câu hỏi tự luận môn chủ nghĩa xã hội khoa học: Phân tích vai trò của Đảng cộng sản đối với việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN. Liên hệ với vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN Việt Nam hiện nay?Trình bày nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN, từ đó phân tích những điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN. Liên hệ với sứ mệnh lịch sử của GCCN VN hiện nay.Phân tích tính tất yếu, đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH. Liên hệ với tính tất yếu, đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam.Phân tích bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. Trên cơ sở đó làm rõ bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.Trình bày bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa. Trên cơ sở đó, phân tích đặc điểm của nhà nước pháp quyền XHCN ở VN.Phân tích nội dung Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin. Quan điểm và chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam trong giải quyết vấn đề dân tộc hiện nay.Trình bày nguồn gốc, bản chất và tính chất của tôn giáo. Tại sao trong thời kỳ quá độ lên CNXH vẫn tồn tại tôn giáo?Trình bày những nguyên tắc cơ bản giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam đối với tín ngưỡng, tôn giáo. Từ lý luận về hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa hãy phân tích quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về con đường quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.Phân tích để làm rõ những cơ sở xây dựng và củng cố gia đình Việt Nam trong trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Liên hệ với vai trò của anhchị trong xây dựng một gia đình no ấm, tiến bộ và hạnh phúc trong tương lai.Hãy phân tích vị trí và các chức năng cơ bản của gia đình. Liên hệ với việc thực hiện các chức năng này trong gia đình Việt Nam hiện nay.
Trang 1Câu 1: Phân tích vai trò của Đảng cộng sản đối với việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN Liên hệ với vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN Việt Nam hiện nay?
Trả lời
* Vai trò của ĐCS:
- Đảng Cộng sản là điều kiện quan trọng nhất, đảm bảo lãnh đạo sự liên minh nêu trên + Đảng Cộng sản là đội tiên phong của GCCN, là tổ chức chính trị cao nhất; là lãnh tụchính trị, là bộ tham mưu chiến đấu của GCCN, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin làm nền tưtưởng và kim chỉ nam hành động
+ Quy luật ra đời và phát triển Đảng Cộng sản: dựa vào CNXHKH của chủ nghĩa Mác –Lênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước
+ Đảng Cộng sản và GCCN là mối quan hệ hữu cơ
- GCCN là cơ sở xã hội, nguồn gốc bổ sung lực lượng quan trọng nhất của Đảng
- Lãnh đạo GCCN và dân tộc với trình độ lý luận, tổ chức cao nhất
- Đem lại sự giác ngộ, sức mạnh đoàn kết, nghị lực cách mạng, trí tuệ và hoạt động cáchmạng
- Đề ra mục tiêu, phương hướng, đường lối chính sách đúng đắn, phù hợp, kịp thời với tìnhhình đất nước
- Giáo dục, giác ngộ, tổ chức lãnh đạo toàn dân tộc thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN
* Liên hệ thực tiễn VN:
- Sự ra đời của ĐCS:
+ Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cứu nước, về giai cấp lãnh đạo CM.+ Nhờ có sự ra đời của ĐCS VN đưa cách mạng đi tới thắng lợi, đất nước mới có ngàyhôm nay
- Vai trò của ĐCS VN:
+ Trong Cách mạng dân chủ nhân dân:
Đảng ra đời năm 1930, lãnh đạo toàn thể dân tộc trải qua các cao trào 30-31,
36-39, 39-45, giúp chúng ta đạt được cái đích dành độc lập cho dân tộc, ra đời Nhànước VN dân chủ cộng hòa
Trang 2 Đảng lãnh đạo nhân dân tiếp tục công cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâmlược với chiến dịch Điện Biên Phủ, giải phóng miền Bắc; chiến tranh với đế quốc
Mỹ xâm lược Việt Nam (miền Nam), kháng chiến trường kỳ chống Mỹ kết thúcbằng chiến thắng Hồ Chí Minh lịch sử, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.+ Đảng trực tiếp lãnh đạo đất nước quá độ lên CNXH
+ Hiện nay, Đảng lãnh đạo nhân dân thực hiện đường lối đổi mới toàn diện đất nước vềkinh tế - chính trị - văn hóa – tư tưởng
- Chính đường lối đúng đắn của Đảng đã đưa cách mạng Việt Nam ta đi hết từ thắng lợi nàyđến thắng lợi khác:
+ Kinh tế có bước phát triển vượt bậc, đời sống nhân dân được nâng cao
+ Nền chính trị ổn định trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương là nhờ có Đảng chânchính
+ Lĩnh vực văn hóa – y tế cũng có những bước tiến đột phá mới, mang lại nhiều thànhquả to lớn
Đảng luôn luôn đổi mới, chỉnh đốn, giữ vững bản lĩnh đấu tranh chống giặc ngoại, nộixâm, tham ô, tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động
Đảng lãnh đạo nhân dân đấu tranh lật đổ âm mưu phá hoại của các thế lực thù địchthông qua chiến lược diễn biến hòa bình
Các thế lực thù địch luôn muốn đa đảng, thực chất là muốn xóa bỏ ĐCS VN Cho nênchúng ta cần cảnh giác cao độ với những âm mưu chống phá của các thành phần phảncách mạng VN
Câu 2: Trình bày nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN, từ đó phân tích những điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN Liên hệ với sứ mệnh lịch sử của GCCN VN hiện nay.
Trả lời
* Nội dung SMLS của GCCN:
- GCCN là giai cấp lãnh đạo nhân dân lao động đấu tranh nhằm thực hiện bước chuyển từCNTB lên CNXH và CNCS Cụ thể:
+ Về kinh tế: Cải tạo quan hệ sản xuất tư nhân tư bản chủ nghĩa, xây dựng quan hệ sảnxuất mới – XHCN
+ Về chính trị: Lật đổ sự thống trị của giai cấp tư sản, thiết lập nhà nước của GCCN vàNDLĐ, từng bước xây dựng nền dân chủ XHCN
+ Về văn hóa – tư tưởng: Xây dựng nền văn hóa mới, trên nền tảng hệ tư tưởng chính trịcủa GCCN, thay thế hệ tư tưởng chính trị của giai cấp tư sản
Trang 3* Những điều kiện quy định SMLS của GCCN:
- Những điều kiện khách quan:
+ Địa vị kinh tế - xã hội của GCCN:
GCCN là bộ phận quan trọng nhất của lực lượng sản xuất và là đại diện cholực lượng sản xuất tiên tiến, là lực lượng quyết định trong việc phá vỡ quan hệsản xuất TBCN, xây dựng phương thức sản xuất mới cao hơn phương thức sảnxuất tư bản chủ nghĩa
Trong xã hội TBCN, GCCN không có tư liệu sản xuất chủ yếu, phải bán sứclao động cho các nhà tư bản và bị bóc lột giá trị thặng dư nên có lợi ích cơ bảnđối lập trực tiếp với lợi ích của giai cấp tư sản
+ Đặc điểm chính trị - xã hội của GCCN:
GCCN là giai cấp tiên tiến nhất;
o Đại diện của lực lượng sản xuất và phương thức sản xuất tiên tiến nhất(phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa)
o Được trang bị lý luận chủ nghĩa Mác – Lenin
o Luôn đi đầu trong các phong trào cách mạng xóa bỏ áp bức, bóc lột
GCCN là giai cấp có ý thức tổ chức kỷ luật cao;
o Giai cấp công nhân làm việc trong nền sản xuất công nghiệp hiện đại ->Phải có tính tổ chức, kỹ luật cao
o Giai cấp công nhân sống ở những thành phố lớn -> Rèn luyện ý thức tổchức, kỹ luật
o Ý thức tổ chức kỹ luật cao của giai cấp công nhân được giáo dục vàtuyên truyền bởi Đảng cộng sản
GCCN là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để;
o Giai cấp công nhân - xóa bỏ mọi hình thức bóc lột và nguyên nhân bóclột (xóa bỏ tư hữu về tư liệu sản xuất -> xây dựng công hữu về tư liệusản xuất)
o Giai cấp công nhân - muốn giải phóng thì phải giải phóng toàn xã hộikhỏi chế độ tư bản chủ nghĩa
Trang 4 Những đặc điểm trên tạo nên bản lĩnh chính trị, bản chất cách mạng của GCCN.
- Điều kiện chủ quan:
+ Sự phát triển của bản thân GCCN về cả số lượng và chất lượng;
Chất lượng về chính trị: Sự giác ngộ về SMLS của mình, giác ngộ về lý luận khoahọc của CNMLN
+ Sự ra đời và phát triển chính đảng của GCCN – ĐCS;
Đảng cộng sản - đội tiên phong cách mạng, lãnh tụ chính trị, đại biểu trung thànhvới lợi ích của nhân dân lao động, lấy chủ nghĩa Mác – Lenin - tư tưởng Hồ ChíMinh làm kim chỉ nan cho hành động
Mối quan hệ giữa Đảng cộng sản và giai cấp công nhân :
Đảng cộng sản – Đội tiên phong, bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân.Giai cấp công nhân – nguồn bổ sung lực lượng cho Đảng cộng sản -> Đảng cộngsản mang bản chất của giai cấp công nhân và lãnh đạo giai cấp công nhân thựchiện sứ mệnh lịch sử của mình
Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
o Đề ra đường lối
o Tuyên truyền vận động quần chúng nhân dân thực hiện thằng lợi đường lối
o Tổ chức thực hiện và gương mẫu thực hiện đường lối
Như vậy: Đảng cộng sản ra đời và đảm nhận vai trò lãnh đạo cuộc cách mạng – là dấuhiệu về sự trưởng thành vượt bậc của giai cấp công nhân
+ Sự liên minh GCCN và GCND cùng các tầng lớp lao động khác:
Liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và nhân dân lao độngkhác -> Tạo thành động lực cách mạng to lớn để giai cấp công nhân thực hiệnthắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
Trang 5 Giai cấp công nhân là giai cấp duy nhât có khả năng lãnh đạo quần chúng nhândân lao động xóa bỏ tư bản chủ nghĩa -> Xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩacộng sản
* SMLS của GCCN Việt Nam:
- GCCN VN có SMLS lãnh đạo nhân dân lao động giành độc lập dân tộc, lật đổ chế độ phongkiến, giành chính quyền, xây dựng CNXH, CNCS
- SMLS của GCCN Việt Nam được thực hiện qua các giai đoạn khác nhau:
+ Trong cách mạng dân chủ nhân dân:
Đấu tranh giải phóng dân tộc, lật đổ chế độ phong kiến, giành chính quyền vềGCCN và NDLĐ, thiết lập nhà nước XHCN
Cải tạo xã hội cũ (XHPK, thuộc địa)
- Biểu hiện của nội dung SMLS của GCCN Việt Nam hiện nay:
+ Về kinh tế - xã hội:
GCCN là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, làm chonước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng định hướng xã hội chủnghĩa
+ Về chính trị - xã hội:
GCCN và NDLĐ dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản đã củng cố, hoàn thiện
hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa; xây dựng nhà nước pháp quyền của dân,
do dân, vì dân, xây dựng dân chủ XH và đồng thời bảo vệ nền dân chủ ấy –thành quả của CM XHCN
+ Về văn hóa – tư tưởng:
Xây dựng và phát triển nền văn hóa VN tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Xây dựng con người XHCN
Bảo vệ sự trong sáng của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh đã
và đang giữ vai trò chủ đạo và các hình thái tư tưởng khác
Trang 6 Phê phán, chống lại những quan điểm sai trái, sự xuyên tạc của các thế lực thùđịch.
Kiên định với mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH; không quên lịch sử dân tộc
Dân tộc ta đã từng giao sứ mạng của đất nước cho những dân tộc, tầng lớp, giai cấpkhác nhưng những TL, GC đó không thực hiện được SMLS của mình
Chỉ khi Đảng Cộng sản ra đời và nhờ đường lối của Đảng đã dẫn dắt CM VN đi đếnthắng lợi, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ
Câu 3: Trình bày khái niệm GCCN và nội dung SMLS của GCCN Đặc điểm GCCN Việt Nam và nội dung SMLS của GCCN Việt Nam.
Trả lời
* Khái niệm GCCN:
- GCCN ra đời gắn liền với sự ra đời và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩaC.Mác và Ph.Ăngghen đã dùng nhiều thuật ngữ khác nhau để chỉ lực lượng lao động này: GC
vô sản, GCCN hiện đại, GC lao động làm thuê ở thế kỷ XIX, GC vô sản hiện đại…
=> GCCN là một tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá trình pháttriển của nền công nghiệp hiện đại, là giai cấp đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến; là lựclượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ CNTB lên CNXH
* Nội dung SMLS của GCCN:
- Khái quát về sứ mệnh lịch sử của GCCN:
+ Về kinh tế: Cải tạo quan hệ sản xuất tư nhân tư bản chủ nghĩa, xây dựng quan hệ sảnxuất mới – XHCN
+ Về chính trị: Lật đổ sự thống trị của giai cấp tư sản, thiết lập nhà nước của GCCN vàNDLĐ, từng bước xây dựng nền dân chủ XHCN
+ Về văn hóa – tư tưởng: Xây dựng nền văn hóa mới, trên nền tảng hệ tư tưởng chính trịcủa GCCN, thay thế hệ tư tưởng chính trị của giai cấp tư sản
Nội dung trên sẽ được thực hiện thông qua những giai đoạn với nội dung và nhiệm vụ cụ thểkhác nhau:
-Trong giai đoạn hiện nay, các nước TBCN đang có những bước phát triển mới Các nướcXHCN, khi GCCN và NDLĐ đã giành được chính quyền thì tiếp tục thực hiện công cuộc cảitạo xã hội cũ và xây dựng chủ nghĩa xã hội Sứ mệnh lịch sử của GCCN được biểu hiện ởnhững nội dung khác nhau:
+ Về kinh tế:
Ở các nước TBCN: GCCN cải tạo quan hệ sản xuất tư nhân tư bản chủ nghĩa,xây dựng quan hệ sản xuất mới – XHCN
Trang 7 Ở các nước XHCN: GCCN tiếp tục củng cố và xây dựng quan hệ sản xuất xãhội chủ nghĩa và phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất, kỹthuật cho CNXH.
+ Về chính trị:
Ở các nước TBCN: Mục tiêu đâu tranh trước mắt của GCCN đó là chống bấtcông, bất bình đẳng xã hôi, giành quyền dân sinh, dân chủ và tiến bộ xã hội.Mục tiêu lâu dài đó là giành chính quyền về tay GCCN và nhân dân lao động.Điều đó được nêu rõ trong Cương lĩnh chính trị của đảng cộng sản ở các nước
tư bản chủ nghĩa hiện nay
Ở các nước XHCN: Dưới sự lãnh đạo của ĐCS, GCCN tiếp tục thực hiện côngcuộc cải tạo, đổi mới để xây dựng XHCN, xây dựng đản cầm quyền trongsạch, vững mạnh, thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa, đẩy mạnh đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa thực dân, chủnghĩa đế quốc, chống sự áp đặt, can thiệp của các nước lớn vì độc lập, chủquyền quốc gia dân tộc, vì sự tiến bộ xã hội và chủ nghĩa xã hội
+ Về văn hóa – tư tưởng:
Đấu tranh ý thức hệ giữa hệ giá trị của GCCN và hệ giá trị của GCTS Đấu tranh đẻbảo vệ nền tảng tư tưởng của ĐCS, giáo dục, nhân thức và củng cố niềm tin khao họcđối với lý tưởng, mục tiêu của CNXH cho GCCN và NDLĐ, giáo dục và thực hiệnchủ nghĩa quốc tế chân chính của GCCN trên cơ sở phát huy chủ nghĩa yêu nước vàtinh thần dân tộc
* Đặc điểm của GCCN Việt Nam:
- Ra đời vào đầu thế kỷ XX, gắn liền với cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp, tronghoàn cảnh một nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến
- Có tinh thần dân tộc, truyền thống yêu nước, đoàn kết và có nguồn gốc chủ yếu từ ND
- Gắn bó mật thiết với các tầng lớp NDLĐ, đối kháng trực tiếp với tư bản thực dân Pháp,không đối kháng trực tiếp với tư sản dân tộc, liên minh chặt chẽ với nông dân, trí thức và cáctầng lớp lao động khác
- Trưởng thành nhanh chóng về ý thức chính trị, thống nhất tư tưởng và tổ chức, sớm có Đảnglãnh đạo nên được giác ngộ lý tưởng, mục tiêu cách mạng, có tinh thần CM triệt để
* Đặc điểm của GCCN Việt Nam hiện nay:
- Tăng nhanh về số lượng và chất lượng nên GCCN là GC đi đầu trong sự nghiệp đẩy mạnhCNH, HĐH và gắn liền với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tự nhiên và môi trường
Trang 8- Đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp, có mặt trong mọi thành phần kinh tế Đội ngũ CN ở khuvực kinh tế nhà nước là tiêu biểu, đóng vai trò nòng cốt, chủ đạo trong sự phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước
- Hình thành đội ngũ CN tri thức, nắm vững khoa học công nghệ tiên tiến, hoạt động chủ yếu
ở các ngành mũi nhọn CN Việt Nam ngày càng trẻ hóa, được đào tạo nghề theo chuẩn nghềnghiệp, có trình độc học vấn, văn hóa cao, được rèn luyện trong cả thực tiễn sản xuất và thựctiễn xã hội
- Là lực lượng chủ đạo trong cơ cấu GCCN, trong lao động và trong phong trào công đoàn
Câu 4: Phân tích tính tất yếu, đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH Liên hệ với tính tất yếu, đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam.
Trả lời
- Thời kỳ quá độ: là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc toàn diện trên tất cả các lĩnh vực đời
sống xã hội, xây dựng từng bước cơ sở vật chất – kỹ thuật và đời sống tinh thần của chủ nghĩa
xã hôi Bắt đầu từ khi giai cấp công nhân và nhân dân lao động giành được chính quyền đếnkhi xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội
Hai hình thức quá độ lên chủ nghĩa xã hội:+ Quá độ trực tiếp: từ chủ nghĩa tư bản phát triển lên chủ nghĩa cộng sản
+ Quá độ gián tiếp: từ tiền chủ nghĩa tư bản hoặc chưa qua chủ nghĩa tư bản pháttriển lên chủ nghĩa xã hội
*Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên CNXH:
- CNXH và CNTB là khác nhau về bản chất nên muốn có CNXH thì cần phải có một thời kỳquá độ nhất định
- CNTB tạo ra của cải vật chất nhất định cho CNXH nhưng những cơ sở vật chất – kinh tếphuc vụ cho CNXH cần phải có thời gian để tổ chức và sắp xếp lại
- Các quan hệ XH của CNXH không thể tự phát ra đời trong CNTB mà các quan hệ XH đó làkết quả của quá trình xây dựng và cải tạo xã hội Sự phát triển của CNTB là những điều kiện,tiền đề cho sự ra đời của CNXH
- Xây dựng CNXH là một công cuộc mới mẻ, khó khăn và phức tạp, phải cần có thời gian đểGCCN từng bước làm quen với công việc đó
* Liên hệ với tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên CNXH tại Việt Nam:
- Căn cứ vào lý luận: Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của C.Mác đã khẳng định: sự pháttriển của hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên, sự vận động của những
Trang 9mâu thuẫn trong lòng TBCN dẫn tới sự ra đời của CSCN Nó là một tất yếu khách quan Hìnhthái kinh tế - xã hội sau thì sẽ tiến bộ hơn hình thái kinh tế - xã hội trước.
- Căn cứ vào xu thế của thời đại: Cách mạng Tháng Mười Nga thành công đã mở ra một thờiđại mới: thời đại quá độ CNTB sang CNXH trên phạm vi thế giới
- Căn cứ vào chính tình hình Cách mạng Việt Nam:
+ Các con đường cứu nước trước khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, các phong trào,khởi nghĩa nổ ra mạnh mẽ cả theo ý thức tư tưởng hệ phong kiến, tiểu tư sản, trí thứcnhưng đều thất bại
Nguyên nhân thất bại: không giải quyết được mâu thuẫn cơ bản chủ yếu tronglòng XHCN – XH thuộc địa nửa phong kiến; Mâu thuẫn cơ bản ở đây là mâuthuẫn giữa toàn thể dân tộc VN với đế quốc xâm lược và tay sai phong kiến
Cách mạng rơi vào khủng hoảng về đường lối cứu nước Ngày 05/06/1911,Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước, tìm thấy và giác ngộ chủ nghĩaMác – Lênin, sau đó Người trở về nước và truyền bá rộng rãi chủ nghĩa tớitoàn thể nhân dân cả về tư tưởng, tổ chức Chính điều này đã dẫn tới sự ra đờicủa Đảng Cộng sản Việt Nam vào ngày 03/02/1930
+ Mục tiêu của Đảng Cộng sản:
Làm tư sản Cách mạng và thổ địa cách mạng để hướng tới cộng sản chủ nghĩa
Lực lượng chính là GCCN – tiên phong của ĐCS
Thực hiện đường lối chỉ đạo đúng đắn, đưa miền Bắc quá độ lên CNXH đồngthời giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước và thực hiện thời kỳ quá độ lênCNXH trên phạm vi toàn lãnh thổ
Kiên định, trung thành với mục tiêu ban đầu
* Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH:
- Đan xen những yếu tố của XH mới và những tàn dư của XH cũ trên tất cả các lĩnh vực:+ Lĩnh vực kinh tế: tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần và những thành phần kinh tếmâu thuẫn với thành phần kinh tế XHCN
+ Lĩnh vực chính trị: Nhà nước chuyên chính vô sản được thiết lập, củng cố và ngàycàng hoàn thiện
+ Lĩnh vực tư tưởng – văn hóa: hệ tư tưởng GCCN, nền văn hóa mới dần được xác lậpđối lập với tư tưởng cũ lạc hậu
+ Lĩnh vực xã hội: cơ cấu giai cấp phức tạp, đa dạng do tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp
xã hội đối lập lợi ích nhau
* Liên hệ với đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH tại Việt Nam:
Trang 10- Về lĩnh vực kinh tế: Vẫn tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần (KT tập thể, KT nhà nước –
KT quốc dân, chủ đạo, KT tư nhân, KT có vốn đầu tư nước ngoài)
- Về lĩnh vực chính trị: Nước ta là nhà nước pháp quyền XHCN với hệ thống chính trị XHCNnhưng vẫn tồn tại những thành phần phản động
- Về lĩnh vực tư tưởng văn hóa: Chủ nghĩa Mác – Lênin giữ vai trò chủ đạo trong đời sốngtinh thần của xã hội
- Về lĩnh vực xã hội: Còn tồn tại nhiều tầng lớp, giai cấp đan xen nhau
Câu 5: Phân tích bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Trên cơ sở đó làm rõ bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Trả lời
* Sự ra đời của nền dân chủ XHCN:
Trong chủ nghĩa tư bản, phong trào dân chủ tiếp tục phát triển, kết quả tất yếu của phong tràodân chủ trong xã hội tư bản là sự ra đời một hình thức dân chủ mới - dân chủ xã hội chủ nghĩa(dân chủ vô sản) Mở đầu cho sự ra đời của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là giai cấp côngnhân giành được chính quyền
* Bản chất của nền dân chủ XHCN:
- Dân chủ xã hội chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp công nhân - giai cấp lao động
- Dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ cho đa số (rộng rãi) - quần chúng nhân dân
- Dân chủ xã hội chủ nghĩa có sự thống nhất giữa tính giai cấp, tính nhân dân và tính dân tộc
- Dân chủ xã hội chủ nghĩa được thực hiện trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội:
+ Trên lĩnh vực chính trị, nhân dân là người làm chủ những quan hệ chính trị Nhân dân
có quyền giới thiệu đại biểu vào bộ máy chính quyền từ trung ương đến cơ sở, thamgia đóng góp xây dựng hệ thống pháp luật, xây dựng bộ máy và đội ngũ cán bộ nhànước Qua đó, nhân dân tham gia vào công việc quản lý nhà nước Dân chủ xã hội chủnghĩa được tổ chức trước hết và chủ yếu được thực hiện bằng nhà nước xã hội chủnghĩa, dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản
+ Trên lĩnh vực kinh tế, nhân dân được đảm bảo quyền làm chủ tư liệu sản xuất chủ yếu,
làm chủ quá trình sản xuất kinh doanh và phân phối Nói cách khác, dân chủ xã hộichủ nghĩa trên lĩnh vực kinh tế là thực hiện chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuấtchủ yếu và thực hiện chế độ phân phối theo kết quả lao động là chủ yếu
Trang 11+ Trên lĩnh vực văn hóa - xã hội, nhân dân được làm chủ những giá trị tinh thần, được
nâng cao trình độ văn hóa, có điều kiện phát triển cá nhân, có sự kết hợp hài hòa giữalợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích của toàn xã hội
* Liên hệ Việt Nam:
- Chế độ dân chủ nhân dân ra đời sau thắng lợi của cuộc Cách mạng Tháng 8 năm 1945
- CM Tháng 8 thành công dẫn đến sự ra đời nước dân chủ cộng hòa, đi kèm với xây dựng vàban hành hiến pháp, pháp luật mà trong đó quy định và ban bố các quyền, nghĩa vụ của côngdân, thực thi dân chủ, mở rộng dân chủ và phát huy dân chủ cho nhân dân
- Bản chất của nền dân chủ XHCN tại Việt Nam:
+ Kinh tế:
Đẩy mạnh phát triển lực lượng sản xuất để thực hiện quá trình CNH, HĐH
Xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất, từ đó dần xác lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, xóa bỏ chế độchiếm hữu tư nhân, chế độ người áp bức bóc lột người
Xây dựng quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất, kinh tế vàcác lĩnh vực khác
Quan hệ sx dựa trên cơ sở bình đẳng, dân chủ, công bằng
+ Văn hóa – tư tưởng:
Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là chủ đạo trong đời sốngtinh thần của xã hội, chi phối các hình thái ý thức xã hội khác
Câu 6: Trình bày bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa Trên cơ sở đó, phân tích đặc điểm của nhà nước pháp quyền XHCN ở VN.
Trả lời
1 Sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa
Mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất tư bản tư nhân về tư liệu sản xuất với tính chất xã hội hóa ngày càng cao của lực lượng sản xuất trở nên ngày càng gay gắt
Trang 12trong lòng xã hội tư bản chủ nghĩa dẫn tới mâu thuẫn sâu sắc giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản làm xuất hiện các phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản Nhà nước xã hội chủ nghĩa ra đời là kết quả của cuộc cách mạng do giai cấp vô sản và nhân dân lao động tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, là tổ chức thực hiện quyền lực của nhân dân, là cơ quan đại diện cho ý chí của nhân dân, thực hiện việc tổ chức quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa là một kiểu nhà nước mà ở đó, sự thống trị chính trị thuộc về giai cấp công nhân, do cách mạng xã hội chủ nghĩa sản sinh ra và có sứ mệnh xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, đưa nhân dân lao động lên địa vị làm chủ trên tất cả các mặt của đời sống
xã hội trong một xã hội phát triển cao - xã hội xã hội chủ nghĩa.
2 Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa
Về chính trị: Nhà nước xã hội chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp công nhân, có tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc
Về kinh tế: Nhà nước xã hội chủ nghĩa chịu sự quy định của chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất chủ yếu, do vậy, nó vừa là bộ máy chính trị - hành chính, một cơ quan cưỡng chế vừa là một tổ chức quản lý kinh tế- xã hội của nhân dân lao động, nó không còn là nhà nước theo nguyên nghĩa mà là nửa nhà nước
Về văn hóa, xã hội : Nhà nước xã hội chủ nghĩa được xây dựng trên nền tảng tinh thần là lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và những giá trị văn hóa tiên tiến tiến bộ của nhân loại, đồng thời mang những bản sắc riêng của dân tộc
3 Chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa
Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại
Chức năng chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội …
Chức năng giai cấp (trấn áp) và chức năng xã hội (tổ chức và xây dựng)
4 Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Nhà nước pháp quyền là một kiểu nhà nước mà ở đó, tất cả mọi công dân đều được giáo dục pháp luật và hiểu biết về pháp luật, tuân thủ pháp luật, pháp luật phải đảm bảo tính nghiêm minh, trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, phải có sự kiểm soát lẫn nhau, tất cả vì mục tiêu phục vụ nhân dân
Đặc điểm của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Xây dựng nhà nước do nhân dân lao động làm chủ, đó là Nhà nước của dân, do dân vì dân
Nhà nước được tổ chức và hoạt động dựa trên cơ sở của Hiến pháp và pháp luật Trong tất cả các hoạt động của xã hội, pháp luật được đặt ở vị trí tối thượng để điều chỉnh các quan hệ xã hội
Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công rõ ràng, có cơ chế phối hợp nhịp nhàng và kiểm soát giữa các cơ quan: lập pháp, hành pháp
và tư pháp
Trang 13 Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam phải do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, được giám sát bởi nhân dân.
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam tông trọng quyền con người, coi con người là chủ thể, là trung tâm của sự phát triển
Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có sự phân công, phân cấp, phối hợp và kiểm soát lẫn nhau, những bảo đảm quyền lực là thống nhất và sự chỉ đạo thống nhất của Trung ương
Câu 7: Phân tích nội dung Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin Quan điểm
và chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam trong giải quyết vấn đề dân tộc hiện nay.
Trả lời
* Nội dung Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin:
- Một là, các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
+ Các dân tộc đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau trên tất cả các lĩnh vực của đờisống xã hội, được tôn trọng và đối xử như nhau trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.Trong quan hệ xã hội, không dân tộc nào được giữ đặc quyền, đặc lợi về kinh tế, chínhtrị, văn hóa, không dân tộc nào được quyền đi áp bức, bóc lột đối với dân tộc khác.+ Quyền bình đẳng dân tộc phải được thể hiện trên cơ sở pháp lý, nhưng quan trọng hơn
nó phải được thực hiện trên thực tế
+ Thủ tiêu tình trạng áp bức giai cấp, trên cơ sở đó xóa bỏ tình trạng áp bức dân tộc;phải đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa dân tộc cực đoan.+ Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết và xâydựng mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc
- Hai là, các dân tộc được quyền tự quyết
+ Đó là quyền của các dân tộc tự quyết định lấy vận mệnh của dân tộc mình, quyền tựlựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triển của dân tộc mình
+ Quyền tự quyết dân tộc bao gồm quyền tách ra thành lập một quốc gia dân tộc độc lập,đồng thời có quyền tự nguyện liên hiệp với dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng
+ Quyền tự quyết dân tộc không đồng nhất với “quyền” của các tộc người thiểu số trongmột quốc gia đa tộc người
- Ba là, liên hiệp công nhận tất cả các dân tộc
Trang 14+ Nội dung này phản ánh sự thống nhất giữa giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp;phản ánh sự gắn bó chặt chẽ giữa tinh thần của chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc
tế chân chính
+ Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin là cơ sở lý luận quan trọng để cácĐảng cộng sản vận dụng thực hiện chính sách dân tộc trong quá trình đấu tranh giànhđộc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội
* Quan điểm dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hiện nay:
Quan điểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam về vấn đề dân tộc và giải quyếtquan hệ dân tộc: Đảng cộng sản Việt Nam ngay từ khi mới ra đời đã thực hiện nhất quánnhững nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về vấn đề dân tộc
- Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, đồng thời là vấn
đề cấp bách hiện nay
- Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ và giúp
đỡ nhau cùng phát triển
Thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, bảo vệ tổ quốc Việt Nam
Kiên quyết đấu tranh với mọi âm mưu chia rẽ dân tộc
- Phát triển toàn diện (KT-CT-VH-XH-QP) trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi
Thực hiện tốt chính sách dân tộc
Xây dựng đội ngủ cán bộ dân tộc thiểu số
Phát huy, lưu giứ văn hoá dân tộc…
- Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các vùng dân tộc và miền núi
Tăng cường sự quan tâm của trung ương và địa phương
Đầu tư cơ sở hạ tầng
Khai thác tiềm năng, lợi thế của các dân tộc để phát triển KT -XH
- Thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của toàn bộ hệ thống chính trị
* Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hiện nay:
- Kinh tế:
+ Phát triển KT-XH miền núi, vùng dân tộc thiểu số nhằm phát huy tiềm năng
phát triển của các dân tộc
+ Khắc phục chênh lệch giữa các vùng
- Chính trị:
+ Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng giúp đỡ nhau phát triển giữa các
dân tộc -> Tạo điều kiện thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh, công bằng,dân chủ, văn minh
+ Nâng cao tính tích cực chính trị của nhân dân.