1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo trình thí nghiệm an toàn điện lý thuyết tổng quan về an toàn điện phần 1 IUH

35 86 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TS Bạch Thanh Quý (Chủ biên) Ths Dương Hữu Phước Ths Văn Thị Kiều Nhi GIÁO TRÌNH THÍ NGHIỆM AN TOÀN ĐIỆN 39 Ỉ7 NHÀ XUẤT BẢN ĐAI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỔ Hổ CHÍ MINH TS BẠCH THANH QUÝ (Chủ biên) ThS D.

Trang 1

TS Bạch Thanh Quý (Chủ biên)

Ths Dương Hữu Phước Ths Văn Thị Kiều Nhi

Trang 2

TS BẠCH THANH QUÝ (Chủ biên)

Giáo trình

THÍ NGHIỆM AN TOÀN ĐIỆN

TRƯÒNG ĐAI HỌC CỦNG NGHIỆP TP.HCM

THƯ VIỆN

MẢ VẠCH .

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

LỜI GIỚI THIỆU 5

Danh mục hình ảnh, bảng biểu 7

Phần 01: Lý thuyết tổng quan về an toàn điện 11

I Chạm điện và các biện pháp bảo vệ an toàn điện 12

II Thiết bị bảo vệ dòng rò 23

III Hệ thống nối đất 26

IV Các loại sơ đồ nối đất 33

V Câu hỏi ôn tập 35

Phần 02: Thí nghiệm 36

Bài TN 01: CHẠM ĐIỆN TRựC TIẾP, GIÁN TIẾP VÀ BIỆN PHÁP BẢO VỆ 38

I Mục tiêu 38

II Chuẩn bị thí nghiệm 38

III Tiến hành thí nghiệm 38

IV Báo cáo, phân tích và đánh giá kết quả thí nghiệm 49

Bài TN 02: THIẾT BỊ BẢO VỆ DÒNG RÒ RCD 51

I Mục tiêu 51

II Chuẩn bị thí nghiệm 51

III Tiến hành thí nghiệm 51

IV Báo cáo, phân tích và đánh giá kết quả thínghiệm 55

Bài TN 03: NỐI ĐẤT - ĐIỆN cực NỐI ĐẤT 57

I Mục tiêu 57

II Chuẩn bị thí nghiệm 57

III Tiến hành thí nghiệm 57

IV Báo cáo, phân tích và đánh giá kết quả thínghiệm 64

Trang 4

Bài TN 04: BẢO VỆ TIẾP xúc TRONG MẠNG ĐIỆN TT 65

I Mục tiêu 65

II Chuẩn bị thí nghiệm 65

III Tiến hành thí nghiệm 65

IV Báo cáo, phân tích và đánh giá kết quả thí nghiệm 71

Bài TN 05: BẢO VỆ TIẾP xúc TRONG MẠNG ĐIỆN TN 74

I Mục tiêu 74

II Chuẩn bị thí nghiệm 74

III Tiến hành thí nghiệm 74

IV Báo cáo, phân tích và đánh giá kết quảthí nghiệm 82

Tài liệu tham khảo 83

Trang 5

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình Thí nghiệm An toàn Điện được biên soạn nhằm trang bị kiến thức co bản, rèn luyện kỹ năng về an toàn điện cho sinh viên chuyên ngành điện và điều khiển tự động

được xây dựng dựa trên thiết bị thí nghiệm đang được trang bị tại Khoa Công nghệ Điện,

các bài thí nghiệm đều thực hiện trên bộ KIT thí nghiệm antoàn điện do hãng Hps- Đức sản xuất

Giáo trình được trình bày thành2 phần chính:

Phần 01: Lý thuyết tổng quan về an toàn điện

cố điện giật, hiện tượng phản ứng của cơ thể khi có dòng điện chạy quangười, thiếtbị bảo

củng cố kiến thức liên quan đến các bài thí nghiệm được tiến hành trong phần 02, phần

Phần 02: Thực nghiệm

có 05 bài thí nghiệm được xâydựng như sau:

Bài TN 01: Chạm điện trực tiếp, gián tiếp và các biện pháp bảo vệ

Bài TN 02: Thiết bị bảo vệ dòng điện rò

Bài TN 04: Mạng điện TT và các biện pháp bảo vệ

Bài TN 05: Mạng điện TN và các biện pháp bảo vệ

Trongquá trình biên soạn, nhóm tác giả có tham khảo nhiều nguồn tài liệu khác nhau

chỉ: Phòng BM Thiết bị điện, Khoa Công nghệ điện, lầu 5, nhà X, Trường Đại học Công

nghiệp TP.HCM, số 12 Nguyễn Văn Bảo, Phường 4, Quận Gò vấp, Thành phố Hồ Chí

vanthikieunhi@iuh.edu.vn

TM Nhóm tác giả

TS Bạch Thanh Quý

Trang 6

Danh mục hình ảnh, bảng biểu

Danh mục hình ảnh:

Hình 1.1.1 Ký hiệu điện trởmạch điện 11

Hình 1.1.2 Chạm điện trực tiếp [ 1 ] 13

Hình 1.1 3 Chạm điện gián tiếp [1] 13

Hình 1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng bị điện giật 15

Hình 1.1.5 Sơ đồ thay thế ZK 17

Hình 1.1.6 Mối quan hệ dòng điện - thời gian ảnh hưởng lên cơ thể người [3] 18

Hình 1.1.7 Đồ thị giới hạn nguy hiểm I=f(f) 19

Hình 1.1.8 Một vài sự cố về điện 20

Hình 1.1.9 Các biện pháp an toàn cho người 22

Hình 1.2.1 Ký hiệu của RCD trong các sơ đồ nguyên lý 24

Hình 1.2.2 Cấu tạo các bộ phận có trong RCD 24

Hình 1.2.3 Nguyên lý hoạt động của RCD 25

Hình 1.3.1 Các thànhphần nối đất trong toà nhà 27

Hình 1.3.2 Đặc tuyến tản của đòng điện qua điện cực nối đất 28

Hình 1.3 3 Sơ đồ đo điện trở đất bằng phương pháp dòng - áp 30

Hình 1.3.4 Sơ đồ đo điệntrở đất bằng máy đo 31

Hình 1.3.5 Điện cực nối đất hình tia 31

Hình 1.3.6 Điện cực nối đất thẳng đứng 31

Hình 1.3.7 Điện cực nối đất hình tròn 32

Hình 1.3.8 Điện cực nối đất thẳng đứng đẳng thế 32

Hình 1.3.9 Điện cực nối đất dạng lưới 32

Hình 1.3.10 Hình dạng phân bố điện áp trêncác điện cực 32

Hình 1.4.1 Sơ đồ nối đất TT 33

Hình 1.4.2 Sơ đồ nối đất TN - c 34

Hình 1.4.3 Sơ đồ nối đất TN - s 34

Trang 7

Hình 2.0.1 KIT thí nghiệm an toàn điện 36

Hình 2.0.2 KIT thí nghiệm an toàn điện 37

Hình 2.1.1 Sơ đồ thí nghiệm chạm điện trực tiếp 39

Hình 2.1.2 Sơ đồ mạng điện tiếp xúc gián tiếp 41

Hình 2.1.3 Sơđồ thí nghiệm tiếp xúc điện bị sự cố 42

Hình 2.1.4 Sơ đồ nối đất thiết bị làm việc 44

Hình 2.1.5 Sơ đồ mạch bảo vệ bằng RCD 46

Hình 2.1.6 Sơ đồ mạch bảo vệ bằng cách điện 47

Hình 2.1.7 Bảo vệ ởđiện áp thấp 48

Hình 2.2.1 Sơ đồ thử nghiệm RCD 52

Hình 2.2.2 Sơ đồ thử nghiệm chức năng của ELCB - Thiếtbịkhôngnối đất 53

Hình 2.2.3 Sơ đồ thử nghiệm chức năng của ELCB - Thiếtbị có nối đất 54

Hình 2.3.1 Sơđồ thí nghiệm đo điện trởđất bằng phương pháp đo dòng và điện áp 57

Hình 2.3.2 Sơđồ thí nghiệm 59

Hình 2.3.3 Đặc tính điện áp và điện áp bước 60

Hình 2.3.4 Đặc tuyến điện áp đấtvà đường đẳng thế mẫu 62

Hình 2.4.1 Sơ đồ nối đất TT 66

Hình 2.4.2 Sơ đồ mạch điện tương đương 67

Hình 2.4.3 Sự cố chạm vỏ hai thiết bị trong sơ đồ nối đất TT 68

Hình 2.4.4 Chạm gián tiếptrong mạng điện TT với cách điệnkhác nhau 69

Hình 2.4.5 Mạng điện TT với các sự cố 70

Hình 2.5.1 Sơ đồ TN-S điện áp thấp 74

Hình 2.5.2 Khảo sát sự cố trong mạng điện TN-S 76

Hình 2.5.3 Mạng điện TN-S có sử dụng RCD 78

Hình 2.5.4 Khảo sát các sự cố trong mạng điện TN-C 80

Trang 9

Danh mục bảng biểu

Bảng 1.1.1 Tác hại của dòng điện qua người theo tiêu chuẩn IEC [2] 16

Bảng 1.1.2 Điện áp cho phép theo IEC vàViệt Nam 17

Bảng 1.3.1 Hệ số điều chỉnh theo mùa 29

Bảng 1.3.2 Điện trở suất của các loại đất (Rspec) 30

Bảng 2.1.1 Bảng ghi kết quả thí nghiệm - Chạm điện trực tiếp 40

Bảng 2.1.2 Bảng ghi kết quả thí nghiệm - Chạm điện gián tiếp 41

Bảng 2.2.1 Các thông số kiểm tra chức năng ELCB 54

Bảng 2.2.2 Các thông số kiểm tra chức năng ELCB 55

Bảng 2.3.1 Bảng ghi điện áp phân bố 61

Bảng 2.3.2 Bảng tính điện áp bước 61

Bảng 2.4.1 Bảng ghi giá trị thí nghiệm 01 66

Bảng 2.4.2 Bảng tính các giá trị Ra 69

Bảng 2.4.3 Bảng ghi kết quảthí nghiệm 70

Bảng 2.4 4 Bảng ghi giá trị kết quả thí nghiệm 71

Bảng 2.5.1 Bảng ghi giá trị thí nghiệm 75

Bảng 2.5.2 Bảng ghi giá trị thí nghiệm khảo sát sự cố trong sơ đồ mạng điện TN-S 76

Bảng 2.5.3 Điện áp chạmvỏ và dòng điện qua người khi Rst thay đổi 79

Bảng 2.5.4 Bảng ghi giá trị thí nghiệm khảo sát sự cố trong sơđồ mạng điện TN-C 80

Trang 11

Phần 01: Lý thuyết tổng quan về an toàn điện

Ký hiệu, thuật ngữ

Anh Trong giảo trình này chúng tôi vẫn giữ nguyên các quy ước thường sử dụng này.

Hình 1.1.1 Ký hiệu điện trở mạch điện

RCCB : Residual Current Circuit Breaker Thiết bị ngắt dòng điện rò

ELCB : Earth Leakage Circuit Breaker Thiết bị ngắt dòng điện rò

xuống đất

Trang 12

RCBO : Residual Circuit Breaker Overcurrent Thiết bị dòng rò bảo vệ

quá tải

R a : Điện trở nối đất của thiết bị [Q]

Rb : Điện trở nối đất của trung tính nguồn [D]

Rst : Điện trở tại vị trí có sự cố [C>]

I Chạm điện và các biện pháp bảo vệ an toàn điện

1.1 Điện giật (electrical shock)

Điện giật làtình trạng xuất hiện dòng điện chạy qua cơ thể người, gâynên những tác

hấp, hoặc gây bỏng cho người bị điện giật Khi cường độ dòng điện qua người đủ lớn

với các thiết bị mang điện thì có nhiều quy định và tiêu chuẩn an toàn được đưa ra, quy định tập trung chính yếu vào cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua cơ thể

người Có hai hình thức tiếp xúc với dòng điện đó là chạm trực tiếp và chạm gián tiếp vào các thành phần mang điện

a) Chạm điện trực tiếp

Chạm điện trực tiếp là khi người tiếp xúc trực tiếp với các phần mang điện của thiết

bị, điện trở hình thành giữa phần thiết bị mang điện với bộ phận tiếp xúc của ngườibằng 0(Rf= 0)

Trang 13

^11

Is: Touch current

Hình 1.1.2 Chạm điện trực tiếp [1]

b) Chạm điện gián tiếp (indirect electric shock):

Chạm điện gián tiếp làkhi người tiếp xúc với các phần mangđiện mà lúcbình thường

Id: Insulation fault current

Hình 1.1.3 Chạmđiện gián tiếp [1],

1.2 Các nguyên nhân gây ra điện giật

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tai nạn bị điện giật, có thể nêu ra một vài nguyên

điện

• Vi phạm các quy trình kỹ thuật vềan toàn trong thao tác vận hành các thiết bị điện

• Chủ quan với sự nguy hiểm của điện giật, nhất là với các đối tượng tiếp xúc với

đến các biện pháp chủ động ngăn ngừa tai nạn điện

Trang 14

1.3 Các bước cần tiến hành khi xảy ra tai nạn điện giật

Trong các quy trình, quy phạm về an toàn lao động hầu hết đều có trình bày các

hành như sau:

Lưới điện áp < 1000V:

CB cấp điện; dùng vật cách điện cách lyphần dẫn điện ra khỏi người nạn nhân

J Nếu nạn nhân bị ngất, cần thực hiện hô hấp nhân tạo (cho đến khi biết chắc chắn

•S Tìm biện pháp khắc phục nguyên nhân, tránh phát sinh lặp lại, báo cáo người cótrách nhiệm

Lưói điện áp > 1000V:

J Lập tức báo cho người có trách nhiệm và có chuyên môn để cắt nguồn điện liênquan

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng bị điện giật

Trang 15

Diện tích

Hình 1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng bị điện giật

1) Cường độ dòng điện qua người

Ik [mA; A] : Là dòng điện đi qua người, cường độ dòng điện đi qua người càng lớn

thì tác động lên các chức năng của cơ thể càng nhanh, càng gây nhiều nguy hiểm hơn đến

điện đi qua người theo tiêu chuẩn IEC (IEC 479-1)

Trang 16

Bảng 1.1.1 Tác hại của dòng điện qua người theo tiêu chuẩn IEC [2].

Ik [mA]

Tác hại đối vói cơ thể người

IEC 479-1

2-3 Tê mạnh Chưa có cảm giác

5-7 Bắp thịtbắtđầu co lại Cảm giác như kim châm

8-10 Tay khó rời vật mang điện Nóng tăng dần

90-100 Neu kéo dài thời gian t>3s, tim ngừngđập Tê liệthô hấp

Dựa theo công bố từ bảng 1.1.1, dòng điện DC ít nguy hiểm hơn so với dòng điện

Ikac — 10mA

Ik_dc — 50mA

Ảnh hưởng đến cường độ dòng điện qua người lớn hay nhỏ, khi bỏ qua các yếu tố tác

chính ảnh hưởng đến cường độ dòng điện qua người đó là: Điện trở người (Rk), điện áp

tiếp xúc và diện tích tiếp xúc

Tổng trở người (Zk): Phụ thuộc rất nhiều vào trạng thái sức khoẻ và cấu trúc cơ địa

thânngười Sơ đồ thay thế tổng trởngười như sau:

Trang 17

Hình 1.1.5 Sơđồ thay thế Zk.R1 và R2 là điện trở các lớp da có giá trị rất lớn so với R3 là điện trở các thành phần bên trong cơ thể Các giá trị điện dung c có giá trị rất bé nên ở tần số công nghiệp f=50Hz

do đó ZkS Rk Khi lóp da bình thường Rk= IkQ vài chục kQ

Diện tích tiếp XÚC'. Diện tích tiếp xúc có ảnh hưởng đến dòng điện chạy qua người,

giá trị điện trở người Rk, khi điện áp tiếp xúc càng lớn thì cường độ dòng điện chạy qua

người càng lớn

ĩ _ Utx

[ K ~ R',

kk

Dòng điện qua người trongnhiều trường hợprất khó xác địnhvì phụ thuộc nhiều vào

ở các thời điểmkhác nhau, do đó để đơn giản và thống nhất trong tínhtoán thiếtkế an toàn

điện, người ta thường sử dụng đại lượng điện áp tiếp xúc cho phép Ưcp [V], Đại lượng điện

chuẩn giới hạn điện áp tiếp xúc cho phép của tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn quốc gia

Việt Nam

Bảng 1.1.2 Điện áp cho phép theo IEC và Việt Nam

Trang 18

2) Thời gian tiếp xúc

Thời gian tiếp xúc tương ứng với thời gian dòng điện chạy qua người, do vậy, thời

quy định mức thời gian tiếp xúc tối đa cho phép đối với từng loại dòng điện cụ thể

Quan hệ giữa dòng điện xoay chiều tần số 15Hz đến 100Hz qua người và thời gian

nhưbiếu đồ hình 1.1.5 sau:

Duration of current

Hình 1.1.6 Mối quan hệ dòng điện - thời gian ảnh hưởng lên cơ thể người [3]

Quan hệ dòng điện và thời gian qua người được xác định thành 4 vùng ảnh hưởng:

gồm: AC -4.1; AC - 4.2; vàAC - 4.3 Sự ảnh hưởng của các vùng như sau:

Vùng AC-4.3 Hơn 50% nhịp tim bị rối loạnĐường A Ngưỡng cảm nhận được dòng điện

Trang 19

Đường Cl

50% khả năng nhịp tim bị rối loạnTrong các đường giới hạn an toàn, đế đảm bảo tính an toàn tin cậy làm việc của các

toàn

3) Đường đi của dòng điện qua người

haychân- chân Đường đi nào là nguy hiểmnhất thì hiện nay chưa có công bố nào đượcđưa ra Tuy nhiên, nếu xét trên quan điểm đường đi của dòng điện qua tim là nguy hiểm

4) Tần số của dòng điện [1]

thấp hơn so với tần số công nghiệp

Bằng thí nghiệm trên động vật, giới hạn mức độ nguy hiểm của cường độ dòng điện

Hình 1.1.7 Đồ thị giới hạn mức độ nguyhiểm A-f [ 1 ]

được đánh giá là cao nhất Với tần số điện công nghiệp, mức độ phá huỷ tế bào liên quan

đến timvà hô hấp là rất lớn, do đó trị số dòng nguy hiểm giới hạn mức bé nhất

ỉ giớihạn — 10mA

5) Môi trường

Môi trường thao tác có ảnh hưởng lớn đến tình trạng bị điện giật, mức độ nguy hiểm

sẽ tăng trong môi trường có độ ẩm tăng, độ ẩm ướt của môi trường càng lớn thì mức độ

dẫn điện của da càng lớn, cách điện người càng nhỏ Với cùng một mức điện áp tiếp xúc

Trang 20

thì môi trường ẩm ướt sẽ có dòng điện qua người cao hơn trong môi trường khô ráo Ngoài

1.5 Các loại sự cố về điện • • •

Sựcố về điện có thể do:

• Bị chạm giữa dây pha với dây trung tính

Hình 1.1.8 Một vài sự cố về điện

cố chạmđiện trực tiếp nếuđiện trở tiếp xúc có giá trị nhỏ; và được xem làchạmđiện gián

Điện áp sự cố Uf

Điện áp sự cố là điện áp giữa vỏ thiết bị với cực nối đất hoặc giữa các bộ phậnkhác

trở khoảng 40kíì Ngoài ra điện áp sự cố cũng có thể xuất hiện giữa các bộ phận dẫn điện

Trang 21

Dòng điện rò If

Dòng điện rò là dòng điện xuất hiện khi có sự cố hư hỏng về cách điện Đó chính là

trị điện trở mạch vòng và phụ thuộc vào loại sự cố điện, ngoài ra còn phải tính đến giá trị

Điện áp tiếp xúc Utx

Điện áp tiếp xúc Ưtx là phần điện áp song song qua cơ thể người, điện áp tiếp xúc

Lưu ý: Thuậtngữ điện áptiếp xúc chỉ được sử dụngtrong phương pháp bảovệ chốngchạm gián tiếp Điện áp tiếp xúc thử là điện áp có giá trị lớn nhất có khả năng xảy ra khixuất hiện sự cố về điện

Quy định về điện áp tiếp xúc Ucp

Là giátrị điện áp lớn nhất cho phép duytrì trạng thái ổnđịnh lâu dài của thiết bịđiện

Đối với nguồn điện xoay chiều, giá trị điện áp tiếp xúc Ưcp lớn nhất là50 V

Đối với nguồn điện một chiều, giá trị điện áp tiếp xúc Ucp lớn nhất là 120 V

duy trì trong khoảng thời gian dài

1.6 Các biện pháp bảo vệ an toàn điện

Bảo vệ an toànđiện được chia thành 2 phần, bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp và bảo

vệ chống tiếp xúc gián tiếp

Các biện pháp bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp

Để tránh điện áp tiếp xúc trực tiếp, ta có thể sử dụng một trong các phương pháp sau

4- Cách ly các phần tử mang điện

4 Dùng rào chắn hoặc vỏ bảo vệ theo tiêu chuẩn IP2X

4 Bảo vệ dùng điện áp thấp: 25VAC hoặc 60 VDC

Các biện pháp bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp

Trang 22

4 Bảo vệ dùng điện áp thấp 50VAC hoặc 120 VDC.

4 Bảo vệ bằng cách hạn chế năng lượng phóng điện

4 Bảo vệ dùng cách điện

4 Bảo vệ cách ly với các thiết bị điện khác

4 Sử dụng các thiết bị điều khiển cách điện

4* Dùng điện áp có giá trị thấp với cách điện antoàn

Hình 1.1.9 trình bày các biện pháp bảo vệ chạm điệncho người, tránh bị điện giật

BẢO VỆ CHO NGUỜl

Bảo vệ điện áp thấp

Làm việc với điện

áp thấp

Sử dụng rào chắn hoặc vỏ bọc

Phòng không dẫn điện

Sừ dụng mặt đẳng

Trang 23

Như phân tích các biện pháp bảo đảm an toàn điện trên đây, để đảm bảo an toàn điện cần chú ý các yếu tố như: con người, thiết bị, tổ chức sản xuất và kỹ thuật an toàn Trong

Biện pháp tổ chức bao gồm các quy định về con người, độ tuổi laođộng, quy trình tổ

chức, Trong phạm vi tài liệu này chúng tôi chú trọng đến biện pháp kỹ thuật, độc giảxem thêm các biện pháp tố chức trong quy phạm an toàn điện - TCVN

công cụ lao động phải có cách điện an toàn cho người lao động thì cũng cần phải trang bị

II Thiết bị bảo vệ dòng rò

Trong mạng điện hạ áp có nhiều loại sự cố về điện khác nhau, tuỳ theo tính chất củatừng loại sự cố mà có các thiết bị bảo vệ tương ứng Một trong các sự cố gây nguy hiểm

thời nguồn điện đang cung cấp ra khỏi thiết bị Thiết bị bảo vệ sự cố dòng rò xuống đất

II 1 Công dụng của RCD

Khi xuất hiện dòng điện rò quavỏ thiết bị xuống đất ở phía sau RCD, theo các giá trị

Trong trường hợp sử dụng RCD để chống chạm điện trực tiếp, thì giải pháp sử dụng

RCD chỉ được xem như một giải pháp bổ sung kết hợp, không phải là giải pháp duy nhất

II 2 Các chủng loại RCD

Hiện tại trênthị trườngthiết bị điện có nhiều loại thiết bị có tính năngbảo vệ dòng rò

như:

J RCCB : Residual Current Circuit Breaker - cầu dao tự động chống dòng rò

J RCBO: Residual Circuit Breaker Overload - cầu dao tự động chống dòng rò và

quá tải

J ELCB: Earth Leakage Circuit Breaker - cầu dao tự động chống dòng rò

Phân loại RCD theo số cực, có 3 loại: 2 cực, 3 cực và 4 cực

Ngày đăng: 07/11/2022, 20:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w