Những học thuyết cơ bản trong đông y Kế Hoạch hoạt động năm 2018 2019 Những học thuyết cơ bản trong đông y Học thuyết Âm Dương Học thuyết Ngũ Hành Tinh – Khí – Thần Nội dung Âm Dương Âm – Dương Bóng t.
Trang 1Kế Hoạch hoạt động năm 2018- 2019
Trang 3Những học thuyết cơ bản trong đông y
Trang 4∗ Học thuyết Âm- Dương
∗ Học thuyết Ngũ Hành
∗ Tinh – Khí – Thần
Nội dung
Trang 5Âm - Dương
Âm – DươngBóng tối – Ánh SángLạnh – NóngTrong – NgoàiDưới – Trên
Ức chế - Hưng phấnTĩnh tại – Hoạt độngHuyết - KhíVật chất – Công năngThăng lên - Giáng Xuống
Trang 6∗ Âm Dương đối lập
∗ Âm Dương hỗ căn
∗ Âm Dương bình hành
∗ Âm Dương tiêu trưởng
Các quy luật của Âm Dương
Trang 7∗ Âm Dương đối lập: là sự mâu thuẫn, chế ước, đấu tranh giữa 2 mặt Âm
Dương
∗ Âm Dương hỗ căn: là nương tựa lẫn nhau, quan hệ chặn chẽ với nhau cùng tồn tại, liên kết với nhau tạo thành một thực thể, chúng không thể thiếu nhau hoặc đứng một mình
∗ Hai tính chất này nương tựa vào nhau cùng tồn tại và phát triển
Nội dung
Trang 8∗ Âm dương bình hành: 2 mặt Âm Dương đối lập nhau nhưng luôn vận động song song với nhau kiểm soát lẫn nhau để đạt một trạng thái cân bằng.
∗ Âm Dương tiêu trưởng: 2 mặt âm dương trong quá trình vận động chuyển hóa chế ước lẫn nhau, khi cái này tăng, cái kia giảm và ngược lại để duy trì mức cân bằng giữa 2 mặt Âm Dương
Nội dung
Trang 9Mặt sau cơ thể Mặt trước cơ thể
Trang 10∗ Mọi bệnh tật hình thành đều do sự mất cân bằng giữa 2 mặt Âm và Dương
∗ Âm thắng sinh nội hàn
∗ Dương thắng sinh Ngoại nhiệt
∗ Âm suy sinh Nội nhiệt
∗ Dương suy sinh Ngoại Hàn
Ứng dụng
về cơ chế sinh bệnh
Trang 12Âm chứng Dương chứng
Lãnh đạm thờ ơ, tinh thần yếu đuối, người mệt mỏi
không có sức, sắc da tối, chất lưỡi nhợt, bệu
Kích động bồn chồn cáu kỉnh, sắc da sáng, chất lưỡi
thon, đỏ, rêu thường vàng
Giọng nói nhỏ yếu đoản hơi,
dịch tiết trong loãng
Giọng nói to, thở nhanh, dịch tiết dày dính
Ớn lạnh, không có cảm giác ngon miệng, thích ăn đồ
cay nóng, cảm giác mệt mỏi, tiểu trong dài, buồn
ngủ, đau không rõ ràng, bệnh diễn biến chậm, mãn
Mạch phù sác, hữu lực Đay cự án
Ứng dụng trong chẩn đoán
Trang 13∗ Lập lại cân bằng giữa 2 mặt âm dương
− Hàn cực sinh nhiệt: tiết tả ( hàn) diễn biến nặng khiến cho bệnh nhân khát,
da nóng, bứt rứt vật vã (nhiệt chứng) thì phải dùng phép Ôn làm ấm
Ứng dụng điều trị
Trang 15Ngũ Hành
∗ Khái niệm ngũ hành trong YHCT không phải
biểu thị cho 5 loại hình thái vật chất đặc
thù, mà là đại biểu cho 5 loại thuộc tính
công năng, lấy quan điểm cấu tạo hệ thống
để quan sát cơ thể con người, miêu tả đơn
giản quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận trong
cơ thể.
Trang 16∗ + Mộc: là hình thái sinh trưởng của cây (gỗ), đặc tính hướng lên trên, hướng ra ngoài Sự vật có tính chất - tác dụng sinh trưởng, thăng phát, thông thoát đều thuộc mộc.
∗ + Hoả: là sức nóng của lửa, đặc tính đưa lên trên Sự vật có tác dụng bốc lên trên, ôn nhiệt đều thuộc hoả
∗ + Thổ: là đất Sự vật có tác dụng hoá sinh, truyền tải, thu nạp đều thuộc thổ.
∗ + Kim: là kim loại Sự vật có tác dụng thanh khiết, đưa xuống dưới, thu liễm đều thuộc kim.
∗ + Thuỷ: là nước, đặc tính tư nhuận, hướng xuống dưới Sự vật có tính hàn lương, tư nhuận, hướng xuống dưới vận hành đều thuộc thuỷ.
Đặc tính của ngũ hành
Trang 24∗ Tinh là vật chất trong yếu cấu tạo nên cơ thể sống và duy trì hoạt động sống của cơ thể người.
∗ - Căn cứ vào nguồn gốc mà nói, có thể phân tinh ra 2 loại: tinh tiên thiên- tinh hậu thiên
∗ - Căn cứ vào chức năng có thể phân thành tinh sinh dục - tinh duy trì hoạt động sống
Tinh
Trang 25∗ Bệnh lý chủ yếu của tinh là tinh hao Vì tinh có thể hóa khí, khí sung túc thì thần tỉnh táo.
∗ - Lâm sàng: đoản khí, dễ mệt, hư phiền, ăn uống kém, miệng khô, đại tiện táo, mạch vô lực Nếu thận tinh hao hư, đối với nam giới sẽ thấy đau lưng, mỏi gối, giảm trí nhớ di tinh, tảo tiết, không thụ thai được; đối với nữ giới thấy thống kinh, bế kinh, không thụ thai
Tinh
Trang 26∗ Chức năng hoạt động sinh lý của tổ chức tạng phủ, thông qua hoạt động cơ năng của tạng phủ mà phản ánh ra: tâm khí, phế khí, tỳ khí
∗ Lưu thông bên trong tạng phủ để duy trì vật chất tinh vi cho hoạt động sống của cơ thể: tinh khí của đồ ăn uống, khí hô hấp, doanh khí, vệ khí
Khí
Trang 27∗ Nguồn gốc
- Tinh khí tiên thiên: bẩm thụ từ cha mẹ, tức là tinh khí của thận
- Tinh khí của tỳ vị hóa sinh: tinh khí của thức ăn
− Tinh khí do phế hô hấp: khí tự nhiên
Khí
Trang 28Khí trời
Tông khí
Nguyên khí
Dinh khí
Vệ khí
Trang 29∗ - Tác dụng kích thích phát triển: kích thích tổ chức sản sinh ra các hoạt động sinh lý Như thúc đẩy vị tiêu hóa hấp thu, sinh ra tinh khí của đồ ăn uống; thúc đẩy thận xúc tiến công năng phát dục- sinh trưởng- sinh sản của cơ thể
∗ - Tác dụng ôn ấm: duy trì nhiệt độ hằng định của cơ thể
∗ - Tác dụng phòng ngự: Vệ khí phân tán ở khắp cơ thể để bảo vệ chống lại sự xâm nhập của tà khí.
∗ - Tác dụng cố nhiếp: làm cho huyết dịch vận chuyển trong lòng mạch, tân dịch vận chuyển bình thường
mà không bị thoát ra ngoài.
∗ - Tác dụng khí hóa: Khí hóa là thông qua vận động của khí mà sản sinh các loại biến hóa Tác dụng khí hoá liên quan đến toàn bộ quá trình sản sinh, trao đổi và chuyển hóa của khí, huyết, tinh và tân dịch.
Chức năng của khí
Trang 30∗ - Khí hư: chính khí bất túc gây nên.
∗ Biểu hiện: khó thở, âm thanh nhỏ yếu, mệt mỏi, ngại nói, sắc mặt ám vàng hoặc trắng bệch, ăn kém, đại tiện lỏng nát, sợ lạnh, dễ bị ngoại cảm
∗ - Khí hãm: Thường là chỉ trung khí hạ hãm Nguyên nhân do dương khí của tỳ vị không thăng vận, làm cho nội tạng hạ hãm.
∗ Biểu hiện: sa dạ dày, dạ con, gan, trĩ
∗ - Khí trệ : Khí trong cơ thể vận hành không thông, đình trệ ở nơi nào đó mà gây nên bệnh.
∗ Triệu chứng: đau và căng trướng tức ngực, sưng tuyến vú, trướng bụng, bí tiểu tiện
∗ - Khí nghịch:
∗ Biểu hiện: Phế khí thượng nghịch sẽ gây nên ho, khó thở, thở nhanh nông Vị khí nghịch gây buồn nôn, nôn, nấc, ợ chua
Bệnh của khí
Trang 31∗ Thần là sự hoạt động về tinh thần ý thức, tư duy của con người, nó là biểu hiện bên ngoài của tinh, khí, huyết, tình trạng sinh lý, bệnh lý của các cơ quan tạng phủ.
Thần