1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THIẾT kế CHUNG cư văn PHÚ TP hà nội

231 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Chung cư Văn Phú – TP Hà Nội
Tác giả Nguyễn Đặng Trung Tú
Người hướng dẫn TS. Huỳnh Minh Sơn
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Đà Nẵng
Chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 231
Dung lượng 5,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chính của đồ án: - Kiến trúc 15%: Thể hiện Tổng mặt bằng; mặt bằng các tầng; mặt đứng; mặt cắt; các chi tiết cấu tạo và các nhiệm vụ khác theo quy định GVHD Kiến trúc; - Kết cấ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐẠI HỌC NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG

VÀ CÔNG NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THIẾT KẾ CHUNG CƯ VĂN PHÚ-TP HÀ NỘI

Người hướng dẫn: TS HUỲNH MINH SƠN Sinh viên thực hiện: NGUYỄN ĐẶNG TRUNG TÚ

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐẠI HỌC NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG

CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG

VÀ CÔNG NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THIẾT KẾ CHUNG CƯ VĂN PHÚ- TP HÀ NỘI

Người hướng dẫn: TS HUỲNH MINH SƠN Sinh viên thực hiện: NGUYỄN ĐẶNG TRUNG TÚ

Mã sinh viên: 1811506120165

Đà Nẵng, 06/2022

Trang 3

NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

(Dành cho người hướng dẫn)

1 Thông tin chung:

1 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Đặng Trung Tú

3 Tên đề tài: Thiết Kế Chung cư Văn Phú - TP Hà Nội

4 Người hướng dẫn: Huỳnh Minh Sơn Học hàm/ học vị: Tiến sĩ

II Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp:

1 Về tính cấp thiết, tính mới, mục tiêu của đề tài: (điểm tối đa là 1đ)

1 Điểm đánh giá: …… /10 (lấy đến 1 số lẻ thập phân)

2 Đề nghị: ☐ Được bảo vệ đồ án ☐ Bổ sung để bảo vệ ☐ Không được bảo vệ

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

KHOA XÂY DỰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

(Dành cho người phản biện)

- Thông tin chung:

• Họ và tên sinh viên: Nguyễn Đặng Trung Tú

• Tên đề tài: Thiết Kế Chung cư Văn Phú – TP Hà Nội

• Người phản biện: ……….………… Học hàm/ học vị: …………

- Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp: 1 Về tính cấp thiết, tính mới, mục tiêu của đề tài: ………

………

2 Về kết quả giải quyết các nội dung nhiệm vụ yêu cầu của đồ án: ………

………

3 Về hình thức, cấu trúc, bố cục của đồ án tốt nghiệp: ………

………

4 Kết quả đạt được, giá trị khoa học, khả năng ứng dụng của đề tài: ………

………

5 Các tồn tại, thiếu sót cần bổ sung, chỉnh sửa: ………

………

………

………

 Câu hỏi đề nghị sinh viên trả lời trong buổi bảo vệ: ………

………

………

 Đề nghị: ☐ Được bảo vệ đồ án ☐ Bổ sung để bảo vệ ☐ Không được bảo vệ

Đà Nẵng, ngày 03 tháng 06 năm 2022

Người phản biện

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Giảng viên hướng dẫn chính: TS Huỳnh Minh Sơn

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đặng Trung Tú MSV: 1811506120165

1 Tên đề tài:Thiết Kế Chung cư Văn Phú – TP Hà Nội

2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:

- File Autocad bản vẽ kiến trúc, kết cấu (nếu có) đã được GVHD chính duyệt;

- Địa điểm xây dựng: Thành phố Hà Nội

- Số liệu nền đất: Lấy theo số liệu thực tế hoặc số liệu địa chất do GVHD quy định (nếu công trình không có số liệu thực tế)

3 Nội dung chính của đồ án:

- Kiến trúc (15%): Thể hiện Tổng mặt bằng; mặt bằng các tầng; mặt đứng; mặt cắt; các chi tiết cấu tạo và các nhiệm vụ khác theo quy định GVHD Kiến trúc;

- Kết cấu (60%): Thể hiện mặt bằng kết cấu các tầng; Thiết kế các kết cấu chịu lực cơ bản trong công trình (Sàn, dầm, cầu thang, Khung, móng) và các nhiệm vụ khác khác theo quy định GVHD Kết cấu;

- Thi công (25%): Lập tiến độ thi công cho công trình ( tầng điển hình); Lập dự toán (Một phần hoặc toàn bộ công trình) và các nhiệm vụ khác khác theo quy định GVHD Thi công;

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng

rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các khách sạn, trung tâm thương mại,

căn hộ cao cấp cao tầng là khá phổ biến Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày

càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao

trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ

Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến

thức đã được học ở nhà trường sau 4 năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm

quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, cùng với việc lập biện pháp kỹ

thuật thi công và tổ chức thi công để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này

Do thời gian còn nhiều hạn chế nên nhiệm vụ của đồ án như sau:

Phần I: Kiến trúc: 15 % - Giáo viên hướng dẫn: ThS Trần Vũ Tiến

Phần II: Kết cấu: 60% - Giáo viên hướng dẫn: TS Huỳnh Minh Sơn

Phần III: Thi công: 25% - Giáo viên hướng dẫn: ThS Phạm Thị Phương Trang

Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức

còn hạn chế và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót

Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề

tài này

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Sư

Phạm Kỹ Thuật nói chung và Khoa Xây Dựng chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng Và

Công Nghiệp nói riêng, đặc biệt là các thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt

nghiệp này

Đà Nẵng, ngày 25 tháng 02 năm 2022

SINH VIÊN THỰC HIỆN

NGUYỄN ĐẶNG TRUNG TÚ

Trang 7

CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đô án tốt nghiệp “ Chung cư Văn Phú” là kết quả của quá trình tự

nghiên cứu của bản thân dưới sự hướng dẫn của các thầy cô trong khoa Kỹ Thuật Xây Dựng Không sao chép bất kỳ kết quả của các đồ án tốt nghiệp nào trước đó Đồ án tốt nghiệp có tham khảo các tài liệu, thông tin theo tài liệu tham khảo của đồ án tốt

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU 6

PHẦN I: KIẾN TRÚC (15%) 7

Chương 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 1

1.1 ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: 2

1.1.1 Vị trí xây dựng công trình: 2

1.1.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên: 2

1.1.3 Địa hình: 2

1.1.4 Địa chất: 2

Bảng 1.1: các lớp địa chất 3

1.2 Quy mô và đặc điểm công trình: 3

1.3 Giải pháp thiết kế: 3

1.3.1 Thiết kế tổng mặt bằng: 3

1.3.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc: 4

1.3.3 4 b Thiết kế mặt đứng: 4

1.4 Các giải pháp kỹ thuật khác: 5

1.4.1 .Hệ thống chiếu sáng: 5

1.4.2 Hệ thống thông gió: 5

1.4.3 Hệ thống điện: 5

1.4.4 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: 5

1.4.5 Xử lý rác thải: 6

1.4.6 Giải pháp hoàn thiện: 6

1.5 Chỉ tiêu kỹ thuật 6

1.5.1 Mật độ xây dựng: 6

1.5.2 Hệ số sử dụng: 6

PHẦN II: KẾT CẤU (60%) 8

Chương 1 THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2 9

Chương 2: PHÂN TÍCH KẾT CẤU 9

2.1 Giải pháp kết cấu : 9

2.2 Phương án kết cấu 9

2.3 Phân tích hệ kết cấu 9

2.3.1 Đặc điểm của hệ kết cấu công trình : 9

2.3.2 Đặc điểm tường xây 10

2.4 Các chỉ tiêu đánh giá để bố trí và chọn tiết diện cột dầm và tường chịu lực 10 2.4.1 Cột : 10

hình1.2 Sơ đồ bố trí cột 12

2.4.2 Dầm : 13

TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 16

Hình 1.3: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng 2 16

Trang 9

2.5 SƠ BỘ HỆ LƯỚI DẦM SÀN: 16

2.5.1 Các cơ sở để định hướng bố trí hệ lưới dầm sàn: 16

2.5.2 Cấu tạo: 17

2.6 Xác định tải trọng: 18

2.6.1 Tĩnh tải sàn: 18

2.6.2 Hoạt tải sàn: 20

2.7 Xác Định Nội Lực: 21

2.7.1 Nội lực trong ô bản loại dầm: 21

Ví dụ tính nội lực bản loại dầm: 21

2.7.2 Nội lực trong các ô bản kê 4 cạnh 22

Hình 1.4 : Sơ đồ tính các ô sàn bản kê 4 cạnh 24

2.8 Tính Toán Cốt Thép: 25

2.8.1 Các bước tính toán: 25

2.8.2 Ví dụ tính toán cốt thép cho ô bản kê 4 cạnh : 26

2.8.3 Các Yêu Cầu Chọn Và Bố Trí Cốt Thép: 28

Chương 3: THIẾT KẾ DẦM SÀN 32

3.1 Thiết kế dầm sàn trục B: 32

3.1.1 Chọn vật liệu thiết kế 32

3.1.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm 32

3.1.3 Sơ đồ truyền tải vào dầm: 32

Hình 3.2: Sơ đồ truyền tải 33

3.1.4 Xác định sơ đồ tính: 33

3.2 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm D1: 33

3.2.1 Xác định tĩnh tải: 33

Hệ dầm trực giao điển hình 36

3.2.2 Xác định hoạt tải: 40

3.3 Xác định nội lực của các dầm: 46

3.3.1 Sơ đồ các trường hợp tải trọng: 46

3.4 Tổ hợp nội lực: 47

3.5 Tính toán cốt thép cho dầm: 50

3.5.1 Tính toán cốt thép dọc: 50

3.5.2 Tính toán cốt thép đai dầm : 53

Chương 3: TÍNH TOÁN THANG BỘ TRỤC 3-4 71

3.6 Cấu tạo cầu thang: 71

3.7 Mặt bằng cầu thang 71

Hình 2.1: Mặt bằng cầu thang bộ tầng 2 71

3.8 Sơ bộ tiết diện các cấu kiện: 72

Hình 2.2: Cấu tạo cầu thang 72

3.9 Tính toán cầu thang: 72

3.9.1 Tải trọng tác dụng lên bản thang ( phần bản nghiêng ): 72

Trang 10

3.9.2 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ và chiếu tới: 73

Hình 2.3.Mặt cắt chi tiết bản chiếu nghỉ 73

3.10 Tính bản thang ; 74

3.11 Tính dầm chiếu nghỉ : 78

CHƯƠNG 4: TÍNH KHUNG TRỤC 82

3.12 Nhận xét 82

Hình 6.1 Sơ đồ khung trục 82

3.13 Chọn vật liệu thiết kế: 82

3.14 Kích thước kết cấu của công trình : 83

3.15 Kích thước sàn 83

3.16 Kích thước dầm : 83

3.17 Kích thước cột: 83

Hình 5.2: Sơ đồ kích thước tiết diện dầm cột 84

3.18 Tải trọng tác dụng: 84

3.18.1 Tỉnh tải tác dụng lên dầm: 84

Hình 4.3: Sơ đồ truyền tải từ sàn truyền vào dầm trục từ tầng 2 lên má 86

Hình 4.4 Sơ đồ truyền tải vào dầm trục 3 tâng mái tum 88

3.18.2 Hoạt tải 89

3.18.3 Tải trọng tập trung: 90

Hình 4.5: Các vị trí có lực tập trung 91

Tỉnh tải lực tập trung truyền vào mái bê tông tầng tum: 95

Hình 5.28: Sơ đồ ký hiệu các phần tử cột và dầm 120

3.19 Tính toán cốt thép cho dầm: 3.19.1 Tính toán cốt thép dọc: 126

Hình 5.28: Sơ đồ tính tiết diện chịu momem dương 127

3.19.2 Tính toán cốt đai: 130

3.20 Tính toán cốt thép cột: Bảng cốt thép cột CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 3 133

3.21 Điều kiện địa chất công trình: 3.21.1 Địa tầng khu đất: 133

3.21.2 Đánh giá các chỉ tiêu vật lý của nền đất: 134

3.22 Đánh giá nền đất: 3.22.1 Thiết kế móng cọc ép: 136

Hình 6.1: Mặt bằng bố trí móng 137

3.23.1 Tải trọng: 137

3.23.2 Xác định sơ bộ chiều cao đài cọc 138

3.23.3 .Kích thước cọc 138

3.23.4 Tính toán sức chịu tải của cọc: 139

3.23.5 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc: 140

Trang 11

Hình 6.2: Bố trí cọc trong móng M1 140

3.23.6 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc: 140

3.23.7 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc: 141

Hình 6.3: Diện tích đáy móng khối quy ước 142

Hình 6.4: Sơ đồ tính lún móng M1 145

3.23.8 Kiểm tra đài theo điều kiện chọc thủng 145

Hình 6.5: Sơ đồ tính toán chọc thủng đài cọc M1 146

3.23.9 Tính toán cốt thép : 146

Hình 6.6: Sơ đồ các mặt cắt tính thép đài móng M1 147

3.24 Thiết kế móng M2: 3.24.1 Tải trọng: 147

3.24.2 Sơ bộ kích thước đài móng 148

3.24.3 Tính toán sức chịu tải của cọc: 148

Hình 6.7: Bố trí cọc trong móng M2 149

3.24.4 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc: 149

3.24.5 Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc: 150

Hình 6.8: Diện tích đáy móng khối quy ước 151

3.24.6 Kiểm tra lún cho móng cọc : 152

3.24.7 Kiểm tra đài theo điều kiện chọc thủng: 154

Hình 7.10: Sơ đồ tính toán chọc thủng đài cọc M2 154

3.24.8 Tính toán cốt thép: 155

Hình 7.11: Sơ đồ tính toán cốt thép đài móng 155

PHẦN III : THI CÔNG (25%) 157

Chương 1 LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG TẦNG ĐIỂN HÌNH 1.1 DANH MỤC CÁC CÔNG VIỄC THEO TRÌNH TỰ THI CÔNG 158

1.1.1 Danh mục các công tác thi công phần thân 158

1.1.2 Danh mục các công tác hoàn thiện 158

1.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÁC CÔNG VIỆC 158

1.2.1 Thi công phần thân 158

1.2.2 Các công tác thi công hoàn thiện 159

1.2 XÁC ĐỊNH THỜI GIAN HAO PHÍ CÁC CÔNG VIỆC 166

1.3.1 Tổ chức thi công phần thô 166

1.3.3 Tổ chức thi công phần hoàn thiện 166

1.4 LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 167

1.4.1 Lựa chọn mô hình tiến độ 167

1.4.1.1 Mô hình kế hoạch tiến độ ngang 167

1.4.1.2 Mô hình kế hoạch tiến độ xiên 168

1.5 LẬP KHUNG TIẾN ĐỘ 168

1.5.1 Công tác chính của quá trình thi công 168

1.5.2 Các công đoạn thi công chính 169

1.5.3 Lập khung tiến độ 169

1.6 GHÉP SÁT CÁC CÔNG VIỆC 170

Trang 12

1.7 PHỐI HỢP CÁC CÔNG VIỆC THEO THỜI GIAN 170

1.8 KIỂM TRA VÀ ĐIỀU CHỈNH TIẾN ĐỘ 171

Chương 2: DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TẦNG ĐIỂN HÌNH 172

2.1 CĂN CỨ LẬP DỰ TOÁN CHO PHÍ XÂY DỰNG 172

2.2 CÁC BẢNG BIỂU TÍNH TOÁN 173

Bảng 2 Hạng mục chi tiết 173

TÀI LIỆU THAM KHẢO 216

MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH ẢNH DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Bảng 1.1: các lớp địa chất 3

hình1.2 Sơ đồ bố trí cột 12

Hình 1.3: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng 2 16

Hình 1.4 : Sơ đồ tính các ô sàn bản kê 4 cạnh 24

Hình 3.2: Sơ đồ truyền tải 33

Hệ dầm trực giao điển hình 36

Hình 2.1: Mặt bằng cầu thang bộ tầng 2 71

Hình 2.2: Cấu tạo cầu thang 72

Hình 2.3.Mặt cắt chi tiết bản chiếu nghỉ 73

Hình 6.1 Sơ đồ khung trục 82

Hình 5.2: Sơ đồ kích thước tiết diện dầm cột 84

Hình 4.3: Sơ đồ truyền tải từ sàn truyền vào dầm trục từ tầng 2 lên má 86

Hình 4.4 Sơ đồ truyền tải vào dầm trục 3 tâng mái tum 88

Hình 4.5: Các vị trí có lực tập trung 91

Tỉnh tải lực tập trung truyền vào mái bê tông tầng tum: 95

Hình 5.28: Sơ đồ ký hiệu các phần tử cột và dầm 120

Hình 5.28: Sơ đồ tính tiết diện chịu momem dương 127

Hình 6.1: Mặt bằng bố trí móng 137

Hình 6.2: Bố trí cọc trong móng M1 140

Hình 6.3: Diện tích đáy móng khối quy ước 142

Hình 6.4: Sơ đồ tính lún móng M1 145

Hình 6.5: Sơ đồ tính toán chọc thủng đài cọc M1 146

Hình 6.6: Sơ đồ các mặt cắt tính thép đài móng M1 147

Hình 6.7: Bố trí cọc trong móng M2 149

Trang 13

Hình 6.8: Diện tích đáy móng khối quy ước 151 Hình 7.10: Sơ đồ tính toán chọc thủng đài cọc M2 154 Hình 7.11: Sơ đồ tính toán cốt thép đài móng 155

Trang 14

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

LỚP: 18XD1

Nhiệm vụ đồ án: Thiết kế mặt bằng tầng điển hình

Thiết kế mặt cắt và mặt đứng qua công trình

Thiết kế cầu thang bộ

Đà Nẵng, ngày 03 tháng 06 năm 2022

Giáo viên hướng dẫn

Th.S TRẦN VŨ TIẾN

Trang 15

Chương 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế

xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt, và thuận lợi nhất cho nhu cầu sinh sống và làm việc của người dân Đối với nước ta, là một nước đang từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khung vực và cả quốc

tế, để làm tốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh và làm việc cho người dân Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu

Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất

Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu

tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng, các chung cư cao tầng… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân

Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho thành phố, đồng thời cũng là cơ hội tạo nên nhiều việc làm cho người dân

Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài… Chính vì thế, công trình chung cư VĂN PHÚ được thiết kế và xây dựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân

Nằm trong xu thế phát triển chung của thành phố, Công trình “Chung cư Văn

Phú- Hà Đông” được xây dựng tại quận Hà Đông , Thủ Đô HÀ NỘI

Trang 16

1.1 ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

1.1.1 Vị trí xây dựng công trình:

Công trình “KHU CHUNG CƯ VĂN PHÚ“ được xây dựng trên khu đất

thuộc Thủ Đô Hà Nội Công trình nằm ở trung tâm quận Hà Đông

+Dọc đường Nguyễn Khuyến kéo dài, quận Hà Đông, Hà Hội, nằm sát bên trường mầm non Việt Úc plus, siêu thị mẹ và bé Kid plaza vv thuận tiện đường giao thông đi lại

1.1.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên:

Khí hậu Hà Nội khá tiêu biểu cho kiểu khí hậu Bắc Bộ với đặc điểm là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, mưa ít

Nằm trong vùng nhiệt đới, Hà Nội quanh nǎm tiếp nhận được lượng bức xạ mặt trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao.nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là 23,6ºC, cao nhất là tháng 6 (29,8ºC), thấp nhất là tháng 1 (17,2ºC) Hà Nội có độ ẩm và lượng mưa khá lớn Ðộ ẩm tương đối trung bình hàng nǎm là 79% Lượng mưa trung bình hàng nǎm là 1.800mm và mỗi nǎm có khoảng 114 ngày mưa

Ðặc điểm khí hậu Hà Nội rõ nét nhất là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh Từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và mưa, nhiệt độ trung bình 29,2ºC Từ tháng 11 đến tháng 3 nǎm sau là mùa đông, thời tiết khô ráo, nhiệt độ trung bình 15,2ºC Giữa hai mùa đó lại có hai thời kỳ chuyển tiếp (tháng 4 và tháng 10) Cho nên

có thể nói rằng Hà Nội có đủ bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Ðông Bốn mùa thay đổi như vậy

đã làm cho khí hậu Hà Nội thêm phong phú, đa dạng, mùa nào cũng đẹp, cũng hay

1.1 Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn:

Từ hồ sơ “BÁO CÁO KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH” do đơn vị” Công ty

CP Kiến Trúc Xây Dựng Và Kỹ Thuật Nền Móng AFEC” thực hiện, ta có được số liệu dưới đây từ hố khoan 1

Trang 17

Bảng 1.1: các lớp địa chất

1.2 Quy mô và đặc điểm công trình:

Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 3500 m2, diện tích xây dựng là

700 m2, diện tích còn lại dùng làm hệ thống khuôn viên, chỗ để xe, cây xanh, các sân thể thao và giao thông nội bộ

Công trình gồm 10 tầng nổi, không có tầng hầm Công trình có tổng chiều cao là

36 (m) kể từ cốt ±0,00

Tầng 1 dùng làm nơi để xe và kiot nhằm phục vụ cho nhu cầu mua bán nhu yếu phẩm sinh hoạt và giữu xe cho người dân Tầng 2-10 dùng làm căn hộ phục vụ nhu cầu sinh hoạt cho người ở, có 3 loại căn hộ: A,B,C

Công trình là đặc trưng điển hình của quá trình đô thị hoá theo xu hướng hiện đại

về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh

Toàn bộ mặt trước công trình trồng cây, để xe và để thoáng, khách có thể tiếp cận đễ dàng với công trình Bên trái công trình là sân tennis để phục vụ nhu cầu giải trí cho người dân sau giờ làm việc căng thẳng

Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông công cộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình Tại các nút giao nhau giữa đường nội

bộ và đường công cộng, giữa lối đi bộ và lối ra vào công trình có bố trí các biển báo

Bố trí 2 cổng ra vào công trình, tại mỗi cổng ra vào có bảo vệ nhằm đảm bảo an

Trang 18

Bao quanh công trình là các đường vành đai và các khoảng sân rộng, đảm bảo xe cho việc xe cứu hoả tiếp cận và xử lí các sự cố

1.3.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc:

Hệ thống giao thông theo phương đứng được bố trí với 1 thang máy cho đi lại, 1

cầu thang bộ kích thước vế thang 1.5m

Hệ thống giao thông theo phương ngang với các hành lang được bố trí phù hợp với yêu cầu đi lại

=>Với giải pháp mặt bằng trên công trình đã đáp ứng tốt yêu cầu phục vụ công năng và đồng thời đảm bảo cho việc bố trí kết cấu được hợp lí

Công trình có dạng khối hình hộp chữ nhật, phù hợp với hình dạng khu đất với 3 mặt tiếp giáp công trình có sẵn và 1 mặt tiền Tạo hình kiến trúc của công trình

là sự kết hợp giữa cố điển và hiện đại mang phong thái tự do, phóng khoáng

c Thiết kế mặt cắt:

Mặt cắt nhằm thể hiện nội dung bên trong công trình, kích thước cấu kiện cơ bản,

Trang 19

công năng của các phòng

Dựa vào đặc điểm sử dụng và các điều kiện vệ sinh ánh sáng, thông hơi thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng như sau:

1.4.3 Hệ thống điện:

Điện được cấp từ mạng điện sinh hoạt của thành phố, điện áp 3 pha xoay chiều 380v/220v, tần số 50Hz Đảm bảo nguồn điện sinh hoạt ổn định cho toàn công trình Hệ thống điện được thiết kế đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam cho công trình dân dụng, dể bảo quản, sửa chữa, khai thác và sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng.Hệ thống cấp thoát nước:

*Cấp nước:

Dung tích bể chứa được thiết kết trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng nước dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy Từ bể chứa nước sinh hoạt được dẫn xuống các khu vệ sinh, phục vụ nhu cầu sinh hoạt mỗi tầng bằng hệ thống ống thép tráng kẽm đặt trong các hộp kỹ thuật

*Thoát nước:

Nước mưa trên mái công trình, nước thải sinh hoạt được thu vào xênô và đưa vào

bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố

1.4.4 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:

*Hệ thống báo cháy:

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được

Trang 20

trình

*Hệ thống chữa cháy:

Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy) Tất cả các tầng đều đặt các bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông

1.4.5 Xử lý rác thải:

Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật, tầng hầm bằng ống thu rác Rác thải được mang đi xử lí mỗi ngày

1.4.6 Giải pháp hoàn thiện:

-Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng

sử dụng lâu dài Nền lát gạch Ceramic Tường được quét sơn chống thấm

-Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m

-Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi

- Hệ thống cửa dùng cửa kính khuôn nhôm

***KẾT LUẬN***

Theo TCXDVN 323:2004, mục 5.3, khi xây dựng nhà ở cao tầng trong khu đô thị, mật độ xây dựng không vượt quá 40% và hệ số sử dụng đất không quá 5 Trong trường hợp công trình đang tính, 2 điều kiện trên đều thỏa mãn

Vì vậy dự án xây dựng KHU CHUNG CƯ VĂN PHÚ là một dự án có tính khả thi,

hết sức cần thiết và ý nghĩa trong việc giải quyết nhu cầu ăn ở, sinh hoạt, giải trí của

Trang 21

người dân, giảm tải được sức ép bùng nổ dân số, thiếu nhà ở, góp phần xây dựng Việt Nam thành một đất nước có chất lượng đời sống tốt

Trang 22

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

-0 -

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ VĂN PHÚ

TP HÀ NỘI PHẦN II: KẾT CẤU (60%)

- CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KHUNG K2

- CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG K2

Đà Nẵng, ngày 03 tháng 06 năm 2022

Giáo viên hướng dẫn

TS HUỲNH MINH SƠN

Trang 23

Chương 1 THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2

PHÂN TÍCH KẾT CẤU 1.6 Giải pháp kết cấu :

Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau:

+ Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

+ Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt

+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc

Vì vậy công trình được xây bằng bêtông cốt thép

Đối với công trình cao tầng, kiến trúc có ảnh hưởng quyết định tới giải pháp kết cấu.Từ những yêu cầu về kiến trúc, việc đề xuất được giải pháp kết cấu hợp lí là quan trọng Giải pháp kết cấu cần thoả mãn nhiều yêu cầu như:

+ Có tính cạnh tranh cao về kinh tế ,giải pháp mang lại lợi ích kinh tế cao trong giai đoạn đầu tư cũng như sử dụng sau này thường được chủ đầu tư chọn

+ Tối ưu hoá về thẩm mỹ cũng như vật liệu và không gian sử dụng

+ Tính khả thi trong thi công

1.7 Phương án kết cấu

-Phương án kết cấu móng :

Công trình với quy mô 10 tầng, cao 36m, chịu tác động của tải trọng gió và tải trọng động đất Lựa chọn phương án móng cọc cho công trình để đảm bảo đáp ứng về kiến trúc , độ bền vững , thuận lợi về thi công , đặc biệt là đảm bảo vệ độ lún

-Phương án kết cấu khung :

Khung bê tông cốt thép bao gồm cột , dầm , sàn liên kết với nhau và liên kết cứng với móng , kết hợp với lõi cứng thang máy Phương án này làm tăng khả năng chịu lực và

độ ổn định tổng thể khi chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang tương đối lớn , lúc này hệ kết cấu khung chịu toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang phân phối cho nó , không ảnh hưởng về kiến trúc và thi công cũng thuận lợi

-Phương án kết cấu thang máy :

Kết cấu thang máy sử dụng vách cứng BTCT, vách kết hợp với khung nhà cũng góp phần làm tăng khả năng chịu lực cho toàn bộ công trình

1.8 Phân tích hệ kết cấu

Trang 24

Hệ kết cấu khung bê tông cốt thép là một hình thức kết cấu sử dụng để chịu lực thẳng đứng (như trọng lực bản thân) và lực nằm ngang (như tải trọng gió và động đất) Khung gồm các thanh đứng (gọi là cột) và các thanh nằm ngang hoặc xiên (gọi là dầm) được liên kết với nhau tại chỗ giao nhau là nút khung Hệ khung bê tông cốt thép chịu lực chủ yếu cho nhiều công trình Thiết kế hệ kết cấu khung cần đảm bảo yêu cầu sử dụng an toàn, tiết kiệm vật liệu và tính thẩm mỹ

1.8.2 Đặc điểm tường xây

Vật liệu gạch là loại vật liệu được chế tạo rời có kích thước phù hợp với điều kiện thi công bằng tay Gạch được liên kết với nhau để tạo thành các kết cấu tường, cột, tạo ra các không gian

Tường xây sẽ chiếm khối lượng vật liệu tương đối lớn ( ở đây là tường xây bằng gạch) Bề dày của tường, kích thước tường gạch sẽ phụ thuộc vào chiều cao, tải trọng công trình, vật liệu và hình thức kết cấu của công trình Do đó, trong thiết kế, đặc biệt

là xây dựng công trình, dù công trình lớn hay nhỏ thì bạn cũng cần chuẩn bị thật kĩ, tính toán số lượng gạch cần phải sử dụng để xây dựng Có thể tính toán kích thước tường gạch, chiều cao, chiều dày,… để chuẩn bị thật tốt cho việc xây dựng công trình, đặc biệt

là đối với ngôi nhà của mình thì điều này lại càng thực sự quan trọng hơn nữa

Tường bê tông cốt thép được bố trí theo cả 2 phương x và y để chịu lực xô ngang từ cả hai phía

1.9 Các chỉ tiêu đánh giá để bố trí và chọn tiết diện cột dầm và tường chịu lực

Việc tính toán được thực hiện theo trình tự :

→Xác định các giá trị tải trọng truyền lên sàn và tính toán sàn

→Truyền tải trọng xuống dầm để tính toán dầm

→Truyền tải trọng vào khung để tính toán khung

→Truyền tải trọng theo cột xuống móng để tính toán móng

1.9.1 Cột :

Chọn kích thước tiết diện :

_Hình dáng tiết diện cột thường là chữ nhật , vuông , tròn

_Việc chọn hình dáng , kích thước tiết diện cột dựa vào các yêu cầu về kiến trúc , kết cấu và thi công

+Về kiến trúc , đó là các yêu cầu về thẫm mỹ và yêu cầu về sử dụng không gian Người thiết kế kiến trúc định ra hình dáng và các kích thước tối đa , tối thiểu có thể chấp nhận được , thảo luận với người thiết kế kết cấu để sơ bộ lựa chọn

+Về kết cấu , kích thước tiết diện cột cần đảm bảo độ bền và độ ổn định , đó là việc hạn chế độ mãnh λ :

Trang 25

λ = 𝑙𝑜

𝑖 ≤ λgh

Trong đó :

i – bán kính tính của tiết diện Với tiết diện chữ nhật cạnh b (hoặc h ) thì :

i = 0,228b (0.228h) Với tiết diện tròn đường kính D thì i= 0,25D

λgh : Độ mãnh giới hạn , với cột nhà λgh = 100

+Về thi công , đó là việc chọn kích thước tiết diện cột thuận tiện cho việc làm và lắp dựng ván khuôn , việc đặt cốt thép và đổ bê tông Theo yêu cầu này kích thước tiết diện nên chọn là bội số của 2 ; 5 hoặc 10

+Việc chọn kích thước cột theo độ bền ( chọn sơ bộ ) có thể tiến hành bằng cách tham khảo các kết cấu tương tự , theo kinh nghiệm thiết kế hoặc bằng cách tính gần đúng

+ Diện tích cột được xác định sơ bộ theo công thức :

𝑹𝒃Trong đó :

A : Diện tích tiết diện ngang của cột

Rb : Cường độ tính toán về nén của bê tông ;

k : Là hệ số xét đến ảnh hưởng khác như momen uốn, hàm lượng thép , độ mảnh ( lấy k = 1,3 với cột biên ta lấy, k = 1,2 với cột trong nhà, k = 1,5 với cột góc nhà)

N : Lực nén trong cột , tính gần đúng

S : là diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột (m2)

q : là tải trọng tương đương tính trên 1m2 sàn,lấy q = 10-12 (kN/m2)

Trang 26

h(cm)

Trang 27

- Cột nên đặt giấu vào trong tường để tăng tính thẩm mỹ

- Bố trí thằng hàng , tạo thành hệ lưới cột , nhận tải trọng dầm sàn truyền xuống đồng đều và nhanh chóng nhất có thể

- Bố trí càng tránh cho cột chịu moment uốn càng tốt

1.9.2 Dầm :

Gọi chiều cao h của tiết diện là cạnh nằm theo phương của mặt phẳng uốn thì tiết diện hợp lí là tiết diện có tỉ số h/b = 2:4 Chiều cao h thường được chọn trong khoảng 1/8 đến 1/20 của nhịp dầm Khi chọn kích thước b và h cần phải xem xét đến yêu cầu kiến trúc

Trang 28

- Không nên chọn khoảng cách giữa các vách và từ các vách đến biên quá lớn

- Theo chiều cao nên liên tục ,tránh thay đổi đột ngột , xuyên suốt từ hầm lên đến mái

- Các lổ cửa trên các vách cần bố trí đều đặn và thẳng hàng từ trên xuống , không bố trí lệch nhau , hiệu quả là thỏa mãn các điều kiện xoắn , biến dạng nhiệt và chịu tải trọng ngang tốt theo cả 2 phương

Giao thông nội bộ công trình

Trang 29

Hệ thống giao thông theo phương đứng được bố trí với 1 thang máy, 2 thang bộ (thang

số 1 và thang số 2) Thang số 1 được thiết kế gồm thang 2 vế và bề rộng thang là 1,3m2

chiều cao bậc là 150 mm 2 thang máy với kích thước buồng thang 2,26×1,91 m

Hệ thống giao thông theo phương ngang với các hành lang được bố trí phù hợp với yêu cầu đi lại

Trang 30

TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Hình 1.3: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng 2

Số Liệu Tính Toán Chung:

- Bê tông cấp độ bền B25 có: Rb = 14,5 (MPa); Rbt = 1,05 (MPa)

- Dựa vào bản vẽ kiến trúc + hệ cột(vách) ta bố trí hệ lưới dầm như sau:

+ Các dầm khung đi qua các cấu kiện chịu nén(cột, vách) bố trí theo cả 2 phương cạnh ngắn và cạnh dài của công trình

+ Các dầm phụ là các dầm không gác lên các cấu kiện chịu nén mà gác lên các cấu kiện chịu uốn

+ Hệ lưới dầm được bố trí phải đảm bảo tính mỹ thuật và hợp lý về mặt kết cấu:các dầm được bố trí sao cho tải trọng từ sàn truyền xuống nhanh chóng truyền đến các cột(vách), không nên rối rắm về mặt kết cấu Hệ dầm liên kết với cột(vách) tạo thành

hệ khung chịu lực

→ Ta xác định được kích thước các ô bản rồi đánh dấu thứ tự từng ô để tính toán -Phân loại ô bản:

Trang 31

+ Khi 𝑙2

𝑙 1 > 2 -Bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé: Bản loại dầm

+ Khi 𝑙2

𝑙1 ≤ 2 -Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Trong đó: l1-kích thước ô sàn theo phương cạnh ngắn

l2-kích thước ô sàn theo phương cạnh dài

→ Căn cứ vào các dữ kiện như đã phân tích ở trên ta có mặt bằng các ô sàn tầng 2

Trang 32

= 1015 với ô bản công sôn

Điều kiện : hb ≥ hmin = 6 cm đối với sàn sàn nhà ở và công trình công cộng (Theo TCXDVN 356-2005 )

Đối với các bản loại kê 4 cạnh: chọn ô bản kê 4 cạnh có kích thước theo

1.11 Xác định tải trọng:

1.11.1 Tĩnh tải sàn:

a.Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

gtc = . (kg/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn

gtt = gtc.n (kg/cm2): tĩnh tải tính toán

Trong đó (kg/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995

Trang 33

Bảng tĩnh tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán

b.Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:

Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds

Trong đó: ht: chiều cao tường

H: chiều cao tầng nhà

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Quy đổi tải trọng tường thành phân bố trên sàn theo công thức

gttt = 𝐻𝑡𝛾𝑡𝑙𝑡

𝑆𝑠

Trong đó: nt,nc : hệ số vượt tải của tường và cửa.( nt = 1,2)

γt: trọng lượng riêng của tường.( γt = 18 (kN/m3);

Trang 34

Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên sàn( quy về phân bố đều)

-Hoạt tải tính toán ptt(kN/m2) được tính theo công thức: ptt = ptc.n.Ψ

Với n là hệ số tin cậy tra lấy theo mục 4.3.3 TCVN 2737:1995

+Tải trọng tiêu chuẩn nhỏ hơn 200 daN/m2 , lấy n = 1,3

+Tải trọng tiêu chuẩn lớn hơn 200 daN/m2 , lấy n = 1,2

Ψ: là hệ số giảm tải

+Đối với các phòng khi diện tích sàn A>A1=9m2 theo điều 4.3.4.1 TCVN 2737:1995 thì được phép giảm như sau: ΨA1 = 0,4+0,6

√𝐴𝐴1

+Đối với các phòng khi diện tích sàn A>A2=36m2 theo điều 4.3.4.2 TCVN

2737:1995 thì được phép giảm như sau: ΨA2 = 0,5+0,5

√𝐴𝐴2

Trang 35

1.12.1 Nội lực trong ô bản loại dầm:

Cắt dải bản rộng 1 (m) theo phương cạnh ngắn (vuông góc với cạnh dài) và xem như 1 dầm Khi đó tải trọng phân bố đều trên dầm là: q = (P + g).1m (KN/m)

Tùy vào liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm:

l1 1

ql 24

M = - ql min 12

2

1

l1

Trang 36

Chiều cao làm việc: ho=h-a= 120-20=100 (mm)

- Tính cốt thép chịu momen dương ở nhịp:

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

_Cốt cấu tạo theo phương cạnh dài

+ ≥ 1/2 As (cốt thép chịu lực tính toán ở gối tựa giữa) = 1/2.207 = 103.5 mm2

Chọn thép 6a200 có As = 141 mm2

_Chọn cốt thép 6a250 làm cốt thép cấu tạo đặt vuông góc với các cốt thép chịu momen âm

Các ô còn lại tính toán tương tự

1.12.2 Nội lực trong các ô bản kê 4 cạnh

*Quan niệm liên kết giữa sàn với dầm:

Trang 37

+Quan niệm 1: Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem như đó là liên kết khớp Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem như là liên kết ngàm Nếu dưới sàn không có dầm thì xem

là tự do

+Quan niệm 2: Nếu dầm biên mà là dầm khung thì xem là ngàm, dầm phụ (dầm dọc) thì xem là khớp Các dầm giữa xem là liên kết ngàm

+Quan niệm 3: Dầm biên xem là khớp hay ngàm phụ thuộc vào tỉ số độ cứng của ngàm

và dầm biên Nếu dầm biên đủ cứng=> liên kết ngàm, nếu không đủ cứng => liên kết khớp

Quan niệm này cũng chỉ là gần đúng, vì thực tế liên kết sàn vào dầm là liên kết có

Trang 38

-

Hình 1.4 : Sơ đồ tính các ô sàn bản kê 4 cạnh

Cắt ô bản theo cạnh ngắn và cạnh dài với dải bản có bề rộng 1m để tính

- Với momen âm MI, MII trên các gối tựa lấy hoạt tải trên toàn bản tính MI, MII theo các công thức sau: Theo phương cạnh ngắn : MI = - β1.q.l1.l2

Theo phương cạnh dài : MII = - β2.q.l1.l2

- Với momen dương M1, M2 giữa nhịp lấy hoạt tải đặt cách ô:

𝑀1 = (𝛼1𝑞1+ 𝛼01𝑞2) 𝑙1 𝑙2

𝑀2 = (𝛼2𝑞1+ 𝛼02𝑞2) 𝑙1 𝑙2 Trong đó: q= g + ptt ; q1= g + 0,5ptt và q2= 0,5ptt

α01, α02 - giá trị ứng với α1, α2 ứng với bản kê 4 cạnh tự do

α1, α2,𝛽1,𝛽2– giá trị ứng với bản có các gối giữa ngàm

Ví dụ tính toán cho 1 ô sàn điển hình (ô S2 -ô bản kê 4 cạnh )

- Ta có: Tỉ số cạnh dài chia cho cạnh ngắn l2/l1 là:

l2/l1 = 3.5/3 = 1.16→ đây là loại ô bản loại bản kê 4 cạnh thuộc sơ đồ 3 cạnh ngàm,

1 cạnh khớp

- Cắt ô bản theo cạnh ngắn và cạnh dài với dải bản có bề rộng 1m để tính

- Tải trọng tác dụng lên dải bản:

MI = -β1.q.l1.l2 = 0.0563x7.09x3.5x3 = -4.191 (kN.m)

L1

Trang 39

MII = -β2.q.l1.l2 = 0.031x7.09x3.5x3 = -2.308 (kN.m)

+) Mômen tại giữa nhịp theo phương cạnh ngắn M1 là:

𝑀1= (𝛼1𝑞1+ 𝛼01𝑞2) 𝑙1 𝑙2= (0,0236x6.115+0,0419x0.975)x3.5x3 =1.944 (KN.m)

+) Mômen tại giữa nhịp theo phương cạnh dài M2 là:

𝑀2 = (𝛼2𝑞1+ 𝛼02𝑞2) 𝑙1 𝑙2=(0,0150x6.115+0.0309x0,975)x3.5x3 = 1.279 (KN.m)

+Theo phương cạnh ngắn: h01 = hb – a

+Theo phương cạnh dài: ℎ02 = ℎ𝑏− 𝑎 −𝑑1+𝑑2

2

Trong đó: d1 : Đường kính cốt thép theo phương cạnh ngắn

d2 : Đường kính cốt thép theo phương cạnh dài

-Tính αm:

αm = 𝑀

𝑅𝑏𝑏.ℎ0 Kiểm tra điều kiện:

+Nếu αm > αR : tăng chiều dày bản hoặc tăng cấp độ bền bê tông

+Nếu αm ≤ αR : thỏa mản điều kiện giới hạn

-Tính ζ: Nếu: m  R thì từ m tra bảng được hệ số  ( Phụ lục 9 của sách

KCBTCT) hoặc tính ζ theo công thức:

Trang 40

-Chọn loại thép và đường kính cốt thép

⇒ Khoảng cách giữa các thanh thép (att ) :

𝑎𝑡𝑡 =𝑓𝑠 1000

𝐴𝑠𝑡𝑡 Chọn khoảng cách cốt thép abt ≤ att

1.13.2 Ví dụ tính toán cốt thép cho ô bản kê 4 cạnh :

Tính cốt thép cho ô bản S2 có kích thước (3.5 x 3) m, với các giá trị nội lực như sau:

Vậy bố trí cốt thép tại gối 𝜙6a150 bố trí theo phương cạnh ngắn

+ Tính thép tại gối theo phương cạnh dài có MII = -1.88(KN.m)

Giả thiết a = 20 mm

Ngày đăng: 12/08/2022, 10:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w