Hoàn chỉnh bản vẽ một chi tiết máy đơn giản với đầy đủ nội dung theo yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam: Kẻ khung bản vẽ, kẻ khung tên, ghi nội dung khung tên, biểu diễn các đường nét, ghi kích thướcv.v. khi được cung cấp bản vẽ phác của chi tiết.
Trang 1GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
1
Chương 1: tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật 3
I Các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật: 3
1 Tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật: 3
2 Khái niệm về tiêu chuẩn: 3
3 Vật liệu và dụng cụ vẽ: 3
4 Khổ giấy : 4
5 Khung bản vẽ, khung tên: 4
6 Tỷ lệ: 6
7 Đường nét : 6
8 Chữ và chữ số trên bản vẽ kỹ thuật 7
9 Ghi kích thước: 8
Chương 2: vẽ hình học 11
I Dựng hình học cơ bản: 11
II Chia đều đoạn thẳng, chia đều đường tròn 11
III Vẽ độ dốc và độ côn 13
IV Vẽ nối tiếp 14
V E líp 16
Chương 3: Các phép chiếu và hình chiếu cơ bản 18
Bài I Khái niệm về phép chiếu 18
Bài 2 Hình chiếu vuông góc 21
*** Tham khảo*** 24
Một số phương pháp tìm độ lớn thật của đường 24
Bài 4 Hình chiếu các khối hình học đơn giản 26
Bài 5 VẼ GIAO TUYẾN CỦA HAI KHỐI HèNH HỌC TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP THƯỜNG GẶP 29
Bài 6 GIAO TUYẾN CỦA CÁC KHỐI HèNH HỌC 31
Chương IV: BIỂU DIỄN VẬT THỂ TRấN BẢN VẼ KỸ THUẬT 35
Bài 1 HèNH CHIẾU TRỤC ĐO 35
III PHÂN LOẠI HèNH CHIẾU TRỤC ĐO 36
Bài 2 HèNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ 38
Bài 3: HèNH CẮT VÀ MẶT CẮT 41
I HèNH CẮT 41
II MẶT CẮT 45
III HèNH TRÍCH 48
IV.CÁCH ĐỌC VÀ VẼ HèNH CẮT 48
Bài 4 BẢN VẼ CHI TIẾT 49
I Khỏi niệm về bản vẽ chi tiết 49
II Hỡnh biểu diễn của vật thể 49
III Cỏch ghi kớch thước trờn bản vẽ 51
IV Dung sai kớch thước 52
V Kí HIỆU NHÁM BỀ MẶT 52
VI CÁCH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT 54
chương V: BẢN VẼ KỸ THUẬT 54
bài 1: REN VÀ VẼ QUY ƯỚC REN 54
Bài 2 : QUY ƯỚC BÁNH RĂNG 58
Bài 3 VẼ QUY ƯỚC Lề XO 60
II GHẫP BẰNG THEN VÀ THEN HOA 61
Trang 2GV: Nguyễn Thái Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
2
Bài 5 BẢN VẼ LẮP 65
BẢN VẼ TÁCH CHI TIẾT SỐ 1 THÂN KÍCH 67
Trang 3GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
I Các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật:
1 Tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật:
Tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật bao gồm các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ, về các
hình biểu diễn, các kí hiệu quy ước … để lập các bản vẽ kỹ thuật
Tiêu chuẩn việt nam được quy định:
(1) TCVN : Tiêu chuẩn việt nam (Tiêu chuẩn này được chuyển đổi từ : ISO 5457:1999)
7285: Số đăng ký của tiêu chuẩn
2003: Năm ban hành tiêu chuẩn
2 Khái niệm về tiêu chuẩn:
Bản vẽ kỹ thuật là phương tiện thông tin dùng trong mọi lĩnh vực kỹ thuật Nó trở
thành ngôn ngữ chung dùng trong kỹ thuật Vì vậy bản vẽ kỹ thuật phải được lập theo
các quy tắc thống nhất của tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về bản vẽ kỹ thuật
Các tiêu chuẩn việt nam (TCVN) là những văn bản kỹ thuật do
ban hành
Các tiêu chuẩn quốc tế do tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Organzation
for Standardization) viết tắt ISO ban hành
……….……
……….……
3 Vật liệu và dụng cụ vẽ:
a, Giấy: Giấy vẽ ( gọi là giấy vẽ)
Trang 4GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
4
- Cách mài bút………
- Cách cầm bút……… …
c, Thước :
d, Compa:
e, Ván vẽ (hoặc bàn vẽ): Làm bằng gỗ dán dạng tấm, mica với yêu cầu bề mặt ván vẽ phải nhẵn phẳng không cong vênh Ván vẽ có thể rời, hoặc đóng liền với bản vẽ, hơi dốc với người vẽ 4 Khổ giấy : Theo TCVN2-74 ( tiêu chuẩn Việt nam số 2-74) qui định khổ giấy của các bản vẽ và các tài liệu kỹ thuật khác qui định cho ngành công nghiệp và xây dựng Được qui định như sau: - Khổ giấy được qui định bằng kích thước của mép ………
- Khổ giấy bao gồm khổ chính và khổ phụ - Khổ chính có kích thước dài x rộng = ………… có diện tích bằng 1 m2 (khổ A0), còn các khổ phụ được chia ra từ khổ này theo số chẵn lần Ví dụ A0 = 2 A1 = 4A2 = 8 A3 = 18A4 = ta có thể xem hình 1.2 sau đây Kí hiệu các khổ giấy chính theo bảng 1.1 sau đây: Kí hiêu khổ giấy 44 24 22 12 11 Kích thước các cạnh khổ giấy tính bằng mm ……x… …x… …x… …x… .…x…
Kí hiệu tương ứng các khổ giấy
5 Khung bản vẽ, khung tên:
Mỗi bản vẽ đều phải có khung vẽ và khung tên riêng Nội dung và kích thước được
qui định trong tiêu chuẩn TCVN3821-83
a, Khung bản vẽ
Mép ngoài khung tên 420 210
297 594
1189
Hình 1.2
Trang 5GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
5
Khung bản vẽ được vẽ bằng nét liền đậm ( thông thường lấy bằng 0.5 hoặc là 1
mm ), kẻ cách các mép giấy là … mm Khi cần đóng thành tập thì các cạnh giữ
nguyên trừ cạnh khung bên trái được kẻ cách mép một đoạn bằng … mm, như
các hình 1.3 và 1.4 dưới đây:
b, Khung tên
Khung tên của bản vẽ có thể được đặt theo cạnh dài hoặc ngắn của bản vẽ tuỳ theo
cách trình bày nhưng nó phải được đặt ở ………
Nhiều bản vẽ có thể đặt chung trên một tờ giấy nhưng mỗi bản vẽ phải có khung tên
và khung bản vẽ riêng, khung tên của mỗi bản vẽ phải đặt sao cho các chữ ghi
1, ; 2, ; 3, ; 4, ; 5,
6, ; 7, ; 8, ; 9, ;
Mép ngoài khung tên 25
5
5
5 5
(1) (6)
(7) (5)
Trang 6GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
6
6 Tỷ lệ:
TCVN 7286 : 2003 (ISO 5455 : 1979 ) Tỷ lệ quy định các tỷ lệ và ký hiệu của
chúng dùng trên các bản vẽ kỹ thuật của mọi lĩnh vực kỹ thuật
Định nghĩa:
Loại Tỷ lệ quy định Tỷ lệ 10n Tỷ lệ phóng to 10:1 5:1 4:1 2,5:1 2:1 X 10n Tỷ lệ nguyên hình 1:1 Tỷ lệ thu nhỏ 1:10 1:5 1:4 1:2,5 1:2 X 10n 7 Đường nét : Trên bản vẽ kỹ thuật, các hình chiếu của vật thể được biểu diễn bằng các dạng đường, nét có độ rộng khác nhau để thể hiện các tính chất của vật thể Các đường, nét trên bản vẽ được qui định trong TCVN0008:1993 tiêu chuẩn này phù hợp với tiêu chuẩn Quốc tế ISO128:1982 a, Các loại đường nét: Các loại đường, nét trong bản vẽ kỹ thuật theo tiêu chuẩn được liệt kê trong bảng sau: Nét vẽ Tên gọi Phạm vi áp dụng A Nét liền đậm A1:
A2:
A3: ……… ………
B Nét liền mảnh B1:
B2:
B3:
B4:
C Nét lượn sóng C:……… ………
……….……
D Nét dích dắc ……… ………
E F Nét đứt đậm Nét đứt mảnh E1: ………
F1: ……….…………
Trang 7GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
Theo các tiêu chuẩn thì ta chỉ được phép sử dụng 02 loại nét vẽ trên một bản vẽ, tỷ số
chiều rộng của nét đậm và nét mảnh không được vượt quá ………
Các chiều rộng của các nét vẽ cần chọn sao cho phù hợp với kích thước, loại bản vẽ
mà ta chọn theo tiêu chuẩn sau:
Dãy bề rộng nét vẽ tiêu chuẩn: 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1; 1,4; 2mm
Chú ý: chiều rộng của nét vẽ cho một đường không thay đổi theo tỷ lệ bản vẽ, hình vẽ
c, Quy tắc vẽ
Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai đường song song bao gồm cả trường hợp đường gạch
mặt cắt, không được nhỏ hơn hai lần chiều rộng của nét đậm nhất Khoảng cách này
Tiêu chuẩn TCVN 7284-0 : 2003 (ISO 3098-0 : 1997) quy định các yêu cầu chung
đối với chữ viết, bao gồm những quy ước cơ bản cũng như các quy tắc áp dụng cho
chữ viết bằng tay, bằng khuôn mẫu và bằng hệ thống vẽ bằng máy tính địên tử
a
a
a - A
Hình 1.5
Trang 8GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
8
9 Ghi kích thước: TCVN 5705 : 1993 – Quy tắc ghi kích thước quy định các nguyên tắc chung về ghi kích thước áp dụng cho tất cả các ngành như : Cơ khí, điện, xây dựng, kiến trúc
a, Quy định chung:
b, Các thành phần của kích thước: - Đường kích thước:
- Đường dóng: Đường dóng giới hạn phần tử
50
50
Hình 1.6
17
35
Trang 9GV: Nguyễn Thái Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
Trang 10GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
10
- Cho phép ghi chữ số theo phương nằm ngang Khi đó các đường kích thước dài
không nằm ngang được vẽ ngắt đoạn ở khoảng giữa để tiện viết chữ số kích thước
(Hình I.7)
* Bài tập
1, Ghi kích thước của các hình sau?
8, Hãy vẽ hình sau theo tỷ lệ 1:1?
Trang 11GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
11
Chương 2 : vẽ hình học
I Dựng hình học cơ bản:
1 Dựng đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc, dựng và chia góc:
a Dựng đường thẳng song song: ……….…
………
b Dựng đường thẳng vuông góc (H II.1) - Dựng đường thẳng vuông góc với đường thẳng d đi qua I thuộc d: + ………
+ ………
+ ………
II Chia đều đoạn thẳng, chia đều đường tròn
1, Chia đều đoạn thẳng ( Phương pháp tỷ lệ) Chia đều đoạn thẳng AB thành nhiều đoạn bằng nhau( n đoạn bằng nhau), cách vẽ như sau: (H II.2) - ………………
-
-
x
1 2 3 4
1
4
n
x
1
( 5 )
H II.1
H II.2
Trang 12GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
12
VD: Chia 1 đoạn thẳng ra làm 5 phần bằng nhau
2, Chia đường tròn:
a, chia đường tròn ra 3,6 phần bằng nhau:
+
+
+ ………
b, Chia đường tròn ra 5 phần bằng nhau: Chia 5: Ta chia đường tròn ra 5 phần bằng nhau bằng cách dựng độ dài của cạnh hình 5 cạnh đều nội tiếp trong đường tròn đó + Dựng đường tròn
+
+
+
Chia 3 Chia 6
Trang 13
GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
13
c, Chia đều một đường tròn ra 7, 9, 11, 13 phần bằng nhau:
- Cho đường tròn tâm O bán kính R Muốn chia đường tròn ra nhiều phần bằng nhau,
ví dụ chia đường tròn ra 7 phần bằng nhau, ta thực hiện trình tự như sau:
+ Lấy D làm tâm quay cung tròn bán kính DC cắt đường tâm tại EF, trên CD chia 7
phần bằng nhau ta được các điểm 1,2,3,4,5,6,7, tại E và F ta nối các điểm lẻ 1,3,5,7
hoặc điểm chẵn 2,4,6 cắt đường tròn tại các điểm 1,2,3,4,5,6,7
Hình II.7
Trang 14GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
14
………
k = h d D = 2tg
IV Vẽ nối tiếp
Các đường nét trên bản vẽ nối tiếp nhau ………………
………
1, Vẽ cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng Cách vẽ ………
………
………
………
2, Nối tiếp đường thẳng và cung tròn bằng một cung tròn khác Cho cung tròn tâm O1 bán kính R1 và đường thẳng d, vẽ một cung tròn tâm O bán kính R nối tiếp với đường tròn và đường thẳng đã cho (Hình II.10) + b1: ………
h
K
Hình II 8
b
R
R
Hình II.9
a
b
a
Trang 15GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
15
………
+ b2: ………
………
+ b3: ………
3 Vẽ cung tròn nối tiếp với hai cung tròn khác a, Trường hợp tiếp xúc ngoài Cách vẽ: + b1: ………
………
+ b2: ………
b, Trường hợp tiếp xúc trong (Hình II.12) + b1 ………
………
………
………
………
O
R
O 1
R 1
Hình II.10
R2
R1
O2
O1
R2
Hình II.11
O
Trang 16GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
16
(Hình II.12 )
+ b2: ………
c, Trường hợp vừa tiếp xúc trong vừa tiếp xúc ngoài Trường hợp này ta vận dụng cả hai trường hợp trên trong việc tìm quỹ tích đường tròn tiếp xúc, như vậy ta có thể tìm dễ dàng (Hình II.13 ) Cách vẽ: b1: ….………
………
b2: ………
………
b3: ………
………
V E líp
a, Định nghĩa: ………………
MF1 + MF2 = 2a
Hình II.13
Trang 17GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
17
b, Cách vẽ: (hình II.15)
- ………
- ………
……….………
……….………
- ………
2 Đường ovan
Trong trường hợp không đòi hỏi vẽ chính xác có thể thay elip thành ovan Ovan là
đường cong khép kín có dạng giống đường elíp
Cách vẽ ovan theo trục dài AB và trọc ngắn CD như sau: (Hình II.16)
- Vẽ cung tròn tâm O bán kính OA, cung tròn này cắt trục ngắn CD tại E
- Vẽ cung tròn tâm C, bk CE cung tròn này cắt AC tai F
Hình II.15
Hình II.16
Trang 18GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
18
Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AF: Đường trung trực này cắt trục dài AB tại
điểm O1 và cắt trục ngắn CD tại O3 Hai điểm O1 và O3 là tâm hai cung tròn tạo thành
ovan
- lấy các điểm đối xứng với O1 và O3 qaua tâm O, ta được các điểm O2 và O4 đó là tâm
hai cung tròn còn lại của Ovan
Chương 3: Các phép chiếu và hình chiếu cơ bản
Bài I Khái niệm về phép chiếu
Trong tự nhiên, bóng của vật thể được chiếu từ một nguồn sáng lên mặt đất, mặt
tường… cho ta khái niệm về phép chiếu Con người ta dùng nguyên lý của phép chiếu
để biểu diễn vật thể lên mặt phẳng
1, Phép chiếu xuyên tâm
Trong không gian, lấy mặt phẳng P và một điểm S nằm ngoài P
Từ một điểm A bất kỳ trong không gian, dựng đường thẳng S A, đường này cắt P
tại điểm A’ Ta đã thực hiện một phép chiếu
- Mặt phẳng P gọi là mặt phẳng hình chiếu
- Đường thẳng SA là tia chiếu
- Điểm A’ gọi là hình chiếu xuyên tâm của điểm A trên mặt phẳng hình chiếu P qua
Trang 19GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
19
Phép chiếu song song là phép chiếu mà tất cả tia chiếu song song với một phương
nhất định
Vậy phép chiếu song song của một điểm A lên mặt phẳng P là một điểm A’ được
thực hiện bằng cách vạch qua A một đường thẳng song song với đường thẳng I và cắt
mặt phẳng P tại một điểm đó chính là A’
Vậy phép chiếu song song là một trường hợp đặc biệt của phép chiếu xuyên tâm
Cho mặt phẳng P và một điểm A trong không gian, từ A dựng đường vuông góc
với mặt phẳng P, chân đường vuông góc là A’, A’ gọi là hình chiếu vuông góc của
điểm A trên mặt phẳng hình chiếu P (Hình III.3)
b, Định nghĩa các mặt phẳng hình chiếu
Trong vẽ kỹ thuật người ta có ba loại mặt phẳng hình chiếu sau (Hình III.4):
- Mặt phẳng hình chiếu bằng( kí hiệu: P 2) ………
Hình III.2
Trang 20GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
20
………
- Mặt phẳng hình chiếu chính ( hình chiếu đứng) ( kí hiệu: P 1 ) ………
………
- Mặt phẳng hình chiếu cạnh ( kí hiệu: P 3 ) ………
………
………
P
B
A’
B’
C’
Hình III.3
P1
P1 P1
Hình III.4
Trang 21GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
21
Bài 2 Hình chiếu vuông góc
1 Hình chiếu của điểm:
a, Hình chiếu của điểm trên 2 mặt phẳng
Trong không gian lấy hai mặt phẳng P1 và P2 vuông góc với nhau (Hình III.5) chọn
P1 làm mặt phẳng đứng gọi là ………; P2 làm mặt phẳng nằm
ngang, gọi là ……… , giao tuyến x của P1 và P2 gọi là trục hình chiếu
Một điểm A trong không gian được chiếu vuông góc lên P1 và P2, có A1 trên P1 gọi
là hình chiếu đứng và A2 trên P2 gọi là hình chiếu bằng của điểm A
Để hai hình chiếu A1 và A2 cùng nằm trên một mặt phẳng, giữ P1 cố định (mặt
phẳng bản vẽ) và cho P2 quay quanh trục x một góc 900 (Hình III.6), mặt phẳng P2 sẽ
trùng với P1 và khi đó A1 và A2 sẽ nằm trên đường thẳng vuông góc với trục x
Trang 22GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
22
b, Hình chiếu của điểm trên ba mặt phẳng:
Lấy 3 mặt phẳng vuông góc từng đôi một làm 3 mặt phẳng hình chiếu:
Để vẽ hình chiếu của điểm A trên cùng một mặt phẳng ta dữ P1 quay P2 một góc 900
xuống dưới, quay P3 sang phải một góc 900 và dữ nguyên trục x,z còn quay trục y theo
P3 (Hình III.7)
2 Hình chiếu của đường thẳng:
Một đường thẳng được xác định bởi hai điểm, do vậy muốn vẽ đồ thức (biểu diễn)
của một đường thẳng, chỉ cần biểu diễn hai điểm bất kỳ của đường thẳng đó
Đồ thức (Hình III.8) của một đoạn thẳng có vị trí bất kỳ trên 3 mặt phẳng hình chiếu,
do đó hình chiếu trên 3 mặt phẳng hình chiếu không song song với trục hình chiếu
Hình III.7
Trang 23GV: Nguyễn Thái Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
H×nh III.8
H×nh III.9
CA
Trang 24GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
24
Ta biết rằng, một mặt phẳng được xác định bởi 3 điểm không thẳng hàng, do đó muốn
biểu diễn một mặt phẳng, chỉ cần biểu dễn ba điểm không thẳng hàng của mặt phẳng
a, Các mặt phẳng vuông góc với hình chiếu:
- Mặt phẳng vuông góc với hình chiếu cạnh: ………
Trang 25GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
25
Phương pháp này ta dùng một mặt phẳng phụ trợ là ta dựng một mặt phẳng P đi qua
đoạn thẳng AB (AB thuộc mặt phẳng P), sau đó ta quay mặt phẳng P một góc 90 0 hợp
với mặt phẳng hình chiếu bằng (Hình III.10 a), ta lấy A 1x và B 1x sao cho đoạn thẳng
A 1x A 2 = A x A 1 và B 1x B 2 = B x B 1 vậy ta có đoạn thẳng A 1x B 1x là đoạn thẳng = AB tức là
độ lớn thật (Hình III.10 b)
2 Phương pháp quay:
Phương pháp này ta sử dụng một mặt phẳng sao cho đường thẳng cần tìm thuộc mặt
phẳng đó, chọn chọn điểm đầu của đoạn thẳng làm trục quay sao cho đường thẳng đó
song song với một mặt phẳng nào đó trong 3 mặt phẳng, ta thực hiện như sau: (Hình
III.11)
Trên hình chiếu bằng của hình phẳng hình chiếu của AB là A 2 B 2 không song song
với trục x, ta dùng B 2 làm tâm, quay một góc có bán kính A 2 B 2 , vạch một đường thẳng
từ B 2 sao cho song song với trục x cắt cung tròn tại C, dóng C vuông góc với trục x,
tại A 1 ta kẻ một đường thẳng song song với trục x, giao hai đường dóng từ C và A 1 là
A T, nối B 1 với A T chính là độ lớn thật của AB
Trang 26GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
26
Bài 4 Hình chiếu các khối hình học đơn giản
1 Khối đa diện
Khối đa diện là khối hình học được giới hạn bởi các đa giác phẳng Các đa giác
phẳng đó gọi là các mặt của khối đa diện, các đỉnh và các cạnh của đa giác gọi là các
đỉnh và các cạnh đa diện
Muốn vẽ hình chiếu của khối đa diện, ta vẽ hình chiếu của các đỉnh, các cạnh và các
mặt của đa diện Khi chiếu đa diện lên mặt phẳng hình chiếu nào đó, nếu một cạnh
không bị che khuất thì cạnh được vẽ bằng nét liền đậm ngược lại nếu cạnh đó bị che
khuất được vẽ bằng nét đứt
a, Hình hộp chữ nhật
Để đơn giản, đặt các mặt của hình hộp song song với các mặt của hình chiếu Hình
chiếu các mặt của hình hộp là các hình chữ nhật (Hình III 12)
K3
Trang 27GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
27
………
………
2 hình chóp:
a, Hình chiếu của hình chóp đều:
Đặt đáy của hình chóp song song với mặt phẳng hình chiếu bằng Hình chiếu bằng
là một hình vuông hình chiếu cạnh và hình chiếu đứng là tam giác cân (Hình III.14)
Trang 28GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
Hình lăng trụ tròn xoay thường gọi là hình trụ, đó là khối hình học được giới hạn bởi
một mặt tròn xoay và hai mặt cắt song song với nhau và vuông góc với trục quay
Hình trụ cũng được xem như khối hình học được tạo thành
Trang 29GV: Nguyễn Thái Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
29
Hình nón được xem như khối tròn do một hình tam giác vuông quay quanh một cạnh
góc vuông của nó tạo thành cạnh góc vuông kia sẽ tạo thành đáy, cạnh huyền của tam
giác vuông tạo thành mặt bên của hình nón
1.Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện
Khối đa diện giới hạn bởi các đa giác phẳng, nên giao tuyến của mặt phẳng với
khối đa diện là hình đa giác Cách vẽ như sau: Q
2 Giao tuyến của mặt phẳng với hình trụ
Tùy theo vị trí của mặt phẳng đối với trục của hình trụ, mà có các dạng giao
tuyến sau:
- Nếu mặt phẳng song song với trục của hình trụ thì giao tuyến là hình chữ nhật
Trang 30GV: Nguyễn Thái Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
30
- Nếu mặt phẳng vuông góc với trục của hình trụ thì giao tuyến là một đường tròn
- Nếu mặt phẳng nghiêng với trục của hình trụ, thì giao tuyến là một hình Elíp
Các dạng giao tuyến của mặt phẳng với hình trụ
3 Giao tuyến của mặt phẳng với hình nón tròn xoay
Tùy theo vị trí của mặt phẳng cắt đối với trục quay của hình nón, mà có các
dạng giao tuyến khác nhau
cắt tất cả các đường sinh nên giao tuyến là hình
Elíp.(H.a) Cách xác định như sau:
và 2 trên hình chiếu bằng nối S2 với 12 cắt đường tâm của elíp tại C2, nối S2 với 22 cắt
đường tâm của elíp tại D2 ta có C2D2 là trục nhỏ của elíp Vậy ta vẽ được elíp có tâm
O và trục lớn là A2B2 và trục nhỏ là C2D2
Trang 31GV: Nguyễn Thái Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
4 Giao tuyến của mặt phẳng với hình cầu
Giao tuyến của mặt phẳng với hình cầu là một đường tròn
Bài 6 GIAO TUYẾN CỦA CÁC KHỐI HÌNH HỌC
Các khối hình học tạo thành vật thể có thể có những vị trí tương đối khác nhau
Nếu hai khối hình học cắt nhau nghĩa là các mặt của hai khối hình học có những điểm
chung, thì tập hợp những điểm chung đó là giao tuyến của các mặt của hai khối hình
học, thường gọi là giao tuyến của vật thể
1.Giao tuyến của hai hình trụ
*Trường hợp hai hình trụ có đường kính khác nhau
Trang 32GV: Nguyễn Thái Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
2 Giao tuyến của khối đa diện với khối tròn
Giao tuyến của khối đa diện với khối tròn là giao
tuyến của các mặt của đa diện với các mặt của
khối tròn Có thể dùng tính chất của các mặt vuông
Trang 33GV: Nguyễn Thái Hà Tài liệu lưu hành nội bộ
33
Giao tuyến của hình hộp với hình trụ