAND khác nhau.
Lưu ỷ: Neu hai giá trị Fan-out khác nhau thì ta chọn kết quả nhỏ hơn.
1.1.5 Đơn vị tải (Unit Loads)
Đơn vị tải (ƯL) cho biết khả năng mắc tải ngõ vào (Input loading) và khả năng mắctải ngõ ra (Fan-out) Đơn vị tải được định nghĩa bao gồm 2 thông số dòng điện ngõvào và ngõ ra Để cụ thể hơn ta xem ví dụ bên dưới:
Vỉ dụ r Cho biết các IC họ TTL có thông số ƯL theo bảng 1.4 Hãy xác định các dòng
vào/ra, cho biết:
Bảng 1.4 Bảng thông số đơn vị tải của các IC họ TTL
TTL Series
ZoL(max) = 10 X 1.6mA = 16mA
Và hệ số tải ngõ vào (Input loading) là 1 ƯL ở cả 2 trạng thái cao và thấp,
nghĩa là:
1 đơn vị tải (1ƯL) =
■*
40 gA ỏ' trạng thái Cao 1.6 mA ở trạng thái Thấp
Trang 17Ví dụ 2' Xác định các thông số ƯL cùa IC 74LS04 ?
Vỉ dụ 3: Cho mạch điện bao gồm các J-K Flip Flop 74S112 được cấp tín hiệu xung
Clock bởi ngõ ra của IC cổng NOT 74S04 Hỏi xung clock có thể cấp tối đa cho baonhiêu J-K Flip Flop ?
Tra bảng 1.4 ta xác định được:
Khả năng mắc tải ngõ ra của 74S04 là 25ƯL (High) và 12.5UL (Low)
Dựa vào Datasheet của 74S112, ta có:
Khả năng mắc tải ngõ vào của 74S112 là 2.5ƯL (ở cả hai trạng thái).
Từ đó, ta xác định được số lượng tải (J-K FF) 74S112 tối đa có thể kết nối vớingõ ra xung Clock của 74S04:
N= 12.5UL / 2.5ƯL = 5
Vỉ dụ 4’ Sử dụng IC 74LS04 và 74LS112 thay cho IC 74S04 và 74S112 ở ví dụ 3.
Tính số J-K FF tối đa có thể được kết nối ?
Tra bảng 1.4 ta có:
Khả năng mắc tải ngõ ra của 74LS04 là 10ƯL (High) và 5ƯL (Low)
Dựa vào Datasheet của 74S112, ta có:
Khả năng mắc tải ngõ vào của 74LS112 là 2ƯL (High) và 0.5UL (Low)
Trong trường hợp này ta cần phải xác định số lượng tải (J-K FF) ở cả hai trạngthái như sau:
N (High) = 10ƯL / 2ƯL = 5
N (Low) = 5ƯL / 0.5ƯL = 10
Vậy 74LS04 có thể tải tối đa 5 ngõ vào J-K FF 74LS112 (nghĩa là có khả năng
cấp toi đa cho 5 J-K FF).
Trang 181.1.6 Trễ truyền đạt (Propagation Delay)
Xét dạng sóng tín hiệu vào ra của cổng NOT của họ TTL như hình sau:
Hình 1.5 Dạng sóng tại ngõ vào/ra của cổng NOT
tpHL: thời gian trễ từ trạng thái cao sang trạng thái thấp.tpLH: thời gian trễ từ trạng thái thấp sang trạng thái cao
Trễ truyền đạt (thời gian trễ chuyển mạch) là khoảng thời gian giữa của sự thay đổingõ vào và sự thay đối ngõ ra
Thời gian trễ của sự thay đổi từ mức thấp lên mức cao ở ngõ vào cồng NOT khácvới thời gian trễ từ mức cao xuống thấp
Thời gian trễ càng nhỏ thì tốc độ chuyển mạch càng cao
Công suất tiêu tán: là tiêu chuẩn đánh giá lượng công suất tốn hao trên các phần tử
trên vi mạch Công suất này thường cỡ vài mW đối với một vi mạch số
Công suất điều khiển: là công suất của tín hiệu điều khiển ở đầu vào mà vẫn đảm
bảo cho mạch hoạt động tốt
Tốn hao công suất: khi thời gian trễ giảm (tốc độ chuyến mạch tăng) thì sự tiêu thụ
công suất tăng, tức là sự tổn hao công suất lớn
Đối với các IC họ TTL chuẩn có thời gian trễ bằng 10ns, các IC họ CMOS từ 30ns 50ns Tuy nhiên, các IC họ CMOS chỉ tiêu thụ công suất là 0,001 mW trong khi các IC
-họ TTL là 10mW.
Trang 191.2 CÁC HỌ LOGIC
Họ DDL là các vi mạch logic được cấu tạo bởi các diode bán dẫn Bên dưới là sơ
đồ cấu tạo cồng AND và OR hai ngõ vào thuộc họ DDL
Hình 1.6 Sơ đồ cấu tạo cổng OR và cổng AND họ DDL
ưu diem' Mạch điện đơn giản, dễ chế tạo cồng logic nhiều ngõ vào, công suất tiêu thụ
nhỏ
Nhược điểm' Độ chống nhiễu thấp, sai lệch mức điện áp cao, sai lệch này sẽ rất lớn
nếu ta mắc nối tiếp nhiều cổng với nhau
Các IC họ RTL được cấu tạo bởi các transistor và điện trở Hình bôn dưới là sơ đồcấu tạo cổng NAND thuộc họ RTL
Hình 1.7 Sơ đồ cấu tạo cổng NA ND họ RTL
Các IC họ RTL hiện nay không còn được chế tạo vì chúng có công suất tiêu thụ
lớn và dộ chống nhiễu kém
+5V
+5V
Trang 201.2.3 Họ DTL (Diode Transistor Logic)
Các IC họ DTL được cấu tạo bởi các diode và transistor Sau đây ià sơ đồ cấu tạo
< R2
• •<
Hình 1.8 Sơ đồ cấu tạo cổng NAND họ DTL
Các IC họ DTL có độ chống nhiễu và khả năng chịu tải cao hơn họ RTL, tuy nhiêncác IC thuộc họ này vẫn có nhược điểm là hệ số ghép nối nhỏ và thời gian trễ lớn
1.2.4 Họ TTL (Transistor Transistor Logic)
Vào năm 1964, tập đoàn Texas Instruments đã giới thiệu lần đầu tiên các IC thuộc
họ TTL chuẩn (54/74 Series) Các IC họ TTL cấu tạo bởi các transistor Ta xem mạchcổng AND họ TTL ở hình sau:
Hình 1.9 Sơ đồ cấu tạo cổng AND họ TTL
Hiện nay, các IC thuộc họ TTL được cải tiến nhiều hơn về các thông số như: tốc
độ, độ chống nhiễu cao và công suất tiêu thụ nhỏ và được phân loại theo các dòng sauđây
Trang 21Low-Power TTL, 74L Series
Đây là dòng TTL công suất thấp, tuy nhiên còn hạn chế về tốc độ chuyển mạch, vềcấu tạo cơ bản giống với họ TTL chuẩn, chỉ khác là sử dụng các điện trở có giá trị lớnnhằm hạn chế công suất tiêu thụ Dòng TTL này thích hợp để thiết kế các mạch hoạtđộng với tần số thấp, đòi hỏi ít năng lượng
High-Speed TTL, 74H Series
Đây là dòng TTL có tần số hoạt động cao, tuy nhiên năng lượng tiêu hao lớn vềcấu tạo cơ bản giống với họ TTL chuẩn, chỉ khác là sử dụng các điện trở có giá trị nhó
và transistor Darlington nhằm tăng tốc độ hoạt động Dòng TTL này thích hợp để thiết
kế các mạch hoạt động với tần số cao
Schottky TTL, 74S Series
Dòng TTL 74S được cải thiện về tốc độ so với họ 7411 về cấu tạo, họ TTL 74S sửdụng diode Schottky và các transistor Darlington Diode Schottky được kết nối để giúp
Transistor ngắt chế độ bão hòa nhanh hơn (hình 1.9a).
Hình 1.10 Cẩu tạo cổng có Diode Schottky
De transistor làm việc nhanh hơn khi không dùng Diode Schottky, ta có thể mắc
thêm tụ điện (25-100pF) song song với điện trở cực B (hình 1.9b), nhằm tạo ra xung
điện làm giảm nhanh điện tích ở cực B khi transistor ngưng dẫn đồng thời tăng dòng
Low-Power Schottky TTL, 74LS Series
Dòng TTL 74S được cải thiện công suất nhưng tần số hoạt động vẫn thấp hơn dòng74S Dòng này sử dụng các Schottky clamped transistor và các điện trở có giá trị lớnhơn Các IC thuộc dòng này được dùng chủ yếu trong các thiết bị hiện nay mà khôngyêu cầu tần số cao
Advanced Schottky TTL, 74AS Series
Dòng 74AS được cải tiến tốc độ cao và công suất thấp hơn so với dòng 74S
Advanced Low-Power Schottky TTL, 74ALS Series
Đây là dòng TTL được cải tiến về tốc độ và công suất so với dòng 74LS
Trang 22Bảng 1.5 Bảng so sảnh các tham số của các IC cổng NAND thuộc họ TTL
Max clock rate (MHz) 35 3 50 125 45 200 70
Fan-out (same series) 10 20 10 20 20 40 20
Ngoài ra, một số IC thuộc họ TTL có cấu tạo loại khác như: mạch TTL với cực thu
để hở (Open Collector - OC), mạch TTL ba trạng thái, mạch Schmitt-Trigger
1.2.5 Cổng logic với ngõ ra Collector để hở (OC - Open Collector)
Trong nhiều ứng dụng, người ta cũng có thể kết nối các ngõ ra của các cổng
logic với nhau, gọi là Wired-AND (xem hình vẽ) Tuy nhiên, trong nhiều trường họp
dạng kết nối này có thể gây quá tải cho cổng logic và có thể gây hư hóng Vì vậy,người ta thường sử dụng loại cổng logic hở Collector (OC) sẽ làm tăng khả năng chịutải của cổng và tránh các sự cố gây hỏng mạch
Xét mạch logic ở hình bên dưới:
Hình 7.77 Sơ đồ két nối cổng logic kiểu thường và kiểu Wried-AND
Trang 23Với hình 1.10(a): kết nối ngõ ra của 2 cổng NAND thông qua cổng AND Còn
ở hình 1.10(b): kết nối trực tiếp 2 ngõ ra cổng NAND với nhau, cách kết nối này còn
gọi là wired-AND.
Hình 1.12 Sơ đồ kết nối 2 ngõ ra cổng NAND kiểu Wried-AND
Với hình 1.12, khi ngõ ra của cổng NAND 1 ở mức cao on, off) và ngõ
ra cổng NAND 2 ở mức thấp (Qc off, Qữ on) thì sẽ xuất hiện dòng điện chạy như hình
vẽ, và dòng này có khả năng lên tới 55mA có thể gây hỏng Qx và Qĩ>
Để có thể sử dụng kiểu wired-AND an toàn, ta sử dụng loại cổng TTL có cực
thu collector để hở Sơ đồ mạch điện cổng NAND hở collector như sau:
Nhìn vào hình vẽ ta thấy cực c của transistor Q3 đầu ra để hở Đe mạch hoạtđộng dược, ta phải nối cực c lên nguồn Vcc thông qua một điện trở kéo bên ngoàiPullup Resistor (Rp)
Hình 1.13 Sơ đồ cấu tạo cổng NAND với cực thu để hở
Trang 24Điện trỏ' treo Rp
Giá trị Rp được chọn sao cho dòng sink vào cổng (ở mức thấp) có giá trị nhó
chuyển mạch của cổng Đây chính là nhược điểm khi chúng ta sử dụng loại cổng cóngõ ra oc có điện trở treo, mặc dù chọn Rp nhỏ đến mức thấp nhất cho phép thì tốc độchuyến mạch vẫn không cao so với loại cổng TTL chuẩn
Vỉ dụ: Xét mạch điện với ngõ ra chung X như hình 1.14, Xác định giá trị Rp
sao cho ngõ ra có hệ số mắc tải Fan-out tổng là 4ƯL (với các cổng NOT được két nối
Hình 1.14 Sơ đồ ngõ rơ cống logic kết nổi diện trớ treo Rp
Neu một trong các ngõ vào cổng NOT bằng 0 thì sẽ xuất hiện dòng sink ÍRp và/1L như hình vỗ Tra bảng 1.4 ta có hệ số tải ngõ ra Fan-out của IC 7405 ở mức thấp là10ƯL, suy ra dòng sink tổng là /oL(max) = 10 X 1.6mA = 16mA
= 4x1,6mA = 6.4mATổng các dòng sink tại X:
16mA = ÍRp + 6.4mA
—> / R P = 9.6mAVới các IC thuộc họ TTL chuẩn, KoL(max) = 0.4V
Từ hình vẽ, ta có: Rp (min) = [ Vcc - Roi (max) ] / /Rp
= I 5V- 0.4V ] / 9.6mA = 480 n
Ta chọn Rp = 560 tì.
(Khi ứng dụng thực tế, thường chọn Rp = ỉ KQ )
Trang 25Bộ đệm (Buffer/Driver)
Một vài mạch logic được thiết kế có vai trò đệm thường được gọi (buffer),
(driver) hoặc (buffer/driver), các cổng đệm có khả năng chịu dòng và điện áp ngõ ra
lớn hơn so với các cổng logic thông thường Có nhiều loại IC đệm ngố ra, trong đó cóvài loại với cổng đệm ngõ ra hở collector Chúng ta sẽ xem hình vẽ bên dưới với ICđệm ngõ ra đề hớ collector 7406
Hình 1,15, Sơ đồ cấu tạo cống đệm
IC 7406 bao gồm 6 cống đảo với ngõ ra hở collector, cho phép dòng sink lên tới40mA ở mức thấp và điện áp tối đa tại ngõ ra 30V Vì vậy, có thể sử dụng bộ đệm này
Kí hiệu
Kí hiệu của các cổng logic với ngõ ra hở collector theo tiêu chuấn IEEE/ANSI:
Hình 1,16, Kí hiệu các cổng logic với cực collector đế hớ
1.2.6 Cống logic với ngõ ra 3 trạng thái
Cổng logic được cấu tạo có ngõ ra cấu tạo ngoài trạng thái cao (logic 1) vàtrạng thái thấp (logic 0) còn có thêm trạng thái thứ ba là trạng thái có trở kháng cao(hay là trạng thái thả nổi) được gọi là cổng logic ngõ ra 3 trạng thái Cong logic 3
trạng thái cũng thường được sử dụng cho dạng kết nối wired-AND hoặc dạng Bus.
Ta xét cổng logic 3 trạng thái hoạt động theo bảng trạng thái như hình bên dưới:
Trang 26Hình 1.17 Cẩu lạo và kí hiệu cổng logic 3 trạng thái
Khi E=o, transistor Q1 ngắt, cực B của Q2 có điện áp cao nên transistor Q2 mớbão hòa, cực B của Q3 như nối đất Điều này khiến cho cực E của Q3 như bị treo hay
Trang 271.2.7 Cổng logic Schmitt-Trigger
Xét các dạng sóng tại ngõ vào/ra của 2 loại cồng NOT như sau:
Hình 1.19(b) Dạng sóng ngõ vào/ra của cổng NOTSchmỉtt-Trỉgger 74LS14
Ta thấy ở hình 1.19(a) trong khoảng thời gian trễ chuyển từ mức logic thấp/cao
của cổng NOT, xuất hiện các mức điện áp nằm trong dải điện áp không xác định sẽgây ra các xung nhiễu ngõ ra
Vì vậy, để giảm thiểu các xung nhiễu này người ta thường dùng loại cổng
Schmitt-Trigger như hình 1.19(b).
Trường hợp ngõ vào (Vinput = OV) và ngõ ra tương ứng (Vout= 5V):
Trường hợp ngõ vào (Vmput = 5V) và ngõ ra tương ứng(Voụt= 0V):
Hình 1.19(a) Dạng sóng ngõ vào/ra của cồng NOT 74LS04
Với:
Trang 28Úng dụng
Do đặc tính chuyển mạch nhanh nên cổng Schmitt-Trigger có khả năng chống
nhiễu tôt (không phụ thuộc nhiều vào hình dạng và thời gian trễ của xung clock} và vì
ngõ ra là luôn có dạng xung vuông với khoảng thời gian trễ rất ngắn nên nó thường
được ứng dụng tạo xung kích (xung kích Schmitt-Trigger).
Hình 1.20 Dạng sóng vuông ở ngõ ra cổng NOT dạng Schmitt-Trigger
♦♦♦ Các đặc tính của họ TTL cần lưu ý
5.25V, nhiệt độ hoạt động từ 0 75 °C Còn đối với 54 Series, điện áp từ 4.5V -ỉ- 5
- Tất cả các đầu vào của cổng TTL để hở sẽ hoạt động như mức logic 1, trường
hợp này gọi là ngõ vào thả nổi (Footing).
- Khi không sử dụng 1 ngõ vào nào đó của cồng logic (Unused Input) thì tốt
nhất ta phải nối mass hoặc treo lên nguồn thông qua điện trở và cũng có thể kết nối với
ngõ vào khác (Tied-Together Inputs) sao cho chức năng cổng không bị thay đổi.
- Khi kết nối các ngõ vào khác nhau với một ngõ vào chung (Tỉed-Together Inputs ) thì phải thỏa mãn điều kiện: ngõ vào chung phải có hệ số tải (Input Loading
Factor) bằng hoặc lớn hơn tổng các hệ số tải của các ngõ vào khác.
- Khi kết nối ngõ vào xuống mass thông qua điện trở, ta phải xác định giá trịđiện trở đủ lớn sao cho mức logic ngõ vào luôn là 0 Ví dụ theo hình bên dưới
/VV
Hình 1.21 Các dạng kết nối ở ngô vào cổng logic
Trang 29/iL X /?max = KlL(max)7?max = KlL(max) / /1L
Theo chuẩn TTL, hệ số tải ngõ vào (Input loading factor) cổng NAND là 1ƯL
và EÍL(max) = 0.8V Biết:
40 gA ở trạng thái Cao 1.6 mA ở trạng thái Thấp
Vậy giá trị lớn nhất của R:
Ta chọn R = 4700 (7? <5000).
1.2.8 Họ MOS và CMOS (Complementary Metal Oxide Semiconductor)
Semiconductor), đây là các transistor hiệu ứng trường được gọi là MOSFET
đặc biệt là khả năng tích hợp số lượng lớn các phần tử mạch điện trên một Chip so vớicác IC lưỡng cực Tuy nhiên, tốc độ hoạt động thì lại thấp hơn
các MOSFET kênh N Cả hai loại này đều có khả năng tích hợp được nhiều nhất cácphần tử mạch trên một Chip
cùng chip nên có nhiều ưu điểm hơn so với họ MOS Trong họ MOS, loại CMOS cótốc độ cao nhất và công suất tiêu thụ thấp nhất, nhưng khả năng tích hợp trên chip thìkhông bằng
hơn nên giá thành rẻ Các IC loại CMOS thích hợp cho những ứng dụng sử dụngnguồn thấp và không yêu cầu tốc độ cao Tốc độ chính là nhược điểm của CMOS sovới TTL
Trang 30Cổng NOT loại CMOS +VDD
• -(
Vin
▼ ị
G
G
| s
p D
D N
Q1
—►
V out Q2
Trang 3174HC Series (High-Speed CMOS)
Đây là phiên bản được cải tiến về tốc độ hoạt động, có thể so sánh tương đương vớiloại 74LS của TTL
74HCT Series
Đây cũng là phiên bản IC với tần số hoạt động cao Điểm khác so với loại 74HC là
sự thiết kế tương thích với họ TTL về điện áp nguồn cấp
cần chú ý các giá trị điện áp tại ngõ vào/ra như sau:
CÒL (max) = 0 V
nhiên công suất này sẽ tăng theo tần số tín hiệu, trong khi đối với họ TTL gần nhưkhông đổi trong dải tần hoạt động của chúng
điện áp cao hoặc khi để hở Vì vậy, khi sử dụng chúng ta không được phép thá nổi các
kết nối với ngõ vào khác sao cho chức năng cổng không thay đổi Dòng ngõ vào cổng
họ CMOS nhở hơn rất nhiều so với họ TTL
mức thấp bằng nhau và giới hạn nhiễu có thể được tăng lên bằng cách tăng điện áp
Trang 32Ta xét sơ đồ mạch bên
dưới với ngõ ra của 2 cổng NOT được nối chung nhau;
bình thường, và như vậy có thể gây hỏng IC
có cực drain để hở hoặc ngõ ra 3 trạng thái như các hình bên dưới
Trang 33Tristate Outputs
Hình 1.25(h) Sơ đồ kết nẩỉ các cổng NOT ba trạng thái kiểu Wried-AND
Trang 341.3 GIAO TIẾP HỌ TTL - CMOS
Các IC số có mặt trên thị trường bao gồm rất nhiều loại với hình dạng và kíchthước khác nhau Trong đó, thông dụng nhất vẫn là loại có 2 hàng chân hay còn gọi là
DIP (dual-in-linepackage) với nhiều kích thước: 14 chân, 16 - 20 - 24 - 28 - 40 và 64
chân
Kí hiệu tại chân số 1
Hình 1.26 Các hình dạng và kí hiệu chân của IC sổ 14 chân
Các IC thuộc họ TTL và CMOS hiện nay được rất nhiều nhất Họ TTL bao gồm
các loại IC 74xxx được trình bày ở phần trước Họ CMOS bao gồm 4xxx, 14xxx và 74xCxxx Trong đó, loại 74HCTXX được thiết kế để tương thích với họ TTL.
1.3.1 Tóm tắt các điểm cần lưu ý khi sử dụng các IC họ TTL và CMOS
1.3.1.1 Nguồn cấp
- Họ TTL: điện áp cấp kí hiệu Vcc = +5V, điện áp cấp tối đa ~7V Khả năng tảidòng ngõ ra tối đa là 40mA
chân nguồn kí hiệu là Vcc để tương thích khi giao tiếp với các IC họ TTL Khả năngtải dòng ngõ ra tối đa là 10mA
1.3.1.2 Điện áp mức logic
- Các mức điện áp logic chung của các IC thuộc họ TTL và CMOS với điện ápnguồn cấp Vcc = +5V được mô tả theo hình bên dưới