HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒCHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THIẾT KẾ CHUNG CƯ ĐẠI PHÚ GVHD : TS... KHOA XÂY DỰNG & CƠ HỌC ỨNG DỤNG CỘNG HOÀ XÃ
Trang 1HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
THIẾT KẾ CHUNG CƯ ĐẠI PHÚ
GVHD : TS LÊ ANH THẮNG SVTH : NGUYỄN MINH TÂM MSSV: 14149150
SKL006936
Tp Hồ Chí Minh, tháng 12/2018
Trang 2THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ CHUNG CƯ ĐẠI PHÚ
GVHD: T.S LÊ ANH THẮNG SVTH: NGUYỄN MINH TÂM MSSV: 14149150
Khóa: 2014-2018
Tp Hồ Chí Minh, tháng 12/2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ
THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA XÂY DỰNG & CƠ HỌC ỨNG DỤNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Tên đề tài: CHUNG CƯ KHU ĐÔ THỊ ĐẠI PHÚ
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: TS LÊ ANH THẮNG
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày.… tháng… năm 2018
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 4KHOA XÂY DỰNG & CƠ HỌC ỨNG DỤNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: NGUYỄN MINH TÂM MSSV:14149150
Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Tên đề tài: CHUNG CƯ KHU ĐÔ THỊ ĐẠI PHÚ
Họ và tên Giáo viên phản biện: TS.NGUYỄN MINH ĐỨC
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
Trang 56 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày.… tháng… năm 2018
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 6Đối với mỗi sinh viên , luận văn tốt nghiệp chính là công việc kết thúc quá trình họctập ở trường đại học,là một hành trang quan trọng, đúc kết kiến thức trong suốt 4 năm học
để chúng em mang theo bên mình làm “vốn” khởi nghiệp, mở ra một hướng đi mới vào cuộc sống trong tương lai Thông qua quá trình làm luận văn đã tạo điều kiện để em tổng hợp, hệ thống lại những kiến thức đã được học, đồng thời thu thập bổ sung thêm những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn
đề có thể phát sinh trong thực tế
Trong thời gian thực hiện luận văn của mình, em đã được sự chỉ dẫn, giúp đỡ tận
tình của thầy LÊ ANH THẮNG Mặc dù kiến thức của em còn nhiều thiếu sót, nhưng
nhờ sự giúp đỡ, chỉ dẫn tận tình của thầy nên em đã hiểu biết thêm rất nhiều và hoàn thànhtốt luận văn của mình Em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc của mình đến Thầy Emcũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý Thầy Cô khoa Xây Dựng đã hướngdẫn em trong 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Những kiến thức và kinh nghiệm màcác thầy cô đã truyền đạt cho em là nền tảng, chìa khóa để em có thể hoàn thành luận văntốt nghiệp này
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, vì thế luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự cảm thông của quý Thầy Cô, em xincảm ơn rất nhiều
Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô luôn dồi dào sức khỏe, luôn thành công trongcông việc cũng như trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn
TP.HCM, ngày 2 tháng 12 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Trang 7Đề tài: CHUNG CƯ ĐẠI PHÚ
Giới thiệu công trình:
Địa chỉ: Đường ngôi sao, Ấp Tân Hòa, Phường Đông Hoà, Dĩ An, Bình Dương
Khu đô thị đại phú nằm giữa khu tam giác của miền đông là Sài Gòn-Bình Dương-Biên Hòa, giáp ranh với quận 9, Thủ Đức, Đồng Nai và vành đai Đại học Quốc Gia TP.Hồ ChíMinh rất tiện lợi cho việc di chuyển của bạn
Tổng thể Khu đô thị Đại Phú với quy mô lớn bao gồm 10 tòa nhà, mỗi tòa nhà 18-25 tầng,
1 khu phức hợp thể thao, 1 khu mua sắm cao cấp và hầm đậu xe
• Mô hình kiến trúc tham khảo đã chỉnh sửa
• Hồ sơ khảo sát địa chất tham khảo
• Thể hiện lại bản vẽ theo kiến trúc
• Tính toán thiết kế sàn tầng điển hình
• Tính toán, thiết kế cầu thang bộ
• Mô hình, tính toán, thiết kế khung không gian
• 26 bản vẽ ( 4 kiến trúc, 17 kết cấu, 2 móng, 2 nâng cao, 1 ghi chú chung)
Trang 8Topic : DAI PHU APARTMENT
Introduce Building:
Dai Phu Apartment, which address on Ngoi Sao street, Tan Hoa hamlet Dong Hoa ward,
Di An town, Binh Duong province
Dai Phu urban area - located in the center of the eastern triangle of Sai Gon-Binh Bien Hoa, bordering district 9, Thu Duc, Dong Nai and Viet Nam National University, HoChi Minh city ring road - is very convenient for your move
Duong-Dai Phu Apartment include is 10 Building Each Building is 18-25 story, a sports complex,
a advanced shopping and a parking basement
❖ Architecture:
• Reprodution of architetural drawings
• Calculate and design the tyfical floor
• Calculate and design the staircase
• Make model, calculate and design the frame-wall
• Synthesis of geological data
• Design of bored pile foundation
• 1 present and 1 appendix
• 26 drawing A1 ( 4 architecture, 17 structure, 2 foundation, 2 build-up, 1 general legend)
Confirm of instructor
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH: 1
1.1.1 Mục đích xây dựng công trình: 1
1.1.2 Vị trí và đặc điểm công trình: 1
1.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH: 7
1.2.1 Giải pháp mặt bằng: 7
1.2.2 Giải pháp mặt cắt và cấu tạo: 9 1.2.3 Giải pháp mặt đứng & hình khối: 9 1.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC: 9
1.4 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC: 10
1.5 VẬT LIỆU SỬ DỤNG: 11
1.6 PHẦN MỀM DÙNG THIẾT KẾ TÍNH TOÁN: 11
1.7 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ: 11
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 13
2.1 THÔNG SỐ THIẾT KẾ: 13
2.1.1 Sơ bộ kích thước: 13 2.2 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP: 15
2.2.1 Tải trọng tác dụng: 15
2.2.2 Xác định nội lực và tính thép bằng phần mềm safe: 16
2.1 Tính độ võng sàn: phiên bản SAFE V12: 25
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG 28
3.1 MẶT BẰNG CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH: 28
3.2 CẤU TẠO CẦU THANG: 28
28 3.2.1 Sơ bộ chọn độ dốc và kích thước bậc thang: 3.2.2 Sơ bộ chiều dày bản thang, dầm chiếu nghỉ: 29 3.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẢN THANG: 30
30 3.3.1 Tĩnh tải: 30 3.3.2 Hoạt tải: 3.4 SƠ ĐỒ TÍNH VÀ MÔ HÌNH PHÂN TÍCH NỘI LỰC: 31
3.5 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP: 33
Trang 103.1 Tính toán cốt thép: 34
36CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KHUNG
4.1 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG: 36
364.1.1 Tính toán tải gió:
5.3.2 Xác định sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền : 915.3.3 Xác đinh sức chịu tải của cọc theo cường độ đất nền : 92
5.4 THIẾT KẾ MÓNG M1: 96
Trang 115.5.6 Tính toán đài cọc: 1065.5 THIẾT KẾ MÓNG LÕI THANG MÁY: 107
Trang 12CHƯƠNG 2
Hình 2.1 Mô hình mặt bằng dầm sàn tầng điển hình
12
Hình 2.2 Nội lực dãy trip theo phương X
17
Hình 2.3 Nội lực dãy trip theo phươn Y
18
Hình 2.4 Độ võng của sàn
26
CHƯƠNG 3
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang
27
Hình 3.2 Các lớp cấu tạo cầu thang
27
Hình 3.3 Mặt bằng bố trí cầu thang
28
Hình 3.4 Mô hình cầu thang
30
Hình 3.5 Tĩnh tải
31
Hình 3.6 Hoạt tải
31
Trang 13Hình 3.8 Biểu đồ bao lực cắt
32
Hình 3.9 Sơ đồ tính cầu thang
33
Hình 3.10 Biểu đồ momen
33
CHƯƠNG 4
Hình 4.1 Sơ đồ tính toán động lực tải gió
35
Hình 4.2 Đồ thị xác định hệ số động lực
38
Hình 4.3 Hệ tọa độ xác định hệ số tương quan không gian
39
Hình 4.4 Chuyển vị ngang tại đỉnh công trình
43
Hình 4.5 Mặt cắt và mặt đứng của vách
77
CHƯƠNG 5
Hình 5.1 Mặt cắt địa chất
88
Hình 5.2 Sơ đồ tính của cọc chịu tải phân bố đều
94
Hình 5.3 Sơ đồ dựng cọc
94
Trang 14Hình 5.5 Phản lực đầu cọc móng M1
101
Hình 5.6 Momen đài móng M1 theo phương X
101
Hình 5.7 Momen đài móng M1 theo phương Y
102
Hình 5.8 Mặt bằng móng M2
103
Hình 5.9 Phản lực đầu cọc móng M2
105
Hình 5.10 Momen đài móng M2 theo phương X
105
Hình 5.11 Momen đài móng M1 theo phương Y
106
Hình 5.12 Mặt bằng móng lõi thang
107
Hình 5.13 Phản lực đầu cọc móng M3
108
Hình 5.14 Momen đài móng M3 theo phương X
109
Hình 5.15 Momen đài móng M3 theo phương Y
109
Trang 15DANH SÁCH BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1
Bảng 1.1 Cao độ tầng
7
CHƯƠNG 2
Bảng 2.1 Công thức sơ bộ tiết diện dầm
13
Bảng 2.2 Sơ bộ tiết diện cột
15
Bảng 2.3 Tĩnh tải sàn
16
Bảng 2.4 Hoạt tải sàn
17
Bảng 2.5 Kết quả tính thép sàn
19
CHƯƠNG 3
Trang 16Bảng 3.2 Các lớp cấu tạo bậc thang
29
Bảng 3.3 Tĩnh tải tác dụng lên chiếu nghỉ
29
Bảng 3.4 Tĩnh tải tác dụng lên bản nghiêng
29
Bảng 3.5 Tĩnh tải bậc thang gạch
29
Bảng 3.6 Tổng hợp tải trọng
30
Bảng 3.7 Kết quả tính thép bản thang
33
Bảng 3.8 Kết quả tính thép dầm chiếu nghỉ
34
CHƯƠNG 4
Bảng 4.1 Kết quả 6 Mode dao động đầu tiên
37
Bảng 4.2 Các tham số ρ và χ
39
Bảng 4.3 Hệ sô tương quan không gian 1
39
Bảng 4.4 Kết quả tính toán thành phần tĩnh và động của tải gió
41
Trang 17Bảng 4.6 Các trường hợp tải
42
Bảng 4.7 Kết quả thép dầm
45
Bảng 4.8 Kết quả tính thép cột khung trục 4
69
Bảng 4.9 Kết quả tính thép cột khung trục D
73
Bảng 4.10 Kết quả tính thép cho vách
80
CHƯƠNG 5
Bảng 5.1 Gía trị thông số địa chất tiêu chuẩn
89
Bảng 5.2 Gía trị thông số địa chất tính toán
89
Bảng 5.3 Kết quả tính toán sức chịu tải theo cơ lý đất nền
91
Bảng 5.4 Kết quả tính toán sức chịu tải cực hạn do ma sát bên
92
Bảng 5.5 Kết quả tính toán sức chịu tải theo SPT
93
Bảng 5.5 Kết quả tính toán sức chịu tải theo SPT
93
Trang 18Bảng 5.6 Phản lực chân cột C11 của móng M1
93
Bảng 5.7 Kết quả tính lún móng M1
99
Bảng 5.8 Kết quả tính thép đài móng M1
102
Bảng 5.9 Phản lực chân cột C37 của móng M2
102
Bảng 5.10 Phản lực chân cột C38 của móng M2
102
Bảng 5.11 Kết quả tính lún móng M2
104
Bảng 5.12 Kết quả tính thép đài móng M2
106
Bảng 5.13 Phản lực chân vách lõi thang
106
Bảng 5.14 Kết quả tính lúc móng M3
106
Bảng 5.15 Kết quả tính thép đài móng M3
106
Trang 191.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH:
1.1.1 Mục đích xây dựng công trình:
Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt, và thuận lợi nhất cho nhu cầu sinh sống và làm việc của người dân Đối với nước ta, là một nước đang từng bướcphát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khung vực và cả quốc tế, để làm tốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh và làm việc cho người dân Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu
Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khudân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất
Bên cạnh đó, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đãgóp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phươngpháp thi công hiện đại của nước ngoài…
Vì vậy, công trình Khu Đô Thị ĐẠI PHÚ được thiết kế và xây dựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quanđẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế vàthi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân
1.1.2 Vị trí và đặc điểm công trình:
Vị trí công trình:
Địa chỉ: Đường ngôi sao, Ấp Tân Hòa, Phường Đông Hoà, Dĩ An, Bình Dương
Khu đô thị đại phú nằm giữa khu tam giác của miền đông là Sài Gòn-Bình Dương-Biên Hòa, giáp ranh với quận 9, Thủ Đức, Đồng Nai và vành đai Đại học Quốc Gia TP.Hồ ChíMinh rất tiện lợi cho việc di chuyển của bạn
1
Trang 20Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ,không
có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ
•Chi tiết dự án:
Chủ đầu tư: công ty TNHH Đại Phúc
Đơn vị tư vấn: Công ty Interluck Canada
Đơn vị thi công: Công ty TNHH xây dựng Đại Phúc
• Loại công trình:
Công trình dân dụng cấp II (9 ≤ số tầng ≤ 19) – [Phụ lục G – TCXD 375:2006]
2
Trang 213
Trang 22Hình 1.3 Mặt bằng tầng hầm
4
Trang 235
Trang 26Bảng 1.1 Cao độ tầng
Tầng máiSân thượngTầng 17Tầng 16Tầng 15Tầng 14Tầng 13Tầng 12Tầng 11Tầng 10
Chiều cao công trình:
Công trình có chiều cao 65.350m (tính từ code ±0.000m chưa kể tầng hầm)
tầng sân thượng: căn hộ
1.2 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH:
1.2.1 Giải pháp mặt bằng:
Mặt bằng có dạng hình chữ nhật với diện tích khu đất như ở trên (1230m2)
Tầng hầm nằm ở code – 2.000m Vì công năng của công trình là sự kết hợp giữa trung tâm thương mại và căn hộ cao cấp nên lưu lượng xe cộ xuống hầm khá đông chính vì vậy việc bố trí Ram dốc hợp lý giải quyết được nhu cầu thông thoáng lối đi và dễ dàng trong việc quản lí công trình
Hệ thống thang máy và thang bộ thoát hiểm được bố trí ở khu vực giữa tầng hầm vừađảm bảo về kết cấu vừa dễ nhìn thấy khi vào tầng hầm Hệ thống phòng cháy chữa cháycũng được kết hợp bố trí trong khu vực thang bộ và dễ dàng tiếp cận khi có sự cố xảy ra
Tầng điển hình (3 →
sân thượng) được dùng làm căn hộ phục vụ cho người dân với 7 căn hộ mỗi tầng, diện tích căn lớn nhất 92.6 m2 và căn bé nhất 45.13 m2 Trên mặt bằng tầng điển hình còn bố trí giếng trời để thông thoáng và lấy sáng cho công trình, hành lang đảm bảo tiêu chuẩn (≥ 2.2m) Ngoài ra mặt bằng sân thượng được tận dụng làm sân tập thể dục,
7
Trang 27sân thượng cũng được bố trí một cách hợp lí.
→ Với giải pháp mặt bằng trên công trình đã đáp ứng tốt yêu cầu phục vụ công năng và đồng thời đảm bảo cho việc bố trí kết cấu được hợp lí.
8
Trang 28Chiều cao tầng điển hình là 3.5m, tầng trệt và tầng 2 cao 4m.
Chiều cao thơng thủy tầng điển hình ≥ 2.7m
• Giải pháp cấu tạo:
Cấu tạo chung của các lớp sàn
LỚP GẠCH CERAMIC LỚP VỮA LÓT LỚP BÊ TÔNG CỐT THÉP LỚP VỮA TRÁT TRẦN
Giải pháp giao thơng cơng trình:
Giao thơng theo phương ngang thơng giữa các phịng là hàng lang giữa
Giao thơng theo phương đứng thơng giữa các tầng là cầu thang bộ và thang máy Hànglang ở các tầng giao với cầu thang tạo ra nút giao thơng thuân tiện và thơng thống chongười đi lại, đảm bảo sự thốt hiểm khi cĩ sự cố như cháy, nổ
1.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC:
Hệ kết cấu của cơng trình là hệ kết cấu khung lõi BTCT
Hệ chịu lực phương ngang dùng sàn dầm, lõi thang máy
Hệ chịu lực theo phương đứng là hệ khung gồm cột và sàn dầm
Mái phẳng bằng bê tơng cốt thép và được chống thấm
Cầu thang bằng bê tơng cốt thép tồn khối
Bể chứa nước bằng bê tơng cốt thép đặt trên sân thượng dùng để trữ nước, từ đĩ cấp nướccho việc sử dụng của tồn bộ các tầng và việc cứu hỏa
Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm
9
Trang 291.4 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC:
Hệ thống điện:
Điện được cấp từ mạng điện sinh hoạt của thành phố, điện áp 3 pha xoay chiều 380v/220v,tần số 50Hz Đảm bảo nguồn điện sinh hoạt ổn định cho toàn công trình Hệ thống điện được thiết kế đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam cho công trình dân dụng, dể bảo quản, sửa chữa, khai thác và sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng Hệ thống cấp nước:
Dung tích bể chứa được thiết kết trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng nước dự trữkhi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy Từ bể chứa nước sinh hoạt được dẫn xuống cáckhu vệ sinh, phục vụ nhu cầu sinh hoạt mỗi tầng bằng hệ thống ống thép tráng kẽm đặttrong các hộp kỹ thuật
Hệ thống thoát nước:
Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựađặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thông thoát nước chung của thành phố
Thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải khu vệ sinh được dẫn xuống bể tự hoại làm sạch sau
đó dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố Hệ thống thống gió:
Về quy hoạch: công trình năm trên đường 1 chiều, số lượng xe qua lại ít, xung quanh côngtrình trồng hệ thống cây xanh để dẫn gió, che nắng, chắn bụi, điều hoà không khí Tạo nênmôi trường trong sạch thoáng mát
Về thiết kế: Các phòng ở trong công trình được thiết kế hệ thống cửa sổ, cửa đi, ô thoáng,tạo nên sự lưu thông không khí trong và ngoài công trình Đảm bảo môi trường không khíthoải mái, trong sạch
Hệ thống chiếu sáng:
Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo
Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoàikết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng
Chiếu sáng nhân tạo: Được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo tiêu chuẩn Việt Nam vềthiết kết điện chiếu sáng trong công trình dân dụng Hệ thống phòng cháy chữa cháy:
Tại mỗi tầng và tại nút giao thông giữa hành lang và cầu thang và trong từng căn hộ Thiết kết đặt hệ thống hộp họng cứu hoả được nối với nguồn nước chữa cháy Mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy Đặt mỗi tầng 4 bình cứu hoả
CO2MFZ4 (4kg) chia làm 2 hộp đặt hai bên khu phòng ở Hệ thống chống sét:
Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng các yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét
nhà cao tầng (Thiết kế theo TCVN 46 – 84)
10
Trang 30rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận để đưa rác thải ra ngoài mỗi ngày.
Cường độ tính toán chịu nén:
Cường độ tính toán chịu kéo:
Mô đun đàn hồi:
Bê tông B20:
Cường độ tính toán chịu nén:
Cường độ tính toán chịu kéo:
Mô đun đàn hồi:
Cốt thép
Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø ≤ 10)
Cường độ tính toán chịu nén:
Cường độ tính toán chịu kéo:
Cường độ tính toán cốt ngang:
Mô đun đàn hồi:
Cốt thép loại AII (đối với cốt thép có Ø > 10)
Cường độ tính toán chịu nén:
Cường độ tính toán chịu kéo:
Cường độ tính toán cốt ngang:
Mô đun đàn hồi:
Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø > 10)
Cường độ tính toán chịu nén:
Cường độ tính toán chịu kéo:
Cường độ tính toán cốt ngang:
Mô đun đàn hồi:
1.6 PHẦN MỀM DÙNG THIẾT KẾ TÍNH TOÁN:
Mô hình toàn công trình: phần mềm ETABS
Thiết kế sàn tầng điển hình: phần mềm SAFE
Thiết kế cầu thang: phần mềm SAP2000
Sử dụng phầm mềm EXCEL kết hợp lập trình VBA để thiết kế tính toán
1.7 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ:
❖ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM:
• Tải trọng và tác động:
11
Trang 31•Tính gió động:
TCXD 229-1999 Tính toán thành phần gió động của tải gió
•Động đất:
TCVN 9386-2012 thiết kế công trình chịu tải động đất
• Kết cấu công trình bê tông cốt thép:
TCVN 5574-2012 kết cấu bê tông cốt thép
TCXD 198-1997 nhà cao tầng bê tông cốt thép toàn khối
Trang 33D = (0.8 1.4)Phụ thuộc vào tải trọng
m = 40 – 45 đối với bản kê 4 cạnh và l = l1 : chiều dài cạnh ngắn
m= 30 – 35 đối với bản dầm và l là nhịp của bản
Trang 342.1.1.3 Sơ bộ kích thước cột:
Sơ bộ kích thước cột theo công thức gần đúng:
Bảng 2.2: sơ bộ tiết diện cột
2.1.1.4 Sơ bộ tiết diện vách:
Chiều dày vách, lõi được sơ bộ dựa vào chiều cao tòa nhà, số tầng…đồng thời phải đảmbảo điều 3.4.1 TCVN 198:1997:
Trang 362345
Trang 37Hình 2.2: Nội lực dải trip theo phương x
17
Trang 38Hình 2.3: Nội lực dải theo phương y
Trang 39nhất của dãy trip để bố trí cho nhịp tương ứng: Bảng 2.5 Kết
Trang 40Gối -12.2253
19