1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Bài giảng đường ô tô chương 2 ppt

11 961 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Đường Cong Nằm
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ Thuật Giao Thông
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 296 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2 Thiết kế đường cong nằm 2.1.Đặc điểm của sự chuyển động của ôtô trên đường cong Khi xe chạy trên đường cong , xe phải chịu nhiều điều kiện bất lợi hơn so với khi xe chạy trên đ

Trang 1

Chương 2

Thiết kế đường cong nằm 2.1.Đặc điểm của sự chuyển động của ôtô trên đường cong

Khi xe chạy trên đường cong , xe phải chịu nhiều điều kiện bất lợi hơn so với khi xe chạy trên đường thẳng Các điều kiện bất lợi đó là :

1) Khi xe chạy trên đường cong , xe phải chịu thêm lực li tâm C

C =

R

v

m 2

(2-1) Trong đó : m - Khối lượng của xe (kg):

V – Tốc độ xe chạy (m/s):

R- bánh kính cong của đường(m)

Lực li tâm có thể gây lật đổ xe , gây trượt ngang , làm cho việc điều khiển xe khó khăn, gây hư hỏng hàng hóa , hành khách khó chịu , hao mòn lốp xe , tiêu hao nhiên liệu

2) Tầm nhìn bị cản trở , nhất là khi bán kính cong nhỏ Ban đêm đèn pha chiếu thẳng trên mặt đoạn ngắn hơn nên tầm nhìn cũng bị hạn chế

3) Khi xe chạy trên đường cong , yêu cầu chiều rộng phần xe chạy phải lớn hơn để xe chạy bình thường Để xe chạy được bình thường , an toàn với tốc độ yêu cầu , cần phải có các biện pháp cấu tạo để cải thiện các điều kiện bất lợi trên (Mở rộng phần xe chạy , chọn bán kính cong hợp lý )

2.2.Lực ngang và hệ số lực ngang

2.2.1.Lực ngang

Lực ngang là hình chiếu của các lực tác dụng lên xe khi chạy trên đường cong lên mặt phẳng mặt đường

Hình 2-2 Các lực tác dụng lên xe chạy trên đường cong

α

b

h G

C α α

Trang 2

Các lực tác dụng lên xe khi chạy trên đường cong gồm lự li tâm C , trọng lượng bản thân xe G

Khi mặt đường cấu tạo bình thường (dốc ngang hướng ra ngoài) nêu chiếu lên mặt phẳng mặt đường thành phần trọng lượng cùng chiều với lực li tâm Khi dốc ngang hướng vào trong (cấu tạo này gọi là siêu cao) thì thành phần trọng lượng sẽ làm giảm tác dụng của lực li tâm (ngược chiều với C)

Tổng lực ngang là :

Trong đó:

Y- lực ngang

C - Lực li tâm

G -Trọng lượng

α- Góc nghiêng của mặt đường so với phương ngang (Dấu’ + “ khi mặt đường cấu

tạo bình thường , dấu “ – ‘ khi mặt đường cấu tạo siêu cao)

Vì góc α rất nhỏ nên có thể coi cosα =1 , sinα = tgα = in (độ dóc ngang mặt đường)

Do đó ta có :

Y=

R

mv2

± G.in =

R g

Gv

2

± Gin

Y = G(

R g

v

2

2.2.2.Hệ số lực ngang (µ)

Hệ số lực ngang là lực ngang tác dụng lên một đơn vị trọng lượng xe

µ =

G

Y

= gR v

2

Từ biểu thức (2-4)có thể xác định bán kính đường cong nằm :

R =

) (

2

n

i g

v

±

với [v]= [m/s]

Như vậy khi đó biết tốc độ xe yêu cầu bán kính đường cong nằm phụ thuộc vào hệ số lực ngang tính toán và dốc siêu cao

*Chú ý : Nếu V tính theo km/h thì R =

) ( 127

2

n

i

v

±

Trang 3

2.3 Lựa chọn hệ số lực ngang

Lực ngang , tùy theo hệ số của nó có thể ngay ra những hậu quả như lật đổ xe , làm xe trượt ngang trên mặt đường gây cảm giác khó chịu cho hành khách và lái xe , làm tiêu hao thêm nhiên liệu và hòa mòn nhanh săm lốp

Để lựa chọn hệ số lực ngang tính toán , cần phân tích đầy đủ các mặt trên

2.3.1 Điều kiện ổn định chống lật

Cân bằng giữa mômen llật và mômen giữ ta có :

Y h =G( −∆

2

b

Trong đó :

h- chiều cao của trọng tâm xe

b - Khoảng cách giữa hai bánh xe

∆-Độ lệch trọng tâm so với tâm hình học của khoảng cáchhai bánh xe

Kết hợp giữa (2-4) và (2-7) ta có :µ = (

h

)

Theo thực nghiệm ∆ =0.2b , tỷ số b/2h của xe con là 2÷3 cảu xe buýt là 1,4 ÷2

Theo trị ssố an toàn nhỏ nhất , ta cso điều kiện để xe không lật là µ≤ 0.6

2.3.2.Điều kiện ổn định chống trượt ngang

Khi xe chạy trên đường cong , trên bánh xe có lực ngang Y tác dụng , theo chiều chiều chuyển động có lựu kéo hoặc lực hãm tác dụng (P) Lực tổng hợp Q về nguyên tắc không được vượt quá lực bám (G.ϕ)

Điều kiện để xe không bị trượt ngang là :

Trong đó:

G-tải trọng tác dụng lên bánh xe ;

ϕ- Hệ số ma sát bám , lấy theo bảng 2-1

Bảng 2-1 Hệ số ma sát bám ϕ giữa bánh xe và mặt đường

Khô sạch

Ẩm sạch

Ẩm và bẩn

Rất thuận lợi Bình thường Không thuận lợi

0.7 0.5 0.3 Tải trọng giữa các bánh xe phân bố không đều , do lực li tâm , bánh xe bên trong chịu tải trọng nhẹ hơn bánh xe bên ngoài

Trang 4

Hệ số bám tổng hợp có thể phân theo hai hướng ngang và dọc (ϕ2 và ϕ1) Tương quan giữa lực bám ngang và bám dọc thể hiện trên hình (2-2)

Hình 2-2 Tương quan giữa lực bám ngang và bám dọc

Để xe chạy trên đường cong thẳng không bị trượt thì yêu cầu : G.ϕ2 > Y , Từ đó ta có :

ϕ2 >Y/G =µ , Tức là hệ số lực ngang không được lớn hơn ϕ2 (hệ số bám ngang)

Hệ số bám ngang ϕ2 lại phụ thhuộc vào ϕ1 (Khi xe chạy trên dốc hay khi lực hãm lớn thì nguy cơ trượt cao hơn)

Theo TSKH A.V.Makanốp , lực bám dọc nên chiếm (0.7÷0.8) lực bám tổng hợp , giới

hạn cho phép của hệ số ngang khi chống trượt là µ≤ 0.12 với mặt đường ẩm , bẩn , µ ≤0.24,

với mặt đường ẩm sạch và µ ≤ 0.36 với mặt đường khô

2.3.3 Điều kiện về êm thuận và tiện nghi với hành khách

Khi chịu tác dụng của lực li tâm , hành khách cảm thấy khó chịu , có cảm giác xe bị lật

đổ Kết quả điều tra xã hội học về vấn đề này như sau :

-Khi µ≤ 0.1 : Hành khách khó nhận biết là xe vào đường cong.

-Khi µ=0.15 : Hành khách bắt đầu nhận thấy xe đã vào đường cong

-Khi µ=0.2 :Hành khách cảm thấy có đường cong và hơi khó chịu Người lái lúc này muốn giảm tốc độ xe chạy

-Khi µ=0.3 : Hành khách cảm thấy bị xô dạt về một phía

Về phương diện êm thuận của hành khách , hệ số lực ngang không nên chọn lớn hơn 0.15 Trong điều kiện khó khăn, khi hành khách có chuẩn bị( Ví dụ khi xe chạy vào nút giao thông , hành khách biết trước ) thì có nước cho phép chọn µ=0.21

2.3.4.Điều kiện tiết kiệm nhiên liệu và săm lốp

Q

Trang 5

Khi xe chạy trên đường cong bánh xe hợp với trục của xe một góc α Do đó lực li tâm, bánh xe lệch sang một bên và khi quay không quay hết góc α được mà chịu một góc lệch δ

so với trục chhuyển độngcủa xe

Theo các nghiên c ứu thực nghiệm , góc lệch δ rất nhỏ và tỷ lệ tuyến tính với lực ngang với Y ( với xe tải δ = 4 ÷ 50 , xe con δ = 3 ÷40) :

δ =

n

K

Y

(2-9)

G

K n

δ

(2-9)’

Trong đó : Kn là hệ số cản biến dạng ngang của lốp xe , hệ số kn phụ thuộc vào độ đàn hôi của lốp [ kg/ độ]

-Với xe con : Kn = 40 ÷ 70 (kg/ độ )

-Với xe tải : Kn = 110 ÷ 200 (kg/ độ)

Góc lệch δ càng lớn thì nhiên liệu tiêu hao càng nhiều và lốp xe chóng hỏng

Để săm lốp và nhiên liệu đảm bảo về mặt kinh tế , hệ số lực ngang hạn chế là µ =0.1

2.3.5.Lựa chọn hệ số lực ngang

Khi thiết kế đường ôtô cần phải đảm bảo điều kiện an toàn , tiện nghi và kinh tế Để giải quyết mau thuẩn đó , trong mọi trường hợp phải chọn bánh kính cong lớn, chọn hệ sô lực ngang càng nhỏ càng tốt

Trường hợp bất đắc dĩ mới dùng các hệ số lực ngang hạn chế

Tổng hợp cả bốn điều kiện hạn chế trên , ta có thẻ chọn hệ sô lực ngang tính toán theo bảng 2-2

Bảng 2-2 Tổng hợp các điều kiện về hệ số lực ngang

Các yếu cầu Mặt đường

khô Mặt đường ướt Mặt đường ướt bẩn

Về ổn định chống lật

Về ổn định chốnh trượt ngang

Về điều kiện êm thuận của hành

khách

Về điều kiện tiết kiệm nhiên liệu

và săm lốp

0.6 0.36 0.15 0.1

0.6 0.24 0.15 0.1

0.6 0.12 0.15 0.1

Qui trình Việt Nam và Liên xô (cũ) hướng dẫn tính toán cho mặt đường ướt , không

ẩm trơn lấy trị sô tính toán của hệ số lực ngang trong điều kiện khó khăn là µ=0.15 (dùng

độ dốc siêu cao lớn nhất)

Trang 6

Khi xe chạy trong thành phố tốc độ thay đổi nhiều , qui trình Mỹ cho phép giảm điều kiện tiện nghi , tăng hệ số lực ngang , khi xe chạy vào nút giao thông hoặc trong trường hợp cưỡng bức có thể dùng µ=0.21

Qui trình Pháp qui định chọn hệ số lực ngang theo tốc độ xe chạy như trong bảng 2-3

Bảng 2-3 Chọn hệ số lực ngang theo tốc độ xe chạy

Tốc dộ xe chạy

(km/h)

2.4.Siêu cao và cấu tạo đoạn nối siêu cao

2.4.1 Siêu cao

Từ biểu thức (2-4) (µ =

G

Y

=

gR

v2

± in ) ta thấy , muốn có hệ số lực ngang nhỏ có thể chọn bán kính R lớn , hoặc giảm tốc dộ xe chạy

Biện pháp thứ nhất không phải bao giờ cũng làm được vì nó phụ thuộc nhiều vào điều địa hình Biện pháp thừ hai là biện pháp xấu vì nó không đáp ứng đựợc yêu cầu vận tải

Có một biện hữu hiệu là ở phần xe chạy bên ngoài ta làm độ dốc đổ vào bên trongvà làm độ dốc khá lớn (lúc này độ dốc mang dấu trừ) Chiều cao bất thường làm thêm để dốc

đổ vào bụng đường cong được gọi là siêu cao

Siêu cao có tác dụng chủ yếu về cơ học là làm giảm lực ngang làm cho xe chạy an toàn Qui phạm của Liên Xô (cũ) qui dịnh đường cong có bánh kính R < 200m phải làm siêu cao

Siêu cao cũng phải có giới hạn là xe không bị trượt khi mặt đường bị trươn Vì vậy qui định của Liên Bang Nga qui định siêu cao tối đa là 6% , Pháp và các nước Nam Âu(băng giá

ít hơn) qui dịnh là 10%

Việt nam (ít băng giá nhiều loại xe ) qui định độ dốc siêu cao tối đa là 6%, đường cao tốc là 7% (có dòng xe thuận , tốc độ lớn hơn )( TCVN 5729 -1997)

Khi thiết kế đường cấp cao , người ta thường giả thiết độ dốc siêu cao tiếp nhận (1/3 ÷

1/4) lực ngang Nếu gọi tỉ lệ đó là 1/n ta có thể viết :

isc =

R g n

v

2

(2-10) Phần còn lại không được lớn hơn lực bám ngang :

(1-1/n)

R g

v

2

Từ đó suy ra :

Trang 7

i sc=

1

2

n

ϕ

(2-12)

Từ (2-10) ta thấy R lớn thì siêu cao giảm , nhưng isc không được nhỏ hơn độ dốc thoát nước mặt đường

Qui phạp thiết kế đường ôtô Việt Nam (TCVN 4054-85) qui định trị số độ dốc siêu cao theo tốc độ xe thiết kế và bán kính đường cong nằm cho trong bảng sau

Bảng 2-4 Độ dốc siêu cao trên đường cong nằm

(TCVN 4054-85) Tốc độ xe chạy tính toán (km/h) Độ dốc siêu cao

(%)

Bán kính đường cong (m)

3000(2000)÷1000

700

650

600

700÷400

300 200 150

200÷60

50 40 30

3 4 5 6 Trên đường núi khi dốc đổ ra phía vực thì độ dốc siêu cao hạn chế không nhỏ hơn 4%

2.4.2.Cấu tạo đoạn nối siêu cao

Đoạn nối siêu cao được thực hiện với mục đích chuyển hóa một cách điều hòa từ trắc ngang thông thường (hai mái , với độ dốc tối thiểu thoát nước) sang trắc ngang đặc biệt có

B

i=io

i=imax

i=i x

Ro

Đu?ng

cong tròn

Đo?n n?

i siêu ca o

Hình 2-3 Sơ đồ cấu tạo siêu cao

Trang 8

Sự chuyển hóa sẽ tạo ra một độ dốc dọc phụ ip

Độ dốc dọc phụ ip trên đường cấp I và II không được quá 0.5% , với các đường còn lại không được quá 1% , đường núi có thể lấy tới 2%

Chiều dài đoạn nối siêu cao tính được :

L1 =

p

sc

i

B i

(2-13) Trong đó : B - chiều rộng phần xe chạy (hình 2-3)

2.4.3.Lựa chọn bán kính đường cong nằm

Khi chọn tuyến đường , để xe chạy dẽ dàng cần chọn bán kính đường cong lớn nhất trong khả năng có thể Khi thiết kế người kỹ sư phải đưa ra được phương án dung hòa hai yêu cầu trái ngược là phải bám sát địa hình để có khối lượng đào đắp ít nhất và đảm bảo chế

độ xe chạy tốt nhất

Khi khó khăn phải dùng bán kính tối thiểu Rmin khi đó lực ngang là lớn nhất (µ=0.15)

và siêu cao tối đa (6%)

Từ biểu thức : µ =

G

Y

=

gR

v2

± in ta có :

Rmin =

) (

2

scm

i g

v

+

µ với [v] =[m/s]

Rmin =

) (

127

2

scm

i

v

+

µ với [v] = [km/h]

2.5.Đường cong chuyển tiếp

2.5.1.Khái niệm

Khi xe chạy từ đường thẳng vào đường cong , phải chịu các thay đổi :

-Bán kính giảm từ + ∞ về R

-Lực li tâm tăng từ 0 đến giá trị

R

v

m 2

-Góc hợp giữa trục bánh trước và trục xe tăng từ 0 ( trên đường thẳng ) đến góc α

(trên đường cong)

Để đảm bảo có sự chuyển biến điều hòa về lực li tâm , góc α và cảm giác của hành khách , cần phải làm một đường cong chuyển tiếp giữa đường thẳng và đường cong tròn (ngoài ra đường cong tròn chuyển tiếp còn làm cho tiếp tuyến có dạng hài hòa hơn , tầm nhìn đảm bảo hơn )

Chiều dài đường cong chuyển tiếp tính theo công thức :

Trang 9

L2 =

R I

v

3

(2-14) Trong đó :

V-Vận tốc thiết kế m/s;

I- Độ tăng gia tốc li tâm , qui phạm Mỹ lấy I = 0.3 –0.9 m/s2 , Pháp lấy I = 0.65 –1.0 m/s2 , Liên Xô lấy I = 0.5m/s2 , Việt Nam lấy I =0.5

Để cấu tạo đon giản , đường cong chuyển tiếp và đoạn nối siêu cao phải bố trí trùng nhau , tức là lấy cùng chiều dài theo giá trị lớn nhất giữa L1 và L2

L2 =

I R

v

47

3

(2-15) Với [v] = [km/h]

Theo qui trình Việt Nam, chiều dài đường cong chuyển tiếp lấy theo bảng sau :

Bảng 2-5 Chiều dài đường cong chuyển tiếp theo quy trình Việt Nam

Tốc độ xe chạy tính toán (km/h)

2000-1000

1000-600

500

400

300

250

100 120 110 100 90 80

700-400

300-200 150 125 100 80 60

20

40 50 60 50 45 40

200-700

60 50 40 30 25 20

10

15 20 25 30 25 20

2.5.2.Cách cắm đường cong chuyển tiếp (Dọc sách)

2.6.Mở rộng phần xe chạy trên đường cong

Khi xe chạy trên đường cong , trục sau cố định luôn luôn hướng tâm , còn bánh trước hợp với trục xe một góc α , nên xe yêu cầu một chiều rộng lớn hơn so với trên đường thẳng

Độ mở rộng cảu một làn xe ngoài đươc xác định theo biểu thức :

Trang 10

e1 =

R

V R

L 0.05

2

2

Trong đó :

L-chiều dài tính từ trục sau của xe đến giảm sóc đằng trước (m);

R-Bán kính đường cong (m);

V- Tốc độ xe chạy (m/s)

Độ mở rộng phần xe chạy hai làn xe tính theo công thức gần đúng :

E=e1+e2 =

R

V R

L2 0.1

Qui phạm Pháp lấy : E =

R

50

Qui phạm của Mỹ lấy : E = n (R - R2−L2)+

R

V

1 0 Với n là só làn xe

Hình 2-4 Sơ đồ tính toán độ mở rộng trên đường cong hai làn xe TCVN 4054-85 lấy độ mở rộng E theo bảng 2-6 sau

Qui trình Liên Xô cũ qui định Emin = 0.4m

Trong trường hợp có thể nên bố trí mở rộng về phía bụng đường cong vì xe có xu hướng cắt đường cong (có thể bố trí một phần phía lưng , một phần phía bụng)

B

L

R

L

e2 e1

Trang 11

Bảng 2-6 Độ mở rộng phần xe chạy trên đường cong

(TCVN 4054-85)

Tốc độ xe tính toán (km/h)

700-600

550-400

350-200

150-100

90-80

70-60

0.4 0.5 0.6 0.8 1.0 2.0

400-150 130-90 80-70 60-50 40 30 25 20 15

0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.8 0.9 1.1 1.5

Ngày đăng: 19/01/2014, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-2 Các lực tác dụng lên xe chạy trên đường cong - Tài liệu Bài giảng đường ô tô chương 2 ppt
Hình 2 2 Các lực tác dụng lên xe chạy trên đường cong (Trang 1)
Bảng 2-1 Hệ số ma sát bám ϕ giữa bánh xe và mặt đường - Tài liệu Bài giảng đường ô tô chương 2 ppt
Bảng 2 1 Hệ số ma sát bám ϕ giữa bánh xe và mặt đường (Trang 3)
Hình 2-2 Tương quan giữa lực bám ngang và bám dọc - Tài liệu Bài giảng đường ô tô chương 2 ppt
Hình 2 2 Tương quan giữa lực bám ngang và bám dọc (Trang 4)
Bảng 2-4 Độ dốc siêu cao trên đường cong nằm - Tài liệu Bài giảng đường ô tô chương 2 ppt
Bảng 2 4 Độ dốc siêu cao trên đường cong nằm (Trang 7)
Hình 2-3 Sơ đồ cấu tạo siêu cao - Tài liệu Bài giảng đường ô tô chương 2 ppt
Hình 2 3 Sơ đồ cấu tạo siêu cao (Trang 7)
Bảng 2-5 Chiều dài đường cong chuyển tiếp theo quy trình Việt Nam - Tài liệu Bài giảng đường ô tô chương 2 ppt
Bảng 2 5 Chiều dài đường cong chuyển tiếp theo quy trình Việt Nam (Trang 9)
Hình 2-4 Sơ đồ tính toán độ mở rộng trên đường cong hai làn xe TCVN 4054-85 lấy độ mở rộng E theo bảng 2-6 sau - Tài liệu Bài giảng đường ô tô chương 2 ppt
Hình 2 4 Sơ đồ tính toán độ mở rộng trên đường cong hai làn xe TCVN 4054-85 lấy độ mở rộng E theo bảng 2-6 sau (Trang 10)
Bảng 2-6 Độ mở rộng phần xe chạy trên đường cong - Tài liệu Bài giảng đường ô tô chương 2 ppt
Bảng 2 6 Độ mở rộng phần xe chạy trên đường cong (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w