Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng ở tỉnh và cả nước thông qua việc áp dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong thi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐÀ NẴNG
VĂN PHÒNG LÀM VIỆC KHU KINH TẾ VÂN PHONG
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:
HUYỆN VẠN NINH – TỈNH KHÁNH HÒA
ĐÀ NẴNG , 2022
Trang 2NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho GV hướng dẫn)
I Thông tin chung:
1 Họ và tên sinh viên: Phạm Đình Thành
2 Lớp: 18XD2 Mã SV: 1811506120251
3 Tên đề tài: Thiết kế khối văn phòng khu kinh tế Vân Phong
4 Người hướng dẫn: Huỳnh Minh Sơn Học hàm/ học vị: Tiến Sĩ
II Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp:
1 Về tính cấp thiết, tính mới, mục tiêu của đề tài: (điểm tối đa là 1đ)
1 Điểm đánh giá: …… /10 (lấy đến 1 số lẻ thập phân)
2 Đề nghị: ☐ Được bảo vệ đồ án ☐ Bổ sung để bảo vệ ☐ Không được bảo vệ
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA XÂY DỰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho GV phản biện)
- Thông tin chung:
− Họ và tên sinh viên: Phạm Đình Thành
− Lớp: 18XD2 Mã SV: 1811506120251
− Tên đề tài: Thiết kế khối văn phòng khu kinh tế Vân Phong
− Người phản biện: ……….………… Học hàm/ học vị: …………
- Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp: 1 Về tính cấp thiết, tính mới, mục tiêu của đề tài: ………
………
2 Về kết quả giải quyết các nội dung nhiệm vụ yêu cầu của đồ án: ………
………
3 Về hình thức, cấu trúc, bố cục của đồ án tốt nghiệp: ………
………
4 Kết quả đạt được, giá trị khoa học, khả năng ứng dụng của đề tài: ………
………
5 Các tồn tại, thiếu sót cần bổ sung, chỉnh sửa: ………
………
Câu hỏi đề nghị sinh viên trả lời trong buổi bảo vệ: ………
………
………
………
Đề nghị: ☐ Được bảo vệ đồ án ☐ Bổ sung để bảo vệ ☐ Không được bảo vệ
Đà Nẵng, ngày 22 tháng 06 năm 2022
Trang 4BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Trình độ đào tạo: Đại học Lớp: 18XD2
1 Tên đề tài đồ án tốt nghiệp :
VĂN PHÒNG LÀM VIỆC KHU KINH TẾ VÂN PHONG
HUYỆN VẠN NINH – TỈNH KHÁNH HÒA
2 Các số liệu ban đầu để làm đồ án tốt nghiệp :
Quy mô công trình:
Tổng chiều dài : 35,5 m ; Tổng chiều rộng : 17 m Tổng số tầng : 9 tầng ; Chiều cao mỗi tầng : 3,9 m
3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
- Thuyết minh in trên giấy A4 đóng tập bìa cứng, có mục lục
- Thuyết minh thể hiện đầy đủ các số liệu, bảng biểu và biểu đồ đã thực hiện
- Nội dung phần kiến trúc:
+ Thiết kế mặt bằng tổng thể, mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt công trình
- Nội dung phần kết cấu:
+ Thiết kế sàn tầng điển hình, dầm dọc, cầu thang, khung, móng
- Nội dung phần thi công:
+ Lập tổng tiến độ thi công công trình
+ Lập dự toán
Trang 54 Các bản vẽ:
- Thể hiện đầy đủ bản vẽ mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt kiến trúc - Thể hiện đầy đủ bản vẽ thiết kế một số kết cấu do giáo viên hướng dẫn giao - Thể hiện đầy đủ bản vẽ thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công, tổ chức thi công do giáo viên hướng dẫn giao - Toàn bộ bản vẽ thể hiện trên bản vẽ A1 5 Giảng viên hướng dẫn:
( Giảng viên hướng dẫn từng phần ký và ghi rõ họ tên )
a GVHD Kiến trúc (15 %) : ………
b GVHD Kết cấu (60 %) : ………
c GVHD Thi công (25%) : … ………
Sinh viên đã nhận ĐATN ngày 28 tháng 02 năm 2022
Sinh viên làm ĐATN ký tên
TRƯỞNG BỘ MÔN KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó nhà làm việc là khá phổ biến nhằm đáp ứng đủ nhu cầu làm việc tại những khu kinh tế đô thị mới Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ
để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài:
“VĂN PHÒNG LÀM VIỆC KHU KINH TẾ VÂN PHONG
HUYỆN VẠN NINH – TỈNH KHÁNH HÒA”
Trong giới hạn đồ án thiết kế :
- Giáo viên hướng dẫn: Th.S PHẠM THỊ PHƯƠNG TRANG
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế
và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót Em kính mong được
sự góp ý chỉ bảo tận tình của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện tốt hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học sư phạm kỹ thuật Đà Nẵng, trong khoa Xây dựng, đặc biệt là các thầy, cô đã trực tiếp hướng dẫn em tận tình trong
đề tài tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn !
Đà Nẵng, ngày 13 tháng 06 năm 2022
Sinh Viên
Trang 7
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐÀ NẴNG
KHOA XÂY DỰNG NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH
ĐỀ TÀI:
VĂN PHÒNG LÀM VIỆC KHU KINH TẾ VÂN PHONG
HUYỆN VẠN NINH - TỈNH KHÁNH HÒA PHẦN THỨ NHẤT : KIẾN TRÚC 15%
Giáo viên hướng dẫn
( Ký tên ghi rõ họ tên )
TH.S TRẦN VŨ TIẾN
Trang 8CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC 1.1 Sự cần thiết đầu tư:
Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng nhanh, mức sống của người cán
bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao kéo theo đó là nhu cầu về sịnh hoạt, ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí cũng tăng lên không ngừng, đòi hỏi một không gian sống, làm việc tốt hơn, tiện nghi hơn
Kinh tế phát triển gắn liền với việc thu hút nguồn lao động từ khắp nơi Dân số ngày càng tăng làm nhu cầu về nhà làm việc tăng lên nhanh chóng Vì vậy trong những năm gần đây sự xuất hiện các cao tầng ngày càng nhiều Tòa nhà văn phòng cho thuê Vân Phong được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu phòng làm việc, cũng như góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt cảnh quang đô thị mới của tỉnh Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng ở tỉnh và cả nước thông qua việc áp dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong thiết kế, tính toán và thi công xây dựng
1.2 Vị trí – Đặc điểm địa chất:
1.2.1 Vị trí đặc điểm xây dựng công trình:
Công trình nằm trên khu đất quy hoạch:
NHÀ LÀM VIỆC KHU KINH TẾ VÂN PHONG HUYỆN VẠN NINH – TỈNH KHÁNH HÒA
+ Hướng Bắc giáp: : giáp đường
+ Hướng Đông giáp: : giáp đường
+ Hướng Tây giáp: khu đất hải quan
+ Hướng Nam giáp: khu đất đất dự phòng trung tâm hành chính kinh tế mới
1.2.2 Địa hình địa chất công trình:
+ Địa hình: Khu vực bằng phẳng, cao không phải san nền
+ Địa chất:
* Nhận xét về địa chất:
Căn cứ vào Hồ sơ khảo sát địa chất – Liên hiệp khoa học địa chất kiểm định nền móng xây dựng Khánh Hòa cung cấp, giai đoạn phục vụ thiết kế kỹ thuật: Khu đất xây dựng tương đối bằng phẳng, cao độ trung bình +6,3m, được khảo sát bằng phương pháp khoan, xuyên tĩnh, từ trên xuống gồm các lớp đất có chiều dày ít thay đổi trong mặt bằng
- Lớp 1 : Sét pha xám vàng, nâu trạng thái dẻo
Trang 9- Lớp 3 : Cát pha xám vàng, trạng thái nửa cứng
0 < B = 0,11≤ 0,25
Chiều dày lớp : 3,3m
- Lớp 4 : Cát thô xám vàng, trạng thái nửa cứng
0< B = 0,2 ≤ 0,25
Chiều dày lớp đến độ sâu thăm dò : 20 m
Chiều sâu mực nước ngầm : 5,5m
1.3 Điều kiện tự nhiên:
- Nhiệt độ trung bình hàng năm : 280C
- Lượng mưa tối đa trong ngày : 177 mm
- Lượng mưa tập trung tháng ( 9 - 11)
- Độ ẩm:
- Độ ẩm trung bình vào mùa mưa : 83 - 85%
- Độ ẩm trung bình vào mùa khô : 77%
- Gió: Hướng gió vào mùa khô là Đông Nam và Tây Nam Mùa mưa gió chính là Bắc và Đông Bắc, tốc độ 2.5m/s Đặc biệt khu vực hiếm bão lớn, ảnh hưởng ở các khu vực lân cận
1.4 Đánh giá chung khu đất xây dựng:
- Vị trí xây dựng phù hợp quy hoạch khu phố mới
- Khu đất tiếp cận đường quy hoạch, có đường nội bộ bao quanh nên thuận tiện việc cấp điện, cấp thoát nước và thi công
- Địa hình và địa chất tốt không cần đến giải pháp xử lý
- Khu đất dự kiến đầu tư nằm trung tâm trong khu dân cư đông đúc nên sẽ thu hút người đến
ở khi chung cư đuợc xây dựng hoàn thành
1.5 Tổng quan kiến trúc:
Mặt đứng của công trình
+ Tầng 1 cao 4,2 (m)
+ Tầng 2 - tầng 8 cao 3,9 (m)
+ Tầng 9 cao 4 (m) và có tum lên 3,5 (m)
+ Công trình có 2 thang máy và 2 thang bộ
Mặt bằng công trình
+ Tầng 1: gồm văn phòng ,nhà vệ sinh, phòng họp,
+ Tầng 2-9: gồm có văn phòng, phòng làm việc, nhà vệ sinh ,…
Trang 101.6 Giải pháp đi lại:
- Giao thông đứng
Toàn công trình sử dụng 2 hệ thống thang máy và 2 cầu thang bộ Khối thang máy được bố trí
ở trung tâm công trình
- Giao thông ngang
Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh
1.7 Các giải pháp kỹ thuật:
1.7.1 Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện tỉnh và máy phát điện riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt ở phòng kỹ thuật điện, gần khu vực để xe để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt) Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
1.7.2 Hệ thống cung cấp nước
Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: hồ nước mái và nước máy Tất cả được chứa trong hai bể nước mái Máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gen Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng
1.7.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng
+ Chiếu sáng
Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ ở các mặt của tòa nhà và hai khoảng trống ở khối trung tâm) và ngoài ra các phòng vẫn phải bố trí hệ thống chiếu sáng bằng điện nhằm đảm bảo ánh sáng Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng
Trang 11+ Thông gió
Hệ thống thông gió tự nhiên bao gồm các của sổ, hai khoảng trống ở khu trung tâm Ngoài việc sử dụng thông gió tự nhiên các phòng đều được trang bị quạt điện để sử dụng được thuận lợi, các căn hộ đều được lắp đặt hệ thống điều hòa không khí
1.8 An toàn phòng cháy chữa cháy:
Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng 30m, bình xịt CO2, ) Bể chứa nước trên mái khi cần được huy động để tham gia chữa cháy Ngoài ra, ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt) tự động
Vị trí của hộp vòi chữa cháy được bố trí sao cho người đứng thao tác được dễ dàng Các hộp vòi chữa cháy đảm bảo cung cấp nước chữa cháy cho toàn công trình khi có cháy xảy
ra Mỗi hộp vòi chữa cháy được trang bị 1 cuộn vòi chữa cháy đường kính 50mm, dài 30m, vòi phun đường kính 13 cm có van góc Bố trí một bơm chữa cháy đặt trong phòng bơm (được tăng cường thêm bởi bơm nước sinh hoạt) bơm nước qua ống chính, ống nhánh đến tất cả các họng chữa cháy ở các tầng trong toàn công trình Bố trí một máy bơm chạy động cơ diezel để cấp nước chữa cháy khi mất điện Bơm cấp nước chữa cháy và bơm cấp nước khu vệ sinh được đấu nối kết hợp để có thể hỗ trợ lẫn nhau khi cần thiết Bể chứa nước chữa cháy luôn đảm bảo dự trữ đủ lượng nước cứu hoả yêu cầu Bố trí hai họng chờ bên ngoài công trình Họng chờ này được lắp đặt để nối hệ thống đường ống chữa cháy bên trong với nguồn cấp nước chữa cháy từ bên ngoài.Trong trường hợp nguồn nước chữa cháy ban đầu không đủ khả năng cung cấp, xe chữa cháy sẽ bơm nước qua họng chờ này để tăng cường thêm nguồn nước chữa cháy, cũng như trường hợp bơm cứu hoả bị sự cố hoặc nguồn nước chữa cháy ban đầu
đã cạn kiệt
1.9 Hệ thống thu lôi chống sét:
Được thiết kể theo tiêu chuẩn TCVN 46-1984 chống sét cho công trình xây dựng với yêu cầu điện trở cho hệ thống chống sét đánh thẳng là R<=10 Trên công trình có thể sử dụng nhiều kim thu sét Số lượng, vị trí và độ cao của thu lôi làm sao đảm bảo đủ bảo vệ xa nhất cho công trình
1.10 Hệ thống thông tin liên lạc:
Hệ thống Angten thu tính hiệu từ vệ tinh bao gồm 2 chảo Angten lắp đặt trên sân thượng của nhà
1.11 Vệ sinh môi trường:
Để giữ vệ sinh môi trường , giải quyết tình trạng ứ đọng nước, đảm bảo sự trong sạch cho khu vực xung quanh công trình đã thiết kế hệ thống thoát nước nội bộ và được thoát ra hệ thống thoát nước thải thành phố Ngoài ra trong khu vực công trình còn trồng cây xanh để tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường xung quanh
Trang 121.12 Sân vườn, đường nội bộ:
Đường nội bộ được xây dựng gồm: đường ô tô và đường đi lại cho người Sân được lót đanh
bê tông, có bố trí các cây xanh nhằm tạo thẩm mỹ và sự trong lành cho môi trường Diện tích khu đất được bố trí các đường hành lang xung quanh tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại quanh khu vực và yêu cầu về phòng cháy chữa cháy được đảm bảo
1.13 Thiết kế mặt bằng tầng 2 công trình:
Trang 131.14 Mặt cắt B-B công trình:
Trang 141.15 Thiết kế mặt đứng công trình:
Trang 151.16 Kết luận và kiến nghị:
Việc khu kinh tế đầu tư xây dựng văn phòng là một việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa trong việc giải quyết chỗ làm cho nhân viên hiện nay Đồng thời những công trình có tầm vóc như thế này sẽ thúc đẩy khu phố mới Vân Phong huyện Vạn Ninh - tỉnh Khánh Hòa phát triển theo hướng hiện đại, xứng đáng tầm vóc của tỉnh so với cả cả nước
Để tạo điều kiện cho công trình được thi công thuận lợi, kính đề nghị Thường trực huyện Vạn Ninh - tỉnh Khánh Hòa, cũng như các ngành chức năng hết sức quan tâm giúp đỡ, để dự án được phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo nhằm kịp thời đưa công trình vào sử dụng
Trang 16TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐÀ NẴNG
KHOA XÂY DỰNG NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH
ĐỀ TÀI:
VĂN PHÒNG LÀM VIỆC KHU KINH TẾ VÂN PHONG
HUYỆN VẠN NINH - TỈNH KHÁNH HÒA PHẦN THỨ HAI : KẾT CẤU 60%
MSSV: 1811506120251
LỚP: 18XD2
Nhiệm vụ đồ án:
- Thiết kế kết cấu 1 sàn tầng điển hình
- Thiết kế kết cấu 2 dầm dọc của 1 sàn tầng điển hình
- Thiết kế kết cấu 1 khung ngang nhà
- Thiết kế kết cấu móng của khung ngang đã tính
- Thiết kế kết cấu 1 cầu thang
Đà Nẵng, tháng 06 năm 2022 Giáo viên hướng dẫn
( Ký tên ghi rõ họ tên )
TS HUỲNH MINH SƠN
Trang 17CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
2.1 Cơ sở và số liệu tính toán:
- Cường độ chịu nén tính toán: Rb = 14,5 MPa =1,45 kN/cm2
- Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt = 1,05 MPa =0,105 kN/cm2
► Cốt thép - Sử dụng thép CB240-T, CB300-V có các đặc tính sau
Đặc tính thép CB240-T (Ø ≤8):
- Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 210 MPa = 21,0 kN/cm2
- Cường độ chịu nén tính toán: Rsc= 210 MPa = 21,0 kN/cm2
- Cường độ chịu cắt khi tính cốt ngang: Rsw = 170 MPa = 17,0 kN/cm2
Đặc tính thép CB300-V (Ø>8):
- Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 260 MPa = 26 kN/cm2
- Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 260 MPa = 26 kN/cm2
- Cường độ chịu cắt khi tính cốt ngang: Rsw = 210 MPa = 21,0 kN/cm2
2.2 Tính bản sàn tầng điển hình (Sàn tầng 2 Cos +4.200 m):
2.2.1 Mặt bằng kết cấu sàn
- Dựa vào bản vẽ kiến trúc hệ lưới cột để bố trí hệ lưới dầm:
+ Đảm bảo tính mỹ thuật (nên dấu dầm vào trong tường,không nên có nhiều dầm lộ trên trần của phòng)
+ Đảm bảo tính hợp lý về mặt kết cấu: các dầm bố trí sao cho mau truyền lực xuống đất, không nên rối rắm về mặt kết cấu
+ Kích thước các ô sàn không quá nhỏ cũng không quá lớn (trừ trường hợp yêu cầu về kiến trúc phải thiết kế ô sàn lớn)
- Với hệ lưới dầm đã bố trí,mặt bằng sàn được chia thành các ô sàn
- Ta tiến hành đánh số các ô sàn để tiện tính toán Các ô sàn cùng loại: cùng kích thước, cùng công năng, cùng sơ đồ tính thì được đánh số trùng nhau
- Ta chia mặt bằng sàn tầng 2 thành các ô sàn như sau:
Trang 18- Chiều dày bản sơ bộ xác định theo công thức: b min
Trang 19- Chiều dày của bản phải thỏa mãn điều kiện cấu tạo hb hmin = 50mm đối với sàn nhà dân dụng (Theo TCVN 5574-2018)
Thống kê các loại ô sàn và chiều dày sàn
K=L2/L1 Bản
kê
Bản dầm
Trang 20+ δi (m): Chiều dày các lớp vật liệu sàn
+ ni: Hệ số vượt tải, phụ thuộc tính chất của lớp vật liệu
Tĩnh tải sàn dày 100 (mm)
Lớp vật liệu
Chiều dày Tr.lượng riêng gtc Hệ số
n
gtt(mm) (kN/m3) (kN/m2) (kN/m2)
n
gtt(mm) (kN/m3) (kN/m2) (kN/m2)
Trang 213.Bản BTCT 80 25 2 1,1 2,2
► Tĩnh tải do tường ngăn và tường bao che trong diện tích ô sàn
Với các ô sàn trên sàn có tường xây nhưng không có dầm đỡ ta cần tính thêm trọng lượng tường quy thành phân bố đều trên ô sàn đó:
+ ng: hệ số độ tin cậy đối với gạch xây
+ ntr: hệ số độ tin cậy đối với lớp vữa trát
+ g : Trọng lượng riêng của gạch ống g = 15 kN/m3
+ tr : Trọng lượng riêng của lớp vữa trát tr = 18 kN/m3
+ g : Chiều dày lớp gạch xây
+ tr : Chiều dày lớp vữa trát tường
+ St : Diện tích tường xây trên ô sàn đó
+ nc: hệ số độ tin cậy đối với cửa
+ Sc: Diện tích cửa trên ô sàn đó
+ S: diện tích của ô sàn đang xét
Tải trọng 1m2 cửa ( cửa kính khung nhôm ): gc = 0,4 ( kN/m2)
(Tra bảng 2.1;Trang 38,39; sách Sổ tay thực hành kết cấu công trình)
Xem tải trọng tường xây và cửa phân bố đều trên toàn sàn:
tc
2
t t c c c tc
Tải trọng 1m2 cửa ( cửa kính khung nhôm ): gc = 0,4 ( kN/m2)
(Tra bảng 2.1;Trang 38,39; sách Sổ tay thực hành kết cấu công trình)
Xem tải trọng tường xây và cửa phân bố đều trên toàn sàn:
Trang 222
t t c c c tc
Tải trọng 1m2 cửa ( cửa kính khung thép ): gc = 0,4 ( kN/m2)
(Tra bảng 2.1;Trang 38,39; sách Sổ tay thực hành kết cấu công trình)
Xem tải trọng tường xây và cửa phân bố đều trên toàn sàn:
tc
2
t t c c c tc
Trang 232.2.4.2 Hoạt tải
Ta có : ptt = n ptc ( KN/m2)
Ptc : được lấy theo TCVN 2737-1995 tùy theo công năng sử dụng của ô sàn
n : Hệ số độ tin cậy ,được lấy như sau :
Với ptc < 2 (KN/m2) : n = 1,3 Với ptc ≥ 2 (KN/m2) : n = 1,2
Hoạt tải tác dụng vào sàn tầng 2
Hệ số vượt tải (n)
Trang 242.2.4.3 Tổng tải trong tác dụng lên ô sàn tầng 2
+ Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn, vuông góc với cạnh dài và xem như 1 dầm
=> Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm:
1m
Trang 2524
q l
; Mg =
2 1
12
8
q l
−
Bản dầm 2 đầu khớp: Mnh =
2 1
8
q l
2.3.2 Xác định nội lực trong các ô sàn bản kê 4 cạnh
+ Cắt dải bản rộng 1m theo phương tính toán, xác định nội lực trong các dải bản theo
sơ đồ đàn hồi
+ Dựa vào liên kết cạnh bản mà ta có sơ đồ làm việc của từng ô bản, xét từng ô bản có
6 momen như sơ đồ sau:
l1 1
2
min
M = - ql12
M = - qlmin 12
2 1
Trang 26MII = - 2.qb.l1.l2
MI ’ = 0: Khi liên kết biên là khớp
MI ’ = MI: Khi liên kết biên là ngàm
MII ’ = 0: Khi liên kết biên là khớp
MII ’ = MII: Khi liên kết biên là ngàm Trong đĩ: + qb = g + p: Tổng tải trọng tác dụng lên ơ sàn
+ l1, l2: lần lượt chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài ơ sàn
+ 1, 2, 1, 2: các hệ số tra bảng 19 sổ tay KCCT - phụ thuộc vào sơ
đồ tính tốn ơ bản và tỷ số l 2 /l 1
Các ơ sàn bản kê làm việc theo các sơ đồ sau:
Sơ đồ 1 Sơ đồ 2 Sơ đồ 3
Sơ đồ 4 Sơ đồ 5 Sơ đồ 6
Sơ đồ 7 Sơ đồ 8 Sơ đồ 9
IDùng M ' để tính
1Dùng M để tínhDùng M đểI tính
Dùng M ' đểII tính
Dùng M để2 tính
Dùng M đểII tính
Trang 27+ Xác định:
2 0
.
h b R
M b
+ Chọn đường kính thép ( khoảng cách giữa các thanh thép): Stt = s.1000
tt S
bt S A
h 100% ≤ max
Trang 28(Trong sàn = 0.3 0.9% là hợp lý).
Cốt thép trong bản phải đặt thành lưới Trường hợp sàn bản dầm, cốt thép chịu lực đặt theo phương cạnh ngắn, cốt phân bố đặt theo phương cạnh dài và liên kết với nhau, cốt phân bố đặt vào phía trong cốt chiụ lực, được chọn theo cấu tạo, đường kính bằng hoặc bé hơn cốt chịu lực
Đường kính cốt chịu lực từ h b
10
110
6
Khoảng cách giữa các cốt thép a = 70 - 200 (mm)
Nếu l2/l13 cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực
l2/l1< 3 cốt thép phân bố không ít hơn 20% cốt chịu lực
M
b
=
6 25,767.1014,5.1000.75 = 0,07 < αR =0,426 thoả mãn điều kiện hạn chế
Trang 29R R
tt s
M
b
=
6 2
1,667.1014,5.1000.68 =0,025 < αR = 0,426 thoả mãn điều kiện hạn chế
2.h.R
b.h
A 100 = 118 100 0,17%
R R
Trang 30► Cốt thép chịu mômen âm:
I.h.R
R R
Chọn Ø10 có as = 78,5 mm, 1000 1000.78,5
120650
tt sI
M
b
=
6 2
3, 418.1014,5.1000.75 = 0,041 < αR =0,426 thoả mãn điều kiện hạn chế
1.h.R
Trang 31Hàm lượng thép: μtt = sII
o
Ab.h 100 =
R R
Chọn Ø8 có as = 50,3 mm; 1000 1000.50, 3
224224
tt sII
- Ô S7 làm việc theo sơ đồ sau:
- Giả thiết a = a’ = 25 => h0 = h – a = 100 - 25 = 75 mm
- Momen gối: Mgối = - 1/8.q.l2 = - 1/8 7,8 32 = - 8,775 (kN.m)
nhip b
M
R b h =
6 2
4,936 1014,5.1000.75 = 0,06 < αR =0,426 thoả mãn điều kiện hạn chế
Trang 32R R
Chọn Ø8 có as = 50,3 mm; 1000 1000.50,3
154326
tt s
gôi b
M
R b h =
6 2
8,775.1014,5.1000.75 = 0,1 < αR =0,413 thoả mãn điều kiện hạn chế
R R
Chọn Ø10 có as = 78,5 mm; 1000 1000.78,5
165474
tt s
Trang 34➢ Kết quả tính toán cốt thép được thể hiện trong bảng sau:
Trang 36Bản loại dầm:
Trang 37CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO DẦM 3.1 (D1) Vị trí và sơ đồ truyền tải từ tính sàn vào dầm D1:
Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm D1 sàn tầng 2
Ta đơn giản sơ đồ tính toán nội lực do tĩnh tải gây ra và sơ đồ truyền tải trọng vào dầm D1
Sơ đồ tính dầm D1
3.2 Sơ bộ kích thước dầm dọc D1:
Kích thước dầm có thể xác định theo công thức:
Trong đó: ld = nhịp của dầm đang xét
l
m1
h =
Trang 38+ Tải trọng từ các ô sàn truyền vào
+ Trọng lượng của tường và cửa trên dầm
- Hoạt tải:
+ Hoạt tải do các ô sàn truyền vào (tải trọng phân bố)
+ Hoạt tải do các dầm phụ truyền vào (tải tập trung)
3.3.1 Tĩnh tải do trọng lượng bản thân dầm
Trọng lượng bản thân dầm tiết diện (250x550)
Cấu tạo dầm D1
+ Phần bêtông: = nbt.bt.b.(h − hs) (kN/m)
+ Phần trát: = ntr.tr.tr .(b + 2.h − hs) (kN/m)
Trong đó:
bt=25 (kN/m3): trọng lượng riêng của bêtông
tr=18 (kN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát
tr (m): chiều dày lớp vữa trát (=15 mm, trát 3 mặt )
nbt: hệ số vượt tải của bêtông (nbt = 1,1)
ntr: hệ số vượt tải của vữa trát (ntr = 1,3)
b,h (m): bề rộng và chiều cao dầm
hs (m): chiều dày sàn
tt bt
g
tt tr
g
Trang 393.3.2 Tĩnh tải do sàn truyền vào
• Phần sàn giao nhau với dầm được tính vào trọng lượng sàn Trọng lượng bản thân của dầm chỉ tính với phần không giao với sàn
• Xem gần đúng tải trọng do sàn truyền vào dầm phân bố theo diện chịu tải Đối với sàn bản
kê 4 cạnh, từ các góc bản vẻ các đường phân giác chia bản thành 4 phần, tải trọng từ mỗi phần truyền vào dầm tương ứng với nó theo sơ đồ hình thang hoặc tam giác Đối với sàn bản dầm, tải trọng truyền từ sàn vào dầm theo phương cạnh dài, dầm theo phương cạnh ngắn không chịu tải trọng từ sàn
• Đối với ô bản kê bốn cạnh: từ các góc bản, vẽ các đường phân giác chia sàn thành các phần
Gọi gS là tải trọng tác dụng lên ô sàn
Tải trọng tác dụng từ sàn truyền vào dầm:
g
tt d
g g bt tt g tr tt
Trang 40Đối với ô sàn bản dầm: xem tải trọng truyền vào dầm theo phương cạnh dài, dầm theo phương
cạnh ngắn không chịu tải trọng từ sàn
Sơ đồ truyền tải trong sàn bản loại dầm
D1, D2:
D3, D4:
Với l1, l2 lần lượt là cạnh ngắn là cạnh dài ô bản
Kết quả tính toán tĩnh tải phân bố của các ô sàn truyền lên dầm được thể hiện trong bảng sau:
Bảng tính tĩnh tải phân bố do sàn truyền vào dầm
Nhịp Ô sàn
Kích thước sàn Tĩnh tải sàn
gtt s(kN/m2)
Dạng tải trọng
Tỉnh tải do sàn truyền vào
l1(m)
l2(m)
gtt s-d(kN/m)