CÂU HỎI ÔN TẬP LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC doc CÂU HỎI ÔN TẬP LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC I Nhận định đúng sai và giải thích tại sao 1 Nhà nước là một hiện tượng bất biến của xã hội Nhận định này sai Bởi vì theo quan điểm.
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC
I- Nhận định đúng sai và giải thích tại sao:
1- Nhà nước là một hiện tượng bất biến của xã hội.
- Nhận định này sai
- Bởi vì theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lenin, nhà nước là phạm trù lịch sử, xuất hiện một cách khách quan nhưng không phải là hiện tượng xã hội vĩnh cửu và bất biến Nhà nước luôn vận động, phát triển và tiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tại và phát triển của chúng không còn nữa
- Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội loài người đã phát triển đến một giai đoạn nhất định Nhà nước xuất hiện trực tiếp từ sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy Nhà nước chỉ xuất hiện ở nơi nào và thời gian nào khi đã xuất hiện sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng
2- Quyền lực chỉ xuất hiện và tồn tại trong xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp.
- Nhận định này sai
- Bởi vì quyền lực không chỉ xuất hiện và tồn tại trong xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp mà ngay trong xã hội cộng sản nguyên thủy trong tổ chức thị tộc, bộ lạc cũng
đã sử dụng quyền lực để tổ chức và quản lý xã hội vào một trật tự nhất định (công xã nguyên thủy thuộc phạm trù xã hội không giai cấp và không có đấu tranh giai cấp)
- Lúc này, quyền lực chưa tách ra khỏi xã hội mà vẫn gắn liền, hòa nhập với xã hội Quyền lực đó do toàn xã hội tổ chức ra và phục vụ lợi ích của cả cộng đồng
3- Nhà nước và xã hội là hai hiện tượng hoàn toàn có thể đồng nhất
- Nhận định này sai
- Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật, xã hội đóng vai trò quyết định trong mối quan
hệ với nhà nước và là tiền đề, cơ sở cho sự hình thành và phát triển nhà nước Sự thay đổi trong xã hội sẽ dẫn đến sự thay đổi trong nhà nước Tuy nhiên, nhà nước cũng có sự độc lập nhất định và tác động trở lại đối với xã hội, thức đẩy sự phát triển của xã hội và ngược lại có thể kìm hãm, cản trở sự phát triển của xã hội trong những giai đoạn nhất định
- Đồng thời, nhà nước chỉ xuất hiện, tồn tại và phát triển trong xã hội có giai cấp Ngược lại, xã hội có giai cấp có được sự ổn định, trật tự và phát triển thì cần có nhà nước Như vậy, không thể đồng nhất nhà nước và xã hội
4- Quyền lực tư tưởng của một nhà nước thể hiện ở sự thống trị và sự cho phép tồn tại duy nhất tư tưởng của giai cấp thống trị trong xã hội.
- Nhận định này đúng
- Quyền lực tư tưởng của một nhà nước cho phép giai cấp thống trị bắt giai cấp khác phụ thuộc mình về mặt tư tưởng, từ đó giai cấp thống trị xây dựng cho mình một hệ tư tưởng và thông qua con đường nhà nước làm cho hệ tư tưởng đó trở nên chính thống trong xã hội Đồng thời, giai cấp thống trị hạn chế, cấm đoán các tư tưởng thù địch, đối lập với tư tưởng của giai cấp thống trị
Việc thực hiện sự thống trị của giai cấp bằng nhà nước về tư tưởng giúp tư tưởng thống trị không những có khả năng phổ biến rộng rãi trong xã hội mà còn có hiệu lực thực hiện cao
Trang 25- Quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lenin cho rằng mọi nhà nước đều phải mang tính giai cấp nhưng không phải nhà nước nào cũng mang tính xã hội.
- Nhận định này sai
- Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lenin, nhà nước vừa mang tính giai cấp vừa mang tính xã hội Tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước có mối quan hệ biện chứng,
là hai mặt cùng thuộc về bản chất của nhà nước Trong xã hội có giai cấp và có nhà nước thì tính giai cấp và tính xã hội luôn cùng song song tồn tại trong bản chất nhà nước Không thể có nhà nước chỉ có tính giai cấp mà không có tính xã hội và ngược lại
- Nhà nước có tính giai cấp vì giai cấp là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự hình thành nhà nước và nhà nước cũng là công cụ quan trọng để trấn áp giai cấp
- Nhà nước có tính xã hội bởi nhà nước ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý của xã hội
và nhà nước cũng chính là một trong những công cụ quan trọng nhất để quản lý xã hội
6- Chủ quyền quốc gia tạo nên quyền quyết định không có sự giới hạn của một nhà nước.
- Nhận định này đúng
- Bởi vì Chủ quyền quốc gia là quyền tự quyết của một dân tộc, là quyền tối cao của nhà nước về đối nội và độc lập về đối ngoại Tất cả mọi cá nhân, tổ chức sống trên lãnh thổ của nước sở tại đều phải tuân theo pháp luật của nhà nước
- Về đối nội không một chủ thể nào được quyền can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác
- Về đối ngoại, quốc gia là chủ thể độc lập, có quyền tham gia hoặc không tham gia vào các quan hệ đối ngoại Có quyền thể hiện ý chí của mình trong quan hệ đối ngoại
7- Chức năng hành pháp của nhà nước là hoạt động nhằm bảo đảm cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh và bảo vệ pháp luật trước những hành vi vi phạm.
- Nhận định này sai
- Chức năng hành pháp là hoạt động thi hành pháp luật Trong bộ máy nhà nước, cơ quan hành pháp đứng đầu là chính phủ, có quyền hạn rất lớn Tuy nhiên để thực hiện nghiệm minh và bảo vệ pháp luật trước những hành vi vi phạm là chức năng tư pháp của nhà nước Cơ quan tư pháp chính là hệ thống tòa án để xử lý những hành vi vi phạm pháp luật và giải quyết các tranh chấp
8- Chức năng lập pháp, hành pháp và tư pháp chỉ mới xuất hiện từ sau cách mạng tư sản.
- Nhận định này đúng
- Trước cách mạng tư sản, nhà nước phong kiến còn tồn tai, được tổ chức theo chính thể quân chủ, tức là quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ hay một phần trong tay người đứng đầu nhà nước (nguyên thủ quốc gia), nhà vua nắm giữ quyền lực suốt đời và quyền lực tối cao được hình thành bằng con đường thừa kế
- Sau cách mạng tư sản, nhà nước tư sản ra đời Đặc trưng của bộ máy nhà nước tư sản là
nó được tổ chức theo nguyên tắc phân chia quyền lực nhà nước được thực hiện độc lập với nhau, kiểm soát lẫn nhau, kiềm chế lẫn nhau Chức năng lập pháp là hoạt động xây dựng pháp luật Chức năng hành pháp là hoạt động thi hành pháp luật Chức năng tư pháp là hoạt động bảo vệ pháp luật
9- Mọi hoạt động thực hiện chức năng nhà nước đều được thể hiện dưới hình thức
Trang 3- Nhận định này sai.
- Vì Chức năng nhà nước là phương tiện thực hiện nhiệm vụ của nhà nước ngoài thể hiện dưới hình thức pháp lý là những hình thức thực hiện chức năng chủ yếu của nhà nước thể hiện trong các hoạt động xây dựng, thực hiện và bảo vệ pháp luật; còn hoạt động với hình thức không hay ít mang tính pháp lý, thể hiện trong các hoạt động tổ chức vật chất, tuyên truyền, vận động, giáo dục, …
10-Hệ thống chính trị là một bộ phận của bộ máy nhà nước
- Nhận định này sai
- Vì hệ thống chính trị là một hệ thống các tổ chức (thiết chế) gắn liền với quyền lực chính trị, chính trị - xã hội, có mối liên hệ chặc chẽ với nhau tạo thành một chỉnh thể thống nhất cùng tham gia vào việc thực hiện quyền lực chính trị Còn bộ máy nhà nước
là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương xuống địa phương được tổ chức theo những nguyên tắc chung, thống nhất tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện nhiệm
vụ và chức năng của nhà nước
- Do đó hệ thống chính trị không nằm trong bộ máy của nhà nước
11-Lý thuyết phân quyền trong tổ chức bộ máy nhà nước đòi hỏi sự độc lập tuyệt đối, không cần đến sự kiểm soát quyền lực trong hoạt động của các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp.
- Nhận định này sai
- Vì thuyết phân quyền là phân chia quyền lực trong bộ máy nhà nước thành các bộ phận khác nhau, mỗi cơ quan vừa đảm nhận một nhánh quyền lực độc lập, vừa kiểm soát các nhánh quyền lực còn lại nhằm đảm bảo quyền lực luôn trong trạng thái cân bằng và không có cơ quan nào có quyền lực tuyệt đối, đồng thời cũng không tập trung quyền lực vào tay một người
12-Bộ máy nhà nước là tập hợp của các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương
- Nhận định này sai
- Bộ máy nhà nước không phải là một tập hợp ngẫu nhiên của các cơ quan nhà nước mà
là một hệ thống cơ quan nhà nước
- Về mặt tổ chức: các cơ quan trong bộ máy nhà nước được sắp xếp, liên kết với nhau trong một chỉnh thể, tồn tại trong một trật tự thứ bậc nhất định
- Về mặt hoạt động: mỗi cơ quan nhà nước có chức năng khác nhau nhưng trong sự vận hành có mối liên hệ chặt chẽ, phối hợp với nhau, kiểm tra giám sát lẫn nhau
- Đồng thời bộ máy nhà nước còn được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các nhiệm vụ và chức năng của nhà nước
13-Quyền lực của nhà vua trong hình thức chính thể quân chủ luôn là vô hạn
- Nhận định này sai
- Tùy thuộc vào đó hình thức chính thể quân chủ nào mà ta có thể xác định Có hai loại hình thức chính thể quan chủ: Quân chủ tuyệt đối: Vua là người đứng đầu nhà nước, là nguyên thủ quốc gia, đứng đầu nghị viện, lãnh đạo chính phủ Với thể chế này, vua nắm giữ tất cả quyền lực cơ bản của nhà nước như quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền
tư pháp (Ví dụ như Quốc gia Hồi Giáo Ô- Man, Bru Nây ) Quân chủ hạn chế (quân
Trang 4chủ lập hiến): Người đứng đầu nhà nước chỉ nắm một phần quyền lực tối cao và bên cạnh đó còn có cơ quan khác hạn chế quyền lực của vị quân chủ
- Nhận định trên chỉ đúng trong hình thức chính thể quân chủ chuyên chế
14-Đối với các nhà nước liên bang mặc dù tồn tại hai hệ thống cơ quan nhà nước, nhưng chỉ tồn tại một chủ quyền chung, có lãnh thổ toàn vẹn, thống nhất
- Nhận định này đúng
- Nhà nước liên bang hợp thành từ hai nhà nước thành viên trở lên Có hai loại chủ quyền quốc gia trong nhà nước liên bang, chủ quyền của nhà nước liên bang và chủ quyền của nhà nước thành viên Công dân có hai quốc tịch Nhà nước liên bang có hai hệ thống cơ quan nhà nước Có hai hệ thống Pháp luật
- Vd: Như Hoa kỳ là tập hợp nhiều bang nhưng vẫn chỉ tồn tại một chủ quyền chung, có lãnh thổ toàn vẹn, thống nhất
15-Các nhà nước còn có sự tồn tại của nhà vua thì không thể xem đó là nhà nước có chế độ chính trị dân chủ.
- Nhận định này sai
- Vì theo hình thức chính thể quân chủ đại nghị vẫn còn sự tồn tại của nhà vua nhưng vẫn
có chế độ chính trị dân chủ, nhà vua không có quyền hạn lập pháp và quyền hành pháp
bị hạn chế Vua đóng vai trò tượng trưng cho dân tộc Vd như Vương quốc Anh, thái lan…
16-Mọi Chính phủ phải do Quốc hội hay Nghị viện thành lập
- Nhận định này sai
- Ví dụ như Cộng hòa tổng thống: nhân dân vừa bầu ra quốc hội là cơ quan lập pháp, vừa bầu ra tổng thống, nắm quyền hành pháp, tổng thống lập ra chính phủ
17-Hình thức chính thể cộng hòa dân chủ chỉ được hình thành từ sau cách mạng tư sản
- Nhận định này đúng
- Sau cách mạng tư sản thành công Bộ máy nhà nước có sự phân quyền giữa ba nhánh quyền lực lập pháp, hành pháp, và tư pháp Người dân có khả năng tham gia quyết định các chính sách của một quốc gia hay tham gia thành lập bộ máy nhà nước thông qua bầu cử
II- Tự luận:
1 So sánh quyền lực xã hội trong XHCSNT với quyền lực nhà nước trong xã hội có giai cấp.
Quyền lực xã hội trong XHCSNT Quyền lực nhà nước trong xã hội có giai
cấp
+ Quyền lực trong xã hội cộng sản
nguyên thủy được tổ chức rất đơn giản
+ Do toàn bộ thành viên trong xã hội tổ
chức ra, không tách rời khỏi xã hội
+ Quyền lực ấy là do nhu cầu của xã
hội đặc ra để quản lý và điều hành
+ Không tổ chức thành bộ máy riêng
biệt để thực hiện sự cưỡng chế
+ Quyền lực không chỉ phục vụ cho
một nhóm người nào mà cho toàn thể
+ Quyền lực nhà nước trong xã hội có giai cấp là mọi quyền lực nhà nước tập trung ở giai cấp thống trị
+ Có quyền lực đặc biệt, cao nhất
+ Có tổ chức thành bộ máy hoạt động để thực hiện sự cưỡng chế để bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị
Trang 52 Chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữa quan điểm Mácxít và các học thuyết phi Mác-xít về nguồn gốc nhà nước.
+ Nhà nước xuất hiện một cách khách quan
+ Nhà nước luôn vận động, phát triển và
tiêu vong
+ Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội loài
người đã phát triển đến một giai đoạn nhất
định
+ Nhà nước xuất hiện trực tiếp từ sự tan rã
của chế độ cộng sản nguyên thủy
+ Nhà nước chỉ xuất hiện khi có sự phân
chia xã hội thành các giai cấp đối kháng
+ Nhà nước xuất hiện bởi một một thế lực siêu nhiên, một hình thức của xã hội hay một khế ước xã hội…
+ Nhu cầu về tâm lý của con người
+ Quyền thống trị về mặt tinh thần
+ Sử dụng bạo lực để hình thành nhà nước +kết quả sự phát triển của gia đình và quyền gia trưởng
+ Bản ký kết trước hết giữa những con người sống trong xã hội
3 Chứng minh rằng bản chất của nhà nước là sự tương tác giữa tính giai cấp và tính xã hội.
- Tính giai cấp của nhà nước theo quan điểm Mác-Lenin cho rằng nhà nước là một hiện tượng xuất phát từ nhu cầu trong xã hội, phải kiềm chế sự đối lập của các giai cấp, làm cho cuộc đấu tranh của những giai cấp có quyền lợi về kinh tế mẫu thuẫn nhau đó không đi đến chỗ tiêu diệt lẫn nhau và tiêu diệt luôn cả xã hội và giữ cho sự xung đột đó năm trong vòng trật tự đã tạo nên một cơ quan quyền lực đặc biệt và đó chính là nhà nước
- Giai cấp thì nhà nước không thể tồn tại mà không tính đến các giai cấp, các tầng lớp, ý chí nguyện vọng của các giai tầng trong xã hội Nhà nước ngoài tư cách bộ máy để đảm bảo sự thống trị của giai cấp này lên giai cấp khác, nó còn phải là tổ chức quyền lực công, đảm bảo lợi ích chung cho xã hội, công cụ tổ chức cộng đồng, duy trì và ổn định
sự phát triễn của xã hội
- Trong xã hội có giai cấp và có nhà nước thì tính giai cấp và tính xã hội luôn cùng song song tồn tại trong bản chất nhà nước Không thể có nhà nước chỉ có tính giai cấp mà không có tính xã hội và ngược lại
4 Việc tổ chức Bộ máy Nhà nước ở các quốc gia có nhất thiết phải theo một mô hình cụ thể
không? Tại sao?
- Việc tổ chức bộ máy nhà nước ở các quốc gia không nhất thiết phải theo một mô hình
cụ thể Bởi vì mỗi quốc gia có một hệ thống tư tưởng cũng như những thiết chế riêng
mà ở đó, họ có thể thừa nhận những hạt nhân hợp lí, thích hợp của một mô hình và loại
bỏ những hạt nhân không phù hợp, đồng thời kết hợp với hệ tư tưởng thống nhất để tạo
ra mô hình mới, sáng tạo, phù hợp với tình hình cụ thể của đất nước ấy
- Ví dụ: bộ máy nhà nước Việt Nam tổ chức theo mô hình tập quyền XHCN, tuy nhiên trong đó còn kết hợp những hạt nhân hợp lí của nguyên tắc tam quyền phân lập, phân chia quyền lực thành ba nhánh và chia cho các cơ quan cụ thể, mỗi cơ quan thực hiện một chức năng, đồng thời thực hiện chức năng kiểm soát, kĩm hãm những cơ quan còn
Trang 6lại để tránh tình trạng quyền lực được phân chia không đồng đều hay tập trung về một
cơ quan, một cá nhân
5 Hãy trình bày quan điểm của mình về nhận định sau: “Nhà nước quản lý ít nhất là tốt nhất”.
- Theo quan điểm của tôi về nhận định “Nhà nước quản lý ít nhất là tốt nhất” là nhà nước phải đánh giá đúng thực trạng quốc gia và xu hướng phát triển để đưa ra những lựa chọn chính sách phù hợp mới là yếu tố quyết định để vận hành thành công công tác quản lý nhà nước
- VD: Trước năm 1986 khi chưa cãi cách kinh tế thì nhà nước ngoài công việc quản lý nhà nước còn phải chăm lo bao cấp mọi mặt của đời sống xã hội, công việc nhiều chồng chất nhiều khó khăn
- Nếu tạo điều kiện để những người dân tự lo cho mình và đóng thuế cho Nhà nước, thì nhà nước quản lý vừa ít việc, mà sự ấm no lại đạt được dễ dàng hơn
- Như vậy, với quan điểm trên là đúng nhưng cần tránh chồng chéo chức năng giữa các
cơ quan trong hệ thống quản lý Để thúc đẩy nền kinh tế phát triển
6 Phân tích mối quan hệ giữa chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
- Nhiệm vụ của nhà nước là cơ sở để xác định số lượng, nội dung, vị trí các chức năng và tác động lên hình thức, phương pháp thực hiện chức năng của nhà nước
- Nhiệm vụ của nhà nước bao gồm:
- Nhiệm vụ cơ bản, lâu dài hay còn gọi là nhiệm vụ chiến lược là cơ sở để xác định số lượng, nội dung, vị trí các chức năng và tác động lên hình thức, phương pháp thực hiện của nhà nước
- Nhiệm vụ cụ thể, trước mắt, cấp bách là nhiệm vụ cần thực hiện, giải quyết ngay khi nhiệm vụ đề ra
- Chức năng nhà nước là phương tiện thực hiện nhiệm vụ của nhà nước
- Một chức năng có thể thực hiện nhiều nhiệm vụ cùng lúc; Một nhiệm vụ có thể được thực hiện bởi nhiều chức năng
- Ví dụ, nhiệm vụ giữ trật tư, an toàn xã hội đòi hỏi hoạt động trấn áp, cưỡng chế, mang hình thức pháp lý trong khi nhiệm vụ nâng cao đời sống văn hoá, nếp sống văn minh đòi hỏi phương pháp thực hiện mang tính giáo dục, thuyết phục
- Chức năng ảnh hưởng đến khả năng hoàn thành nhiệm vụ
- Như vậy, giữa nhiệm vụ và chức năng có mối liên hệ chặc chẽ tác động qua lại lẫn nhau Tùy vào nhiệm vụ mà chức năng thực hiện trước hay sau
7 Theo khái niệm và các dấu hiệu của nhà nước, liên minh các quốc gia có thỏa mãn các dấu hiệu này không?
- Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của nhà nước:
- Nhà nước có quyền lực chính trị công cộng đặc biệt; có bộ máy cưỡng chế, quản lý những công việc chung của xã hội
- Nhà nước có quyền quản lý dân cư, phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính
- Nhà nước có chủ quyền quốc gia
- Nhà nước có quyền xây dựng, sáng tạo pháp luật và có quyền điều chỉnh các quan hệ xã hội bằng pháp luật
- Nhà nước có quyền ban hành các sắc thuế và thu thuế
- Như vậy, nhà nước liên minh không thỏa mản các dấu hiệu của một nhà nước Tuy nhiên các liên minh này phải chịu quản lý hiệp ước của nhà nước liên minh và pháp luật
Trang 78 Theo (anh chị) mối quan hệ giữa Chính phủ và Nghị viện hay Quốc hội nên là kìm chế đối trọng hay kiểm tra giám sát?
- Theo nguyên tắc phân quyền thì quyền lực nhà nước được phân thành các bộ phận khác nhau và giao cho cơ quan khác nhau nắm giữ như: quyền lập pháp giao cho nghị viện, hành pháp giao cho chính phủ và tư pháp giao cho tòa án Các nhánh quyền lực này phải hoạt động theo cơ chế “kiềm chế và đối trọng” lẫn nhau Mỗi cơ quan vừa đảm nhận nhánh quyền lực độc lập, vừa kiểm soát các chánh quyền lực còn lại nhằm đảm bảo quyền lực trong trạng thái cân bằng và không có cơ quan nào có quyền lực tối cao
- Vì vậy, mối quan hệ giữa Chính phủ và Nghị viện hay Quốc hội phải vừa kiềm chế đối trọng lẫn nhau, vừa kiểm tra giám sát lẫn nhau để tránh quyền lực tập trung vào 1 người hay cơ quan nào hay kiềm chế, triệt tiêu lẫn nhau dẫn đến quyền lực của nhân dân không được đảm bảo
9 Phân biệt hình thức cấu trúc nhà nước liên bang và hình thức cấu trúc nhà nước đơn nhất.
Hình thức cấu trúc nhà nước liên
+ Thiết lập từ hai hay nhiều quốc gia
thành viên
+ Nhà nước liên bang có chủ quyền
chung và các thành viên có chủ
quyền riêng
+ Có hai hệ thống cơ quan nhà nước,
hai hệ thống pháp luật và công dân
mang hai quốc tịch
+ Là nhà nước có chủ quyền chung, có lãnh thổ toàn vẹn thống nhất
+ Các bộ phận hợp thành nhà nước là các đơn vị hành chính lãnh thổ không có chủ quyền riêng
+ Có một hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất từ trung ương đến địa phương
+ Có một hệ thống pháp luật thống nhất và công dân mang một quốc tịch
10 So sánh vai trò của thủ tướng chính phủ trong chính thể cộng hòa đại nghị và cộng hòa hỗn hợp?
Thủ tướng chính phủ trong chính thể
cộng hòa đại nghị Thủ tướng chính phủ trong chính thể cộng hòa hỗn hợp
+ Thủ tướng đứng đầu chính phủ và phải
chịu trách nhiệm trước nghị viện
+ Chính phủ được thành lập trên cơ sở
nghị viện (phụ thuộc vào kết qủa bầu cử
các đảng phái chính trị) và do thủ tướng
đứng đầu
+ Chính phủ không chịu trách nhiệm
trước tổng thống mà chịu trách nhiệm
trước nghị viện
+ Thủ tướng đứng đầu chính phủ (giống cộng hòa đại nghị)
+ Tổng thống là người hoạch định chính sách quốc gia còn thủ tướng và các bộ trưởng thi hành các chính sách này
+ Chính phủ chịu trách nhiệm trước nghị viện (giống cộng hòa đại nghị), nghị viện chỉ có thể bỏ phiếu tín nhiệm với thủ tướng chứ không phải là tập thể chính phủ
11 Tại sao nói Nhà nước xã hội chủ nghĩa không còn là nhà nước nguyên nghĩa mà chỉ là nửa nhà nước?
Trang 8- Bởi vì, Khác với các giai cấp trước kia, giai cấp vô sản sau khi trở thành giai cấp thống trị, nắm trong tay quyền lực nhà nước, không có mục đích dùng nhà nước đề duy trì mãi địa vị thống trị của mình, mà là để cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, xóa bỏ mọi
sự áp bức bóc lột và mọi sự thống trị giai cấp
- Trong quá trình tổ chức và thực thi quyền lực giai cấp vô sản thực hiện sự liên minh với mọi lực lượng lao động của xã hội để thiết lập những nguyên tắc và cơ chế vận hành quyền lực nhà nước dựa trên cơ sở quyền lực nhân dân, không ngừng mở rộng dân chủ
và phát huy vai trò làm chủ của nhân dân
- Nhà nước xã hội chủ nghĩa càng phát triển cao thì tính chất xã hội của nó càng mở rộng Đến một giai đoạn nhất định của lịch sử, khi những điều kiện xã hội đã thay đổi, cơ sở tồn tại của nhà nước không còn nữa thì nhà nước xã hội chủ nghĩa sẽ "tự tiêu vong", nhường chỗ cho sự phát triển của một tổ chức tự quản mạnh mẽ, dựa hoàn toàn trên cơ
sở của quyền lực nhân dân rộng rãi và hòa nhập với xã hội
- Vì vậy, NN Xã hội chủ nghĩa là “một nửa nhà nước”, NN “không còn nguyên nghĩa” hay “nhả nước tiêu vong” Bởi nhà nước nguyên nghĩa, đúng nghĩa là nhà nước luôn tự bảo vệ cơ sở giai cấp của nó, bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, duy trì tình trạng áp bức giai cấp
12 Trình bày sự hiểu biết của anh (chị) về học thuyết nhà nước pháp quyền
- Nhà nước pháp quyền là NN mà trong đó mọi chủ thể (kể cả nhà nước) đều tuân thủ nghiêm chỉnh, chịu phục tùng pháp luật - một hệ thống pháp luật có tính pháp lý cao, là đại lượng công bằng, hợp lý, mang tính lý trí, thể hiện đầy đủ những giá trị cao cả nhất của xã hội, của con người
- Ý nghĩa của pháp quyền:
- • Thứ nhất, pháp quyền là quyền lực của pháp luật, pháp luật là công cụ điều chỉnh quyền lực NN
- • Thứ hai, pháp quyền yêu cầu sự bình đẳng trước pháp luật giữa các chủ thể
- • Thứ ba, PQ` yêu cầu thẩm quyền tài phán phải tuân theo thủ tục tố tụng đã được ấn định trước
- Hệ thống pháp lý bắt buộc phải có một bộ luật về thủ tục thống nhất
• Luật phải công bằng và thủ tục phải được định trước
• Luật phải được áp dụng một cách trong sáng
• Luật phải được áp dụng một cách nhất quán
- Dấu hiện cơ bản về nhà nước pháp quyền
• Thứ nhất, nhà nước quản lý bằng pháp luật và pháp luật là công cụ quan trọng nhất trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội
• Thứ hai, nhà nước phải bị hạn chế bằng pháp luật, hoạt động trong khuôn khổ pháp luật
• Thứ ba, nội dung và tính chất của pháp luật phải tiến bộ Pháp luật phải là sự thể hiện
ý chí của toàn thể nhân dân và pháp luật phải là dân chủ và tiến bộ
- Một trong những cơ chế quan trọng nhất bảo vệ tính tối cao của pháp luật chính là các
cơ quan tư pháp và sự độc lập của tư pháp hay nói cách khác, để đảm bảo tính tối thượng của pháp luật, hiến pháp và pháp luật cần phải được bảo vệ.