1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tai lieu cam tay VKT o tô

67 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật (0)
    • I. Các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật (3)
      • 1. Tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật (3)
      • 2. Khái niệm về tiêu chuẩn (3)
      • 3. Vật liệu và dụng cụ vẽ (3)
      • 4. Khổ giấy (4)
      • 5. Khung bản vẽ, khung tên (4)
      • 6. Tỷ lệ (6)
      • 8. Chữ và chữ số trên bản vẽ kỹ thuật (7)
      • 9. Ghi kích thước (8)
  • Chương 2: vẽ hình học (0)
    • I. Dựng hình học cơ bản (11)
    • II. Chia đều đoạn thẳng, chia đều đường tròn (11)
    • III. Vẽ độ dốc và độ côn (13)
    • IV. Vẽ nối tiếp (14)
    • V. E lÝp (16)
  • Chương 3: Các phép chiếu và hình chiếu cơ bản (0)
  • Bài I. Khái niệm về phép chiếu (0)
    • Bài 2. Hình chiếu vuông góc (0)
    • Bài 4. Hình chiếu các khối hình học đơn giản (0)
    • Bài 5. VẼ GIAO TUYẾN CỦA HAI KHỐI HÌNH HỌC TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP THƯỜNG GẶP (0)
    • Bài 6. GIAO TUYẾN CỦA CÁC KHỐI HÌNH HỌC (0)
  • Chương IV: BIỂU DIỄN VẬT THỂ TRấN BẢN VẼ KỸ THUẬT (0)
    • Bài 1. HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO (0)
      • III. PHÂN LOẠI HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO (36)
    • Bài 2. HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ (38)
    • Bài 3: HÌNH CẮT VÀ MẶT CẮT (41)
      • I. HÌNH CẮT (41)
      • II. MẶT CẮT (45)
      • III. HÌNH TRÍCH (48)
      • IV. CÁCH ĐỌC VÀ VẼ HÌNH CẮT (48)
    • Bài 4. BẢN VẼ CHI TIẾT (49)
      • I. Khái niệm về bản vẽ chi tiết (35)
      • II. Hình biểu diễn của vật thể (49)
      • III. Cách ghi kích thước trên bản vẽ (51)
      • IV. Dung sai kích thước (52)
      • V. KÝ HIỆU NHÁM BỀ MẶT (52)
      • VI. CÁCH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT (54)
  • chương V: BẢN VẼ KỸ THUẬT (54)
    • bài 1: REN VÀ VẼ QUY ƯỚC REN (54)
    • Bài 2 QUY ƯỚC BÁNH RĂNG (0)
    • Bài 3. VẼ QUY ƯỚC LÒ XO (0)
      • II. GHÉP BẰNG THEN VÀ THEN HOA (61)

Nội dung

Hoàn chỉnh bản vẽ một chi tiết máy đơn giản với đầy đủ nội dung theo yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam: Kẻ khung bản vẽ, kẻ khung tên, ghi nội dung khung tên, biểu diễn các đường nét, ghi kích thướcv.v. khi được cung cấp bản vẽ phác của chi tiết.

Trang 1

GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

1

Chương 1: tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật 3

I Các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật: 3

1 Tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật: 3

2 Khái niệm về tiêu chuẩn: 3

3 Vật liệu và dụng cụ vẽ: 3

4 Khổ giấy : 4

5 Khung bản vẽ, khung tên: 4

6 Tỷ lệ: 6

7 Đường nét : 6

8 Chữ và chữ số trên bản vẽ kỹ thuật 7

9 Ghi kích thước: 8

Chương 2: vẽ hình học 11

I Dựng hình học cơ bản: 11

II Chia đều đoạn thẳng, chia đều đường tròn 11

III Vẽ độ dốc và độ côn 13

IV Vẽ nối tiếp 14

V E líp 16

Chương 3: Các phép chiếu và hình chiếu cơ bản 18

Bài I Khái niệm về phép chiếu 18

Bài 2 Hình chiếu vuông góc 21

*** Tham khảo*** 24

Một số phương pháp tìm độ lớn thật của đường 24

Bài 4 Hình chiếu các khối hình học đơn giản 26

Bài 5 VẼ GIAO TUYẾN CỦA HAI KHỐI HèNH HỌC TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP THƯỜNG GẶP 29

Bài 6 GIAO TUYẾN CỦA CÁC KHỐI HèNH HỌC 31

Chương IV: BIỂU DIỄN VẬT THỂ TRấN BẢN VẼ KỸ THUẬT 35

Bài 1 HèNH CHIẾU TRỤC ĐO 35

III PHÂN LOẠI HèNH CHIẾU TRỤC ĐO 36

Bài 2 HèNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ 38

Bài 3: HèNH CẮT VÀ MẶT CẮT 41

I HèNH CẮT 41

II MẶT CẮT 45

III HèNH TRÍCH 48

IV.CÁCH ĐỌC VÀ VẼ HèNH CẮT 48

Bài 4 BẢN VẼ CHI TIẾT 49

I Khỏi niệm về bản vẽ chi tiết 49

II Hỡnh biểu diễn của vật thể 49

III Cỏch ghi kớch thước trờn bản vẽ 51

IV Dung sai kớch thước 52

V Kí HIỆU NHÁM BỀ MẶT 52

VI CÁCH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT 54

chương V: BẢN VẼ KỸ THUẬT 54

bài 1: REN VÀ VẼ QUY ƯỚC REN 54

Bài 2 : QUY ƯỚC BÁNH RĂNG 58

Bài 3 VẼ QUY ƯỚC Lề XO 60

II GHẫP BẰNG THEN VÀ THEN HOA 61

Trang 2

GV: Nguyễn Thái Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

2

Bài 5 BẢN VẼ LẮP 65

BẢN VẼ TÁCH CHI TIẾT SỐ 1 THÂN KÍCH 67

Trang 3

GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

I Các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật:

1 Tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật:

Tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật bao gồm các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ, về các

hình biểu diễn, các kí hiệu quy ước … để lập các bản vẽ kỹ thuật

Tiêu chuẩn việt nam được quy định:

(1) TCVN : Tiêu chuẩn việt nam (Tiêu chuẩn này được chuyển đổi từ : ISO 5457:1999)

7285: Số đăng ký của tiêu chuẩn

2003: Năm ban hành tiêu chuẩn

2 Khái niệm về tiêu chuẩn:

Bản vẽ kỹ thuật là phương tiện thông tin dùng trong mọi lĩnh vực kỹ thuật Nó trở

thành ngôn ngữ chung dùng trong kỹ thuật Vì vậy bản vẽ kỹ thuật phải được lập theo

các quy tắc thống nhất của tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về bản vẽ kỹ thuật

Các tiêu chuẩn việt nam (TCVN) là những văn bản kỹ thuật do

ban hành

Các tiêu chuẩn quốc tế do tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Organzation

for Standardization) viết tắt ISO ban hành

……….……

……….……

3 Vật liệu và dụng cụ vẽ:

a, Giấy: Giấy vẽ ( gọi là giấy vẽ)

Trang 4

GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

4

- Cách mài bút………

- Cách cầm bút……… …

c, Thước :

d, Compa:

e, Ván vẽ (hoặc bàn vẽ): Làm bằng gỗ dán dạng tấm, mica với yêu cầu bề mặt ván vẽ phải nhẵn phẳng không cong vênh Ván vẽ có thể rời, hoặc đóng liền với bản vẽ, hơi dốc với người vẽ 4 Khổ giấy : Theo TCVN2-74 ( tiêu chuẩn Việt nam số 2-74) qui định khổ giấy của các bản vẽ và các tài liệu kỹ thuật khác qui định cho ngành công nghiệp và xây dựng Được qui định như sau: - Khổ giấy được qui định bằng kích thước của mép ………

- Khổ giấy bao gồm khổ chính và khổ phụ - Khổ chính có kích thước dài x rộng = ………… có diện tích bằng 1 m2 (khổ A0), còn các khổ phụ được chia ra từ khổ này theo số chẵn lần Ví dụ A0 = 2 A1 = 4A2 = 8 A3 = 18A4 = ta có thể xem hình 1.2 sau đây Kí hiệu các khổ giấy chính theo bảng 1.1 sau đây: Kí hiêu khổ giấy 44 24 22 12 11 Kích thước các cạnh khổ giấy tính bằng mm ……x… …x… …x… …x… .…x…

Kí hiệu tương ứng các khổ giấy

5 Khung bản vẽ, khung tên:

Mỗi bản vẽ đều phải có khung vẽ và khung tên riêng Nội dung và kích thước được

qui định trong tiêu chuẩn TCVN3821-83

a, Khung bản vẽ

Mép ngoài khung tên 420 210

297 594

1189

Hình 1.2

Trang 5

GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

5

Khung bản vẽ được vẽ bằng nét liền đậm ( thông thường lấy bằng 0.5 hoặc là 1

mm ), kẻ cách các mép giấy là … mm Khi cần đóng thành tập thì các cạnh giữ

nguyên trừ cạnh khung bên trái được kẻ cách mép một đoạn bằng … mm, như

các hình 1.3 và 1.4 dưới đây:

b, Khung tên

Khung tên của bản vẽ có thể được đặt theo cạnh dài hoặc ngắn của bản vẽ tuỳ theo

cách trình bày nhưng nó phải được đặt ở ………

Nhiều bản vẽ có thể đặt chung trên một tờ giấy nhưng mỗi bản vẽ phải có khung tên

và khung bản vẽ riêng, khung tên của mỗi bản vẽ phải đặt sao cho các chữ ghi

1, ; 2, ; 3, ; 4, ; 5,

6, ; 7, ; 8, ; 9, ;

Mép ngoài khung tên 25

5

5

5 5

(1) (6)

(7) (5)

Trang 6

GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

6

6 Tỷ lệ:

TCVN 7286 : 2003 (ISO 5455 : 1979 ) Tỷ lệ quy định các tỷ lệ và ký hiệu của

chúng dùng trên các bản vẽ kỹ thuật của mọi lĩnh vực kỹ thuật

Định nghĩa:

Loại Tỷ lệ quy định Tỷ lệ 10n Tỷ lệ phóng to 10:1 5:1 4:1 2,5:1 2:1 X 10n Tỷ lệ nguyên hình 1:1 Tỷ lệ thu nhỏ 1:10 1:5 1:4 1:2,5 1:2 X 10n 7 Đường nét : Trên bản vẽ kỹ thuật, các hình chiếu của vật thể được biểu diễn bằng các dạng đường, nét có độ rộng khác nhau để thể hiện các tính chất của vật thể Các đường, nét trên bản vẽ được qui định trong TCVN0008:1993 tiêu chuẩn này phù hợp với tiêu chuẩn Quốc tế ISO128:1982 a, Các loại đường nét: Các loại đường, nét trong bản vẽ kỹ thuật theo tiêu chuẩn được liệt kê trong bảng sau: Nét vẽ Tên gọi Phạm vi áp dụng A Nét liền đậm A1:

A2:

A3: ……… ………

B Nét liền mảnh B1:

B2:

B3:

B4:

C Nét lượn sóng C:……… ………

……….……

D Nét dích dắc ……… ………

E F Nét đứt đậm Nét đứt mảnh E1: ………

F1: ……….…………

Trang 7

GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

Theo các tiêu chuẩn thì ta chỉ được phép sử dụng 02 loại nét vẽ trên một bản vẽ, tỷ số

chiều rộng của nét đậm và nét mảnh không được vượt quá ………

Các chiều rộng của các nét vẽ cần chọn sao cho phù hợp với kích thước, loại bản vẽ

mà ta chọn theo tiêu chuẩn sau:

Dãy bề rộng nét vẽ tiêu chuẩn: 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1; 1,4; 2mm

Chú ý: chiều rộng của nét vẽ cho một đường không thay đổi theo tỷ lệ bản vẽ, hình vẽ

c, Quy tắc vẽ

Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai đường song song bao gồm cả trường hợp đường gạch

mặt cắt, không được nhỏ hơn hai lần chiều rộng của nét đậm nhất Khoảng cách này

Tiêu chuẩn TCVN 7284-0 : 2003 (ISO 3098-0 : 1997) quy định các yêu cầu chung

đối với chữ viết, bao gồm những quy ước cơ bản cũng như các quy tắc áp dụng cho

chữ viết bằng tay, bằng khuôn mẫu và bằng hệ thống vẽ bằng máy tính địên tử

a

a

a - A

Hình 1.5

Trang 8

GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

8

9 Ghi kích thước: TCVN 5705 : 1993 – Quy tắc ghi kích thước quy định các nguyên tắc chung về ghi kích thước áp dụng cho tất cả các ngành như : Cơ khí, điện, xây dựng, kiến trúc

a, Quy định chung:

b, Các thành phần của kích thước: - Đường kích thước:

- Đường dóng: Đường dóng giới hạn phần tử

50

50

Hình 1.6

17

35

Trang 9

GV: Nguyễn Thái Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

Trang 10

GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

10

- Cho phép ghi chữ số theo phương nằm ngang Khi đó các đường kích thước dài

không nằm ngang được vẽ ngắt đoạn ở khoảng giữa để tiện viết chữ số kích thước

(Hình I.7)

* Bài tập

1, Ghi kích thước của các hình sau?

8, Hãy vẽ hình sau theo tỷ lệ 1:1?

Trang 11

GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

11

Chương 2 : vẽ hình học

I Dựng hình học cơ bản:

1 Dựng đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc, dựng và chia góc:

a Dựng đường thẳng song song: ……….…

………

b Dựng đường thẳng vuông góc (H II.1) - Dựng đường thẳng vuông góc với đường thẳng d đi qua I thuộc d: + ………

+ ………

+ ………

II Chia đều đoạn thẳng, chia đều đường tròn

1, Chia đều đoạn thẳng ( Phương pháp tỷ lệ) Chia đều đoạn thẳng AB thành nhiều đoạn bằng nhau( n đoạn bằng nhau), cách vẽ như sau: (H II.2) - ………

………

-

-

x

1 2 3 4

1

4

n

x

1

( 5 )

H II.1

H II.2

Trang 12

GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

12

VD: Chia 1 đoạn thẳng ra làm 5 phần bằng nhau

2, Chia đường tròn:

a, chia đường tròn ra 3,6 phần bằng nhau:

+

+

+ ………

b, Chia đường tròn ra 5 phần bằng nhau: Chia 5: Ta chia đường tròn ra 5 phần bằng nhau bằng cách dựng độ dài của cạnh hình 5 cạnh đều nội tiếp trong đường tròn đó + Dựng đường tròn

+

+

+

Chia 3 Chia 6

Trang 13

GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

13

c, Chia đều một đường tròn ra 7, 9, 11, 13 phần bằng nhau:

- Cho đường tròn tâm O bán kính R Muốn chia đường tròn ra nhiều phần bằng nhau,

ví dụ chia đường tròn ra 7 phần bằng nhau, ta thực hiện trình tự như sau:

+ Lấy D làm tâm quay cung tròn bán kính DC cắt đường tâm tại EF, trên CD chia 7

phần bằng nhau ta được các điểm 1,2,3,4,5,6,7, tại E và F ta nối các điểm lẻ 1,3,5,7

hoặc điểm chẵn 2,4,6 cắt đường tròn tại các điểm 1,2,3,4,5,6,7

Hình II.7

Trang 14

GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

14

………

k = h d D  = 2tg

IV Vẽ nối tiếp

Các đường nét trên bản vẽ nối tiếp nhau ………

………

………

1, Vẽ cung tròn nối tiếp với hai đường thẳng Cách vẽ ………

………

………

………

2, Nối tiếp đường thẳng và cung tròn bằng một cung tròn khác Cho cung tròn tâm O1 bán kính R1 và đường thẳng d, vẽ một cung tròn tâm O bán kính R nối tiếp với đường tròn và đường thẳng đã cho (Hình II.10) + b1: ………

h

K

Hình II 8

b

R

R

Hình II.9

a

b

a

Trang 15

GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

15

………

+ b2: ………

………

+ b3: ………

3 Vẽ cung tròn nối tiếp với hai cung tròn khác a, Trường hợp tiếp xúc ngoài Cách vẽ: + b1: ………

………

+ b2: ………

b, Trường hợp tiếp xúc trong (Hình II.12) + b1 ………

………

………

………

………

O

R

O 1

R 1

Hình II.10

R2

R1

O2

O1

R2

Hình II.11

O

Trang 16

GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

16

(Hình II.12 )

+ b2: ………

c, Trường hợp vừa tiếp xúc trong vừa tiếp xúc ngoài Trường hợp này ta vận dụng cả hai trường hợp trên trong việc tìm quỹ tích đường tròn tiếp xúc, như vậy ta có thể tìm dễ dàng (Hình II.13 ) Cách vẽ: b1: ….………

………

b2: ………

………

b3: ………

………

V E líp

a, Định nghĩa: ………

………

MF1 + MF2 = 2a

Hình II.13

Trang 17

GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

17

b, Cách vẽ: (hình II.15)

- ………

- ………

……….………

……….………

- ………

2 Đường ovan

Trong trường hợp không đòi hỏi vẽ chính xác có thể thay elip thành ovan Ovan là

đường cong khép kín có dạng giống đường elíp

Cách vẽ ovan theo trục dài AB và trọc ngắn CD như sau: (Hình II.16)

- Vẽ cung tròn tâm O bán kính OA, cung tròn này cắt trục ngắn CD tại E

- Vẽ cung tròn tâm C, bk CE cung tròn này cắt AC tai F

Hình II.15

Hình II.16

Trang 18

GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

18

Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AF: Đường trung trực này cắt trục dài AB tại

điểm O1 và cắt trục ngắn CD tại O3 Hai điểm O1 và O3 là tâm hai cung tròn tạo thành

ovan

- lấy các điểm đối xứng với O1 và O3 qaua tâm O, ta được các điểm O2 và O4 đó là tâm

hai cung tròn còn lại của Ovan

Chương 3: Các phép chiếu và hình chiếu cơ bản

Bài I Khái niệm về phép chiếu

Trong tự nhiên, bóng của vật thể được chiếu từ một nguồn sáng lên mặt đất, mặt

tường… cho ta khái niệm về phép chiếu Con người ta dùng nguyên lý của phép chiếu

để biểu diễn vật thể lên mặt phẳng

1, Phép chiếu xuyên tâm

Trong không gian, lấy mặt phẳng P và một điểm S nằm ngoài P

Từ một điểm A bất kỳ trong không gian, dựng đường thẳng S A, đường này cắt P

tại điểm A’ Ta đã thực hiện một phép chiếu

- Mặt phẳng P gọi là mặt phẳng hình chiếu

- Đường thẳng SA là tia chiếu

- Điểm A’ gọi là hình chiếu xuyên tâm của điểm A trên mặt phẳng hình chiếu P qua

Trang 19

GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

19

Phép chiếu song song là phép chiếu mà tất cả tia chiếu song song với một phương

nhất định

Vậy phép chiếu song song của một điểm A lên mặt phẳng P là một điểm A’ được

thực hiện bằng cách vạch qua A một đường thẳng song song với đường thẳng I và cắt

mặt phẳng P tại một điểm đó chính là A’

Vậy phép chiếu song song là một trường hợp đặc biệt của phép chiếu xuyên tâm

Cho mặt phẳng P và một điểm A trong không gian, từ A dựng đường vuông góc

với mặt phẳng P, chân đường vuông góc là A’, A’ gọi là hình chiếu vuông góc của

điểm A trên mặt phẳng hình chiếu P (Hình III.3)

b, Định nghĩa các mặt phẳng hình chiếu

Trong vẽ kỹ thuật người ta có ba loại mặt phẳng hình chiếu sau (Hình III.4):

- Mặt phẳng hình chiếu bằng( kí hiệu: P 2) ………

Hình III.2

Trang 20

GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

20

………

- Mặt phẳng hình chiếu chính ( hình chiếu đứng) ( kí hiệu: P 1 ) ………

………

- Mặt phẳng hình chiếu cạnh ( kí hiệu: P 3 ) ………

………

………

P

B

A’

B’

C’

Hình III.3

P1

P1 P1

Hình III.4

Trang 21

GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

21

Bài 2 Hình chiếu vuông góc

1 Hình chiếu của điểm:

a, Hình chiếu của điểm trên 2 mặt phẳng

Trong không gian lấy hai mặt phẳng P1 và P2 vuông góc với nhau (Hình III.5) chọn

P1 làm mặt phẳng đứng gọi là ………; P2 làm mặt phẳng nằm

ngang, gọi là ……… , giao tuyến x của P1 và P2 gọi là trục hình chiếu

Một điểm A trong không gian được chiếu vuông góc lên P1 và P2, có A1 trên P1 gọi

là hình chiếu đứng và A2 trên P2 gọi là hình chiếu bằng của điểm A

Để hai hình chiếu A1 và A2 cùng nằm trên một mặt phẳng, giữ P1 cố định (mặt

phẳng bản vẽ) và cho P2 quay quanh trục x một góc 900 (Hình III.6), mặt phẳng P2 sẽ

trùng với P1 và khi đó A1 và A2 sẽ nằm trên đường thẳng vuông góc với trục x

Trang 22

GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

22

b, Hình chiếu của điểm trên ba mặt phẳng:

Lấy 3 mặt phẳng vuông góc từng đôi một làm 3 mặt phẳng hình chiếu:

Để vẽ hình chiếu của điểm A trên cùng một mặt phẳng ta dữ P1 quay P2 một góc 900

xuống dưới, quay P3 sang phải một góc 900 và dữ nguyên trục x,z còn quay trục y theo

P3 (Hình III.7)

2 Hình chiếu của đường thẳng:

Một đường thẳng được xác định bởi hai điểm, do vậy muốn vẽ đồ thức (biểu diễn)

của một đường thẳng, chỉ cần biểu diễn hai điểm bất kỳ của đường thẳng đó

Đồ thức (Hình III.8) của một đoạn thẳng có vị trí bất kỳ trên 3 mặt phẳng hình chiếu,

do đó hình chiếu trên 3 mặt phẳng hình chiếu không song song với trục hình chiếu

Hình III.7

Trang 23

GV: Nguyễn Thái Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

H×nh III.8

H×nh III.9

CA

Trang 24

GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

24

Ta biết rằng, một mặt phẳng được xác định bởi 3 điểm không thẳng hàng, do đó muốn

biểu diễn một mặt phẳng, chỉ cần biểu dễn ba điểm không thẳng hàng của mặt phẳng

a, Các mặt phẳng vuông góc với hình chiếu:

- Mặt phẳng vuông góc với hình chiếu cạnh: ………

Trang 25

GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

25

Phương pháp này ta dùng một mặt phẳng phụ trợ là ta dựng một mặt phẳng P đi qua

đoạn thẳng AB (AB thuộc mặt phẳng P), sau đó ta quay mặt phẳng P một góc 90 0 hợp

với mặt phẳng hình chiếu bằng (Hình III.10 a), ta lấy A 1x và B 1x sao cho đoạn thẳng

A 1x A 2 = A x A 1 và B 1x B 2 = B x B 1 vậy ta có đoạn thẳng A 1x B 1x là đoạn thẳng = AB tức là

độ lớn thật (Hình III.10 b)

2 Phương pháp quay:

Phương pháp này ta sử dụng một mặt phẳng sao cho đường thẳng cần tìm thuộc mặt

phẳng đó, chọn chọn điểm đầu của đoạn thẳng làm trục quay sao cho đường thẳng đó

song song với một mặt phẳng nào đó trong 3 mặt phẳng, ta thực hiện như sau: (Hình

III.11)

Trên hình chiếu bằng của hình phẳng hình chiếu của AB là A 2 B 2 không song song

với trục x, ta dùng B 2 làm tâm, quay một góc có bán kính A 2 B 2 , vạch một đường thẳng

từ B 2 sao cho song song với trục x cắt cung tròn tại C, dóng C vuông góc với trục x,

tại A 1 ta kẻ một đường thẳng song song với trục x, giao hai đường dóng từ C và A 1 là

A T, nối B 1 với A T chính là độ lớn thật của AB

Trang 26

GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

26

Bài 4 Hình chiếu các khối hình học đơn giản

1 Khối đa diện

Khối đa diện là khối hình học được giới hạn bởi các đa giác phẳng Các đa giác

phẳng đó gọi là các mặt của khối đa diện, các đỉnh và các cạnh của đa giác gọi là các

đỉnh và các cạnh đa diện

Muốn vẽ hình chiếu của khối đa diện, ta vẽ hình chiếu của các đỉnh, các cạnh và các

mặt của đa diện Khi chiếu đa diện lên mặt phẳng hình chiếu nào đó, nếu một cạnh

không bị che khuất thì cạnh được vẽ bằng nét liền đậm ngược lại nếu cạnh đó bị che

khuất được vẽ bằng nét đứt

a, Hình hộp chữ nhật

Để đơn giản, đặt các mặt của hình hộp song song với các mặt của hình chiếu Hình

chiếu các mặt của hình hộp là các hình chữ nhật (Hình III 12)

K3

Trang 27

GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

27

………

………

2 hình chóp:

a, Hình chiếu của hình chóp đều:

Đặt đáy của hình chóp song song với mặt phẳng hình chiếu bằng Hình chiếu bằng

là một hình vuông hình chiếu cạnh và hình chiếu đứng là tam giác cân (Hình III.14)

Trang 28

GV: Nguyễn Thỏi Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

Hình lăng trụ tròn xoay thường gọi là hình trụ, đó là khối hình học được giới hạn bởi

một mặt tròn xoay và hai mặt cắt song song với nhau và vuông góc với trục quay

Hình trụ cũng được xem như khối hình học được tạo thành

Trang 29

GV: Nguyễn Thái Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

29

Hình nón được xem như khối tròn do một hình tam giác vuông quay quanh một cạnh

góc vuông của nó tạo thành cạnh góc vuông kia sẽ tạo thành đáy, cạnh huyền của tam

giác vuông tạo thành mặt bên của hình nón

1.Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện

Khối đa diện giới hạn bởi các đa giác phẳng, nên giao tuyến của mặt phẳng với

khối đa diện là hình đa giác Cách vẽ như sau: Q

2 Giao tuyến của mặt phẳng với hình trụ

Tùy theo vị trí của mặt phẳng đối với trục của hình trụ, mà có các dạng giao

tuyến sau:

- Nếu mặt phẳng song song với trục của hình trụ thì giao tuyến là hình chữ nhật

Trang 30

GV: Nguyễn Thái Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

30

- Nếu mặt phẳng vuông góc với trục của hình trụ thì giao tuyến là một đường tròn

- Nếu mặt phẳng nghiêng với trục của hình trụ, thì giao tuyến là một hình Elíp

Các dạng giao tuyến của mặt phẳng với hình trụ

3 Giao tuyến của mặt phẳng với hình nón tròn xoay

Tùy theo vị trí của mặt phẳng cắt đối với trục quay của hình nón, mà có các

dạng giao tuyến khác nhau

cắt tất cả các đường sinh nên giao tuyến là hình

Elíp.(H.a) Cách xác định như sau:

và 2 trên hình chiếu bằng nối S2 với 12 cắt đường tâm của elíp tại C2, nối S2 với 22 cắt

đường tâm của elíp tại D2 ta có C2D2 là trục nhỏ của elíp Vậy ta vẽ được elíp có tâm

O và trục lớn là A2B2 và trục nhỏ là C2D2

Trang 31

GV: Nguyễn Thái Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

4 Giao tuyến của mặt phẳng với hình cầu

Giao tuyến của mặt phẳng với hình cầu là một đường tròn

Bài 6 GIAO TUYẾN CỦA CÁC KHỐI HÌNH HỌC

Các khối hình học tạo thành vật thể có thể có những vị trí tương đối khác nhau

Nếu hai khối hình học cắt nhau nghĩa là các mặt của hai khối hình học có những điểm

chung, thì tập hợp những điểm chung đó là giao tuyến của các mặt của hai khối hình

học, thường gọi là giao tuyến của vật thể

1.Giao tuyến của hai hình trụ

*Trường hợp hai hình trụ có đường kính khác nhau

Trang 32

GV: Nguyễn Thái Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

2 Giao tuyến của khối đa diện với khối tròn

Giao tuyến của khối đa diện với khối tròn là giao

tuyến của các mặt của đa diện với các mặt của

khối tròn Có thể dùng tính chất của các mặt vuông

Trang 33

GV: Nguyễn Thái Hà Tài liệu lưu hành nội bộ

33

Giao tuyến của hình hộp với hình trụ

Ngày đăng: 14/08/2022, 13:17

w