Khi làm việc nhiệt năng biến đổi thành cơ năng truyền đến các bánh xe chủ động tạo ra chuyển động tịnh tiến cho ô tô Cấu tạo: Động cơ gồm có 2 cơ cấu và 3 hệ thống sau: - Cơ cấu trục kh
Trang 1TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN MÔN HỌC
CẤU TẠO VÀ SỬA CHỮA
THÔNG THƯỜNG XE Ô TÔ
QUẢNG BÌNH, NĂM 2018
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ Ô TÔ 2
1.1 Tổng quan về ô tô 2
1.2 Các phần cơ bản của ô tô 2
1.2.1 Động cơ 2
1.2.2 Gầm ô tô 7
1.2.3 Điện ô tô 11
CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN XE Ô TÔ THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ13 2.1 Điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đăng kiểm) 13
2.2 Điều kiện khác 13
2.3 Điều kiện tham gia giao thông của xe ô tô tập lái 13
CHƯƠNG III CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 15
Câu hỏi 32: 15
Câu hỏi 236: 15
Câu hỏi 237: 15
Câu hỏi 238: 15
Câu hỏi 239: 15
Câu hỏi 240: 16
Câu hỏi 241: 16
Câu hỏi 242: 17
Câu hỏi 243: 17
Câu hỏi 244: 18
Câu hỏi 245: 18
Câu hỏi 246: 19
Câu hỏi 247: 19
Câu hỏi 248: 20
Câu hỏi 249: 20
Câu hỏi 250: 21
Câu hỏi 251: 21
Câu hỏi 252: 22
Câu hỏi 253: 22
Câu hỏi 254: 23
Câu hỏi 255: 23
Trang 3CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ Ô TÔ
1.1 Tổng quan về ô tô
Cấu tạo ô tô gồm có 4 phần cơ bản:
1) Thân vỏ: Đặt trên khung xe, tạo ra tuyến hình chính của xe
2) Động cơ: Hiện nay phổ biến là kiểu pít tông 4 kỳ, nhiên liệu sử dụng là Xăng,dầu Diesel …
3) Gầm:
- Hệ thống truyền lực: Ly hợp, hộp số, các đăng, truyền lực chính, vi sai, bán trục
- Hệ thống chuyển động: Bánh xe, dầm cầu, HT treo, khung xe
- Hệ thống điều khiển: Hệ thống phanh, hệ thống lái
4) Điện:
- Nguồn điện cung cấp: Ắc quy, máy phát
- Tải tiêu thụ: HT đánh lửa, HT khởi động, HT tín hiệu và chiếu sáng …
1.2 Các phần cơ bản của ô tô
1.2.1 Động cơ
1) Công dụng, cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ
Cộng dụng: Động cơ là nguồn động lực của ô tô Khi làm việc nhiệt năng biến đổi thành
cơ năng truyền đến các bánh xe chủ động tạo ra chuyển động tịnh tiến cho ô tô
Cấu tạo: Động cơ gồm có 2 cơ cấu và 3 hệ thống sau:
- Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
- Cơ cấu phân phối khí
- Hệ thống cung cấp nhiên liệu
- Hệ thống bôi trơn
- Hệ thống làm mát
Nguyên lý làm việc của động cơ 4 kỳ 1 xilanh:
Một chu trình làm việc của động cơ 4 kỳ thực hiện trong 2 vòng quay trục khuỷu (7200)ứng với 4 lần lên xuống của pít tông theo thứ tự: Hút ; Nén ; Nổ ; Xả
Trang 4Động cơ xăng:
Nguyên lý làm việc của động cơ Xăng 4 kỳ 1 xilanh
a - Kỳ hút : Hành trình thứ nhất (nạp hỗn hợp không khí – Xăng vào)
Bắt đầu một chu trình làm việc pít tông ở ĐCT (Điểm chết trên)
Pít tông chuyển động từ ĐCT xuống ĐCD (Điểm chết dưới) ứng với trụckhuỷu quay từ 00 đến 1800
Xu páp xả đóng kín, xu páp hút mở hỗn hợp không khí và xăng được hútvào trong xilanh
b - Kỳ nén : Hành trình thứ hai (nén hỗn hợp không khí – Xăng)
Pít tông chuyển động từ ĐCD lên ĐCT ứng với trục khuỷu quay từ 1800
đến 3600
Hai xu páp xả, hút đóng kín hỗn hợp không khí và xăng được nén lại có ápsuất và nhiệt độ cao
c - Kỳ nổ : Hành trình thứ ba (cháy - giãn nở - sinh công)
Cuối kỳ nén bugi bật tia lửa điện đốt cháy hỗn hợp, thực hiện giãn nở sinhcông đẩy pít tông chuyển động từ ĐCT xuống ĐCD ứng với trục khuỷuquay từ 3600 đến 5400
Hai xu páp xả, hút đóng kín
d - Kỳ xả : Hành trình thứ tư (xả hỗn hợp sau khi cháy ra ngoài)
Pít tông chuyển động từ ĐCD lên ĐCT ứng với trục khuỷu quay từ 5400
đến 7200
Xu páp hút đóng kín, xu páp xả mở hỗn hợp sau khi cháy được xả ra ngoàiqua đường ống xả
Trang 5Động cơ diesel:
Nguyên lý làm việc của động cơ Diesel
a - Kỳ hút : Hành trình thứ nhất (nạp không khí vào xilanh)
Pít tông chuyển động từ ĐCT xuống ĐCD ứng với trục khuỷu quay từ 00
c - Kỳ nổ : Hành trình thứ ba (cháy - giãn nở - sinh công)
Cuối kỳ nén, vòi phun phun dầu diesel vào trong xilanh hòa trộn với khôngkhí nén có áp suất, nhiệt độ cao, bốc cháy thực hiện giãn nở sinh công đẩypít tông chuyển động từ ĐCT xuống ĐCD (ứng với trục khuỷu quay từ 3600
đến 5400 )
Xu páp xả, xu páp hút đóng kín
d - Kỳ xả : Hành trình thứ tư (xả hỗn hợp sau khi cháy ra ngoài)
Pít tông chuyển động từ ĐCD lên ĐCT ứng với trục khuỷu quay từ 5400
đến 7200
Xu páp hút đóng kín, xu páp xả mở hỗn hợp sau khi cháy được xả ra ngoàiqua đường ống xả
2) Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
Biến chuyển động tịnh tiến của pittông thành chuyển động quay của trục khuỷu khi động
cơ làm việc
Trang 63) Cơ cấu phân phối khí
Dùng để nạp đầy khí hỗn hợp (động cơ xăng) hay không khí sạch (động cơ diesel) vàocác xi lanh ở kỳ hút và thải sạch khí hỗn hợp đã cháy trong xilanh ra ngoài ở kỳ xả
Cơ cấu phân phối khí (kiểu xu páp treo) 4) Hệ thống cung cấp nhiên liệu
a Hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ Xăng:
Dùng để hòa trộn xăng với không khí sạch theo một tỷ lệ nhất định tạo thành khí hỗn
hợp, cung cấp cho các xilanh của động cơ theo thứ tự làm việc của nó
Hệ thống cung cấp nhiên liệu xăng sử dụng bộ chế hòa khí
Trang 7b Hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ diesel:
Dùng để hút dầu từ thùng chứa, lọc sạch tạp chất cặn bẩn và tạo ra áp lực cao, phun vàobuồng đốt của động cơ dưới dạng sương mù hòa trộn với không khí tạo thành khí hỗnhợp
Hệ thống cung cấp nhiên liệu diesel 5) Hệ thống bôi trơn động cơ
a) Công dụng
- Đưa dầu tới các bề mặt ma sát để bôi trơn
- Lọc sạch các tạp chất lẫn trong dầu nhờn khi dầu tẩy rửa các bề mặt ma sát
- Làm mát các bề mặt ma sát và làm mát dầu bôi trơn
b) Sơ đồ nguyên lý cấu tạo, hoạt động
Trang 8Hệ thống bôi trơn động cơ 6) Hệ thống làm mát động cơ
a) Công dụng
- Làm giảm nhiệt độ của các chi tiết nóng lên trong quá trình làm việc
- Giữ cho động cơ ổn định ở một nhiệt độ nhất định, khoảng 80 - 900C
b) Sơ đồ nguyên lý cấu tạo, hoạt động.
b) Sơ đồ nguyên lý cấu tạo hệ thống truyền lực
Hệ thống truyền lực gồm có: Ly hợp, hộp số, truyền động các đăng, cầu chủ động (truyền lực chính, vi sai, bán trục).
Hệ thống truyền lực
*/ Ly hợp:
Công dụng: Dùng để truyền hoặc ngắt truyền động đến hộp số trong những trường hợpcần thiết (khi khởi động, khi chuyển số, khi phanh…)
Trang 9Trạng thái truyền và ngắt truyền động của ly hợp
- Truyền mô men từ hộp số đến cầu chủ động
- Từ hộp trích công suất đến các bộ phận chuyên dùng
- Từ truyền lực chính đến bánh xe chủ động
Trang 10c) Bánh xe và lốp:
Biến chuyển động quay của động cơ thành chuyển động tịnh tiến của xe ô tô Đảm bảocho ô tô chuyển động được êm dịu trên đường
Trang 11Bánh xe và lốp 3) Hệ thống điều khiển
a) Hệ thống lái
Dùng để thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ cho ô tô chuyển động ổn định theo hướngxác định của người lái
Hệ thống lái b) Hệ thống phanh
Dùng để làm giảm tốc độ, dừng chuyển động của xe và giữ cho xe đứng yên trên đường
có độ dốc
Phanh chân: làm giảm tốc độ, dừng chuyển động của xe
Cụm phanh chân
Trang 12Phanh tay: giữ cho xe đứng yên trên đường có độ dốc
Cụm phanh tay
1.2.3 Điện ô tô
1) Nguồn cung cấp điện
a) Ắc quy:
Dùng để tích trữ điện năng và cung cấp cho các phụ tải như:
- Máy khởi động để khởi động động cơ
- Các phụ tải khác khi máy phát phát chưa làm việc, hoặc tốc độ máy phát thấp chưa đạtđịnh mức
b) Máy phát điện:
Dùng để phát ra điện năng cung cấp cho các phụ tải và nạp điện cho ắc quy ở những chế
độ làm việc nhất định của động cơ
Máy phát điện
Trang 132) Tải tiêu thụ:
Nhóm tiêu thụ điện: Các thiết bị, hệ thống có sử dụng điện năng còn lại
Máy khởi động điện: Dùng để khởi động động cơ bằng sức điện nhằm đảm bảo an toàn
và giảm sức lao động cho người lái
Trang 14CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN XE Ô TÔ THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
2.1 Điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đăng kiểm)
- Có đủ hệ thống phanh hãm có hiệu lực;
- Có hệ thống chuyển hướng (HT Lái) có đủ hiệu lực;
- Tay lái của xe ô tô nằm bên trái của xe;
- Có đủ đèn chiếu sáng gần, xa; đèn soi biển số; đèn báo hãm; đèn tín hiệu;
- Có đủ gương chiếu hậu và các trang bị khác bảo đảm tầm nhìn cho người điềukhiển;
- Kính chắn gió, kính cửa đầy đủ, lắp đặt chắc chắn, là loại kính an toàn hoặc kínhnhiều lớp Không vỡ, rạn nứt hoặc đổi màu Hình ảnh quan sát phải rõ, không bịméo
- Có còi đúng kiểu loại, với âm thanh phát ra liên tục và âm lượng ổn định, lắp đặtđúng vị trí và chắc chắn, điều khiển dễ dàng Âm lượng còi điện đo ở khoảng cách2m từ đầu xe và cao 1,2m không nhỏ hơn 90dB(A), không lớn hơn 115dB(A);
- Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm khíthải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường
- Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định
(Theo Điều 53 Luật giao thông đường bộ)
2.2 Điều kiện khác
1 Xe ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
2 Xe ô tô phải tuân theo quy định của chính phủ về niên hạn sử dụng (tính từ nămsản xuất) :
• Ô tô tải: không quá 25 năm
• Ô tô khách: không quá 20 năm
(Theo nghị định số: 95/2009/NĐ-CP, chương 2, điều 4)
2.3 Điều kiện tham gia giao thông của xe ô tô tập lái
Ngoài các điều kiện tại mục 3.1 còn phải bảo đảm:
1 Có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiệngiao thông cơ giới đường bộ;
2 Có hệ thống phanh phụ có hiệu lực bố trí bên ghế ngồi của giáo viên dạy thựchành lái xe, kết cấu chắc chắn, thuận tiện, an toàn, bảo đảm hiệu quả phanh trongquá trình sử dụng;
3 Thùng xe phải có mui che mưa, nắng, ghế ngồi chắc chắn cho người học;
4 Hai bên cánh cửa hoặc hai bên thành xe phải kẻ tên cơ sở đào tạo, cơ quan quản lýtrực tiếp và điện thoại liên lạc theo mẫu quy định;
5 Có 02 biển xe “TẬP LÁI” được làm bằng kim loại nền xanh, chữ màu trắng lắp cốđịnh ở phía trước và sau xe theo quy định không trùng với vị trí lắp biển số đăng
ký và không dán lên kính phía sau
Trang 156 Có giấy phép tập lái do Cục đường bộ Việt Nam hoặc Sở GTVT cấp và trong giấyphép ghi rỏ tuyến đường tập lái Thời hạn tương ứng với thời gian được phép lưuhành xe tập lái.
(Theo nghị định số: 65/2016/NĐ-CP, chương 2, điều 6)
Trang 16CHƯƠNG III CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu hỏi 32:
Các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?
1. Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại
xe cơ giới
2. Sử dụng thiết bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng
Đáp án: 1, 2
Câu hỏi 236:
Ô tô tham gia đường bộ phải đảm bảo các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường nào ghi dưới đây?
1 Kính chắn gió, cửa kính phải là loại kính an toàn, đảm bảo tầm nhìn cho ngườiđiều khiển, có đủ hệ thống hãm và hệ thống chuyển hướng có hiệu lực, tay lái của ô tô ởbên trái xe, có còi với âm lượng đúng theo quy định
2 Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu, có
đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói, các kết cấu phải đủ độ bền và đảm bảo tính năng vậnhành ổn định
2 Đèn soi biển số, đèn báo hãm và đèn tín hiệu
3 Dàn đèn pha trên nóc xe
Đáp án: 1, 2
Câu hỏi 239:
Hãy nêu yêu cầu của kính chắn gió ô tô?
1 Là loại kính an toàn, kính nhiều lớp, đúng quy cách, không rạn nứt, đảm bảohình ảnh quan sát rõ ràng, không bị méo mó
2 Là loại kính trong suốt đúng quy cách, không rạn nứt, đảm bảo tầm nhìn chongười điều khiển phía trước mặt và hai bên
3 Cả hai ý nêu trên
Đáp án: 1
Giải thích:
Trang 17Kính chắn là một bộ phận rất quan trọng và rất cần thiết trên xe ô tô Kính ô tôngoài việc chắn gió, chắn bụi và mưa, nó còn tham gia vào việc tăng độ cứng vững chắccho kết cấu xe và bảo vệ an toàn cho hành khách trong mọi các tình huống gây va chạm.
Kính chắn gió ô tô là loại kính an toàn và nhiều lớp, làm bằng thủy tinh, được điềuchế từ hạt cát Do làm lạnh đột ngột khác với cách để nguội thông thường nên kính xevốn dĩ đã có vết rạn nứt, vì vậy khi bị va đập, kính vỡ sẽ không có mảnh sắc mà chỉ cómảnh tròn, hạn chế gây thiệt hại cho người ngồi trong xe
Câu hỏi 240:
Hãy nêu yêu cầu về an toàn kỹ thuật đối với bánh xe lắp cho ô tô?
1 Đúng số lượng, đủ áp suất, đúng cỡ lốp của nhà sản xuất hoặc tài liệu kỹ thuậtquy định, lốp bánh dẫn hướng hai bên cùng kiểu hoa lốp, chiều cao hoa lốp đồng đều,không sử dụng lốp đắp, lốp không mòn đến đầu chỉ báo độ mòn của nhà sản xuất, khôngnứt, vỡ, phồng rộp làm hở lớp sợi mành
2 Vành, đĩa vành đúng kiểu loại, không rạn, nứt, cong vênh; bánh xe quay trơn,không bị bó kẹp hoặc cọ sát vào phần khác, moay ơ không bị rơ; lắp đặt chắc chắn, đủcác chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng
Đáp án: 1,2
Câu hỏi 241:
Âm lượng của còi điện lắp cho ô tô (đo ở độ cao 1,2 m với khoảng cách 2 m tính
từ đầu xe) là bao nhiêu?
1 Không nhỏ hơn 90 dB (A), không lớn hơn 115 dB (A)
2 Không nhỏ hơn 80 dB (A), không lớn hơn 105 dB (A)
3 Không nhỏ hơn 70 dB (A), không lớn hơn 90 dB (A)
Đáp án: 1
Giải thích:
Thông tư 10/2009/TT-BGTVT ngày 24/6/2009 của Bộ GTVT về “Kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường PTGTCGĐB” quy định kiểm tra còi điện như sau:
- Kiểm tra tình trạng và sự hoạt động: Các anh đăng kiểm viên sẽ bấm còi và quansát, kết hợp với nghe âm thanh của còi
Còi xe không đạt nếu: Âm thanh phát ra không liên tục, âm lượng không ổn định;hoặc điều khiển hư hỏng, không điều khiển dễ dàng hoặc lắp đặt không đúng vị trí
Trang 18- Kiểm tra âm lượng: Đăng kiểm viên sẽ Kiểm tra bằng thiết bị đo âm lượng nếuthấy âm lượng còi nhỏ hoặc quá lớn: đặt micro cách đầu xe 2m, cao 1,2 m so với mặt đất,chính giữa và hướng về đầu xe; bấm còi và ghi lại giá trị âm lượng.
Còi xe không đạt nếu: Âm lượng nhỏ hơn 90 dB(A) hoặc Âm lượng lớn hơn 115dB(A)
Câu hỏi 242:
Mục đích bảo dưỡng thường xuyên đối với ô tô có tác dụng gì?
1 Bảo dưỡng thường xuyên làm cho ô tô luôn luôn có tính năng kỹ thuật tốt, giảmcường độ hao mòn của các chi tiết
2 Ngăn ngừa và phát hiện kịp thời các hư hỏng và sai lệch kỹ thuật để khắc phục,giữ gìn được hình thức bên ngoài
Đáp án: 1, 2
Câu hỏi 243:
Trong các nguyên nhân dưới đây, nguyên nhân nào làm động cơ diesel không nổ?
1 Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí
2 Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí.Không có tia lửa điện
3 Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí
và nước Không có tia lửa điện
Trang 19Câu hỏi 244:
Hãy nêu yêu cầu an toàn về kỹ thuật với gạt nước lắp trên ô tô?
1 Đầy đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn, hoạt động bình thường
2 Lưỡi gạt không quá mòn, diện tích quét đảm bảo tầm nhìn của người lái
Hãy nêu yêu cầu an toàn về kỹ thuật với dây đai an toàn lắp trên ô tô?
1 Đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn không bị rách, đứt, khoá cài đóng mở nhẹnhàng, không tự mở, không bị kẹt; kéo ra thu vào dễ dàng, cơ cấu hãm giữ chặt dây khigiật dây đột ngột
2 Đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn không bị rách, đứt, khoá cài đóng mở nhẹnhàng, không tự mở, không bị kẹt; kéo ra thu vào dễ dàng, cơ cấu hãm mở ra khi giật dâyđột ngột
3 Cả hai ý nêu trên
Trang 20- Động cơ đốt trong kiểu pít tông thực hiện 4 hành trình, sinh công ở kỳ nổ
- Động cơ 2 kỳ: Có một hành trình đi xuống và một hành trình đi lên, sinh công ởđầu hành trình đi xuống
Câu hỏi 247:
Thế nào là động cơ 2 kỳ?
Trang 211 Là loại động cơ: để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, pít-tôngthực hiện 2 (hai) hành trình, trong đó có một lần sinh công.
2 Là loại động cơ: để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, pít-tôngthực hiện 4 (bốn) hành trình, trong đó có một lần sinh công
Theo nghị định số: 95/2009/NĐ-CP tại Chương II điều 4 quy định về niên hạn
sử dụng xe ô tô chở hàng (ô tô tải) không quá 25 năm
Trang 22Giải thích:
Theo nghị định Số: 95/2009/NĐ-CP tại Chương II điều 4 quy định về niên hạn
sử dụng xe ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi không quá 20 năm
Câu hỏi 250:
Hãy nêu công dụng của động cơ ô tô?
1 Khi làm việc, nhiệt năng được biến đổi thành cơ năng và truyền đến các bánh
xe chủ động tạo ra chuyển động tịnh tiến cho ô tô
2 Khi làm việc, cơ năng được biến đổi thành nhiệt năng và truyền đến các bánh
xe chủ động tạo ra chuyển động tịnh tiến cho ô tô
3 Cả hai ý nêu trên
Đáp án: 1
Giải thích:
Câu hỏi 251:
Hãy nêu công dụng hệ thống truyền lực của ô tô?
1 Dùng để truyền mô-men quay từ động cơ tới các bánh xe chủ động
2 Dùng để thay đối hướng chuyển động hoặc giữ cho ô tô chuyển động theo mộthướng xác định
3 Dùng để giảm tốc độ, dừng chuyển động của ô tô
Đáp án: 1
Giải thích:
Hệ thống truyền lực gồm có các bộ phận: Ly hợp (côn), hộp số, các đăng, cầu chủđộng (truyền lực chính, vi sai, bán trục)