Về phần kết cấu 60% đã giải quyết được: Giải pháp kết cấu công trình; vật liệu sử dụng; thiết kế sàn tầng điển hình; thiết kế dầm ;giải pháp móng.. - Kết cấu 60%: Thể hiện mặt bằng kết c
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
VĂN PHÕNG LÀM VIỆC – LÊ ĐÌNH LÝ
Người hướng dẫn: TS NGUYỄN THẾ DƯƠNG Sinh viên thực hiện: NGUYỄN HỒNG PHONG
Mã sinh viên: 1811506120139 Lớp: 18XD1
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
VĂN PHÕNG LÀM VIỆC – LÊ ĐÌNH LÝ
Người hướng dẫn: TS NGUYỄN THẾ DƯƠNG Sinh viên thực hiện: NGUYỄN HỒNG PHONG
Mã sinh viên: 1811506120139 Lớp: 18XD1
Đà Nẵng, 6/2022
Trang 3VĂN PHÕNG LÀM VIỆC –LÊ ĐÌNH LÝ
NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho người hướng dẫn)
1 Thông tin chung:
1 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Hồng Phong
3 Tên đề tài: Văn phòng làm việc – Lê Đình Lý
4 Người hướng dẫn: TS Nguyễn Thế Dương Học hàm/ học vị: Tiến sĩ
II Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp:
1 Về tính cấp thiết, tính mới, mục tiêu của đề tài: (điểm tối đa là 1đ)
………
………
………
………
2 Về kết quả giải quyết các nội dung nhiệm vụ yêu cầu của đồ án: (điểm tối đa là 4đ) ………
………
………
………
3 Về hình thức, cấu trúc, bố cục của đồ án tốt nghiệp: (điểm tối đa là 2đ) ………
………
………
………
4 Kết quả đạt được, giá trị khoa học, khả năng ứng dụng của đề tài: (điểm tối đa là 1đ) ………
………
………
………
5 Các tồn tại, thiếu sót cần bổ sung, chỉnh sửa: ………
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA XÂY DỰNG
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trang 4………
………
III Tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên: (điểm tối đa 2đ) ………
………
………
………
IV Đánh giá:
1 Điểm đánh giá: …… /10 (lấy đến 1 số lẻ thập phân)
2 Đề nghị: ☐ Được bảo vệ đồ án ☐ Bổ sung để bảo vệ ☐ Không được bảo vệ
Đà Nẵng, ngày tháng năm 20…
Người hướng dẫn
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA XÂY DỰNG
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho người phản biện)
I Thông tin chung:
1 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Hồng Phong
3 Tên đề tài: Văn phòng làm việc – Lê Đình Lý
4 Người phản biện: ……….………… Học hàm/ học vị: …………
II Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp: 1 Về tính cấp thiết, tính mới, mục tiêu của đề tài: ………
………
………
………
2 Về kết quả giải quyết các nội dung nhiệm vụ yêu cầu của đồ án: ………
………
………
………
3 Về hình thức, cấu trúc, bố cục của đồ án tốt nghiệp: ………
………
………
………
4 Kết quả đạt được, giá trị khoa học, khả năng ứng dụng của đề tài: ………
………
………
………
5 Các tồn tại, thiếu sót cần bổ sung, chỉnh sửa: ………
………
Trang 6………
………
- Câu hỏi đề nghị sinh viên trả lời trong buổi bảo vệ: ………
………
………
………
………
………
- Đề nghị: ☐ Được bảo vệ đồ án ☐ Bổ sung để bảo vệ ☐ Không được bảo vệ
Đà Nẵng, ngày tháng năm 20…
Người phản biện
Trang 7đề tài “VĂN PHÒNG LÀM VIỆC – LÊ ĐÌNH LÝ” với mong muốn đáp ứng nhu cầu chỗ làm cho nhân viên của các công trên địa bàn
Với đề tài trên, sinh viên đã cơ bản hoàn thiện được các vấn đề chính của một công trình Về phần kiến trúc (15%) sinh viên đã nêu lên được: Khải quát tổng quan về công trình; các thông tin về khí hậu, địa hình, địa chất thủy văn khu vực xây dựng; giải pháp thiết kế kiến trúc Về phần kết cấu (60%) đã giải quyết được: Giải pháp kết cấu công trình; vật liệu sử dụng; thiết kế sàn tầng điển hình; thiết kế dầm ;giải pháp móng Về phần thi công (25%) đã hoàn thành các nhiệm vụ: dự toán xây lắp tầng điển hình; thiết
kế biệt pháp thi công bê tông phần thân Qua quá trình thực hiện đồ án, dưới sự chỉ dẫn của các giảng viên hướng dẫn, bản thân em đã không ngừng hoàn thiện đề tài để
có được sản phẩm chất lượng nhất cho đồ án tốt nghiệp này
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
CỘNG HÕA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn chính: TS Nguyễn Thế Dương
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hồng Phong Mã SV: 1811506120139
1 Tên đề tài: “Văn phòng làm việc – Lê Đình Lý”
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
- File Autocad bản vẽ kiến trúc đã được GVHD chính duyệt;
- Địa điểm xây dựng: 66 Lê Đình Lý – Vĩnh Trung – Thanh Khê – Đà Nẵng
- Số liệu địa chất: Lấy theo số liệu thực tế hoặc số liệu địa chất do GVHD quy định (nếu công trình không có số liệu thực tế)
3 Nội dung chính của đồ án:
- Kiến trúc (15%): Thể hiện tổng mặt bằng, mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt, các chi tiết cấu tạo và các nội dung khác do GVHD Kiến trúc quy định
- Kết cấu (60%): Thể hiện mặt bằng kết cấu các tầng, Thiết kế kết cấu chịu lực cơ bản trong công trình (sàn, dầm, cầu thang, móng) và các nội dung khác do GVHD Kết cấu quy định;
- Thi công (25%): Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công các hạng mục, Lập tiến độ thi công công trình, Lập dự toán chi phí xây dựng (Tầng 6) và các nội dung khác do GVHD Thi công quy định
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta hiện nay đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì vậy nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng ở tất cả các thành phố và đô thị lớn là vấn đề đang
được quan tâm hàng đầu.Chính vì vậy các nhà đầu tư đã đầu tư triễn khai dự án “Văn
phòng làm việc – Lê Đình Lý Để đáp ứng nhu cầu cần văn phòng làm việc Chính vì
lẽ đó em đã chọn công trình “Văn phòng làm việc – Lê Đình Lý ” làm đề tài đồ án tốt
nghiệp của mình và đã được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau bốn năm học Đồng thời giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh tạo tiền đề vững chắc cho công việc sau này
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Văn phòng làm việc – Lê Đình Lý”
Trong giới hạn đồ án thiết kế :
Phần I : Kiến trúc : 15% - Giáo viên hướng dẫn: TS Lưu Thiên Hương
Phần II : Kết cấu : 60% - Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thế Dương
Phần III :Thi công : 25% - Giáo viên hướng dẫn: ThS Đoàn Vĩnh Phúc
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn không tránh khỏi sai sót Kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật, trong khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, đặc biệt là các thầy, cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2022
Sinh thực hiện
NGUYỄN HỒNG PHONG
Trang 10Đà Nẵng, ngày tháng năm 2022
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN HỒNG PHONG
Trang 11MỤC LỤC
NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP I NHẬN XÉT PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP III TÓM TẮT V NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP VI
LỜI NÓI ĐẦU 1
CAM ĐOAN 2
PHẦN I 12
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 13
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư 13
1.2 Đặc điểm, vị trí xây dựng công trình 13
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình 13
1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên 13
1.3 Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn 14
1.3.1 Địa hình 14
1.3.2 Địa chất 14
1.4 Quy mô và đặc điểm công trình 15
1.5 Giải pháp thiết kế 15
1.5.1 Thiết kế tổng mặt bằng 15
1.5.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 16
1.5.2.1 Thiết kế mặt bằng các tầng 16
1.5.2.2 Thiết kế mặt đứng 16
1.5.3 Thiết kế mặt cắt 16
1.6 Các giải pháp kỹ thuật khác 16
1.6.1 Hệ thống chiếu sang 16
1.6.2 Hệ thống thông gió 16
1.6.3 Hệ thống điện 17
1.6.4 Hệ thống cấp thoát nước 17
1.6.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 18
1.6.6 Xử lý rác thải 18
1.6.7 Giải pháp hoàn thiện 18
PHẦN II 19
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VÀ SỐ LIỆU ĐẦU VÀO 20
2.1 Tổng quan 20
2.2 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên 20
2.3 Cơ sở tính toán và thiết kế 20
2.3.1 Tiều chuẩn thiết kế 20
2.3.2 Tài liệu tham khảo và phục vụ tính toán 21
2.3.3 Phầm mềm tính toán 21
Trang 122.4 Vật liệu sử dụng 21
2.4.1 Kích thước cấu kiện 21
2.4.1.1 Kích thước dầm 21
2.4.1.2 Xác định sơ bộ kích thước cột 22
2.4.1.3 Xác định sơ bộ kích thước sàn 23
2.4.1.4 Xác định sơ bộ kích thước vách 23
2.4.2 Bê tông sử dụng phần loại theo cấu kiện 24
2.4.3 Thông số cơ bản của bê tông 24
2.4.4 Cốt thép 24
2.4.5 Một số quy định về thiết kế 24
2.4.5.1 Chiều dày tối thiểu của lớp bê tông bảo vê cốt thép 24
2.4.5.2 Yêu cầu chống cháy 25
2.4.5.3 Yêu cầu về điều kiện chuyển vị 26
2.4.5.4 Yêu cầu về điều kiện chuyển vị lệch tầng 27
2.4.5.5 Cấp thiết kế công trình 27
2.4.5.6 Ổn định tổng thể công trình 27
2.5 Tải trọng 27
2.5.1 Tải trọng bản thân (D) 27
2.5.2 Tĩnh tải hoàn thiện (SD) 27
2.5.3 Tĩnh tải tường (W) 30
2.5.4 Hoạt tải 31
2.5.5 Tải trọng gió 32
2.5.6 Tải trọng động đất 33
2.6 Hệ số quy đổi độ cứng sàn 35
2.6.1 Tính toán 36
2.7 Tổ hợp tải trọng 38
2.7.1.Các tổ hợp tải trọng ULS 38
2.7.2.Các tổ hợp tải trọng SLS 39
2.8 Tóm tắt lý thuyết tính toán 40
2.8.1 Thiết kế, tính toán cấu kiện cột, vách 40
2.8.2 Tính toán bố trí thép cấu kiện dầm/ sàn chịu uốn 41
2.8.3 Tính toán chịu cắt 42
2.8.3.1 Điều kiện bền trên dải nghiêng giữa vác vết nứt xiên/ Điều kiện đảm bảo khả năng chịu ứng suất nén chính: 42
2.8.3.2 Điều kiện đảm bảo cường độ trên tiết diện nghiêng 42
2.8.3.2.1.Trong trường hợp không đặt cốt xiên, ta có 42
2.8.3.2.2.Trong trường hợp không có cốt đai, không có cốt xiên: 43
2.8.3.2.3.Trong trường hợp có cốt đai, không cốt xiên 43
2.8.4.Kiểm tra cấu kiện dầm khi chịu tác dụng của mô men xoắn 43
2.8.4.1.Dầm chịu xoắn thuần túy 44
2.8.4.2 Dầm chịu xoắn và uốn đồng thời 44
2.8.4.3 Dầm chịu xoắn và cắt đồng thời 44
2.8.5.Tính toán nén thủng: 45
2.8.6.Tính sức chịu tải của cọc: 45
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN KẾT CẤU TẦNG ĐIỂN HÌNH 46
3.1 Giải pháp kết cấu và kết quả 46
Trang 133.2.1 Tổng quan về giải pháp kết cấu 46
3.2.1.1 Mô hình kết cấu 46
3.2.1.2 Tĩnh tải và hoạt tải 47
3.2.1.3 Tải trọng gió 48
3.3.1 Một số kết quả cơ bản của mô hình 49
3.3.1.1 Chuyển vị đỉnh 49
3.3.1.2 Chuyển vị lệch tầng 49
3.3.1.2.1 Chuyển vị lệch tầng do gió 49
3.2 Kết quả tính toán hệ sàn 51
3.2.1 Độ võng ngắn hạn do tổng tại trọng tiêu chuẩn dài hạn gây ra 51
3.2.2 Tính toán thép sàn 52
3.2.3 Kiểm tra vết nứt trong sàn do tải trọng tác dụng dài hạn gây ra (SLS1) 53
3.2.4 Tính thép tại mũ cột: 55
3.2.5 Kiểm tra vét nứt trong sàn do tải trọng tác dụng dài hạn gây ra tại mũ cột (SLS1): 55
3.2.6 Kiểm tra khả năng chống chọc thủng của sàn 57
3.2.7 Kiểm tra khả năng chống cắt của sàn 58
3.3 Kết quả tính toán hệ dầm 59
3.3.1 Mặt bằng kết cấu 59
3.3.2 Nội lực trong các dầm: 59
3.3.3 Bố trí thép 61
3.3.3.1 Tính toán cốt dọc 61
3.3.3.2 Kiểm tra độ bền phá hoại dầm: 61
3.3.3.3 Kiểm tra khả năng chống nứt dài hạn trong dầm 62
3.3.3.4 Tính toán cốt đai và kiểm tra lực cắt 63
3.3.3.5 Kiểm tra khả năng chống xoắn trong dầm: 64
3.4 Kết quả tính toán hệ cột: 65
3.4.1 Tính toán thép dọc cột: 65
3.4.2 Tính toán thép đai cột 68
3.5 Thiết kế móng 68
3.5.1 Sức chịu tải của cọc 68
3.5.1.1 Tính toán sức chịu tải theo vật liệu 68
3.5.1.2 Tính toán sức chịu tải theo đất nền 71
3.5.2 Mô hình cọc trong nền 73
3.5.3 Kiểm tra phản lực đầu cọc 76
3.5.4 Kiểm tra phản lực đầu cọc 77
3.6 Đài cọc 81
3.6.1 Nội lực mô men uốn đài cọc 81
3.6.2 Diện tích thép tính toán cho đài cọc cho đài cọc 84
3.6.3 Kiểm tra chọc thủng đài cọc 86
3.7 Kiểm tra tính toán dầm móng 87
PHẦN III 89
CHƯƠNG 4: DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG 90
4.1 Cơ sở lập dự toán chi phí xây dựng 90
4.2 Các bước lập dự toán 90
Trang 14CHƯƠNG 5: LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 94
5.1 Khái quát về công trình 94
5.2 Thiết kế công tác coppha cột, dầm, sàn, cầu thang 94
5.2.1 Lựa chọn ván khuôn 94
5.2.2 Các đặc trưng hình học 95
5.2.2.1 Ván khuôn 95
5.2.2.2 Xà gồ 95
5.2.2.3 Cột chống 95
5.2.3 Tính toán thiết kế cấu tạo coppha sàn 95
5.2.3.1 Cấu tạo ô sàn 95
5.2.3.2 Chọn kích thước hệ ván khuôn 95
5.2.3.3 Tải trọng tác dụng 96
5.2.3.4 Khoảng cách giữa các xà gồ lớp trên 96
5.2.3.5 Khoảng cách giữa các xà gồ lớp dưới 97
5.2.3.6 Khoảng cách giữa các cột chống 97
5.2.3.7 Kiểm tra cột chống 98
5.2.4 Thiết kế ván khuôn dầm 300x400mm 99
5.2.4.1 Cấu tạo 99
5.2.4.2 Ván khuôn đáy dầm 99
5.2.4.2.1 Chọn kích thước hệ ván khuôn 99
5.2.4.2.2 Tải trọng tác dụng 99
5.2.4.2.3 Khoảng cách giữa các xương dọc 99
5.2.4.2.4 Khoảng cách giữa các sườn ngang 100
5.2.4.3 Ván khuôn thành dầm 300x400mm 100
5.2.4.3.1 Chọn kích thước hệ ván khuôn 100
5.2.4.3.1.Tải trọng tác dụng 100
5.2.4.3.2 Khoảng cách giữa các sườn ngang 101
5.2.4.3.3 Khoảng cách giữa các sườn đứng 101
5.2.4.3.4 Khoảng cách giữa các cột chống 102
5.2.4.3.5 Kiểm tra cột chống 102
5.2.5 Thiết kế ván khuôn dầm phụ 200x400mm 103
5.2.5.1 Cấu tạo 103
5.2.5.2 Ván khuôn đáy dầm 103
5.5.3 Ván khuôn thành dầm 103
5.2.6 Thiết kế ván khuôn cột 103
5.2.6.1 Cấu tạo 103
5.2.6.2 Chọn kích thước hệ ván khuôn 103
5.2.6.3 Tải trọng tác dụng 103
5.2.6.4 Khoảng cách giữa các sườn đứng 103
5.2.6.5 Khoảng cách giữa các gông cột 104
5.2.6.6 Khoảng cách giữa các ty neo 105
5.2.6.7 Kiểm tra ty neo 105
6.1 Điều kiện thi công 106
6.1.1 Tình hình cung ứng vật liệu 106
6.1.2.Máy móc và thiết bị thi công 106
6.1.3 Nguồn nhân công xây dựng 106
Trang 156.1.5 Nguồn điện thi công 107
6.1.6 Giao thông tới công trình 107
6.1.7 Thiết bị an toàn 107
6.2 Thiết kế phương án thi công, chọn máy thi công 107
6.2.1 Phân tích các phương án thi công công trình 107
6.2.1.1.So sánh phương án 107
6.2.1.2 Chọn phương án 108
6.2.2.Tính toán khối lượng và tiến độ bê tông tầng điển hình 108
6.2.3 Chọn máy thi công 109
6.2.3.1.Chọn máy vận thăng 109
6.2.3.2.Chọn máy đổ bê tông 110
6.2.3.3 Chọn xe trộn và vận chuyển bê tông máy đầm 112
6.2.4 Yêu cầu kỹ thuật chung đối với công tác thi công phần thân 112
6.2.4.1.Công tác cốt thép 112
6.2.4.2 Công tác đổ bê tông 113
6.2.4.3 Công tác xây 113
6.2.5 Yêu cầu kỹ thuật đối với từng công tác 114
6.2.5.1 Công tác thi công cột 114
6.2.5.1.1.Công tác thi công lắp dựng cốt thép 114
6.2.5.1.2.Công tác thi công lắp dựng ván khuôn 114
6.2.5.1.3.Công tác đổ bê tông cột 115
6.2.5.1.4.Tháo dỡ ván khuôn cột 116
6.2.5.2 Thi công dầm sàn 116
6.2.5.2.1 Lắp dựng ván khuôn dầm sàn 116
6.2.5.2.2.Lắp dựng cốt thép dầm sàn 117
6.2.5.2.3.Công tác đổ bê tông dầm sàn 119
6.2.5.2.4 Công tác bảo dưỡng bê tông dầm sàn 120
6.2.5.2.5.Tháo dỡ ván khuôn 121
TÀI LIỆU KHAM KHẢO 123
Trang 16DANH SÁCH CÁC BẢNG
CHƯƠNG 2 TỔNG QUNA VÀ SỐ LIỆU ĐẦU VÀO 20
Bảng 2.1 Chọn sơ bộ kích thước dầm 22
Bảng 2.2 Chọn sơ bộ tiết diện cột 23
Bảng 2.3 Bê tông sử dụng phân loại theo cấu kiện 24
Bảng 2.4 Thông số cơ bản của bê tông 24
Bảng 2.5 Chiều dày lớp bê tông bảo vệ 25
Bảng 2.6 Bậc chịu lửa của các bộ phận kết cấu………25
Bảng 2.7 Điều kiện về độ võng của dầm và sàn theo tiêu chuẩn 5574-2018 – Bảng M.1……….26
Bảng 2.8 Tải trọng hoàn thiện sàn điển hình 28
Bảng 2.9 Tải trọng hoàn thiện sàn tần lửng 28
Bảng 2.10.Tải trọng hoàn thiện sàn tầng 1 28
Bảng 2.11.Tải trọng hoàn thiện sàn tầng lửng 29
Bảng 2.12.Tải trọng hoàn thiện sàn tầng mái 29
Bảng 2.13.Tải trọng hoàn thiện sàn vệ sinh 29
Bảng 2.14.Tải trọng hoàn thiện sàn tầng tum 30
Bảng 2.15.Tải trọng tường tác dụng lên kết cấu 30
Bảng 2.16.Hoạt tải tác dụng lên kết cấu 32
Bảng 2.17.Tổ hợp tải trọng tính toán theo trạng thái giới hạn về phá hoại 39
Bảng 2.18.Tổ hợp tải trọng tính toán theo trạng thái giới hạn về võng của sàn, dầm 40 CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN KẾT CẤU TẦNG ĐIỂN HÌNH 46
Bảng 3.1 Giá trị của tải trọng gió tác dụng lên công trình theo phương X 48
Bảng 3.2 Giá trị của tải trọng gió tác dụng lên công trình theo phương Y 48
Bảng 3.3 Kết quả kiểm tra nứt do tải trọng dài hạn gây ra trong sàn (Phương Y) 54
Bảng 3.4 Kết quả kiểm tra nứt do tải trọng dài hạn gây ra trong sàn (Phương X) 54
Bảng 3.5 Bảng tính toán thép mũ sàn 55
Bảng 3.6 Kết quả kiểm tra nứt do tải trọng dài hạn gây ra trong mũ cột ( X) 56
Bảng 3.7 Kết quả kiểm tra nứt do tải trọng dài hạn gây ra trong mũ cột Y) 56
Bảng 3.8 Bảng kiểm tra chọc thủng tại mũ cột 57
Bảng 3.9 Bảng tính toán cốt thép dọc dầm (Xem ở phần phụ lục) 61
Bảng 3.10.Bảng tính toán kiểm tra khả năng chịu mô men 61
Bảng 3.11.Bảng tính kiểm tra vết nứt trong dầm tại vị trí gối 62
Trang 17Bảng 3.13.Bảng tính cốt đai dầm 64
Bảng 3.14.Bảng kiểm tra khả năng làm việc của dầm chịu xoắn và uốn,xoắn và cắt đồng thời.(TCVN 5574:2018) 64
Bảng 3.15.Bảng tính toán cốt thép cột ( xem ở phần phụ lục) 65
Bảng 3.16.Tính toán sức chịu tải của cọc theo vật liệu (D400) 69
Bảng 3.17.Tính toán sức chịu tải của cọc theo vật liệu (D300) 70
Bảng 3.18.Tính toán sức chịu tải của cọc theo đất nền (D400) 71
Bảng 3.19.Tính toán sức chịu tải của cọc theo đất nền (D300) 72
Bảng 3.20.Tính chất của độ cứng ngang theo chiều sâu tính toán cho cọc D400 74
Bảng 3.21.Tính chất của độ cứng ngang theo chiều sâu tính toán cho cọc D300 75
Bảng 3.22.Bảng giá trị phản lực tại đầu cọc ( tổ hợp ULS1) 79
Bảng 3.23.Bảng giá trị phản lực tại đầu cọc ( tổ hợp ULS1) 80
Bảng 3.24.Bảng tính toán cốt thép đài móng 84
Bảng 3.25.Kiểm tra chọc thủng đài cọc do cọc gây ra 86
Bảng 3.26.Kiểm tra chọc thủng đài cọc do cột gây ra 86
CHƯƠNG 4: DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG 90
Bảng 4.1 Bảng đo bóc khôi lượng phần thân 90
Bảng 4.2 Bảng tiên lượng 90
Bảng 4.3 Bảng thông báo giá 90
Bảng 4.4 Bảng đơn giá chi tiết 90
Bảng 4.5 Bảng đơn giá tổng hợp 90
Bảng 4.6 Tổng hợp chi phí đầu tư xây dựng tầng điển hình 91
Bảng 4.7 Tổng hợp chi phí nhân công dự toán 91
Bảng 4.8 Giá vật liệu đầu vào 92
Bảng 4.9 Tổng hợp chi phí máy thi công 93
CHƯƠNG 5: LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 94
Bảng 5.1 Thông số kỹ thuật ván khuôn gỗ phủ phim Plycore EXTRA 94
Bảng 5.2 Thông số kỹ thuật xà gồ thép hộp mạ kẽm Hoa Sen 94
Bảng 5.3 Thông số kỹ thuật của cột chống đơn 94
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN THI CÔNG PHẦN THÂN, CHỌN MÁY MÓC THIẾT BỊ THI CÔNG 106
Bảng 6.1 Hao phí nhân công và thời gian 108
Trang 18DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VÀ SỐ LIỆU ĐẦU VÀO 20
Hình 2.1 Nội lực trong phần tử vỏ sử dụng trong phần mềm Etabs 35
Hình 2.2 Mặt bằng chứa lỗ rỗng 36
Hình 2.3 Khái báo trong phần mềm Etabs 38
Hình 2.4 Sơ đồ tính toán tiết diện chịu xoắn 44
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN KẾT CẤU TẦNG ĐIỂN HÌNH 20
Hình 3.1 Mô hình 3D kết cấu 46
Hình 3.2 Ví dụ tĩnh tải hoàn thiện tác dụng lên sàn (KN/m 2 ) 47
Hình 3.3 Ví dụ hoạt tải tác dụng lên sàn (kN/m 2 ) 47
Hình 3.4 Các thông số tính toán 48
Hình 3.5 Chuyển vị ngang do gió – Hình trái: Gió X, Hình phải: Gió Y 49
Hình 3.6 Chuyển vị lệch tầng do gió – Hình trái: Gió X, hình phải: Gió Y 50
Hình 3.7 Chuyển vị lệch tầng do động đất 50
Hình 3.8 Độ võng do tổng các tải trọng tiêu chuẩn dài hạn 51
Hình 3.9 Mặt cắt tiết diện tính toán sàn rỗng 52
Hình 3.10 Momen sinh ra trong tổ hợp nội lực ULS1 52
Hình 3.11 Bảng tính toán thép sàn 53
Hình 3.12 Momen nội lực do tải trọng dài hạn gây ra (SLS1) 53
Hình 3.13 Mặt cắt tiết diện mũ cột 55
Hình 3.14 Kiểm tra chông cắt mũ cột 58
Hình 3.15 Mặt bằng kết cấu tầng mái 59
Hình 3.16 Nội lực mô men uốn theo tổ hợp BAO 59
Hình 3.17 Nội lực lực cắt theo tổ hợp BAO 60
Hình 3.18 Nội lực mô men xoắn theo tổ hợp BAO 60
Hình 3.19 Mô men dài hạn các dầm do tổ hợp SLS1 tầng mái Đơn vị kN.m 62
Hình 3.20 Ký hiệu cấu kiện trong mô hình 65
Hình 3.21 Các biểu đồ kiểm tra độ an toàn của cột 65
Hình 3.22 Mô hình cọc và đài cọc trong etabs 76
Hình 3.23 Mặt bằng tên (Labels) cọc 77
Hình 3.24 Phản lực đầu cọc, đơn vị kN 77
Hình 3.25 Momen uốn M33 (đơn vị KN.m) 78
Momen uốn M22 (đơn vị kN.m) 78
Trang 19Hình 3.27 Mô men đài cọc M11 do tổ hợp BAO (max)- kN.m 81
Hình 3.28 Mô men đài cọc M11 do tổ hợp BAO (min)- kN.m 82
Hình 3.29 Mô men đài cọc M22 do tổ hợp BAO (max)- kN.m 82
Hình 3.30 Mô men đài cọc M22 do tổ hợp BAO (min)- kN.m 83
Hình 3.31 Mô men dầm móng (tổ hợp BAO), đơn vị kN.m 87
Hình 3.32 Mô men đài cọc M11 do tổ hợp BAO (max)- kN.m 87
Hình 3.33 Lực dọc dầm móng (tổ hợp BAO), đơn vị kN 88
Hình 3.34 Diện tích thép yêu cầu dầm móng (mm 2 ) 88
CHƯƠNG 5: LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 94
Hình 5.1 Sơ đồ tính khoảng cách giữa các xà gồ lớp trên sàn 96
Hình 5.2 Sơ đồ tính khoảng cách giữa các xà gồ lớp dưới sàn 97
Hình 5.3 Sơ đồ tính khoảng cách giữa các cột chống sàn 97
Hình 5.4 Biểu đồ momen sàn (đơn vị kN.m) 98
Sơ đồ kiểm tra cột chống sàn 98
Hình 5.5 Sơ đồ tính khoảng cách giữa các xương dọc dầm chính 99
Hình 5.6 Sơ đồ tính khoảng cách giữa các sườn ngang dầm chính 101
Hình 5.7 Sơ đồ tính khoảng cách giữa các sườn đứng dầm 300x400mm 101
Hình 5.8 Sơ đồ tính khoảng cách giữa các cột chống và biểu đồ momen dầm chính (kN/m)……….102
Hình 5.9 Sơ đồ tính khoảng cách giữa các sườn đứng cột 104
Hình 5.10 Sơ đồ tính khoảng cách giữa các gông cột 104
Hình 5.11 Sơ đồ tính khoảng cách giữa các ty neo và biểu đồ momen cột 105
Hình 5.12 Phản lực tại các ty neo cột 105
Trang 20PHẦN I
(15%)
Nhiệm vụ :
-Thiết kế mặt bằng tổng thể -Thiết kế mặt bằng các tầng -Thiết kế mặt đứng chính, mắt đứng bên -Thiết kế mắt cắt
-Thiết kế chi tiết nhà vệ sinh
GVHD : TS KTS LƯU THIÊN HƯƠNG
MSV : 1811506120139 LỚP : 18XD1
Trang 21CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư
- Trong một vài năm trở lại đây, nhờ chính sách mở cửa, đổi mới đất nước mà tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường Việt Nam ngày càng rộng mở Cùng với sự đi lên của nền kinh tế nước nhà, thành phố Đà Nẵng, với chính sách thông thoáng và môi trường đầu tư thuận lợi hiện đang là thành phố thu hút được nhiều đầu
tư trong cả nước Đây cũng là một thành phố có nền kinh tế năng động, một trung tâm kinh tế lớn của khu vực miền Trung
- Để có sự phát triển bền vững và lâu dài thì Tp Đà Nẵng nói riêng và cả nước nói chung cần có nhiều không gian làm việc Để giải quyết vấn đề này thì việc xây
dựng công trình “Văn phòng làm việc – Lê Đình Lý” là một bước đi đúng đắn của
Công trình “VĂN PHÒNG LÀM VIỆC – LÊ ĐÌNH LÝ “ được xây dựng trên
khu đất thuộc 66 Lê Đình Lý, Vĩnh Trung, Thanh Khê – Tp Đà Nẵng Tứ cận:
- Phía Bắc giáp với nhà
- Phía Nam giáp với kiệt 66 Lê Đinh Lý
- Phía Tây giáp với nhà
- Phía Đông giáp với đường Lê Đình Lý
1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên
Thành phố Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với đặc trưng của vùng khí hậu miền trung chia làm hai mùa rõ rệt, có nhiệt độ cao đều trong năm và 2 mùa mưa khô rõ rệt
+Mùa mưa: tháng 9-12
+Mùa khô : tháng 3-8
*Các yếu tố khí tượng:
- Nhiệt độ không khí: có trung bình 248 giờ nắng 1 tháng
+Nhiệt độ trung bình năm : 25.6oC
+Nhiệt độ tối thấp trung bình năm : 22.7 oC
Trang 22+Nhiệt độ tối cao trung bình năm : 29.8o
C
+Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 40.9 oC
+Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối : 10.2oC
Lớp cát bụi, kết cấu kém chặt đến chặt vừa Có màu đỏ gạch, xám xanh, xám
trắng, chiều dày lớn, chiều dày 7,4 m
+ Lớp đất số 4
Trang 23Lớp sét lẫn vỏ sò, trạng thái dẻo mềm, lẫn sạn cát mịn, ở trạng thái dẻo mềm., chiều dày3,8 m
Đá phiến sét màu xám vàng, xám xanh Mức độ phong hóa nhẹ, nứt nẻ mạnh Khoan dùng mũi kim cương, nõn đá chủ yếu ở dạng lỏi cứng chắc trung bình Lớp
10 có cường độ chịu tải tốt Bề dày lớp chưa xác định
1.4 Quy mô và đặc điểm công trình
Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 177.17 m2
Công trình gồm 11 tầng trong đó có 10 tầng nổi, 1 tầng hầm Công trình có tổng chiều cao là 32,8 (m) kể từ cốt 0,00
Tầng 1 và tầng lửng dùng làm sảnh chính và quán cafe Tầng 2-9 nhằm phục vụ cho nhu cầu các phòng làm việc và các phòng chức năng
về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh
Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông công cộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình Tại các nút giao nhau giữa đường nội
bộ và đường công cộng, giữa lối đi bộ và lối ra vào công trình có bố trí các biển báo
Bố trí cổng ra vào công trình có bảo vệ nhằm đảm bảo an toàn và trật tự cho công trình
Trang 241.5.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc
Mặt bằng tầng mái: Dùng để đặt kỹ thuật thang máy và các hạng mục phụ trợ
Hệ thống giao thông theo phương đứng được bố trí với 1 thang máy cho đi lại,
2 cầu thang bộ
Hệ thống giao thông theo phương ngang với các hành lang được bố trí phù hợp với yêu cầu đi lại
1.5.2.2 Thiết kế mặt đứng
Công trình thuộc loại công trình tương đối lớn ở thành phố Với công trình
“VĂN PHÕNG LÀM VIỆC – LÊ ĐÌNH LÝ” thuộc loại lớn Với hình khối kiến trúc
được thiết kế theo kiến trúc hiện đại kết hợp với tường xây, kính và sơn màu tạo nên
sự hoành tráng của công trình
Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa sổ các mặt đều được lắp kính Ngoài
ra ánh sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho phủ hết những điểm cần chiếu sáng
1.6.2 Hệ thống thông gió
Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ Ngoài ra sử dụng hệ thống điều hoà không khí được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo
Trang 25các hộp kỹ thuật theo phương đứng, và chạy trong trần theo phương ngang phân bố đến các vị trí trong công trình
1.6.3 Hệ thống điện
Tuyến điện trung thế 15KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại tầng hầm của công trình Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:
- Các hệ thống phòng cháy chữa cháy
Tính toán lượng nước:
-Lượng nước cần dùng cho tầng văn phòng và kinh doanh cafe
Số người dử dụng ước tính cho 100 người
+ Tiêu chuẩn dùng nước có văn phòng là: 25l/người
+ Tiêu chuẩn dùng nước cho kinh doanh cafe là: 7l/người
Lưu lượng nước dành cho dịch vụ công cộng: Q cc 3, 42 0,1 0,342 m3/ngày,đêm Tổng lưu lượng nước cấp vài co tòa nhà:
3, 42 0,342 3, 762
tt sh cc
Trang 261.6.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
*Hệ thống báo cháy:
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hỏa hoạn cho công trình
*Hệ thống chữa cháy:
Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy) Tất cả các tầng đều đặt các bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông
1.6.6 Xử lý rác thải
Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom Rác thải được mang đi xử lí mỗi ngày
1.6.7 Giải pháp hoàn thiện
-Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng
sử dụng lâu dài Nền lát gạch Ceramic Tường được quét sơn chống thấm
-Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2,5m
-Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi
- Hệ thống cửa dùng cửa kính khuôn nhôm
Trang 28CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VÀ SỐ LIỆU ĐẦU VÀO
2.1 Tổng quan
Tài liệu này diễn giải một cách cơ bản giải pháp thiết kế và tính toán kết cấu, quy tắc tiêu chuẩn áp dụng cũng như giải pháp kết cấu cho công trình
Địa chỉ công trình: 66 Lê Đình Lý – Vĩnh Trung –Thanh Khê – Đà Nẵng
2.2 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
Theo QCVN 02:2021/BXD, các thông số tự nhiên của khu vực gồm:
Khí hậu của thành phố Đà Nẵng thuộc vùng nhiệt đới gió mùa Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô nóng thành phố Đà Nẵng chịu ảnh hưởng sâu sắc của 2 loại gió: gió tây-tây bắc từ Ấn Độ Dương thổi vào mùa mưa hoạt động từ tháng 8 đến tháng 12 và gió bắc - đông bắc từ biển đông thổi vào mùa khô hoạt động từ tháng1 đến tháng7
Thành phố Đà Nẵng có dạng địa hình vùng đồng bằng duyên hải Nam Trung
bộ, là vùng chuyển tiếp từ dạng đồi núi cao phía Tây, thấp dần xuống vùng đồng bằng, thềm bồi của các con sông trước khi đổ ra biển Đông Địa hình có dạng đồi thấp, và đồng bằng được hình thành do bồi tích sông, biển và quá trình rửa trôi Hướng dốc chung của địa hình từ Tây sang Đông, địa hình toàn khu vực bị chia cắt nhiều bởi các sông, suối thuộc lưu vực của sông Trường Giang
Khí hậu là dạng khí hậu nhiệt đới điển hình, chỉ có 2 mùa là mùa khô và mùa mưa, ít chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh miền Bắc Nhiệt độ trung bình năm
20 – 210C, không có sự cách biệt lớn giữa các tháng trong năm Lượng mưa trung bình 2.000 – 2.500 mm nhưng phân bố không đều theo thời gian và không gian Mưa tập trung vào các tháng 9 – 12, chiếm 80% lượng mưa cả năm; mùa mưa trùng với mùa bão Các trận bão có thể gây ngập lụt
Vùng gió II.B, áp lực 0.95 kPa Vận tốc gió (V0 (m/s), 10 phút, 50 năm) là 30.12 Dạng địa hình C
2.3 Cơ sở tính toán và thiết kế
2.3.1 Tiều chuẩn thiết kế
1 TCVN 2737:1995: Tải trọng & tác động – Tiêu chuẩn thiết kế [1]
2 TCVN 5574: 2018: Kết cấu bê tông & Bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế [2]
3 TCVN 9362: 2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình [3]
4 TCVN 10304:2014: Móng cọc- Tiêu chuẩn thiết kế [4]
Trang 295 TCVN 9379:2012: Kết cấu xây dựng & nền – Nguyên tắc cơ bản và tính toán [5]
6 TCVN 9386-1: 2012: Thiết kế công trình chịu động đất [6]
7 QCVN 06: 2021/BXD: Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình [7]
8 QCVN 02: 2021/BXD: Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia – Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong Xây dựng [8]
2.3.2 Tài liệu tham khảo và phục vụ tính toán
9 Cấu tạo bê tông cốt thép - NXB Bộ Xây Dựng [9]
10 Bài báo: Thông số điều chỉnh độ cứng trong thiết kế kết cấu sàn rỗng theo mô hình phần tử vỏ mỏng với phần mềm etabs – TS Nguyễn Thế Dương [10]
11 TCCS 74:2016/IBST: Sàn rỗng NEVO – Thi công và nghiệm thu [11]
12 Nguyễn Đình Cống Tính toán tiết diện cột Bê tông cốt thép Nhà xuất bản Xây dựng, 2006 [12]
13 Hồ sơ thiết kế Kiến trúc
14 Báo cáo khảo sát địa chất công trình
15 Các tài liệu về thiết kế kết cấu Bê tông cốt thép trong và ngoài nước
5 Móng cọc khoan nhồi: Etabs và Bảng tính excel
6 Phầm kiểm tra các điều kiện của dầm, sàn: Beam Design According
Trang 30(1 1,5)
Ta có công thức tính độ cứng của cấu kiện: DE I
Trong đó:
E là mô đun đàn hồi (tra bảng TCVN 5574:2018)
I là mô men quán tính:
k.N
ATrong đó :
A : Diện tích tiết diện ngang của cột
Rb : Cường độ tính toán về nén của bê tông;
k : Là hệ số xét đến ảnh hưởng khác như momen uốn, hàm lượng thép, độ mảnh ( lấy k = 1,3 với cột biên ta lấy, k = 1,2 với cột trong nhà, k = 1,5 với cột góc nhà)
Trang 31N = Snq
S : là diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột (m2)
q : là tải trọng tương đương tính trên 1m2 sàn, lấy q = 10-12 (kN/m2)
n : là số tầng trên cột đang xét
Kiểm tra độ mảnh của cột theo công thức:
o b
l b
Trong đó :
lo : Chiều dài tính toán cột với nhà nhiều khung nhiều nhịp (l o 0.7 (l l h))
b : bề rông của cột
Trong nhà nhiều tầng, theo chiều cao nhà từ móng đến mái, lực nén trong cột giảm dần.Để đảm bảo sự hợp lý về sử dụng vật liệu, theo chiều cao tầng nên giảm tiết diện
cột
Bảng 2.2 Chọn sơ bộ tiết diện cột
L1,L2 khoảng cách giửa mép cột theo phương ngắn,dài
Q (kpa) tải trọng toàn phần
K1 = 1 đối với bản giữa
1,3 đối với ô bản biên và có dầm biên
1,6 đối với ô bản biên và không có dầm biên
Từ công thức ta tính được chiều dày sàn không dầm là hsàn = 300 mm
Trang 322.4.2 Bê tông sử dụng phần loại theo cấu kiện
Bảng 2.3 Bê tông sử dụng phân loại theo cấu kiện
2.4.3 Thông số cơ bản của bê tông
Bảng 2.4 Thông số cơ bản của bê tông
Trang 33Chiều dày tối thiểu của lớp bê tông bảo vệ trong trường hợp thông thường, chưa xét đến yêu cầu chịu lửa, được lấy như sau theo TCVN 5574-2018 [12]:
Bảng 2.5 Chiều dày lớp bê tông bảo vệ
2.4.5.2 Yêu cầu chống cháy
Theo tiêu chuẩn TCVN 2622:1995 [13] , bậc chịu lửa của công trình là bậc II Do đó các bộ phận kết cấu trong tòa nhà phải thỏa mãn điều kiện như sau:
Bảng 2.6 Bậc chịu lửa của các bộ phận kết cấu (trích dẫn từ bảng 4 – Quy chuẩn
06 [13])
Trang 342.4.5.3 Yêu cầu về điều kiện chuyển vị
1 Dưới tác dụng của tải trọng gió tiêu chuẩn theo các phương chính của tòa nhà, chuyển vị lớn nhất của đỉnh tòa nhà không được vượt quá giới hạn [f] = H ⁄ 500
= 65,6 mm, trong đó H= 32,8 m là chiều cao của công trình
2 Dưới tác động của tải trọng động đất, chuyển vị lệch tầng tỉ đối tại mỗi tầng không vượt quá 1/500 = 0.002
3 Độ võng của các cấu kiện BTCT (Sàn với trần có sườn và cầu thang):
Bảng 2.7 Điều kiện về độ võng của dầm và sàn theo tiêu chuẩn 5574-2018 – Bảng
M.1
Trang 352.4.5.4 Yêu cầu về điều kiện chuyển vị lệch tầng
là chiều cao của tầng
Chuyển vị lệch tầng do gió lấy bằng 1/500 theo TCVN 5574-2018
Công trình chịu các tác động của các tải trọng:
Tải trọng thường xuyên: Các khối lượng bản thân của các kết cấu chịu lực, Các kết cấu bao che, khối lượng và áp lực của đất…
Tải trọng tạm thời dài hạn: Khối lượng của các thiết bị cố định…
Tải trọng tạm thời ngắn hạn: Khối lượng người, phụ kiện dụng cụ và đồ gá lắp trong phạm vi phục vụ…, và tải trọng gió
Tải trọng đặc biệt (tải trọng tai nạn): Tải trọng động đất
2.5.1 Tải trọng bản thân (D)
Trọng lượng bản thân của vật liệu được khai báo trong phần mềm Etabs, hệ số vượt tải 1.1
2.5.2 Tĩnh tải hoàn thiện (SD)
Tĩnh tải hoàn thiện bao gồm các lớp hoàn thiện sàn, trần giả và thiết bị kỹ thuật, không bao gồm trọng lượng bản thân kết cấu như bảng dưới
Tải trọng hoàn thiện tác dụng lên kết cấu
Trang 36Bảng 2.8 Tải trọng hoàn thiện sàn điển hình
Trọng lƣợng riêng
Chiều dày
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ
số vƣợt tải
Tĩnh tải tính toán
Chiều dày
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ
số vƣợt tải
Tĩnh tải tính toán
Chiều dày
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ
số vƣợt tải
Tĩnh tải tính toán
Trang 37Bảng 2.11 Tải trọng hoàn thiện sàn tầng lửng
Trọng lƣợng riêng
Chiều dày
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ
số vƣợt tải
Tĩnh tải tính toán
Chiều dày
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ
số vƣợt tải
Tĩnh tải tính toán
Chiều dày
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ
số vƣợt tải
Tĩnh tải tính toán
Trang 38Tổng tĩnh tải (không kể TLBT) 1.63 2.05
Bảng 2.14 Tải trọng hoàn thiện sàn tầng tum
Trọng lƣợng riêng
Chiều dày
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ
số vƣợt tải
Tĩnh tải tính toán
q
(mm) (KN/m 3 ) (KN/m) (KN/m)
Trang 39* Tường xây gạch rỗng:
t = 100 h = 2600
vƣợt tải
2.5.4 Hoạt tải
Hoạt tải của công trình:
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc(kg/cm2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình đƣợc chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sauđó nhân với hệ số vƣợt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(kg/cm2)
Trang 40Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Ta có các bảng tính sau:
Bảng 2.16 Hoạt tải tác dụng lên kết cấu
Hoạt tải tiêu
Giá trị của tải trọng gió tiêu chuẩn là q = 0.95 kPa Tuổi thọ thiết kế là 50 năm, do đó
hệ số vƣợt tải của gió là 1.2
Do chiều cao công trình tính từ cos 0.00 đến tầng tum là 32.8 < 40m nên căn
cứ vào Tiêu chuẩn ta tính thành phần tĩnh của tải trọng gió