Đảm bảo tính nghiêm túc trong công tác thi công nhận tốt nghiệp theo đúng quy chế, đảm bảo sự phối hợp thống nhất, chính xác và kịp thời giữa các đơn vị có liên quan.Đảm bảo đánh giá được chất lượng chuẩn đầu ra theo mục tiêu đào tạo khóa học, nhằm đáp ứng được yêu cầu vị trí việc làm của học sinh.Đảm bảo sự chặt chẽ, công bằng và khách quan trong đánh giá kết quả tốt nghiệp của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường.
Trang 1SỞ LAO ĐỘNG TB&XH
TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ NGHỆ
HÀ TĨNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tư do- Hạnh phúc
QUY CHẾ
CÔNG TÁC THI CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP (THEO NIÊN CHẾ)
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-TCKN, ngày … tháng … năm 2022
của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Kỹ Nghệ Hà Tĩnh)
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản quy định về công tác thi công nhận tốt nghiệp cho hệ trung cấp nghề, áp dụng cho công tác tổ chức thi công nhận tốt nghiệp cho tất cả hệ trung cấp đang theo học các chương trình đào tạo tại Trường Trung Cấp Kỹ Nghệ Hà Tĩnh
Điều 2 Mục đích, yêu cầu
Đảm bảo tính nghiêm túc trong công tác thi công nhận tốt nghiệp theo đúng quy chế, đảm bảo sự phối hợp thống nhất, chính xác và kịp thời giữa các đơn vị có liên quan
Đảm bảo đánh giá được chất lượng chuẩn đầu ra theo mục tiêu đào tạo khóa học, nhằm đáp ứng được yêu cầu vị trí việc làm của học sinh
Đảm bảo sự chặt chẽ, công bằng và khách quan trong đánh giá kết quả tốt nghiệp của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường
CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN DỰ THI VÀ TỔ CHỨC KÌ THI TỐT NGHIỆP
Điều 3 Điều kiện dự thi và số lần thi tốt nghiệp
a, Điểm tổng kết MH/MD trong chương trình đạt yêu cầu trở lên, hạnh kiểm được xếp
từ loại khá trở lên, các khoản đóng nộp đầy đủ theo quy định;
b, Không trong thời gian: bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập có thời hạn trở lên, bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c, Còn số lần dự thi (Không quá 03 lần có điểm thi dưới 5 điểm) và quỹ thời gian được
dự thi tốt nghiệp theo quy định (quỹ thời gian khóa học: bằng tổng thời gian tối đa lớn nhất
02 chương trình (đối với người học 02 chương trình cùng thời điểm) hoặc không vượt quá
02 lần thời gian thiết kế cho chương trình 2-3 năm hoặc không vượt quá 03 lần thời gian thiết kế cho chương trình từ 1 đến dưới 02 năm);
d, Có đơn gửi nhà trường đề nghị được xét dự thi tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều
kiện tốt nghiệp sớm (số MH/MD được miễm hoặc đã học đủ) hoặc muộn so với thời gian thiết kế khóa học và trong trong quỹ thời gian ở mục c (do nợ MH/MD có lí do);
e, Hiệu trưởng xem xét, quyết định kéo dài thời gian tối đa đối với người học thuộc vào một trong các trường hợp sau: Được điều động đi thực hiện nghĩa vụ an ninh- quốc
Dự thảo
Trang 2trách nhiệm hình sự, đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng không thuộc trường hợp bị xử lý buộc thôi học
f, Trưởng khoa căn cứ các điều kiện trên lập danh sách học sinh đăng kí dự thi gửi về
P Đào tạo- QS tổng hợp trình Hiệu trưởng
g, P Đào tạo-QS tổng hợp danh sách làm tờ trình kế hoạch tổ chức kỳ thi
Điều 4 Kế hoạch thi và nội dung thi
1 Kế hoạch thi và ôn thi:
a, Phòng Đào tạo- QS căn cứ tiến độ khóa học để xây dựng kế hoạch thi tốt nghiệp phê duyệt hiệu trưởng và công bố công khai ít nhất trước kì thi 05 tuần
b, Thời gian ôn thi được xác định kể từ sau khi có kế hoạch thi được công bố công khai
2 Nội dung và thời gian thi:
a, Môn chính trị
Thi môn chính trị được tổ chức theo hình thức thi viết với thời gian 90 phút hoặc thi trắc nghiệm với thời gian từ 45 đến 60 phút
b, Môn lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp (gọi tắt là : Lý thuyết nghề)
Thi theo hình thức thi viết hoặc trắc nghiệm với thời gian không quá 180 phút
c, Môn thực hành nghề nghiệp (gọi tắt là : Thực hành nghề)
Thực hành nghề nghiệp được tổ chức làm bài thực hành kĩ năng tổng hợp để hoàn thiện một phần hoặc một sản phẩm, dịch vụ, công việc Thời gian thi thực hành cho một đề
từ 01 đến 03 ngày và không quá 8h/ ngày; thời gian cụ thể do Hiệu trưởng quy định
Điều 5 Hội đồng thi tốt nghiệp
a, Thành lập hội đồng thi tốt nghiệp
Hội đồng thi tốt nghiệp do Hiệu trưởng ra quyết định thành lập, bao gồm:
- Chủ tịch hội đồng là do hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng
- Phó chủ tịch hội đồng là phó hiệu trưởng hoặc trưởng phòng đào tạo- QS
- Thư kí hội đồng là trưởng phòng đào tạo- QS hoặc phó trưởng phòng đào tạo-
QS
- Các ủy viên: Các ủy viên gồm một số cán bộ, giáo viên của trưởng (có thể mời thêm
đại diện doanh nghiệp và đại diện các đơn vị liên kết đào tạo)
- Những người có người học dự thi tốt nghiệp là người thân (Bố, mẹ, vợ, chồng, con,
anh, chị, em ruột) thì không được tham gia hội đồng và không được tham gia trong các ban
ra đề, coi, chấm thi liên quan đến người học đó
- Số lượng ít nhất là 5 người
b, Nhiệm vụ, quyền hạn
- Chủ tịch hội đồng: chịu trách nhiệm và chỉ đạo toàn bộ các hoạt động thi; ra quyết
định thành lập các ban giúp việc hội đồng, bao gồm: Ban thư kí, ban đề thi, ban coi thi, ban chấm thi và các ban giúp việc khác; được sử dụng con dấu của nhà trường để thực hiện nhiệm vụ
- Ban hành các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ cho các tiểu ban, thành viên hội
đồng trong kỳ thi tại cuộc họp lần thứ nhất (có biên bản 01/BB/TN)
Trang 3- Phó chủ tịch hội đồng: Chịu trách nhiệm theo sự phân công của Chủ tịch hội đồng;
Kiêm trưởng ban coi chấm thi; chỉ đạo kỳ thi khi chủ tịch vắng mặt
- Thư ký hội đồng: Tổng hợp danh sách dự thi, danh sách được phép dự thi, biên bản
vi phạm của giáo viên và học sinh, học sinh vắng thi, bỏ thi, danh sách được xét công nhận tốt nghiệp; lập biên bản các cuộc họp hội đồng, họp ban v.v…
01/BB/HĐTN: Biên bản họp hội đồng thi (lần thứ nhất )và xét điều kiện được phép dự
thi (biểu tổng hợp kèm theo)
02/BB/CCTN: Biên bản họp ban coi chấm thi (lần thứ 2) lập danh sách vắng thi, bỏ thi
và trượt thực hành, tổng hợp các biên bản xử lý, tình huống bất thường trong kì thi (biểu
tổng hợp kèm theo)
03/BB/HĐTN: Biên bản họp hội đồng thi xét công nhận tốt nghiệp (lần thứ 3 ) (biểu tổng hợp kèm theo)
- Các thành viên: ban đề thi, ban chấm thi là giáo viên đủ tiêu chuẩn về giáo viên coi
chấm thi hoặc chuyên gia của các doanh nghiệp đã tốt nghiệp đại học về ngành, nghề đào tạo phù hợp với nội dung thi được thực hiện nhiệm vụ theo đúng văn ban hướng dẫn và theo
sự phân công của chủ tịch hội đồng
c, Các phòng khoa liên quan phối hợp
- Phòng Đào tạo- QS: Căn cứ kế hoạch đào tạo khóa học xây dựng kế hoạch thi trình
hiệu trưởng, tổng hợp danh sách dự thi do khoa cung cấp, tổng hợp bảng điểm toàn khóa do khoa gửi để, phối hợp với P.HC-KTTH thông báo đến các khoa phòng và bộ phận kế hoạch
tổ chức kỳ thi, thông báo giờ thi, phòng thi cụ thể để học sinh và cán bộ coi chấm thi kịp thời;
- Khoa đào tạo: Lập danh sách học sinh đăng ký dự thi tốt nghiệp, căn cứ kết quả học
tập lập bảng điểm thành phần gửi về phòng đào tạo Thường xuyên dữ liên lạc với các học sinh, giáo viên khoa mình tham gia hội đồng thi để thông báo kịp thời lịch thi, giờ thi, phòng thi
Điều 6 Ra đề thi, coi thi, chấm thi
a, Ra đề thi
- Khoa, bộ phận chuyên môn xây dựng đề cương ôn tập thi tốt nghiệp trước kì thi (ít
nhất 30 ngày, có nghĩa trong vòng một tuần có kế hoạch thi phải hoàn tất nôi dung ôn thi trình hiệu trưởng), ngân hàng câu hỏi đề thi, đề thi thực hành và dự trù phôi liệu/ 01 học
sinh trình Hiệu trưởng quyết định trước kì thi (ít nhất 15 ngày, sau 02 tuần ôn thi phải có
ngân hàng đề thi và dự trù vật tư và nội dung kĩ năng thi thực hành)
- Ban ra đề thi bốc đề thi (ít nhất phải có từ 04 đề trở lên cho một môn thi của một
nghề) được xây dựng trong ngân hàng câu hỏi do hiệu trưởng đã phê duyệt, nếu đề thi trắc
nghiệm in được trộn ngẫu nhiên trên phần mềm mcmix và sao đủ số lượng đề cho mỗi
phòng thi theo dự kiến, mỗi môn thi phải có một đề thi chính và ít nhất có một đề thi dự phòng tương đương, lập biên bản bàn giao đề thi chính thức đóng dấu niêm phong có kí nháy các thành viên ban đề thi và bàn giao cho trưởng ban coi thi không trước 24h
b, Coi thi
Trang 4- Phòng đào tạo-QS căn cứ số lượng thí sinh dự thi để phân phòng thi sắp danh sách theo thứ tự abc, có số báo danh và phân công giáo viên coi thi trong danh sách ban coi thi theo quyết định
- Giám thị thực hiện quy trình coi thi:
+ Giám thị đến phòng thi đúng giờ quy định, kiểm tra phòng thi và đánh thứ tự số báo
danh theo quy định buổi thi, kí vào ô giám thị của tờ giấy thi trước khi phát cho thí sinh
+ Sau khi có hiệu lệnh vào phòng thi giám thị 2 gọi tên theo thứ tự phòng thi, thí sinh lần lượt trình thẻ dự thi, giám thị 1 kiểm tra thẻ dự thi và hướng dẫn ngồi đúng vị trí Thí sinh vào phòng thi đầy đủ giám thị 1 phổ biến nội quy thi và căn dặn về cách làm bài và
điền thông tin tờ giấy thi
+ Giám thi 1 nhận đề thi và kí biên bản nhận đề thi từ trưởng ban coi thi, cho thí sinh xem niêm phong bài thi, sau khi có hiệu lệnh mở đề thi giám thị 1 mở đề thi, kiểm tra số
lượng (nếu đề trắc nghiệm), giám thị 2 ghi biên bản mở đề thi, nếu đảm bảo về số lượng thì giám thị 1 ghi đề lên bảng hoặc phát cho thí sinh (nếu đề in sẵn hoặc trắc nghiệm)
+ Căn cứ thực tế trưởng ban coi thi ra hiệu lệnh làm bài, thời gian làm bài được tính
từ khi có hiệu lệnh 15 phút đầu trưởng ban coi thi rà soát đề thi nếu có vấn đề chuyên môn
có biện pháp xử lí hoặc thay đề thi phụ, thu số lượng đề dư và biên bản mở bài thi
+ Căn cứ quy chế thi xử lí vi phạm đối với thi sinh:
* Nhắc nhở: quay cóp không nghiêm túc hoặc có dấu hiệu mang tài liệu vào phòng thi lần thứ nhất
* Lập biên bản xử lí: quay cóp không nghiêm túc sử dụng tài liệu từ lần thứ 02(đã
nhắc nhở và thu tài liệu mang theo), trao đổi giấy nháp hoặc làm hộ bài thi
* Lập biên bản đình chỉ thi: Đối với các hành vi trên nhưng vẫn tiếp tục tái phạm, dấu chất cháy nổ, vũ khí vào phòng thi, bằng mọi hành vi đưa đề thi đưa ra ngoài, sử dụng các phương tiện truyền thông không dây hoặc máy ghi âm, điện thoại, có hành vi đe dọa thí sinh hoặc tự tiện đổi vị trí, dùng bài thi của người khác để nộp
* Người học sau khi dự thi nếu có kết luận vi phạm thì bị xử lí như trong khi dự thi
+ Thu bài: Sau 2/3 thời gian làm bài thí sinh được quyền nộp bài, thí sinh kí đầy đủ
vào danh sách nộp bài thi, nếu thí sinh cố tình làm sai lệch trong quá trình nộp bài (như ghi
sai số tờ hoặc kí nhưng không nộp bài) thì giám thị lập biên bản và có sự chứng kiến của
các thí sinh có mặt Thu đầy đủ bài thi Giám thị 1 tổng hợp và ghi đầy đủ nội dung số
lượng vào biên bản nộp bài thi về nộp cho trưởng ban coi thi
Điều 7 Tổ chức chấm thi (Áp dụng cho tất cả các hình thức đào tạo)
1 Đối với các môn thi tự luận và trắc nghiệm
a, Công tác chấm thi, nhập điểm
- Địa điểm chấm thi
Bài thi sau khi làm phách được tổ chức chấm tập trung tại phòng chấm thi của Nhà
trường Nghiêm cấm việc mang bài thi ra khỏi phòng chấm thi
- Thời gian chấm thi
Trang 5Theo kế hoạch phân công ban chấm thi, các giáo viên sẽ nhận bài thi từ ban coi chấm thi Thời gian chấm thi tùy thuộc vào số lượng thí sinh, nhưng không quá 7 ngày, nếu số
lượng giáo viên chấm ít thì phải có kế hoạch tư ban đầu
- Quy trình chấm thi
Mỗi bài thi do hai giáo viên chấm độc lập Cán bộ chấm thi thứ 1 và thứ 2 chấm điểm thi vào phiếu chấm, sau đó lấy điểm trung bình ghi vào bài thi và bảng điểm theo phách Nếu điểm hai cán bộ chấm thi lệch nhau từ 02 điểm trở lên thì phải lập biên bản để trưởng ban xem xét, quyết định Khi cần sửa chữa điểm thì gạch bỏ điểm ghi sai, ghi điểm đúng (cả
số và chữ) ở bên cạnh và người sửa ký tên xác nhận Bài thi phải được chấm trung thực, đúng theo đáp án
Bài thi thực hành hoặc vấn đáp được công bố kết quả với thí sinh ngay sau khi kết thúc buổi thi, thí sinh kí xác nhận kết quả thi và được khiếu nại ngay trong buổi thi kết thúc
- Nhập điểm
Sau khi chấm thi xong, cán bộ chấm thi bàn giao bài thi, bảng điểm theo phách cho trưởng ban, kiểm tra và ký xác nhận bảng điểm
Ban coi chấm thi nhập điểm thi trình kí trưởng ban coi chấm thi bàn giao cho phong Đào tạo-QS tham mưu ra quyết định công nhận tốt nghiệp kí Hiệu trưởng nhà trường, không quá 30 ngày kể từ ngày dự thi
- Xử lý các trường hợp đặc biệt
Trong quá trình làm phách, nếu cán bộ chấm thi phát hiện các bài thi có dấu hiệu vi
phạm quy chế thì lập biên bản (BBVP) chuyển cho trưởng ban chấm thi xem xét xử lý
Trong quá trình chấm thi, đối với những bài thi có biểu hiện vi phạm quy chế, cán bộ chấm thi phải xem xét, kết luận về mức độ vi phạm, trừ điểm hoặc cho điểm (0) đối với những bài thi vi phạm quy chế, cụ thể như sau: Đánh dấu bài một cách rõ ràng; viết vẽ những nội dung không liên quan đến bài thi; làm bài không đúng đề thi…
b, Điểm đánh giá tốt nghiệp:
Đtn= Đ Đ Đ (1.2)
Trong đó: Đtn: Điểm đánh giá tốt nghiệp
Đtbc: Điểm trung bình chung các môn học
Đlt: Điểm thi tốt nghiệp lý thuyết
Đth: Điểm thi tốt nghiệp thực hành
c, Xếp loại tốt nghiệp:
Kết quả thi và cộng điểm thành phần theo công thức (1.2)
<5: không được công nhận tốt nghiệp
Từ 5 đến dưới 6.9: Trung bình
Từ 7 đến dưới 7.9: Khá
Từ 8 đến dưới 8.9: giỏi
Từ 9 đến 10: xuất sắc
Một số điểm chú ý khi xét tốt nghiệp và xếp loại:
Trang 6-Đối với nội dung thi tốt nghiệp:
+ Có điểm thi một trong các nội dung thi dưới 5 không công nhận kết quả tốt nghiệp + Phải đạt “lần 1” tất cả các nội dung thi tốt nghiệp và có điểm từ 8 điểm trở lên mới xét học học sinh gỏi và xuất sắc
- Đối với môn học trong xét tốt nghiệp:
+Giảm đi một mức xếp loại khi học sinh:
*Có từ 01 môn học hoặc mô-đun trong học kỳ phải thi lại đối với loại xuất sắc; từ 02 môn học hoặc mô-đun trở lên trong học kỳ phải thi lại đối với loại giỏi (không tính môn học, mô-đun điều kiện; môn học, mô-đun được tạm hoãn học hoặc được miễn trừ)
*Có khối lượng học tập phải học lại quá 10% thời lượng của chương trình
*Bị nhà trường kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học tập tại trường
Điều 8 Hồ sơ lưu trử
1 Hồ sơ lưu trữ vĩnh viễn
a) Hồ sơ công nhận kết quả tốt nghiệp đối với đào tạo theo niên chế gồm: Quyết định thành lập hội đồng thi tốt nghiệp; danh sách người học dự thi và kết quả thi, bản in kết quả thi đối với hình thức thi trực tuyến hoặc thi bằng phần mềm chuyên biệt trên máy tính, phiếu nộp bài thi có chữ ký của người học
b) Quyết định công nhận tốt nghiệp
2 Hồ sơ lưu trữ ít nhất 05 năm kể từ ngày công nhận tốt nghiệp cho người học
a) Hồ sơ phúc khảo bài thi thi tốt nghiệp;
3 Hồ sơ lưu trữ ít nhất 01 năm kể từ ngày công nhận tốt nghiệp cho người học
a) Đề thi đã sử dụng, bài thi, phiếu chấm thi tốt nghiệp trong đào tạo theo niên chế
CHƯƠNG III
XỬ LÝ VI PHẠM Điều 9 Xử lý đối với cán bộ, giáo viên vi phạm quy chế thi
Trách nhiệm của cán bộ, giáo viên tham gia nhiệm vụ trong kỳ thi thực hiện trên cơ
sở quy định thông tư 04/2022/TT- BLĐTBXH và thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH và tại quy chế này Nếu cán bộ, giáo viên tham gia công tác thi (xây dựng đề thi, tổ chức thi, coi thi và chấm thi…) có hành vi vi phạm các quy định về quy chế thi, nếu có đủ chứng cứ, tuỳ
theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và xử lý kỷ luật theo các hình thức sau đây
1 Khiển trách
Áp dụng đối với những trường hợp vi phạm như sau: Đến chậm giờ quy định; không
ký vào giấy thi của thí sinh; không tập trung làm nhiệm vụ trong khi coi thi (làm việc riêng,
sử dụng điện thoại, đọc sách báo, nói chuyện, không có mặt tại phòng thi…)
2 Cảnh cáo
Áp dụng đối với những trường hợp vi phạm như sau: Bỏ một buổi coi thi không có lý
do chính đáng; để cho HS quay cóp, sử dụng tài liệu hoặc các phương tiện không được phép mang vào phòng thi đã bị cán bộ thanh tra phát hiện lập biên bản; không lập biên bản đối với HS vi phạm quy chế thi khi cán bộ thanh tra yêu cầu; làm mất bài thi trong khi thu bài
hoặc chấm bài; chấm thi, cộng điểm bài thi có nhiều sai sót; chấm thi không đúng quy trình
Trang 73 Chuyển công tác khác, buộc thôi việc
Áp dụng đối với những trường hợp vi phạm như sau: Làm lộ đề thi, đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi; giúp HS làm bài trong lúc đang thi; gian lận trong chấm thi; sửa chữa, thêm bớt nội dung vào bài thi của HS; cố ý làm sai lệch điểm trên
bài thi, trên bảng điểm phách; đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của HS
Điều 10 Xử lý đối với HSSV vi phạm quy chế thi
Trách nhiệm của HS trong kỳ thi thực hiện trên cơ sở quy định trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy của Bộ GD&ĐT
HS vi phạm quy chế thi đều phải lập biên bản xử lý tùy theo mức độ, cụ thể như sau:
1 Khiển trách
Trừ 25% số điểm bài thi Áp dụng đối với những HS phạm lỗi một lần nhìn bài, trao
đổi, thảo luận với người khác
2 Cảnh cáo
Trừ 50% số điểm thi của học phần áp dụng đối với trường hợp HS vi phạm một trong các lỗi sau đây:
- Đã bị khiển trách một lần nhưng trong giờ thi môn đó vẫn tiếp tục vi phạm quy chế;
- Trao đổi bài làm hoặc giấy nháp cho bạn;
- Mang tài liệu (kể cả các phương tiện thu, phát truyền tin…) vào phòng thi nhưng chưa sử dụng
- Chép bài của người khác Những bài thi đã có kết luận là giống nhau thì xử lý như nhau Nếu người bị xử lý có đủ bằng chứng chứng minh mình bị quay cóp thì có thể xem
xét giảm từ mức kỷ luật cảnh cáo xuống mức khiển trách
3 Đình chỉ thi
HS bị đình chỉ thi phải nhận điểm không (0)
Áp dụng đối với các HS vi phạm các lỗi tại điều 6, mục b
Các hình thức kỷ luật trên do hai CBCT lập biên bản, thu tang vật và thống nhất hình thức kỷ luật
Việc xử lý kỷ luật HS phải được công bố cho HS biết, nếu HS không chịu ký tên vào biên bản thì hai CBCT ký vào biên bản
4 Đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý
Áp dụng đối với các HS vi phạm một trong các lỗi sau đây: Có hành động phá hoại kỳ thi; hành hung cán bộ có trách nhiệm trong kỳ thi; hành hung HSSV hoặc có những vi phạm
nghiêm trọng khác trong kỳ thi
Điều 11 Giải quyết khiếu nại về điểm thi
Chỉ tiếp nhận và giải quyết những khiếu nại về điểm thi đối với các môn thi áp dụng hình thức thi tự luận, thi trắc nghiệm trên giấy thi thực hành HS khiếu nại ngay tại buổi thi kết thúc
Thủ tục và thời gian khiếu nại: HS có nhu cầu khiếu nại về điểm thi phải làm đơn theo mẫu quy định trên website Nhà trường và nộp về Phòng Đào tạo- QS Thời hạn khiếu nại trong vòng 07 ngày sau khi thông báo điểm thi
Trang 8CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12 Trách nhiệm của các đơn vị và các cá nhân có liên quan
1 Phòng ĐT-QS
- Xây dựng kế hoạch thi và phối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc rà soát, lập danh sách HS dự thi
- Phối hợp với các ban ra đề thi, ban coi-chấm thi để thực hiện kì thi đảm bảo chất lượng
- Tiếp nhận kết quả thi tính điểm, tổng hợp điểm chủ trì trình hội đồng xét công nhận tốt nghiệp, in bảng điểm, bằng tốt nghiệp cấp phát cho học sinh đúng thời gian trong vòng
30 ngày
2 Phòng HC- KT-Tổng hợp
Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, phòng thi; Bộ phận Kế hoạch - Tài chính cung cấp cho Phòng ĐT-QS danh sách HS đóng học phí, lệ phí (trước 05 ngày làm việc) và
bố trí nhân viên phục vụ các kỳ thi
3 Các khoa
- Phổ biến cho CBGV, HS trong khoa nắm được nội dung Quy định này
- Chỉ đạo các bộ môn tổ chức làm đề thi, phân công cán bộ coi thi, chấm thi… theo
kế hoạch
4 Cán bộ giảng dạy
- Cung cấp danh sách HS đủ điều kiện dự thi theo kế hoạch
- Chấm và nộp điểm theo đúng thời gian quy định
5 Học sinh sinh viên
HS cần thực hiện tốt nội dung của Quy định này và chuẩn bị đầy đủ các vật dụng cần thiết được mang vào phòng thi để làm bài thi; mang thẻ HS và có mặt tại địa điểm thi trước
giờ thi 15 phút
Điều 13 Điều khoản thi hành
Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký, các quy định trước đây của Nhà trường trái với Quy định này đều bị bãi bỏ
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị phản ánh kịp thời với Phòng ĐT- QS để báo cáo lãnh đạo Nhà trường xem xét, giải quyết
Nơi nhận:
- BGH (báo cáo);
- Các phòng, khoa, trung tâm (thực hiện);
- Đăng bảng tin, website;
- Lưu: VT, Phòng ĐT-QS
HIỆU TRƯỞNG