Về tính cấp thiết, tính mới, mục tiêu của đề tài: - Đề tài chọn thiết kế văn phòng làm việc khu kinh tế Vũng Áng có tính cấp thiết; - Hoàn thành các mục tiêu của một đề tài tốt nghiệ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG
CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG
Trang 2NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho người hướng dẫn)
1 Thông tin chung:
1 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Khánh Thân
3 Tên đề tài: Văn phòng làm việc khu kinh tế Vũng Áng -tp Hà Tĩnh
II Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp:
1 Về tính cấp thiết, tính mới, mục tiêu của đề tài: (1đ/1đ)
- Đề tài có tính cấp thiết về nhu cầu văn phòng làm việc
2 Về kết quả giải quyết các nội dung nhiệm vụ yêu cầu của đồ án: ( 3đ/4đ)
- Thực hiện các nội dung đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ ĐATN
- Các phương án kết cấu hợp lý
3 Về hình thức, cấu trúc, bố cục của đồ án tốt nghiệp: (2đ/2đ)
-Bố cục đầy đủ các nội dung nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
-Thuyết minh: 215 trang; 12 bản vẽ
4 Kết quả đạt được, giá trị khoa học, khả năng ứng dụng của đề tài: (0,5đ/1đ)
-Mô hình không gian etab
- Đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành xây dựng
5 Các tồn tại, thiếu sót cần bổ sung, chỉnh sửa:
-Định dạng nét bản vẽ chưa đúng
- Cốt thép cấu tạo đỡ thép mũ trong bản sàn
- Chưa thể hiện cost chiều cao tầng trên bản vẽ khung
III Tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên: (điểm tối đa 2đ)
- Thái độ làm việc tích cực, có tinh thần giúp đỡ hỗ trợ các bạn trong lớp
- Ham học hỏi, vận dụng tốt kiến thức chuyên môn
- Ứng dụng mới trong việc triển khai thực hiện đồ án tốt nghiệp
IV Đánh giá:
1 Điểm đánh giá: 7,5/10 (lấy đến 1 số lẻ thập phân)
Đà Nẵng, ngày 15 tháng 06 năm 2022
Người hướng dẫn
ThS Phan Nhật Long
Trang 3NHẬN XÉT PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho người phản biện)
V Thông tin chung
3 Tên đề tài: Thiết kế trụ sở Văn phòng làm việc khu kinh tế Vũng Áng -tp Hà Tĩnh
VI Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp
1 Về tính cấp thiết, tính mới, mục tiêu của đề tài:
- Đề tài chọn thiết kế văn phòng làm việc khu kinh tế Vũng Áng có tính cấp thiết;
- Hoàn thành các mục tiêu của một đề tài tốt nghiệp dành cho kỹ sư ngành xây dựng dân dụng & công nghiệp
2 Về kết quả giải quyết các nội dung nhiệm vụ yêu cầu của đồ án:
- Sinh viên đã cơ bản giải quyết được các nội dung theo nhiệm vụ đồ án ở các phần Kiến trúc (15%); Kết cấu (60%) và Thi công (25%) theo yêu cầu của đồ án tốt nghiệp;
3 Về hình thức, cấu trúc, bố cục của đồ án tốt nghiệp:
-Đồ án bao gồm 12 bản vẽ A1; 214 trang thuyết minh & phụ lục tính toán:
-Bố cục đồ án tương đối đảm bảo, tuy nhiên phần bản vẽ thể hiện chưa tốt, phần thuyết minh thiếu tài liệu tham khảo;
4 Kết quả đạt được, giá trị khoa học, khả năng ứng dụng của đề tài:
- Đề tài đã đạt được các nội dung theo nhiệm vụ được giao( có mô hình khung không gian 3D trong phần mềm ETABS và tính gió động);
5 Các tồn tại, thiếu sót cần bổ sung, chỉnh sửa:
- Các bản vẽ thuyết minh chưa được GVHD ký duyệt;
-Các bảng tính toán thép dọc dầm chưa phân biệt được b và bf ( trang 43,47,48)
-Mô hình khung 3D thiếu kết cấu dầm tấng 1
- Đề tài có tính gió động ( cần trao đổi để biết sinh viên có thực hiện hay không)
Trang 4- Tính cấp thiết, tính mới (nội dung chính của ĐATN có những phần mới
so với các ĐATN trước đây);
- Đề tài có giá trị khoa học, công nghệ, giá trị ứng dụng thực tiễn;
1b
- Kỹ năng giải quyết vấn đề; hiểu, vận dụng được kiến thức cơ bản, cơ
sở, chuyên ngành trong vấn đề nghiên cứu;
- Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá;
- Khả năng thiết kế, chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc quy trình
đáp ứng yêu cầu đặt ra;
1c - Chất lượng sản phẩm ĐATN về nội dung báo cáo, bản vẽ, chương trình,
1d
- Có kỹ năng sử dụng phần mềm ứng dụng trong vấn đề nghiên cứu (thể
hiện qua kết quả tính toán bằng phần mềm);
- Có kỹ năng sử dụng tài liệu liên quan vấn đề nghiên cứu (thể hiện qua
các tài liệu tham khảo)
- Câu hỏi đề nghị sinh viên trả lời trong buổi bảo vệ:
*Sinh viên hãy trình bày cách xác định và gán tải trọng gió vào mô hình khung đã
thực hiện?
- Đề nghị: ☒ Được bảo vệ đồ án ☐Bổ sung để bảo vệ ☐Không được bảo vệ
Tp Đà Nẵng, ngày 20 tháng 6 năm 2022
Giảng viên phản biện
Ngô Thanh Vinh
Trang 5TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Tên đề tài: Văn phòng làm việc khu kinh tế Vũng Áng – Hà Tĩnh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Khánh Thân
Hiện nay, khu kinh tế Vũng Áng là khu vực kinh tế trọng điểm của thàn phố Hà Tĩnh Vì vậy sinh viên chọn đề tài “THIẾT KẾ TRỤ SỞ VĂN PHÒNG LÀM VIỆC KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG -TP HÀ TĨNH.” với mong muốn tạo ra nouw làm việc cho khu kinh tế, góp phần tạo ra hiệu quả lao động cho cán bộ nhân viên khu kinh tế Vũng Áng – Hà Tĩnh , giúp cho khu kinh tế ngày càng phát triển
Với đề tài trên, sinh viên đã cơ bản hoàn thiện được các vấn đề chính của một công trình Về phần kiến trúc (15%) sinh viên đã nêu lên được: Khải quát tổng quan về công trình; các thông tin về khí hậu, địa hình, địa chất thủy văn khu vực xây dựng; giải pháp thiết kế kiến trúc Về phần kết cấu (60%) đã giải quyết được: Giải pháp kết cấu công trình; vật liệu sử dụng; thiết kế sàn tầng điển hình; thiết kế dầm tầng 4; thiết kế cầu thang bộ; thiết kế hệ khung ; giải pháp móng Về phần thi công (25%) đã hoàn thành các nhiệm vụ: dự toán xây lắp phần thân; thiết kế tiến độ thi công bê tông cho công trình Qua quá trình thực hiện đồ án, dưới sự chỉ dẫn của các giảng viên hướng dẫn, bản thân em đã không ngừng hoàn thiện đề tài để có được sản phẩm chất lượng nhất cho đồ
án tốt nghiệp này
Trang 6Giảng viên hướng dẫn chính: ThS Phan Nhật Long
1 Tên đề tài
Văn phòng làm việc khu kinh tế Vũng Áng tp Hà Tĩnh
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu
File Autocad bản vẽ kiến trúc, đã được GVHD chính duyệt;
Địa điểm xây dựng: Thành Phố Hà Tĩnh
3 Nội dung chính của đồ án
Kiến trúc (15%): Thể hiện tổng mặt bằng, mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt,
các chi tiết cấu tạo và các nội dung khác do GVHD Kiến trúc quy định
Kết cấu (60%): Thể hiện mặt bằng kết cấu các tầng, Thiết kế kết cấu chịu lực cơ
bản trong công trình (sàn, dầm, cầu thang, khung, móng) và các nội dung khác do GVHD Kết cấu quy định;
Thi công (25%): Lập tiến độ thi công công trình, Lập dự toán chi phí xây dựng
(Tầng 1,2,3,4,6,8,9,10,11,12,13) và các nội dung khác do GVHD Thi công quy định
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng nhanh, mức sống của người cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao kéo theo đó là nhu cầu về sịnh hoạt, ăn
ở, nghỉ ngơi, giải trí cũng tăng lên không ngừng, đòi hỏi một không gian sống, làm việc tốt hơn, tiện nghi hơn
Kinh tế phát triển gắn liền với việc thu hút nguồn lao động từ khắp nơi Dân số ngày càng tăng làm nhu cầu về nhà làm việc tăng lên nhanh chóng.Vì vậy trong những năm gần đây sự xuất hiện các cao tầng ngày càng nhiều Tòa nhà văn phòng cho làm việc khu kinh tế Vũng Áng – Hà Tĩnh được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu phòng làm việc, cũng như góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt cảnh quang đô thị mới của thành phố, một thành phố hiện đại, văn minh Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng ở thành phố
và cả nước thông qua việc áp dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong thiết kế, tính toán
và thi công xây dựng
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức
đã được học ở nhà trường sau 4 năm học Đồng thời giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh tạo tiền đề vững chắc cho công việc sau này
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “ VĂN PHÒNG LÀM VIỆC KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG -TP HÀ TĨNH”
Trong giới hạn đồ án thiết kế :
Phần I : Kiến trúc: 15%-Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Thanh Hòa
Phần II: Kết cấu: 60%-Giáo viên hướng dẫn: ThS Phan Nhật Long
Phần III: Thi công: 25%- Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Thị Phượng
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn không tránh khỏi sai sót Kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Sư Phạm
Kỹ Thuật, trong khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, đặc biệt là các thầy, cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Trang 8CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài: “Văn phòng làm việc khu kinh tế Vũng Áng -TP Hà Tĩnh”, là công trình nghiên cứu đọc lập dưới sự hướng dẫn của các giảng viên Th.S Phan Nhật Long, Th.S Lê Thị Phượng , Th.S Lê Thanh Hòa cũng như sự tham khảo của các giáo trình tài liệu Ngoài ra không có bất cứ sự sao chép nào của người khác Đề tài này
là sản phẩm mà bản thân em đã nổ lực, nghiên cứu, thực hiện trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Các số liệu, kết quả trình bày trong báo cáo là hoàn toàn trung thực,
em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm, kỷ luật của bộ môn và nhà trường đề ra nếu như có vấn đề xảy ra
Đà Nẵng, ngày….tháng….năm 2022
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Khánh Thân
Trang 9MỤC LỤC
NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 4
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Error! Bookmark not defined. NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 8
LỜI NÓI ĐẦU 4
CAM ĐOAN 5
MỤC LỤC 6
PHẦN 1: KIẾN TRÚC 10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 11
1.1 Sự Cần Thiết Đầu Tư 11
1.2 Vị Trí – Đặc Điểm Địa Chất – Điều Kiện Khí Hậu Tự Nhiên 11
1.3 Điều Kiện Tự Nhiên 12
1.4 Đánh Giá Chung Khu Đất Xây Dựng 12
1.5 Tổng Quan Kiến Trúc 12
1.6 Giải Pháp Đi Lại 13
1.7 Các Giải Pháp Kỹ Thuật 13
1.8 An Toàn Phòng Cháy Chữa Cháy 14
1.9 Hệ Thống Thu Lôi Chống Sét 14
1.10 Hệ Thống Thông Tin Liên Lạc 14
1.11 Vệ Sinh Môi Trường 15
1.12 Sân Vườn , Đường Nội Bộ 15
1.13 Kết Luận Và Kiến Nghị 15
PHẦN 2: PHẦN KẾT CẤU 17
CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 17
1.1 Số Liệu Tính Toán: 17
1.2 Sơ Đồ Phân Chia Ô Sàn: 17
1.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN: 19
Trang 101.4 Xác Định Nội Lực Các Ô Sàn 22
1.5 Tính Thép Sàn 25
CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN KHUNG 29
2.1 Số Liệu Tính Toán: 29
2.2 Chọn Sơ Bộ Kích Thước: 29
2.3 Tính Toán Tải Trọng: 31
2.4 PHÂN TÍCH NỘI LỰC BẰNG ETABS 37
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG 62
3.1 Mặt Bằng Cầu Thang Và Sơ Đồ Các Cấu Kiện Trong Cầu Thang 62
3.2 Tính Toán Cầu Thang Tầng 4 64
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG 81
4.1 Thống Kê Địa Chất Công Trình 81
4.2 Thiết Kế Cọc Khoan Nhồi 83
PHẦN 3: THI CÔNG 107
CHƯƠNG 1: DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG 107
1.1 Các Căn Cứ Lập Dự Toán: 107
1.2 Hồ Sơ Dự Toán Được Lập Căn Cứ Vào Các Văn Bản Sau 107
1.3 CÁC BẢNG BIỂU TÍNH TOÁN: 107
CHƯƠNG 2 : LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 145
2.1 CÁC BẢNG TÍNH TOÁN : 145
2.2 KIỂM TRA HIỆU CHỈNH TIẾN ĐỘ: 214
Trang 11Danh sách hình ảnh
CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Hình 1.1 :Sơ đồ phân chia ô sàn 18
Hình 1.2 : Hình ảnh cấu tạo các lớp sàn 20
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN KHUNG Hình 2.1: Mô hình khung không gian 39
Hình 2.2: Hình ảnh kiểm tra chuyển vị theo phươngX 40
Hình 2.3: Hình ảnh kiểm tra chuyển vị theo phươngY 41
Hình 2.4: Hình ảnh kiểm nội lực tầng điển hình 42
Hình 2.5: Hình ảnh momen dầm khung 45
Hình 2.6: Hình ảnh lực cắt khung 4 46
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG Hình 3.1: Mặt bằng cầu thang tầng 4 62
Hình 3.2: Mặt cắt cầu thang tầng 4 62
Hình 3.3:Cấu tạo bậc thang 64
Hình 3.4: Sơ đồ tĩnh tải bản thang 65
Hình 3.5: Sơ đồ hoạt tải bản thang 66
Hình 3.6: Cấu tạo bản chiếu nghỉ 68
Hình 3.7: Sơ đồ tính cốn thang 70
Hình 3.8: Sơ đồ chất tải của DCN1 73
Hình 3.9: Biểu đồ nội lực 74
Hình 3.10: Sơ đồ chất tải của DCN 2 76
Hình 3.11: Biểu đồ nội lực DCN 2 76
Hình 3.12: sơ đồ chất tải của DCT1 78
Hình 3.13: Biểu đồ nội lực dầm chiếu tới 79
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG Hình 4.1:Cấu tạo lớp đất 82
Hình 4.2: Mặt cắt ngang cọc khoan nhồi 85
Hình 4.3: Biểu đồ xác định hệ số α 91
Hình 4.4:Mặt bằng bố trí cọc móng M1 94
Trang 12Danh sách bảng:
CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Bảng 1.1:Thông kê các loại ô sàn và chiều dày 19
Bảng 1.2: Tỉnh tải sàn 20
Bảng 1.3: Hoạt tải sàn 21
Bảng 1.4: Tổng Tải Tác Dụng Lên Sàn 22
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN KHUNG Bảng 2.1: Bảng kích thước dầm 29
Bảng 2.2 : Bảng chọn kích thước cột góc nhà 30
Bảng 2.3 : Bảng chọn kích thước cột biên 30
Bảng 2.4 : Bảng chọn kích thước cột giữa nhà 30
Bảng 2.5: Tỉnh tải sàn 31
Bảng 2.6: Tỉnh tải tường cửa tác dụng lên dầm theo phương trục chữ 32
Bảng 2.7: Tỉnh tải tường cửa tác dụng lên dầm theo phương trục số 32
Bảng 2.8: Bảng tính toán gió tỉnh 33
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG Bảng 3.1: Cấu tạo bản chiếu nghỉ 68
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG Bảng 4.1: Bảng địa chất các lớp đất 81
Bảng 4.2: Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 (C8) 86
Bảng 4.3: Kết quả tính toán giá trị ma sát bên 89
Bảng 4.4: Tính toán thành phần ma sát xung quanh cọc (đất dính) 91
Bảng 4.5: Tính toán thành phần ma sát xung quanh cọc (đất rời) 91
Bảng 4.7: Giá trị lực tác dụng đầu cọc 96
Bảng 4.8: Địa chất dọc thân cọc tính từ đáy đài đến mũi cọc 97
Bảng 4.9: Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 99
Bảng 4.10: Bảng tính ứng suất bản thân các lớp đất 101
Bảng 4.11: Phân bố ứng suất tại đáy khối móng quy ước 101
Bảng 4.12: Bảng tính lún móng 1 102
Bảng 4.13 :Giá trị lực tác dụng đầu cọc 103
Trang 13ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Trang 14PHẦN 1: KIẾN TRÚC Chương 1: Tổng quan về công trình
1.1 Sự Cần Thiết Đầu Tư
Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng nhanh, mức sống của người cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao kéo theo đó là nhu cầu về sinh hoạt,
ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí cũng tăng lên không ngừng, đòi hỏi một không gian sống, làm việc tốt hơn, tiện nghi hơn
Kinh tế phát triển gắn liền với việc thu hút nguồn lao động từ khắp nơi Dân số ngày càng tăng làm nhu cầu về nhà làm việc tăng lên nhanh chóng.Vì vậy trong những năm gần đây sự xuất hiện các cao tầng ngày càng nhiều Tòa nhà văn Văn phòng làm việc khu kinh tế Vũng Áng -TP Hà Tĩnh được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu phòng làm việc, cũng như góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt cảnh quang đô thị mới của thành phố, một thành phố hiện đại, văn minh Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng ở thành phố và cả nước thông qua việc áp dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong thiết kế, tính toán và thi công xây dựng
1.2 Vị Trí – Đặc Điểm Địa Chất – Điều Kiện Khí Hậu Tự Nhiên
Vị trí đặc điểm xây dựng công trình
Công trình VĂN PHÒNG LÀM VIỆC KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG TP.HÀ TĨNH Nằm trên khu đất quy hoạch:
+ Hướng Bắc giáp: khu dân cư
+ Hướng Đông giáp: đất trống
+ Hướng Tây giáp: đường Quốc Hương
+ Hướng Nam giáp: khu dân cư
Địa hình địa chất công trình
+ Địa hình: Khu vực bằng phẳng, cao không phải san nền
+ Địa chất:
* Nhận xét về địa chất:
Tiến hành khảo sát địa tầng ngoài hiện tường với khối lượng 5 hố khoan, mỗi hố sâu 20m, lấy 30 mẫu nguyên dạng dùng để xác định chính xác tính chất cơ lý của các lớp đất
Cấu tạo địa chất từ mặt đất hiện hữu đến độ sâu đã khảo sát là 20 m, cấu tạo địa
Trang 15chất tại đây có thể phân làm 3 lớp đất thứ tự từ trên xuống dưới như sau:
- Lớp đất số 1: Sét , màu xám đến xám trắng đốm nâu vàng , độ dẻo trung bình
trạng thái mềm đến dẻo mềm; có bề dày tại HK1 = 3,0m
bình trạng thái dẻo cứng; có bề dày tại HK1 = 4,2 m,
- Lớp đất số 3: Cát thô chặt vừa, màu nâu vàng nhạt đến nâu đỏ nhạt, trạng thái
rời đến chặt vừa có bề dày tại HK1 = ∞
1.3 Điều Kiện Tự Nhiên
- Lượng mưa tối đa trong ngày : 177 mm
- Lượng mưa tập trung tháng ( 9 - 11)
- Độ ẩm:
- Độ ẩm trung bình vào mùa mưa : 83 - 85%
- Độ ẩm trung bình vào mùa khô : 77%
- Gió: Hướng gió thịnh hành vào mùa khô là Đông Nam và Tây Nam Mùa mưa gió chính là Bắc và Đông Bắc , tốc độ 2.5m/s Đặc biệt khu vực hiếm bão lớn, chỉ bị ảnh hưởng ở các khu vực lân cận
1.4 Đánh Giá Chung Khu Đất Xây Dựng
- Vị trí xây dựng phù hợp quy hoạch thành phố
- Khu đất tiếp cận đường quy hoạch, có đường nội bộ bao quanh nên thuận tiện việc cấp điện, cấp thoát nước và thi công
- Địa hình và địa chất tốt không cần đến giải pháp xử lý
- Khu đất dự kiến đầu tư nằm trung tâm thành phố trong khu dân cư đông đúc nên sẽ thu hút người đến ở khi chung cư đuợc xây dựng hoàn thành
1.5 Tổng Quan Kiến Trúc
+ Tầng trệt cao 3,9(m)
+ Tầng 2 - tầng 12 cao 3,6(m)
+ Công trình có 1 thang máy và 2 thang bộ
+ Tầng trệt: gồm có chỗ đậu xe, đại sảnh ,WC
+ Tầng 2-12 gồm có văn phòng,phòng tiếp khách, sảnh, wc
Trang 161.6 Giải Pháp Đi Lại
Toàn công trình sử dụng 1 hệ thống thang máy và 2 cầu thang bộ Khối thang máy được bố trí ở trung tâm công trình
Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh
bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: hồ nước mái và nước máy Tất cả được chứa trong hai bể nước mái Máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở mái và
từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gen Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng
Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy ( bề mặt mái được tạo dốc ) và chảy vào các ống thoát nước mưa đi xuống dưới
Hệ thống thoát nước thải được thiết kế cho tất cả các khu vệ sinh Có hai hệ thống thoát nước bẩn và hệ thống thoát phân Toàn bộ nước thải sinh hoạt từ các xí tiểu
vệ sinh được thu vào hệ thống ống dẫn, qua xử lý cục bộ bằng bể tự hoại, sau đó được đưa vào hệ thống cống thoát nước bên ngoài của khu vực Hệ thống ống đứng thông hơi Ф60 được bố trí đưa lên mái và cao vượt khỏi mái một khoảng 700 mm Toàn bộ ống thông hơi và ống thoát nước dùng ống nhựa PVC của Việt Nam, riêng ống đứng thoát phân bằng gang Các đường ống đi ngầm trong tường, trong hộp kỹ thuật, trong trần hoặc ngầm sàn
Chiếu sáng
Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ
ở các mặt của tòa nhà và hai khoảng trống ở khối trung tâm) và ngoài ra các phòng vẫn phải bố trí hệ thống chiếu sáng bằng điện nhằm đảm bảo ánh sáng Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng
Trang 17Thông gió
Hệ thống thông gió tự nhiên bao gồm các của sổ, hai khoảng trống ở khu trung tâm Ngoài việc sử dụng thông gió tự nhiên các phòng đều được trang bị quạt điện để
sử dụng được thuận lợi, các căn hộ đều được lắp đặt hệ thống điều hòa không khí
1.8 An Toàn Phòng Cháy Chữa Cháy
Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng 30m, bình xịt CO2, ) Bể chứa nước trên mái khi cần được huy động để tham gia chữa cháy Ngoài ra, ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt) tự động
Vị trí của hộp vòi chữa cháy được bố trí sao cho người đứng thao tác được dễ dàng Các hộp vòi chữa cháy đảm bảo cung cấp nước chữa cháy cho toàn công trình khi
có cháy xảy ra Mỗi hộp vòi chữa cháy được trang bị 1 cuộn vòi chữa cháy đường kính 50mm, dài 30m, vòi phun đường kính 13 cm có van góc Bố trí một bơm chữa cháy đặt trong phòng bơm (được tăng cường thêm bởi bơm nước sinh hoạt) bơm nước qua ống chính, ống nhánh đến tất cả các họng chữa cháy ở các tầng trong toàn công trình Bố trí một máy bơm chạy động cơ diezel để cấp nước chữa cháy khi mất điện Bơm cấp nước chữa cháy và bơm cấp nước khu vệ sinh được đấu nối kết hợp để có thể hỗ trợ lẫn nhau khi cần thiết Bể chứa nước chữa cháy luôn đảm bảo dự trữ đủ lượng nước cứu hoả yêu cầu Bố trí hai họng chờ bên ngoài công trình Họng chờ này được lắp đặt để nối hệ thống đường ống chữa cháy bên trong với nguồn cấp nước chữa cháy từ bên ngoài.Trong trường hợp nguồn nước chữa cháy ban đầu không đủ khả năng cung cấp,
xe chữa cháy sẽ bơm nước qua họng chờ này để tăng cường thêm nguồn nước chữa cháy, cũng như trường hợp bơm cứu hoả bị sự cố hoặc nguồn nước chữa cháy ban đầu
đã cạn kiệt
1.9 Hệ Thống Thu Lôi Chống Sét
Được thiết kể theo tiêu chuẩn TCVN 46-1984 chống sét cho công trình xây dựng với yêu cầu điện trở cho hệ thống chống sét đánh thẳng là R<=10 Trên công trình có thể sử dụng nhiều kim thu sét Số lượng, vị trí và độ cao của thu lôi làm sao đảm bảo
đủ bảo vệ xa nhất cho công trình
1.10 Hệ Thống Thông Tin Liên Lạc
Hệ thống Angten thu tính hiệu từ vệ tinh bao gồm 2 chảo Angten lắp đặt trên sân thượng của nhà
Trang 181.11 Vệ Sinh Môi Trường
- Để giữ vệ sinh môi trường , giải quyết tình trạng ứ đọng nước, đảm bảo sự trong sạch cho khu vực xung quanh công trình đã thiết kế hệ thống thoát nước nội bộ và được thoát ra hệ thống thoát nước thải thành phố Ngoài ra trong khu vực công trình còn trồng cây xanh để tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường xung quanh
1.12 Sân Vườn , Đường Nội Bộ
- Đường nội bộ được xây dựng gồm: đường ô tô và đường đi lại cho người Sân được lót đanh bê tông, có bố trí các cây xanh nhằm tạo thẩm mỹ và sự trong lành cho môi trường.Diện tích khu đất được bố trí các đường hành lang xung quanh tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại quanh khu vực và yêu cầu về phòng cháy chữa cháy được đảm bảo
1.13 Kết Luận Và Kiến Nghị
Việc khu kinh tế đầu tư xây dựng văn phòng là một việc làm hết sức cần thiết và
có ý nghĩa trong việc giải quyết chỗ làm cho nhân viên hiện nay Đồng thời những công trình có tầm vóc như thế này sẽ thúc đẩy Thành Phố Hà Tĩnh phát triển theo hướng hiện đại, xứng đáng tầm vóc của thành phố so với cả cả nước
- Để tạo điều kiện cho công trình được thi công thuận lợi, kính đề nghị Thường trực Thành phố Hà Tĩnh, cũng như các ngành chức năng hết sức quan tâm giúp đỡ, để dự án được phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo nhằm kịp thời đưa công trình vào sử dụng
Trang 19ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Trang 20PHẦN 2: PHẦN KẾT CẤU CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
1.1 Số Liệu Tính Toán:
-Dùng bê tông cấp độ bền B25 có:
+ Cường độ chịu nén Rb=14,5 (MPa) = 1,45 (kN/cm2)
+ Cường độ chịu kéo: Rbt=1,05 (Mpa) = 0,105 (kN/cm2)
-Cốt thép nhóm AI ( 8) có : Rsw=Rsc=225 (MPa), Rsw=175 (MPa)
+ Tra bảng có hệ số: R= 0, 649; R= 0, 437
1.2 Sơ Đồ Phân Chia Ô Sàn:
2.1.1 Mặt bằng kết cấu sàn
- Dựa vào bản vẽ kiến trúc hệ lưới cột để bố trí hệ lưới dầm:
+ Đảm bảo tính mỹ thuật (nên dấu dầm vào trong tường,không nên có nhiều dầm lộ trên trần của phòng)
+ Đảm bảo tính hợp lý về mặt kết cấu:các dầm bố trí sao cho mau truyền lực xuống đất, không nên rối rắm về mặt kết cấu
+ Kích thước các ô sàn không quá nhỏ cũng không quá lớn(trừ trường hợp yêu cầu về kiến trúc phải thiết kế ô sàn lớn)
- Với hệ lưới dầm đã bố trí,mặt bằng sàn được chia thành các ô sàn
- Ta tiến hành đánh số các ô sàn để tiện tính toán Các ô sàn cùng loại: cùng kích thước, cùng công năng, cùng sơ đồ tính thì được đánh số trùng nhau Ta chia mặt bằng sàn tầng 4 thành các ô sàn
Trang 21HÌNH 1 1 Sơ đồ phân chia ô sàn
Trang 22Trong đó: D = 0,8-1,4 phụ thuộc vào tải trọng
m=30÷35 đối với bản loại dầm
m=40÷45 đối với bản kê 4 cạnh
L1 là cạnh ngắn của bản kê bốn cạnh hoặc là nhịp bản của bản dầm
BẢNG 1 1Thông kê các loại ô sàn và chiều dày
Trang 23Tĩnh tải do tường ngăn và tường bao che trong diện tích ô sàn
Với các ô sàn trên sàn có tường xây nhưng không có dầm đỡ ta cần tính thêm trọng lượng
tường quy thành phân bố đều trên ô sàn đó:
Lớp gạch Ceramic dày 10(mm).
Vữa xi măng lót dày 20(mm)
Sàn BTCT B25 dày 120(mm)
Vữa trát trần dày 15(mm)
Trang 24ng: hệ số độ tin cậy đối với gạch xây
ntr: hệ số độ tin cậy đối với lớp vữa trát
g : Trọng lượng riêng của gạch ống g = 15 kN/m3
tr : Trọng lượng riêng của lớp vữa trát tr = 18 kN/m3
g : Chiều dày lớp gạch xây
tr : Chiều dày lớp vữa trát tường
St : Diện tích tường xây trên ô sàn đó
Sc: Diện tích cửa trên ô sàn đó S: diện tích của ô sàn đang xét
- Với tường 110: gt10 = 1,1 15 0,11 + 2 1,3 18.0,015= 2,352 (kN/m2)
1.3.2 Hoạt tải:
Ta có : ptt = n ptc ( KN/m2)
n : Hệ số độ tin cậy ,được lấy như sau :
Trang 251.4.1 Phân tích sơ đồ kết cấu:
-Theo phương thẳng đứng sàn làm việc như kêt cấu chịu uốn căn cứ vào mặt bằng
phân chia ô sàn ta chia thành các ô bản hình chữ nhật Bản chịu lực phân bố đều, tùy theo kích thước các cạnh liên kết mà bản bị uốn 1 phương hay 2 phương
1.4.2 Xác định nội lực trong sàn:
Nội lực trong sàn được xác định theo sơ đồ đàn hồi
k= l2/l1 > 2: ô sàn thuộc loại bản dầm
k= l2/l1 ≤ 2: ô sàn thuộc loại bản kê 4 cạnh
Khi tính toán ta quan niệm như sau:
+ Nếu sàn liên kết với dầm biên là dầm khung thì được xem là ngàm
+ Nếu sàn liên kết với dầm biên là dầm phụ thì được xem là khớp
+ Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem đó là liên kết ngàm
Trang 26+ Nếu dưới sàn không có dầm thì xem là đầu sàn tự do
1.4.3 Tính toán với sàn bản kê 4 cạnh:
Trang 271.4.4 Đối với loại bản dầm:
Cắt dải bản rộng 1m theo phương vuông góc với cạnh dài và xem như một dầm có
chiều cao bằng Hsàn
- Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm :
q = (ptt+gtt).1m N/m
- Tuỳ liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm :
-Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m = 1000 mm
min
M = - ql18
M = - ql min 12211
l1
Trang 28Tính như cấu kiện chịu uốn có tiết diện hình chữ nhật với bề rộng b=1m, chiều dày
dày lớp bảo vệ :
Chiều cao làm việc: ho = h - a
0.
h b R
+ Thoả mãn điều kiện cấu tạo
Trang 29+ Chọn đường kính thép ( khoảng cách giữa các thanh thép): Stt = tt
h 100% ≤ max
(Trong sàn = 0.3 0.9% là hợp lý).
Cốt thép trong bản phải đặt thành lưới Trường hợp sàn bản dầm, cốt thép chịu lực đặt theo phương cạnh ngắn, cốt phân bố đặt theo phương cạnh dài và liên kết với nhau, cốt phân bố đặt vào phía trong cốt chiụ lực, được chọn theo cấu tạo, đường kính bằng hoặc
bé hơn cốt chịu lực
10
1 10
6
Nếu l2/l1 3 cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực
l2/l1< 3 cốt thép phân bố không ít hơn 20% cốt chịu lực
Trang 31Tính thép
4.64 S7
b 1.40 6.50
Kích thước Tải trọng Chiều dày
STT
2.07 8,420 3,600
c 0.70 4.65 4,950 3,600
Trang 32CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN KHUNG
2.1 Số Liệu Tính Toán:
-Dùng bê tông có cấp độ bền B25 có:
+ Cường độ chịu nén Rb=14,5 (MPa) = 1,45 (kN/cm2)
+ Cường độ chịu kéo: Rbt=1,05 (Mpa) = 0,105 (kN/cm2)
-Cốt thép nhóm AI ( 8) có : Rsw=Rsc=225 (MPa), Rsw=175 (MPa)
-Cốt thép nhóm AII ( 8) có : Rsw=Rsc=280 (MPa), Rsw=225 (MPa)
2.2 Chọn Sơ Bộ Kích Thước:
2.2.1 Kích thước tiết diện dầm:
- Chọn sơ bộ kích thươc tiết diện dầm khung như sau:
𝑚Trong đó: l: chiều dài nhịp dầm
m = 12 – 20 khi tải trọng là nhỏ hoặc trung bình (dầm sàn)
m = 8 – 12 khi tải trọng là lớn (dầm khung)
m = 5 – 8 đối với dầm công xôn, các mút thừa trong dầm liên tục
Trang 33Trong đó : + Fc : diện tích tiết diện ngang của cột
+ k = 1,0 1,5 là hệ số xét đến ảnh hưởng khác như mômen uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh của cột
+ Rb : cường độ chịu nén tính toán của bê tông ( không xét cốt thép chịu nén) + N : lực nén được tính gần đúng như sau:
N = n.q.Fxq
- Fs : diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét
- n : số sàn phía trên tiết diện đang xét
- q : tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn trong đó gồm cả tải trọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường, cột đem tính ra phân
Trang 342.3 Tính Toán Tải Trọng:
Tĩnh tải các bộ phận công trình truyền vào, kể cả trọng lượng bản thân kết cấu, hoạt
tải sử dụng và hoạt tải gió truyền vào
2.3.1 Tĩnh tải:
* Tỉnh tải tác dụng lên sàn:
Tĩnh tải tác dụng lên sàn là tải trọng phân bố đều do trọng lượng bản thân của các lớp
cấu tạo truyền vào Căn cứ vào các lớp cấu tạo sàn ở mổi ô cụ thể, tra bảng tải trọng
tính toán của các vật liệu thành phần dưới đây để tính
bản thân để chương trình Etabs tự tính)
* Tỉnh tải tường tác dụng lên dầm:
Trang 35BẢNG 2 6: Tỉnh tải tường cửa tác dụng lên dầm theo phương Y
BẢNG 2 7: Tỉnh tải tường cửa tác dụng lên dầm theo phương X
g (m) ht (m) lt (m) bc(m) hc(m) St (m2) Sc (m2) (kN/m2) (kN/m)
1-2 0.20 3.30 6.20 4.20 3.25 6.81 13.65 3.92 5.282-3 0.20 3.30 6.30 3.20 1.70 15.35 5.44 3.92 14.743-4 0.10 3.30 6.30 4.80 3.25 5.19 15.60 2.27 17.724-5 0.10 3.30 6.20 4.20 3.25 6.81 13.65 2.27 2.675-6 0.10 3.30 3.00 0.00 0.00 9.90 0.00 2.27 7.502-3 0.10 3.30 6.30 1.80 2.20 16.83 3.96 2.27 6.075-6 0.20 3.30 3.00 1.40 2.20 6.82 3.08 3.92 8.921-2 0.20 3.30 6.20 4.20 3.25 6.81 13.65 3.92 4.312-3 0.20 3.30 6.30 4.80 3.25 5.19 15.60 3.92 3.233-4 0.20 3.30 6.30 4.80 3.25 5.19 15.60 3.92 3.231-2 0.20 3.00 6.20 4.20 2.40 8.52 10.08 3.92 5.392-3 0.20 3.00 6.30 3.20 1.70 13.46 5.44 3.92 8.383-4 0.20 3.00 6.30 4.80 2.40 7.38 11.52 3.92 4.604-5 0.20 3.00 6.20 2.40 1.70 14.52 4.08 3.92 9.195-6 0.10 3.00 3.00 0.00 0.00 9.00 0.00 2.27 6.822-3 0.10 3.00 6.30 1.80 2.20 14.94 3.96 2.27 5.393-4 0.10 3.00 6.30 1.40 2.20 15.82 3.08 2.27 5.714-5 0.10 3.00 6.20 1.40 2.20 15.52 3.08 2.27 5.69
C 1-2 0.10 3.00 6.20 2.20 1.40 15.52 3.08 2.27 5.69
1-2 0.20 3.00 6.20 4.20 2.40 8.52 10.08 3.92 5.392-3 0.20 3.00 6.30 2.40 2.70 12.42 6.48 3.92 7.743-4 0.20 3.00 6.30 4.80 2.40 7.38 11.52 3.92 4.604-5 0.20 3.00 6.20 2.40 2.70 12.12 6.48 3.92 7.67
2 A-B 0.20 3.30 6.20 0.00 0.00 20.46 0.00 3.92 12.95
3 A-B 0.10 3.30 6.20 0.00 0.00 20.46 0.00 2.27 7.50A-B 0.20 3.30 6.20 0.00 0.00 20.46 0.00 3.92 12.95B-C 0.20 3.30 6.20 5.60 3.30 1.98 18.48 3.92 1.25C-D 0.20 3.30 6.20 5.00 3.30 3.96 16.50 3.92 2.51
6 A-B 0.10 3.30 6.20 0.00 0.00 20.46 0.00 2.27 7.50A-B 0.20 3.00 6.20 2.10 2.52 13.31 5.29 3.92 8.42B-C 0.10 3.00 6.50 6.00 2.75 3.00 16.50 2.27 1.05C-D 0.20 3.00 6.20 2.10 2.52 13.31 5.29 3.92 8.42A-B 0.20 3.00 6.20 0.00 0.00 18.60 0.00 3.92 11.77C-D 0.10 3.00 6.20 0.90 2.20 16.62 1.98 2.27 6.10
3 A-B 0.20 3.00 6.20 0.00 0.00 18.60 0.00 3.92 11.77A-B 0.20 3.00 6.20 0.00 0.00 18.60 0.00 3.92 11.77B-C 0.20 3.00 6.50 2.80 2.20 13.34 6.16 3.92 8.05C-D 0.20 3.00 6.20 4.20 3.25 4.95 13.65 3.92 3.13A-B 0.10 3.00 6.20 0.00 0.00 18.60 0.00 2.27 6.82B-C 0.10 3.00 3.25 0.00 0.00 9.75 0.00 2.27 6.82
Trang 362.3.2 Tĩnh tải:
Ta có : ptt = n ptc ( KN/m2)
n : Hệ số độ tin cậy ,được lấy như sau :
Với ptc < 2 (KN/m2) : n = 1,3
Với ptc ≥ 2 (KN/m2) : n = 1,2
Ta được bảng như sau
2.3.3 Hoạt tải gió:
Dx Dy
phÝa hót T/m
phÝa
®Èy T/m
Trang 372.3.3.2 Thành phần gió động:
Đầu tiên ta khảo sát sự dao động của công trình với 12 mode dao động
sau:
Cần xét đến 2 dạng dao động đầu tiên theo Phương X và 2 dạng dạo động đầu tiên theo phương Y
Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió do xung và lực quán tính tác dụng lên phần thứ j ứng với dạng dao động thứ i được xác định theo công thức:
Wp(ji) = Mj ψi ξi .yjiTrong đó:
Mj : khối lượng tập trung của phần công trình thứ j (T)
thông
số εi và độ giảm loga của dao động
yji – dịch chuyển ngang tỉ đối của trọng tâm phần công trình thứ j ứng với dạng dao động thứ riêng thứ i, không thứ nguyên
mỗi phần tải trọng gió có thể coi như không đổi
a) Xác định hệ số ψi
Hệ số ψi được xác định bằng công thức:
Trong đó
WFj : giá trị tiêu chuẩn của thành phần động của tải gió tác dụng lên lên phần thứ
j của công trình,ứng với các dạng dao động khác nhau khi kẻ đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió, có thứ nguyên là lực,xác định theo công thức:
WFj = Wj.ζj Sj.ν Trong đó
Trang 38Wj : là giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lực gió, tác dụng lên phần thứ j của công trình, xác định ở bảng trên
ζj : là hệ số áp lực động của tải trọng gió, ở độ cao z ứng với phần thứ j của công trình không thứ nguyên và được cho trong bảng 3( Trang 8 TCXD 229 : 1999)
ν : hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió ứng với các dạng dao động khác nhau của công trình, xác định theo bảng 4 TCXD 229 : 1999
Sj : diện tích đón gió của phần j của công trình, m2 ; Sj = Dj * Hj
Dj , Hj : bề rộng và chiều cao của mặt đón gió ứng với phần thứ j
Thành phần động của tải trọng gió do xung vận tốc gây ra
Biên độ dao động riêng
Biên độ dao động riêng
Hệ số áp lực động
Chiều cao đón gió
Áp lực tiêu chuẩn thành phần tĩnh
Áp lực tiêu chuẩn thành phần động
Trang 39Biên độ dao động riêng
Biên độ dao động riêng
Hệ số áp lực động
Chiều cao đón gió
Áp lực tiêu chuẩn thành phần tĩnh
Áp lực tiêu chuẩn thành phần động
Trang 40d) Xác định thành phần động của tải trọng gió
Giá trị tính toán thành phần động của tải trọng gió được xác định theo công thức sau:
-Bảng các modal giao động của công trình:
2.4 PHÂN TÍCH NỘI LỰC BẰNG ETABS
2.4.1:Mô hình và tổ hợp nội lực bằng công trình
- Sử dụng phần mềm Etabs 2019
- Mô hình công trình với sơ đồ không gian
- Khai báo đầy đủ đặc trưng vật liệu, tiết diện
- Khai báo các trường hợp tải trọng tác dụng lên công trình
- Tổ hợp tải trọng
TT: Tải trọng bản thân
HT: Tải trọng các lớp cấu tạo
GTX, GTY: Gio theo phương XY
Cao độ
sàn
Giá trị thành phần động tải gió theo phương Y
Ký hiệu
sàn
Giá trị thành phần động tải gió theo phương X
TABLE: Modal Participating Mass Ratios