thuyÕt minh ThuyÕt minh biÖn ph¸p tæ chøc thi c«ng thuyÕt minh BIÖN PH¸P Tæ CHøC THI C¤NG Tên nhà thầu Công ty Cổ phần Thương mại vận tải và Xây dựng Phương Bắc Gói thầu số 02 Sửa chữa, nâng cấp đường.
Trang 1thuyết minh BIệN PHáP Tổ CHứC THI CÔNG
Tờn nhà thầu: Cụng ty Cổ phần Thương mại vận tải và Xõy dựng Phương Bắc.Gúi thầu số 02: Sửa chữa, nõng cấp đường Vườn thực vật thuộc dự ỏn: Sửachữa, nõng cấp đường Vườn thực vật của Vườn quốc gia Ba Vỡ
PHầN I: CáC CĂN Cứ LậP Hồ SƠ Dự THầU
Biện pháp kỹ thuật thi công Gúi thầu số 02: Sửa chữa, nõng cấp đườngVườn thực vật thuộc dự ỏn: Sửa chữa, nõng cấp đường Vườn thực vật của Vườnquốc gia Ba Vỡ đợc lập dựa trên các căn cứ sau:
Trang 21 Căn cứ pháp lý
- Hồ sơ mời thầu của Chủ đầu t;
- Căn cứ vào điều kiện thực tế thi công, mặt bằng xây dựng
và tiến độ thực hiện;
- Căn cứ vào năng lực của nhà thầu;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 củaChính phủ về hớng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhàthầu theo Luật Xây dựng;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 củaChính phủ về quản lý dự án đầu t xây dựng công trình;
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 củaChính phủ về quản lý chi phí đầu t xây dựng;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 củaChính phủ về quản lý chất lợng và bảo trì công trình xây dựng;
- Các quy định khác có liên quan
2 Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng
- Nghiệm thu cụng trỡnh xõy dựng TCVN 4091-1985
- Nghiệm thu cỏc cụng trỡnh xõy dựng TCVN 371-2006
- Bàn giao cụng trỡnh xõy dựng, nguyờn tắc cơ bản TCVN 5640-1991
- Nguyờn tắc cơ bản quản lý chất lượng cụng trỡnh XD TCVN 5637-1991
- Quy trỡnh lập TK và tổ chức XD, thiết kế thi cụng TCVN 4252-2012
- Hướng dẫn xõy dựng, sổ tay chất lượng TCVN 5951-1995
- Cụng tỏc trắc đạc địa hỡnh TCXD 309-2004
- Cụng tỏc trắc địa trong xõy dựng TCVN 3972-1985
- Hệ thống điện chiếu sỏng TCVN 4125-1985
- Đất xõy dựng Phõn loại TCVN 5747-1993
- Cụng tỏc đất Quy phạm thi cụng và nghiệm thu TCVN 4447-2012
- Đất xõy dựng - Phương phỏp thớ nghiệm xuyờn tĩnh 20TCN 174-89
- Đất xõy dựng - Phương phỏp lấy, bao gúi, vận
chuyển và bảo quản mẫu
TCVN 2683-2012
- Thi cụng và nghiệm thu cụng tỏc nền múng TCXD 79-1980
Trang 3- Nền đường ô tô Thi công và nghiệm thu TCVN 9436-2012
- Mặt đường ô tô Xác định độ bằng phẳng bằng thước
- Các tiêu chuẩn để thử ximăng TCVN 139-1991
- Xi măng Pooclang - yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682-2009
- Xi măng Phương pháp phân tích hóa học TCVN 141-2008
- Cát xây dựng, yêu cầu kỹ thuật TCVN 1770-1986
- Kết cấu gạch đá, quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085-2011
- Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép TCVN 5573-1991
- Đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong xây dựng TCVN 1771-1987
- Lớp móng CPĐD trong kết cấu áo đường ô tô TCVN 8859-2011
- Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá 22TCN 57-1984
- Vữa Xây dựng Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314-2003
- Hướng dẫn xây dựng pha trộn và sử dụng vữa XD TCVN 4459-1987
- Kết cấu bê tông và bê tông toàn khối TCVN 4053-1995
- Nước cho bê tông và vữa, yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506-2012
- Bê tông, kiểm tra đánh giá độ bền TCVN 5540-1991
- Kết cấu bê tông cốt thép TCVN 5574-1991
- Bê tông nặng Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 5592-1991
- Bê tông nặng Lấy mẫu chế tạo và bảo dưỡng TCVN 3105-1993
- Kim loại Phương pháp thử kéo TCVN 197-1985
- Kết cấu bê tông và kết cấu BTCT toàn khối TCVN 4453-1995
- Bê tông, kiểm tra đánh giá độ bền, quy định chung TCVN 5540-1992
- Bê tông nặng - Phương pháp xác định độ hút nước TCVN 3113-1993
- Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén TCVN 3118-1993
- Bê tông nặng - Chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông TCXD 239-2000
- Kết cấu BTCT lắp ghép Quy phạm thi công và
- Dàn giáo Các yêu cầu an toàn TCVN 296-2004
- Công tác hoàn thiện mặt bằng xây dựng TCVN 4561-1988
- Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công và
nghiệm thu
TCVN 9377-2012
- An toàn cháy Yêu cầu chung TCVN 3254-1989
- Phòng cháy Dấu hiệu an toàn TCVN 4879-1989
- An toàn nổ Yêu cầu chung TCVN 3255-1989
Trang 4- Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động TCVN 2287-1978
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong XD QCVN 18:2014-BXD
- Các quy trình quy phạm kỹ thuật khác có liên quan
PHÇN II: YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP
1 Giíi thiÖu chung vÒ gãi thÇu:
- Tên gói thầu: Gói thầu số 02 - Sửa chữa, nâng cấp đường trục Vườn thực
- Dự án: Sửa chữa, nâng cấp đường trục Vườn thực của Vườn quốc gia Ba
Vì
- Quy mô: Loại cấp công trình: Đường giao thông nông thôn, tương đương
đường cấp VI miền núi
- Vận tốc thiết kế: 20Km/h
Về tim tuyến cơ bản bám theo đường hiện tại chỉ cải nắn cục bộ một số đoạncong ngoặt liên tiếp, cong bán kính nhỏ, dốc dọc lớn để đảm bảo tiêu chuẩn kỹthuật Yếu tố hình học tuyến được thiết kế phân làm 02 đoạn như sau:
Chiều dài tuyến: Tuyến được sửa chữa nâng cấp trên cơ sở tuyến hiện tại,trên nền đường cũ, không phát sinh công tác giải phóng mặt bằng
Tổng chiều dài tuyến: 912,44m Trong đó:
Tuyến 1: Chiều dài 670,41m điểm đầu Km 0+00 (Trùng với Km 6+600 củađường giao thông từ cổng Vườn đến cốt 1100m) điểm cuối Km0+670,41 (ngã bađường trục Vườn thực vật sát trạm phòng cháy của Chi cục Kiểm lâm Hà Nội).tuyến đi qua khu vực đồi thoải có nhiều khúc cong ngoặt liên tiếp, bán kính nhỏ…Yếu tố hình học được thiết kế đảm bảo vận tốc thiết kế Vtk=20Km/h (Bán kínhcong nằm trên tuyến với R tối thiểu đạt R =20m)
Đoạn 1 tuyến 2: Chiều dài 242,03m gồm đoạn vuốt nối từ đường rẽ vườnthuốc đến điểm cuối tuyến 1 ( km 0+670,41) tuyến đi qua khu vực không quáphức tạp song vẫn tồn tại các vị trí cua tay áo, cong ngoặt liên tiếp, bán kính nhỏ…Yếu tố hình học được thiết kế đảm bảo vận tốc thiết kế Vtk=20Km/h (Bán kínhcong nằm trên tuyến với R tối thiểu đạt R=25)
Trang 5- Thời hạn hoàn thành: Khụng quỏ 90 ngày
- Nguồn vốn: Từ nguồn trớch 25% từ nguồn thu phớ, lệ phớ và cỏc hoạt độngthu dịch vụ của Vườn Quốc gia Ba Vỡ
2 Quy mô xây dựng và các giải pháp kỹ thuật
* Nền đường:
+ Đào bỏ phần đất trờn lề đường cũ, tạo khuụn đường
+ Khi nền đắp gặp phải lớp đất khụng thớch hợp (đất hữu cơ) cần phải đào bỏlớp đất khụng thớch hợp này và thay thế bằng vật liệu thớch hợp
+ Phần đắp phụ lề đất sử dụng độ dốc 1/1,5; với đoạn đắp mỏng tại lề đất cúthể nghiờn cứu vật liệu đắp thớch hợp để tăng độ dốc 1/1 để hạn chế đắp mỏngtrờn nền thiờn nhiờn (nếu cú)
* Mặt đường:
- Kết cấu mặt đường làm mới KC1:
+ Bờ tụng xi măng C30, dầy 18 cm
+ Cấp phối đỏ dăm loại I dày 30cm
- Kết cấu mặt đường tăng cường trờn mặt đường cũ KC2:
+ Bờ tụng xi măng C30, dầy 18 cm
+ Thay thế mặt BTXM đường cũ đó hỏng bằng cấp phối đỏ dăm dày15cm
* Hệ thống thoỏt nước:
- Hệ thống cống ngang đường:
+ Cống bản bxh = 0,8 x 1m dài 3m+ Cống trũn D 0,75 dài 7m
- Hệ thống thoỏt nước dọc:
+ Những đoạn mở rộng mặt đường đố vào hệ thống rónh đất hiệntrạng, thiết kế hoàn trả bằng rónh đất 40x40cm trong phạm vi nền đường hiệntrạng
* An toàn giao thụng:
- Biển chỉ dẫn I.414A – 3 cỏi
- Bố trớ vạch sơn 3.1A tại 2 dải mộp đường để dẫn hướng cho cỏc phương tiện
3 Các đặc điểm thuận lợi và khó khăn
Thiết kế biện pháp tổ chức thi công các hạng mục công trình
có ảnh hởng rất lớn từ tác động của các điều kiện tự nhiên, điềukiện xã hội trong khu vực thi công Qua thực tế nhà thầu đã khảo
Trang 6sát một cách kỹ lỡng các điều kiện công trình trên cơ sở hồ sơthiết kế đối chiếu với thực địa cho thấy:
- Công trình có hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công hoàn chỉnh
- Hệ thống điện, nớc phục vụ thi công có thể kết hợp với cơ sởhiện có
- Công trình nằm ở trong khu vực cos 400 là khu du lịch sinhthái thuộc địa bàn của Vờn cấm quốc gia Ba Vì, an ninh trật tựluôn ổn định
- Vật liệu sử dụng theo nh yêu cầu của Hồ sơ mời thầu luôn cósẵn trên địa bàn
- Do công trình nằm trong địa bàn cos 400 là khu vực du lịchsinh thái nhiều ngời qua lại nên phơng án thi công phải có ràochắn, bạt che bụi Trong quá trình tổ chức thi công phải đảmbảo hoạt động bình thờng của hoạt động du lịch và cần có sựphối hợp, điều tiết nhịp nhàng, khoa học về nhân, vật lực, máymóc thi công để đạt hiệu quả cao nhất, tiến độ nhanh nhất
- Các hoạt động thi công tạo ra nhiều phế thải xây dựng, do
đó trong quá trình thi công cần có biện pháp hạn chế khói, bụi,
đảm bảo vệ sinh môi trờng để không làm ảnh hởng đến khuônviên chung của khu vực
Trang 7 Đối với các công việc thi công công trình phải chú trọng những vấn đề sau:
- Công tác thi công nền, cống thoát nớc ngang, mặt đờng;
- Rãnh thoát nớc
- Công tác thi công phần hoàn thiện khác
PHầN III: nguồn cung cấp vật liệu
Tất cả nguyờn vật liệu sử dụng cho cụng trỡnh đều được thớ nghiệm và kiểm trachất lượng phự hợp với cỏc tiờu chuẩn hiện hành và cú sự chấp thuận của Chủ đầu
tư và Tư vấn giỏm sỏt
Đất đắp nền đường và đất tận dụng từ đất đào để đắp hố múng:
Đất đào tận dụng được vận chuyển ngang và dọc tuyến để đắp, phần cũn lại vậnchuyển đổ thải đến vị trớ được Tư vấn giỏm sỏt chỉ định và chấp thuận mà khụnglàm ảnh hưởng đến cỏc khu vực xung quanh
Đỏ cỏc loại:
Được khai thỏc tại cỏc mỏ đỏ ở Hũa Bỡnh, vận chuyển tới chõn cụng trỡnh Nhàthầu đó khảo sỏt và thấy rằng trữ lượng đỏ tại mỏ trờn đảm bảo cho việc cung cấpcho toàn bộ cụng trỡnh, đơn vị thi cụng sẽ lấy mẫu từng loại về làm thớ nghiệm vàtrỡnh kết quả thớ nghiệm với Kỹ sư TVGS trước khi đưa vào sử dụng
Trang 8+ Đá dăm các loại: Phù hợp với TCVN 7572-10:2006, TCVN 1771-87 vàTCVN 1772-87.
+ Cấp phối đá dăm: Các chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp TCVN 8859-2011, 22TCN252-1998
Nước cho thi công và sinh hoạt:
Qua kết quả điều tra trong khu vực, nước sử dụng cho thi công và sinh hoạt cóthể khai thác tại tại nguồn từ trên núi về Nhà thầu sẽ chủ động xây bể chứa phùhợp với TCVN 4506-2012
Xi măng:
Đối với dự án này, đơn vị chúng tôi đề xuất dùng xi măng Hoàng Thạch, BútSơn, Bỉm Sơn, Vinakansai hoặc các loại xi măng khác có chất lượng tương đương,mua tại đại lý nơi gần nhất, vận chuyển tới chân công trình phù hợp với tiêu chuẩnTCVN 4030-2003, TCVN 4032-1985, TCVN 4745-2005, TCVN 4787-2009,TCVN 6016-2011, TCVN 6068-2004, TCVN 6070-2005
Khi sử dụng các loại xi măng cho công trình, Nhà thầu sẽ có chứng chỉ chấtlượng xi măng trình Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp thuận
Xi măng dùng cho công trình đến đâu, Nhà thầu cung ứng vận chuyển đến đó
để tránh lưu kho lâu ngày tại hiện trường, nếu cần lưu giữ thì thời gian lưu giữ ximăng không quá 30 ngày
Cát các loại:
Nhà thầu sử dụng cát đen sông Hồng, cát vàng sông Lô Qua khảo sát một số
mỏ cát tại Ba Vì, Sơn Tây Nhà thầu nhận thấy chất lượng cát là phù hợp với TCVN7570-2006, TCVN 7572-2006
Thép:
Đơn vị chúng tôi đề xuất sử dụng thép Hòa Phát, Thái Nguyên hoặc các loạithép có chất lượng tương đương và được mua tại đại lý uy tín, vận chuyển đếnchân công trình, phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 1651-1: 2008, TCVN 1651-2:
2008, TCVN 4453-87, TCVN 4453-1995
Các loại vật liệu khác:
Trang 9Đế cống, ống cống, tấm đan được sản xuất tại bói đỳc cấu kiện của Nhà thầu Cỏc vật dụng đảm bảo an toàn giao thụng (biển bỏo, barie, cọc tiờu ) được giacụng tại cỏc cơ sở sản xuất chuyờn ngành tại Hà Nội, vận chuyển đến cụng trườnglắp đặt.
Nhà thầu luụn cú kế hoạch dự trự đầy đủ khối lượng vật tư, vật liệu đảm bảocung cấp đầy đủ và đỳng lỳc cho cụng trỡnh Để đỏp ứng được điều này trong quỏtrỡnh chuẩn bị thi cụng cỏc mỏ vật liệu dự kiến sẽ được khai thỏc để thi cụng cụngtrỡnh, được đỏnh giỏ chớnh xỏc trữ lượng và khả năng cung cấp cho cụng trỡnh, sau
đú lấy mẫu để làm thớ nghiệm từ đú cú được chứng chỉ vật liệu trỡnh Tư vấn giỏmsỏt và Chủ đầu tư duyệt Nếu đạt yờu cầu thỡ liờn hệ với cơ quan chức năng để làmthủ tục và hợp đồng khai thỏc và thu mua vật tư và vật liệu cho cụng trỡnh với khốilượng đảm bảo cung cấp đầy đủ cho cụng trỡnh trong suốt quỏ trỡnh thi cụng
PHầN III: CÔNG TáC tổ chức thi công tổng quát
1 Công tác chuẩn bị thi công
Công tác chuẩn bị thi công bao gồm:
- Chuẩn bị tổ chức lao động trên công trờng, xác định cácthành phần tham gia xây lắp
- Chuẩn bị các thủ tục ban đầu
- Chuẩn bị các yếu tố bên trong và bên ngoài công trờng
- Thỏa thuận với chủ đầu t và các cơ quan hữu quan về việckết hợp sử dụng năng lực thiết bị thi công, năng lực lao độngtham gia thi công và hệ thống kỹ thuật hạ tầng để phục vụ thicông nh: đờng giao thông, điện, nớc, thoát nớc trong khu vực thicông
1.1 Chuẩn bị về tổ chức lao động
Căn cứ vào khối lợng công việc và tiến độ thi công theo kếhoạch của công trình, nhà thầu thành lập ban điều hành công
Trang 10trờng, quản lý và chỉ đạo thi công theo sơ đồ và cơ cấu tổchức công trờng.
Dự kiến tại các giai đoạn thi công cao điểm sẽ tăng cờng thêmcán bộ kỹ thuật và nhân lực trong từng phần việc cụ thể Đồngthời, nếu thời tiết có diễn biến phức tạp ảnh hởng đến khả nănghoàn thành tiến độ, nhà thầu sẽ huy động làm thêm giờ, thêm cavới các công việc nh đào đắp nền mặt đờng, thi công kết cấu
áo đờng, xây hệ thống thoát nớc, kè và tờng chắn đá hộc, dọndẹp vật liệu phế thải, hoàn thiện nhằm đảm bảo tiến độ thicông cho công trình
Công tác tổ chức lao động sao cho đảm bảo nâng cao năngsuất lao động, nâng cao chất lợng công việc và tiết kiệm vật ttrong điều kiện có thể
1.2 Chuẩn bị các thủ tục ban đầu
Trớc khi tiến hành thi công, nhà thầu sẽ chủ động liên hệ vớichủ đầu t để tìm hiểu các yêu cầu, quy định nội bộ của đơn
vị sở tại để phổ biến giáo dục công nhân tránh để xảy ranhững sự cố không đáng có, tranh thủ đợc sự giúp đỡ, tạo điềukiện, đặc biệt là cơ quan trong khu vực và lực lượng bảo vệ vềcông tác đảm bảo an ninh trật tự khu vực công trờng
Chủ động phối hợp cùng Chủ đầu t và các cơ quan chức năngtiến hành khảo sát, lập biên ban, chụp ảnh ghi lại tình hìnhhiện trạng của các công trình lân cận, coi đó là căn cứ pháp lý
để xác định thiệt hại, h hỏng do quá trình thi công sau nàygây ra nếu có
1.3 Chuẩn bị các yếu tố trong và ngoài mặt bằng công trờng
Việc chuẩn bị các yếu tố trong và ngoài mặt bằng thi côngcông trình trớc khi triển khai thi công chính thức bao gồm các
Trang 11công đoạn: xác lập hệ thống mốc định vị cơ bản phục vụ thicông, tạo mặt bằng xây dựng, thoát nớc trong quá trình thicông, lắp đặt điện nớc phục vụ thi công, làm các công trìnhphục vụ nh lán trại, kho bãi, đảm bảo hệ thống phòng cháy chữacháy trong quá trình thi công
1.4 Chuẩn bị máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị sử dụng phải căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật củatừng công việc, tiến độ thi công đề ra và năng lực của công ty.Trên nguyên tắc bố trí thiết bị hợp lý, đảm bảo chất lợng thicông và hiệu quả kinh tế, nhà thầu sử dụng các loại máy móc,thiết bị thi công và thiết bị kiểm tra, dụng cụ thí nghiệm nh đãliệt kê ở các phụ lục theo mẫu biểu của Hồ sơ mời thầu
Nhà thầu điều động đầy đủ các loại máy móc thiêt bị tiêntiến, hiện đại đến công trình phục vụ công tác thi công, thựchiện cơ giới hóa để nâng cao chất lợng và đẩy nhanh tiến độcông trình Có phơng án dự phòng về máy móc thiết bị để
đảm bảo thi công liên tục khi có sự cố hỏng hóc hoặc mất điện,nớc
Thiết bị thi công trớc khi chuyển đến công trình phải đợckiểm tra kỹ lỡng về khả năng hoạt động, độ an toàn và thợ láimáy phải nắm vững quy trình vận hành, điều khiển máy Th-ờng xuyên kiểm tra thiết bị thi công, có lịch trình bảo dỡng
định kỳ
1.5 Chuẩn bị vật t cho thi công
Căn cứ vào quy trình công nghệ và tiến độ thi công côngtrình đã dợc lập, công tác cung ứng vật t kỹ thuật cho công trìnhphải đảm bảo cung cấp đầy đủ và đồng bộ Các cấu kiện, vậtliệu xây dựng, thiết bị kỹ thuật phải đảm bảo thi công đợc liên
Trang 12tục, không gián đoạn, tập trung dứt điểm nhằm đa nhanh côngtrình vào sử dụng.
Vật t, vật liệu sử dụng phải phù hợp với tiêu chuẩn và quy địnhhiện hành Đặc biệt tuân theo các tiêu chuẩn về kích cỡ, chủngloại và chất lợng theo đúng hồ sơ mời thầu
2 Bố trí nhân lực thi công
Công tác tổ chức sản xuất trong thi công xây lắp bao gồmnhững biện pháp sử dụng hợp lý lao động, bố trí hợp lý nhâncông trong dây chuyền sản xuất Tổ chức hợp lý, đảm bảo nângcao năng suất lao động, nâng cao chất lợng công tác và tiếtkiệm vật t
Việc xác định số lợng nhân công, cơ cấu ngành nghề vàtrình độ thực hiện căn cứ vào yêu cầu của gói thầu và kế hoạchcủa nhà thầu
Công trờng thực hiện chế độ khoán sản phẩm cho ngời lao
động trên cơ sở hạch toán kinh tế nhằm khuyến khích tăng năngsuất lao động, hạ giá thành sản phẩm, sử dụng tiết kiệm vật t kỹthuật và rút ngắn thời gian xây dựng công trình
PHềNG: KỸ THUẬT – KẾ
PHềNG:
KẾ TOÁN –
Trang 13- Cỏc tổ thi cụng cỏc hạng mục thực hiện kế hoạch thi cụng đỳng tiến độ và đảm bảo kỹ mỹ thuật cụng trỡnh.
- Cỏc bộ phận cũng cú thể phản ỏnh trực tiếp những vấn đề quan trọng lờn Chủ nhiệm cụng trỡnh (Chỉ huy trưởng cụng trỡnh) để cụng trỡnh luụn thực hiện đỳng hợp đồng đó ký kết giữa bờn mời thầu và nhà thầu
- Các đội thi công các hạng mục thực hiện kế hoạch thi công
đúng tiến độ và đảm bảo kỹ mỹ thuật công trình
4 Tổ chức bộ máy tại hiện trờng
Trang 144.2 ThuyÕt minh
- Ban chỉ huy công trình là cấp chỉ huy cao nhất tại công trường, điều hànhchung toàn bộ công trường Quản lý trực tiếp ban chỉ huy công trình bao gồm Chỉhuy trường, kỹ thuật, các bộ phận: KCS, an toàn, hành chính, tài vụ… Bên cạnhđấy còn quản lý gián tiếp đội thi công
- Chỉ huy trưởng công trình có trách nhiệm chỉ huy điều hành công việc tạicông trình, điều hành trực tiếp khối kỹ thuật, an toàn, KCS
- Hành chính kế toán (kỹ sư kinh tế) có trách nhiệm quản lý ngân sách, kế toántài vụ…chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên chức Ngoài ra còn quản lý trựctiếp các cán bộ nghiệp vụ, chuyên môn và gián tiếp quản lý cán bộ cấp cơ sở trongcông trường
- Vật tư, thiết bị được quản lý bởi kỹ sư máy xây dựng Người này có tráchnhiệm đảm bảo cung cấp vật tư, thiết bị đúng chủng loại, chất lượng và tiến độ thicông Bên cạnh đấy còn quản lý trực tiếp các cán bộ nghiệp vụ, chuyên môn vàgián tiếp quản lý các cán bộ cấp cơ sở trong công trường
- Xưởng, đội thi công: đứng đầu là cán bộ kỹ thuật có trách nhiệm trực tiếp chỉđạo công nhân thi công, lập kế hoạch tuần, ngày và lên kế hoạch điều động nhânlực, vật tư đáp ứng kịp thời tiến độ thi công công trình Ngoài ra còn trực tiếp chăm
lo đời sống cán bộ công nhân trong đơn vị…
5 Mối quan hệ giữa trụ sở chính và việc quản lý ngoài hiện trường
BAN CHỈ HUY CÔNG TRÌNH
BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH
KẾ TOÁN THỐNG KÊ BỘ PHẬN KỸ THUẬT,AN TOÀN LAO ĐỘNG BỘ PHẬN VẬT TƯ,THIẾT BỊ
CÁC ĐỘI THI CÔNG
Trang 15- Trụ sở chớnh là nơi chỉ đạo trực tiếp của cụng ty đối với cỏc cụng trường vềtoàn bộ cỏc hoạt động như tổ chức, kỹ thuật, tài chớnh và chịu trỏch nhiệm với Chủđầu tư Do đú trụ sơ điều hành và cụng trường là một thể thống nhất, mục tiờu đặt
ra là cụng trỡnh xõy dựng đảm bảo kỹ thuật, chất lượng và hiệu quả cao nhất Trụ
sở chớnh cũng là nơi trực tiếp triển khai cụng việc cụ thể để hoàn thành cụng trỡnh
- Hàng thỏng vào ngày đầu thỏng Chỉ huy trưởng họp giao ban tại cụng ty đểbỏo cỏo đỏnh giỏ thời gian hoạt động của cụng trường trong thỏng cựng Ban giỏmđốc cụng ty kịp thời chỉ đạo hoạt động của cụng trường trong thỏng tới
- Hàng ngày Chỉ huy trưởng cụng trường bỏo cỏo nhanh với Giỏm đốc cụng ty
về hoạt động của cụng trường và yờu cầu những cụng việc cần giải quyết bằngphương tiện thụng tin
6 Trỏch nhiệm và thẩm quyền của người được giao quản lý hiện trường
- Người được giao quản lý hiện trường do Giỏm đốc cụng ty quyết định trờn cơ
sở lựa chọn những cỏn bộ cú đạo đức, trỡnh độ chuyờn mụn cú năng lực trong việc
tổ chức quản lý thi cụng, lónh đạo việc thực hiện cỏc nguyờn tắc dõn chủ Chỉ huytrưởng là người chịu trỏch nhiệm cao nhất trờn cụng trường, lĩnh hội uỷ thỏc cỏcchỉ đạo của Giỏm đốc cụng ty để tổ chức thực hiện cỏc cụng việc ở cụng trường.Chịu trỏch nhiệm về quyền hạn của cỏn bộ cụng trường theo quy định về luật tổchức cỏn bộ của nhà nước và chỉ đạo của cấp trờn
- Cụ thể Chỉ huy trưởng cụng trỡnh chịu trỏch nhiệm về chất lượng, kỹ thuật,tiến độ, tổ chức quản lý cung ứng vật tư, chất lượng vật tư, an toàn lao động và tiềnlương của cụng nhõn Chịu trỏch nhiệm quan hệ trực tiếp với cỏc cơ quan chứcnăng để giải quyết cỏc cụng việc cú liờn quan đến cụng trường
7 Bố trớ mặt bằng thi cụng
7.1 Mục đích và nội dung
Tổ chức tổng mặt bằng thi cụng cú ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động,thời gian thi cụng và giỏ thành cụng trỡnh Do đặc điểm cụng trỡnh là dạng tuyếnkộo dài, việc thi cụng sẽ bị ảnh hưởng bởi sự di chuyển mỏy múc, phương tiện vànhõn lực, vỡ vậy Nhà thầu sẽ thớờt kế tổng mặt bằng hợp lý đảm bảo cho quỏ trỡnhthi cụng được thuận lợi, đẩy nhanh tiến độ thi cụng và đảm bảo chất lượng cụng
Trang 16Tổng mặt bằng thi công là mặt bằng tổng quan của khu đấtxây dựng mà ở đó ngoài mặt bằng thi công theo thiết kế nócòn đợc ghi rõ: Vị trí của các công trình tạm, các bãi vật liệuhoặc cấu kiện máy móc phục vụ thi công Bố trí thiết kế tổngmặt bằng hợp lý sẽ đảm bảo cho quá trình thi công hợp lý, đúngtrình tự và việc vận chuyển nguyên vật liệu đợc thuận tiện.Việc tổ chức tổng mặt bằng thi công ảnh hởng trực tiếp đếnnăng suất lao động, tiến độ thi công Chính vì vậy nhà thầuchúng tôi xin nêu một số nội dung chính trong việc chuẩn bịtổng mặt bằng thi công:
+ Nhận bàn giao mặt bằng công trình
+ Thu dọn mặt bằng để khởi công xây dựng công trình
+ Thi công đờng điện và nớc để phục vụ cho thi công và chosinh hoạt
+ Bố trí các công trình tạm: Nhà bảo vệ, Ban chỉ huy, nhà y
tế, kho chứa vật t thiết bị, bãi chứa vật liệu, máy móc
+ Làm đờng thi công nội bộ, làm hàng rào tạm xung quanhkhu vực xây dựng, các biển báo hiệu trong công trờng
+ Chuẩn bị máy móc
+ Làm việc với cơ quan sở tại để tạo điều kiện hỗ trợ và giúp đỡNhà thầu trong quá trình thi công gói thầu
7.2 Nguồn điện thi công
Nhà thầu chúng tôi liên hệ với các cơ quan chức năng để đợchớng dẫn mua điện và lắp đặt đồng hồ Nguồn điện thi công
đợc lấy từ điểm cấp điện của trạm điện khu vực và đợc banquản lý cùng cơ quan quản lý điện cho phép sử dụng
Tại khu vực thi công bố trí các hộp cầu dao có nắp che chắnbảo vệ hệ thống đờng dây treo trên cột dẫn đến các điểmdùng điện, có tiếp đất an toàn theo đúng tiêu chuẩn an toàn về
Trang 17điện hiện hành
+ Ngoài hệ thống điện lới cần kết hợp một đến hai máy phát75KVA dự phòng khi mất điện để đảm bảo việc thi công liêntục
+ Khi cần sử dụng điện thi công trên cao, dùng hộp cầu dao di
động nối dây từ các hộp cầu dao thi công tới
+ Xung quanh công trờng có bố trí điện chiếu sáng và điệnbảo vệ, khi cần thiết có thể đủ đáp ứng thi công ban đêm
+ Các cáp điện đợc lắp đặt trên cột cao hoặc chôn ngầm,tuyệt đối không vớng vào ngời, xe cộ và các phơng tiện thi côngkhi di chuyển
+ Các cáp, dây dẫn điện thi công phải đợc tính toán đủ côngsuất; các mối nối phải đảm bảo tốt và phải đợc bọc kín hoặcluồn trong ống nhựa, tránh hiện tợng mô ve, chạm chập gây cháynổ
+ Những ngời không có chuyên môn, không có trách nhiệmtuyệt đối không đợc sửa chữa và sử dụng các thiết bị có sửdụng điện
7.3 Nguồn nớc thi công
+ Nhà thầu chúng tôi cú phương ỏn lấy nước từ trờn nỳi về kết hợp nguồnnước đang phục vụ khu du lịch để đảm bảo có nguồn nớc đủ tiêuchuẩn phục vụ cho việc thi công và dùng trong sinh hoạt ở lán trạitạm,
+ Xây thêm bể chứa nớc tạm có dung tích 10m3, tại các bể nớc
đặt cố định máy bơm để sử dụng bơm nớc thi công và bơm
n-ớc tới ẩm khu vực để giữ vệ sinh môi trờng, phòng chống cháynổ
+ Tại các vị trí sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, vị trí
đặt trạm trộn bê tông, trạm trộn vữa và các góc công trình đều
có họng nớc để phục vụ thi công
Trang 18Đội ngũ cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm quản lý thi côngcác công trình tơng tự, có tay nghề vững vàng nhằm đảm bảotiến độ và chất lợng đã đợc đề ra Đó cũng chính là một trongnhững chiến lợc nhằm phát triển hơn nữa thơng hiệu của công
ty chúng tôi
7.6 Biện pháp phòng cháy chữa cháy
+ Biện pháp tổ chức an ninh, phòng chống cháy nổ
+ Nhà thầu bố trí 02 nhân viên thờng trực bảo vệ 24/24h.+ Bố trí bình bọt cứu hoả tại các vị trí cần thiết để phòngcháy
+ Có bơm nớc dự phòng
7.7 Tổng mặt bằng thi công
Bố trí các nhà vệ sinh, khu vực nhà tắm ở vị trí hợp lý: Đểthuận tiện trong sinh hoạt hàng ngày của cán bộ công nhân viênthi công trên công trờng
Để đảm bảo vệ sinh môi trờng và an toàn trong thi công, hệthống thoát nớc trên công trờng đợc bố trí nh sau:
+ Thoát nớc mặt: Để đề phòng trong qúa trình thi công gặptrời ma nhà thầu chúng tôi bố trí hệ thống thoát nớc ma xungquanh hàng rào công trình, song song và cách hàng rào côngtrình 0,5m vào phía bên trong công trình Có các hệ thống rãnh
Trang 19ngang để thoát nớc ma cục bộ Nguồn nớc này phải đợc thu vào
hố ga trớc khi chảy chung vào hệ thống thoát nớc thải chung củakhu vực
+ Nớc thải sinh hoạt phải đợc thu vào ga sau khi lắng và đợc xử
lý đảm bảo yêu cầu sạch trớc khi chảy vào hệ thống thoát nớc thảichung của khu vực
Từ đặc điểm trên của mặt bằng công trình và sự đảm bảo
về tiến độ thi công cũng nh an toàn cho công trình với từng hạngmục cũng nh từng công việc cụ thể, chúng tôi đề ra phơng án
tổ chức mặt bằng nh sau:
+ Trên cơ sở mặt bằng đợc Chủ đầu t giao cho, đơn vị thicông làm hàng rào tạm bảo vệ Bố trí cổng hợp lý thuận tiện cho
xe chở, tập kết nguyên liệu ra vào công trờng
+ Tại cổng ra vào công trờng bố trí cầu rửa xe để rửa xe chởvật liệu trớc khi ra khỏi công trình, nớc thải thu vào hệ thốngthoát nớc chung công trờng
+ Bố trí hệ thống chiếu sáng đảm bảo phục vụ cho công tác
an toàn và trờng hợp thi công ban đêm (nếu cần)
+ Tổ chức hệ thống giao thông trong công trờng để thuận lợicho việc thi công từng hạng mục công trình
+ Tổ chức hệ thống kho bãi hợp lý
+ Bố trí máy móc thi công: máy móc thi công đợc tập kết vào
đúng khu vực, luôn sẵn sàng khi nhận đợc lệnh điều động + Vật liệu đợc chở bằng xe chuyên dụng sau đó đợc tập kết tạikho bãi trên mặt bằng công trờng hoặc bãi tập kết trong ban chỉhuy công trờng theo đúng vị trí quy định Vật liệu từ đó đợcvận chuyển bằng xe cải tiến hoặc và xe cút kít trên đờng tạm
đến các vị trí khu vực thi công cần thiết
8 Bố trớ thi cụng;
Trang 20Sau khi nghiên cứu Hồ sơ mời thầu, để đảm bảo tiến độ, kỹ
và mỹ thuật công trình Nhà thầu chúng tôi đề xuất biện phápthi công theo hình thức cuốn chiếu
Nhà thầu thi công phần nền đờng, cống qua đờng của đoạn 1tuyến 2 trớc Sau đó thi công bê tông mặt đờng đoạn 2 củatuyến 2 song song với phần nền đờng, cống qua đờng của tuyến
1 Sau khi thi công mặt đờng bê tông đoạn 1 tuyến 2 xong sẽ thicông tiếp bê tông mặt đờng tuyến 1, phần rãnh bê tông sẽ thicông sau khi bê tông mặt đờng mỗi tuyến thi công xong
PHầN IV: BIệN PHáP THI CÔNG chi tiết
1 Công tác trắc địa, định vị
Chủ đầu t phải cung cấp cho Nhà thầu các số liệu có liên quan
đến điểm mốc chuẩn công trình đợc sử dụng.Trên cơ sở mốcchuẩn của Chủ đầu t bàn giao cho, chúng tôi tiến hành xâydựng mạng lới định vị chuẩn cho công trình trong suốt quátrình thi công
1.1 Khảo sát địa hình và các yếu tố hình học
Nhà thầu sẽ tổ chức khảo sát với các thiết bị và nhân lực cầnthiết, để thực hiện công tác nhận tuyến với đơn vị T vấn thiết
kế và Chủ đầu t Nhà thầu sẽ sử dụng các kỹ thuật lành nghề và
có kinh nghiệm cùng với thiết bị khảo sát đo đạc theo đúng yêucầu kỹ thuật
Đội trắc đạc của Nhà thầu sẽ sử dụng máy toàn đạc hoặc kếthợp máy kinh vĩ và máy thuỷ bình, mia đo cao, cọc tiêu, thớcdây, thớc thép, đo đạc theo các nội dung và yêu cầu sau đây:
Trang 21+ Khôi phục tuyến trên thực địa: Đội trắc đạc Nhà thầu sẽ kếthợp với đơn vị T vấn thiết kế tiến hành công tác khôi phục lạituyến trên thực địa, đảm bảo vị trí tuyến đợc khôi phục đúngvới thiết kế kỹ thuật đã đợc duyệt Đồng thời, trong quá trìnhkhôi phục tuyến có thể chỉnh lý những đoạn ngắn làm chotuyến đợc thiết kế tốt hơn Các cọc tuyến bị mất đội trắc đạcNhà thầu sẽ khôi phục lại bằng cách đo đạc dựa vào các cọc dấu,dựa vào bình đồ, dựa vào hệ thống cọc của đờng chuyền cấp 2
đã thiết lập trớc đó Các cọc định tuyến sẽ đợc cố định bằngcách đóng cọc gỗ có sơn (trên nền đất) hoặc sơn dấu trên nền
đá
+ Thiết lập đờng chuyền tạm phục vụ thi công (lới khống chếmặt bằng): Trên cơ sở Hồ sơ thiết kế, phạm vi thi công, các mốckhảo sát trên tuyến, đội trắc đạc Nhà thầu sẽ tiến hành cắm 1
đờng chuyền kinh vĩ hở cấp 2 để phục vụ thi công Đờngchuyền này chạy dọc theo tuyến, các đỉnh đờng chuyền đợc
đặt tại vị trí đảm bảo ổn định chắc chắn trong quá trình thicông, có tầm nhìn bao quát rộng, cọc đợc là ống thép đóng sâuvào lòng đất và đợc bảo vệ bằng khối bê tông cốt thép baoquanh, chênh cao giữa 2 đỉnh liên tiếp không quá 3m Các yếu
tố của đờng chuyền đợc đo đạc chính xác và bình sai theo cáctiêu chuẩn hiện hành Hệ thống đỉnh đờng chuyền sau khithiết lập đợc ghi chép vào bản vẽ (bình đồ), trình TVGS phêduyệt
+ Thiết lập hệ thống cọc dấu chuẩn bị thi công: Trớc khi thicông, đội trắc đạc Nhà thầu sẽ tiến hành công tác dấu cọc (đacác cọc định tuyến ra ngoài phạm vi thi công bằng các cọc dấu),các cọc dấu đợc chôn bằng cọc gỗ, cọc thép tại vị trí chắc chắncho phép dễ dàng đo đạc để định vị lại chính xác cọc tuyến,
Trang 22vị trí cọc dấu sẽ do đội trắc đạc quản lý, đợc ghi chép cẩn thận
và phải có biện pháp bảo vệ trong quá trình thi công
1.2 Công tác đo đạc, kiểm tra trong quá trình thi công
Đo đạc, kiểm tra trong quá trình thi công đợc tiến hành thờngxuyên dới sự giám sát chặt chẽ của đơn vị T vấn giám sát Đối vớimỗi hạng mục công trình phải tiến hành kiểm tra cao độ trongquá trình thi công Đo đạc theo yêu cầu của T vấn giám sát trongcông tác kiểm tra, nghiệm thu hạng mục công trình
1.3 Các công tác khảo sát khác
Khảo sát địa chất công trình, độ ổn định của nền đờng vàcác thí nghiệm: công tác này nhằm thu thập các số liệu để
đánh giá chính xác các tầng địa chất liên quan tới tuyến, để đa
ra các giải pháp kĩ thuật đúng đắn khi thi công, chính xác hoá
hồ sơ thiết kế và tính chất khối lợng thanh toán Việc khảo sát
đ-ợc tiến hành với các thiết bị và dụng cụ tiên tiến (xuyên độnghình côn, khoan cắt cánh, CBR ) tuân thủ chặt chẽ các quytrình thí nghiệm
Các công tác này Nhà thầu sẽ tiến hành song song kết hợp vớinhau dới sự kiểm soát và hớng dẫn của TVGS khi có yêu cầu
1.4 Sai số cho phép
Sai số của tất cả công tác thi công phải tuân theo các qui
định trong Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, quản lý chất lợng thicông và nghiệm thu Để đảm bảo độ chính xác cao cho côngtrình, Nhà thầu rất coi trọng công tác kiểm tra và nghiệm thu
2 Công tác đào đất nền đờng
Thi công chủ yếu bằng cơ giới kết hợp thủ công Đào đất bằngthủ công đợc sử dụng tại những vị trí mà máy không thể làm đợc
do tính chất công việc hoặc mặt bằng không cho phép Đối vớigói thầu này, Nhà thầu sử dụng nhân công để đánh cấp và đào
Trang 23đất không thích hợp dới chân taluy Bên cạnh đó, nhân côngtheo máy giải quyết những khối lợng còn lại và làm công tác hoànthiện.
Trớc khi thi công, Nhà thầu chúng tôi sẽ tiến hành khôi phục cọc
và định phạm vi thi công:
+ Khôi phục tại thực địa, toạ độ những cọc chủ yếu, xác
định vị trí tuyến đờng thi công bằng máy toàn đạc điện tử.+ Đo đạc kiểm tra và đóng thêm các cọc phụ tại những đoạncá biệt để tính khối lợng đợc chính xác hơn
+ Kiểm tra cao độ thiên nhiên ở các cọc đã đo cao cũ, trênnhững đoạn đặc biệt đóng thêm các cọc đo cao tạm thời
2.1 Phá dỡ, dọn dẹp mặt bằng công trờng, đào đất không phù hợp
Căn cứ vào khối lợng, tiến độ và kế hoạch đã đợc T vấn giámsát chấp thuận, Nhà thầu tiến hành tổ chức thi công nh sau:
+ Sau khi đã có mặt bằng thi công, thiết kế chi tiết đợcduyệt, Nhà thầu sẽ tiến hành đào bỏ lớp đất xốp tự nhiên, hót bỏnhững mảnh vụn và cày xới lớp mặt trong khu vực công trình vàkhu vực mỏ đất đắp hoặc thùng đấu theo phạm vi đã chỉ ratrong Bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công đã đợc phê duyệt việc
đào này sẽ đợc thực hiện đến chiều sâu cần thiết Vật liệukhông phù hợp sẽ đợc di chuyển đến nơi đã đợc chỉ định
+ Biện pháp thi công đào đất: áp dụng cho việc đào đất nền
đờng, đào cấp, đào khuôn đờng, đào đất không thích hợp
2.1.1 Lên khuôn đờng
Công tác lên khuôn đờng nhằm cố định những vị trí chủ yếucủa mặt cắt ngang nền đờng trên thực địa để đảm bảo thicông nền đờng đúng theo thiết kế Dựa vào cọc tim và Hồ sơthiết kế đánh dấu mép nền đờng trên thực địa nh xác định vịtrí và ghi rõ mép ta luy đờng đào và ở những chỗ đổi mái
Trang 24dốc nhằm định rõ hình dạng nền đờng từ đó làm căn cứ đểthi công.
Mép nền đờng đợc đánh dấu trên thực địa bằng cọc gỗ tại vịtrí xác định đợc bằng cách đo (hoặc tính toán theo cao độ
đắp) trên mặt cắt ngang kể từ vị trí cọc tim đờng
Đối với nền đắp, công tác lên khuôn đờng bao gồm việc xác
định độ cao đắp tại tim và mép đờng, xác định chân taluy.Các cọc lên khuôn đờng ở nền đắp thấp đợc đóng tại vị trí cọc
H và cọc phụ, ở nền đắp cao đợc đóng cách nhau 20 -:- 40m và
ở đờng cong đóng cách nhau 5 -:- 10m
Đối với nền đào, các cọc lên khuôn đờng đều phải rời ra khỏiphạm vi thi công, trên các cọc này ghi rõ lý trình và chiều sâu
đào
2.1.2 Đào nền đờng:
- Xác định vị trí thi công, lên ga phóng tuyến trớc khi thi công
- Đo đạc khống chế cao độ đào theo từng lớp đất trên từng
đoạn thi công trong suốt quá trình thi công
- Chuẩn bị và vận chuyển máy móc thi công đến vị trí thicông
- Sử dụng máy làm đờng công vụ, chuẩn bị mặt bằng cho máy
đào vào thi công
- Máy đào đào đất từ nền đào đổ thành từng đống nhỏ
- Máy ủi gom đất thành đống lớn, máy đào chuyển đất lên ôtô vận chuyển đến nơi quy định
- Sửa sang mái taluy đúng với Hồ sơ thiết kế, kết hợp với thủcông để đảm bảo yêu cầu thiết kế
- Các bớc tiếp theo thi công nh nền đào hoàn toàn
L u ý:
Trang 25- Trong quá trình thi công đào, Nhà thầu đều giữ lại tất cả các cọc chính, cọc phụ, các cọc chỉ giới khuôn đờng, tránh trờng hợp bị máy thi công phá hỏng.
- Trong quá trình thi công đào đất, Nhà thầu bố trí thoát nớc mặt cho những phần đang thi công dở dang.
- Khuôn đờng đào đợc đảm bảo đúng cao độ và kích thớc hình học, đồng thời có biên bản nghiệm thu cao độ khuôn đ- ờng trớc khi chuyển bớc thi công móng.
2.2 Biện pháp thoát nớc mặt thi công
Trớc khi đào hoặc đắp nền đờng Nhà thầu cho xây dựng hệthống tiêu thoát nớc, trớc hết là tiêu nớc mặt (nớc ma, cống rãnhv.v ) ngăn không cho chảy vào hố móng công trình và nền đ-ờng
Trong quá trình thi công, nền đờng và khuôn đờng luôn luôn
đợc giữ ở điều kiện khô ráo, dễ thoát nớc, vị trí rãnh biên đổ nớc
từ nền đào vào nền đắp đợc Nhà thầu thi công cẩn thận nhằmtránh h hại nền đắp do xói mòn
Để đảm bảo thoát nớc trong quá trình thi công và nền đắpkhông bị ẩm ớt, trong quá trình thi công và sau khi thi công Nhàthầu luôn bố trí các rãnh xơng cá và hố thu nớc ở các vị trí dọctheo tuyến, nớc mặt đợc dẫn về hố thu sau đó đợc bơm bằngmáy bơm ra ngoài phạm vi thi công Đào mơng, khơi rãnh, đắp
bờ con chạch v.v
Những h hại đến nền đờng và các công trình hiện trạng và
đang thi công mà do việc không chú trọng đến tiêu thoát nớcgây ra, Nhà thầu sẽ có những biện pháp tích cực trong việc sửasang lại ngay bằng kinh phí của mình
2.3 Đối với vật liệu không thích hợp
Trang 26Nhà thầu sẽ cho đào bỏ đến giới hạn mái taluy và cao độ thiết
kế ghi trên bản vẽ thiết kế chi tiết và theo chỉ dẫn của T vấngiám sát
Đối với những khối lợng mà Nhà thầu đào bị thừa sẽ đợc lấp lạibằng vật liệu thích hợp và đợc đầm đến độ chặt quy địnhtrong hồ sơ thiết kế hoặc quy trình kỹ thuật thi công bằng kinhphí của Nhà thầu
2.4 Hoàn thiện mái ta luy
Mái ta luy đào phải đảm bảo đúng độ dốc ngang trong quátrình đào nền không để dẫn đến tình trạng sụt đột ngột.Nếu để xảy ra tình trạng trợt và sụt đất từ mái ta luy, Nhà thầu
sẽ hót đổ đất sụt đó và sửa sang lại mái ta luy cho hoàn chỉnhtheo ý kiến của Chủ nhiệm điều hành dự án
Cắm cọc đóng dấu tại các điểm đại diện trên mặt cắt ngang
và mặt cắt dọc của nền đờng đúng theo thiết kế
Sử dụng nhân công để hoàn thiện taluy nền đào theo từngcấp Mái taluy đợc hoàn thiện từ trên xuống dới, đất bạt đợc đẩyxuống phía dới để sau đó máy ủi tập kết thành đống và máy
đào xúc lên ô tô chuyển đi Công tác hoàn thiện đợc bắt đầu từcác đoạn thấp nhất trên mặt cắt dọc trở đi để đảm bảo thoátnớc tốt trong quá trình thi công
Sau khi đợc hoàn thiện, nền đờng phải đảm bảo đồng nhấtbằng phẳng về kích thớc
2.5 Kiểm tra chất lợng và nghiệm thu
Hai mái taluy, hớng tuyến, cao độ, bề rộng nền đờng đều
đúng, chính xác, phù hợp với bản vẽ thiết kế và quy trình kỹ thuậtthi công hoặc phù hợp với những chỉ thị khác đợc Chủ đầu t và
T vấn giám sát chấp thuận Cụ thể:
Trang 272.5.1 Cờng độ và độ chặt nền đờng đất
Cứ 250m dài kiểm tra độ chặt 3 mẫu và 1 điểm đo cờng độ(không quá 5% sai số độ chặt < 1% theo quy định nhng không
đợc tập trung ở một khu vực), đo độ chặt bằng phơng pháp rótcát
Đo cờng độ (môđun đàn hồi) bằng tấm ép cứng theo22TCN211-06
2.5.2 Kiểm tra các yếu tố khác
+ Cao độ nền đào đảm bảo đúng cao độ thiết kế ở mặtcắt dọc với sai số cho phép là ± 20mm, đo 20m một mặt cắtngang, đo bằng máy thuỷ bình chính xác
+ Sai số về độ lệch tim đờng không quá 10cm, đo 20m một
điểm nhng không đợc tạo thêm đờng cong, đo bằng máy kinh
vĩ và thớc thép
+ Sai số về độ dốc dọc không quá 0,25% của độ dốc dọc, đotại các đỉnh đổi dốc trên mặt cắt dọc, đo bằng máy thuỷ bìnhchính xác
+ Sai số về độ dốc ngang không quá 5% của độ dốc ngang,
đo 20m một mặt cắt ngang, đo bằng máy thuỷ bình chínhxác
+ Sai số về bề rộng mặt cắt ngang không quá ± 10cm, đo20m một mặt cắt ngang, đo bằng thớc thép
+ Mái dốc nền đờng (taluy) đo bằng thớc dài 3m, không đợc cócác điểm lõm quá 5cm, đo 50m một mặt cắt ngang
Trong quá trình thi công (trớc khi nghiệm thu), nếu phát hiện ra
sự sai khác Nhà thầu sẽ ngay lập tức cho sửa chữa kịp thời
3 Công tác đắp đất nền đờng:
Do nền đất đắp là ở hai bờn của mặt đường bờ tụng cũ và chỉ rộng từ 0,5m đến1m do vậy cụng tỏc đắp đất phải dựng bằng thủ cụng, đầm bằng đầm cúc
3.1 Công tác chuẩn bị
Trang 28Nhà thầu chỉ thi công lớp nền đắp khi đã hoàn thiện lớp bên
d-ới và đợc sự chấp thuận cho thi công của đơn vị T vấn giám sát.Trớc khi tiến hành thi công nền đắp, Nhà thầu đệ trình lên Tvấn giám sát kế hoạch, tiến độ và khối lợng dự kiến thi công vàkhi đợc sự chấp thuận của TVGS mới tiến hành thi công
Vật liệu dùng để đắp nền: Nhà thầu sẽ trình T vấn nguồn vàmẫu vật liệu sử dụng cho đắp nền, đối với dự án này là đất đồikhi đầm chặt đạt K95 Việc thí nghiệm vật liệu đắp sẽ tuânthủ theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án, thoả mãn các chỉtiêu cơ lý trong mục chỉ dẫn kỹ thuật
Chuẩn bị bề mặt: Vệ sinh sạch sẽ khu vực thi công nền đắpkhông để lẫn các loại tạp chất hoặc vật liệu không phù hợp, phếthải Nhà thầu sẽ tiến hành thi công chủ yếu bằng thủ cụng, nhân lực
để nạo vét khu vực thi công
Tập kết máy móc thiết bị theo dây chuyền thi công, khối lợngvật liệu đảm bảo đủ yêu cầu Việc thực hiện chỉ đợc tiến hànhkhi có sự đồng ý của T vấn giám sát
- Khi rải đất để đầm, Nhà thầu tiến hành rải từ mép biên tiếndần vào giữa Đối với đất yếu hay nền bão hòa nớc,
Trang 29- Sử dụng máy thủy bình để kiểm tra cao độ và thớc 3m đểkiểm tra độ bằng phẳng.
- Dựng nhân công tới nớc để đảm bảo độ ẩm tốt nhất khi đầmnén
- Dùng đầm cúc để đầm cho đến khi đạt độ chặt yêu cầu
- Sau khi thi công xong lớp đất đắp, dùng máy thuỷ bình kiểmtra cao độ và độ dốc thiết kế
- Tiến đầm lèn cho đến khi đạt độ chặt yêu cầu và đợc TVGSchấp thuận
- Trong quá trình đầm Nhà thầu tiến hành điều chỉnh độ ẩmtheo độ ẩm tối u của vật liệu (đã đợc xác định trớc) bằng cáchcày xới phơi khô hoặc tới thêm nớc
- Hoàn thiện bề mặt nền đờng và mái dốc bằng thủ công vàmáy san tự hành có lỡi nối dài theo từng cấp, chuẩn bị cho thicông lớp móng mặt đờng
- Biện pháp tạo nhám giữa các dải đất đắp: Khi thi công trênnhững đoạn nền đờng đắp cao, Nhà thầu đặc biệt chú ý đếnlớp tiếp giáp giữa hai dải đất đắp Đây là vị trí quan trọng ảnhhởng nhiều đến chất lợng nền đắp Vì vậy, Nhà thầu có biệnpháp xử lý bề mặt tiếp giáp khi thi công nền đắp bằng cách
đánh cấp, các cấp cách nhau tối thiểu 50cm Khớp tiếp giáp giữacác lớp đất đắp phải so le nhau
Trang 30- Các lớp nền đắp hoàn thiện sẽ đợc kiểm tra cao độ bằng máy thủy bình trớc khi tiến hành thi công lớp tiếp theo.
- Thi công hoàn thiện nền đờng theo từng đoạn, tiến hành kiểm tra và nghiệm thu với sự có mặt của T vấn giám sát.
3.4 Kiểm tra chất lợng và nghiệm thu
Công tác kiểm tra chất lợng và nghiệm thu tuân theo đúng quy
định trong Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm
2015 của Chính phủ về quản lý chất lợng và bảo trì công trìnhxây dựng và TCVN 4447-2012 về thi công và nghiệm thu côngtác đất
Hai mái taluy, hớng tuyến, cao độ, bề rộng nền đờng đều
đúng, chính xác, phù hợp với bản vẽ thiết kế và quy trình kỹ thuậtthi công hoặc phù hợp với những chỉ thị khác đợc Chủ đầu t và
T vấn giám sát chấp thuận
Kiểm tra chất lợng đất đắp: Việc kiểm tra chất lợng đất đắp
đợc tiến hành ở 2 nơi:
+ Mỏ vật liệu: Trớc khi khai thác vật liệu, Nhà thầu sẽ cho lấymẫu thí nghiệm để kiểm tra lại một số tính chất cơ lý và cácthông số chủ yếu khác của vật liệu đối chiếu với yêu cầu thiếtkế
+ ở công trình: Nhà thầu thờng xuyên tiến hành kiểm traquá trình đắp nhằm đảm bảo quy trình công nghệ và chất l-ợng đất đắp
Mẫu kiểm tra đợc lấy ở những chỗ đại diện và những nơi đặcbiệt quan trọng (khe hốc công trình, nơi tiếp giáp, bộ phậnchống thấm v.v ), cụ thể:
+ Mẫu đợc lấy phân bố đều trên mặt bằng và mặt cắtcông trình, cứ mỗi lớp đắp lấy một đợt mẫu thí nghiệm
Trang 31+ Số lợng mẫu đủ để đảm bảo tính khách quan và toàndiện của kết luận kiểm tra, đối với những công trình đặc biệt
số lợng mẫu có thể nhiều hơn và do thiết kế quy định
Tiêu chuẩn chất lợng đầu tiên Nhà thầu kiểm tra đất đắp là
độ chặt đầm nén so với thiết kế Khi đắp công trình bằng cát,cát sỏi, đá hỗn hợp ngoài các thông số quy định, Nhà thầu cònkiểm tra thành phần hạt của vật liệu so với thiết kế Tuỳ theotính chất công trình và mức độ đòi hỏi của thiết kế, Nhà thầu
sẽ còn kiểm tra thêm hệ số thấm, sức kháng trợt của vật liệu vàmức độ co ngót khi đầm nén
Khi nghiệm thu móng của những công trình dạng tuyến cầnkiểm tra:
+ Vị trí tuyến công trình theo mặt bằng và mặt đứng, kíchthớc công trình
+ Cao độ đáy, mép biên, độ dốc theo dọc tuyến, kích thớctheo rãnh biên, vị trí và kích thớc của hệ thống tiêu nớc
+ Độ dốc mái taluy, chất lợng gia cố mái
+ Chất lợng đầm đất, độ chặt, khối lợng thể tích khô
+ Biên bản về những bộ phận công trình ẩn khuất
Những phần của công trình đất cần nghiệm thu, lập biên bảntrớc khi lấp kín gồm:
+ Thay đổi loại đất khi đắp nền
+ Những biện pháp xử lý đảm bảo sự ổn định của nền
+ Móng các bộ phận công trình trớc khi xây, đổ bê tông + Chuẩn bị mỏ vật liệu trớc khi bớc vào khai thác
+ Những phần công trình bị gián đoạn thi công lâu ngày trớckhi bắt đầu tiếp tục thi công lại
Khi nghiệm thu san nền cần kiểm tra:
+ Cao độ và độ dốc của nền
+ Kích thớc hình học
Trang 32+ Chất lợng đất đắp, khối lợng thể tích khô.
+ Phát hiện nghững nơi đất quá ớt và bị lún cục bộ
Khi bàn giao công trình, Nhà thầu có văn bản nghiệm thu:
Nhà thầu xuất trình các tài liệu sau:
+ Các bản vẽ bộ phận kết cấu đợc sửa chữa và thay đổi trongquá trình thi công Khi có thay đổi lớn, Nhà thầu trình bản vẽthiết kế đồng thời trình cả những văn bản cho phép thay đổi.+ Bản kê hệ thống mốc cao đạc cố định và các biên bản
định vị công trình
+ Nhật ký thi công công trình
+ Bảng kê và biên bản nghiệm thu các công trình ẩn khuất.+ Biên bản thí nghiệm đất có kèm theo các số liệu về mẫu thínghiệm
4 Thi công lớp móng cấp phối đá dăm:
Sau khi thi công đào đắp nền xong và đợc Kỹ s t vấn giám sátchấp thuận, Nhà thầu tiến hành đo đạc định vị lại tim cọc, dờidấu cọc trớc khi tiến hành thi công lớp móng cấp phối đá dăm loạiII
4.1 Công tác chuẩn bị
- Lấy mẫu cấp phối đá dăm loại II (khối lợng từ 50-:-70kg) đem
về phòng thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu sau:
+ Thành phần hạt
+ Chỉ tiêu Los-Angeles (Thí nghiệm AASHTO T96)
+ Chỉ tiêu Atterberg (giới hạn chảy và chỉ số dẻo)
Trang 33+ Hàm lợng sét - Chỉ tiêu ES (Thí nghiệm theo TCVN 344-86).+ Chỉ tiêu CBR (Thí nghiệm AASHTO T193).
+ Hàm lợng hạt dẹt (Thí nghiệm theo 22TCN57-84)
- Tiến hành thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn để xác địnhdung trọng khô lớn nhất γcmax, độ ẩm tốt nhất W0 của CPĐD loại II(theo tiêu chuẩn đầm nén cải tiến AASHTO T180) và xác định
hệ số rải
- Chuẩn bị các thiết bị thi công nh ô tô vận chuyển, xe técphun nớc, bơm có vòi tới cầm tay, máy san tự hành, các phơngtiện đầm nén để phục vụ cho thi công đợc tốt
- Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra trong quá trình thicông: Xúc xắc khống chế bề dày, thớc mui luyện, bộ sàng vàcân để phân tích thành phần hạt, bộ thí nghiệm đơng lợngcát, trang bị xác định độ ẩm CPĐD loại II và bộ thí nghiệm rótcát để xác định độ chặt
- Tất cả các mẫu vật liệu và thành phần cấp phối đá dăm Nhàthầu đều trình kỹ s TVGS và khi đợc TVGS chấp thuận mới đavào thi công
- Cấp phối đợc tính toán đầy đủ theo thiết kế
- Nhà thầu lấy mẫu CPĐĐ loại II để thí nghiệm kiểm tra chất ợng so với yêu cầu và tiến hành đầm nén tiêu chuẩn để xác
l-định dung trọng khô lớn nhất gcmax và độ ẩm lớn nhất Wo củaCPĐĐ Vật liệu CPĐĐ loại II đợc TVGS kiểm tra chấp thuận tại trạmtrộn và tại bãi tập kết mới tiến hành thi công
- Yêu cầu vật liệu có độ ẩm tốt nhất để đảm bảo chất lợng
Trang 34Do nền đất đắp là ở hai bờn của mặt đường bờ tụng cũ và chỉ rộng từ 0,5m đến1m do vậy cụng tỏc san phải dựng bằng thủ cụng, đầm bằng đầm cúc.
- Nhà thầu dùng máy xúc xúc CPĐD lên ô tô ben tự đổ chở đếnhiện trờng đổ trực tiếp xuống nền đờng thành từng đống.Chiều cao đáy thùng xe tự đổ khi đổ chỉ đợc cao trên mặt rải0,50m
- Sử dụng thủ công để rải CPĐD loại I thành từng lớp Sau khisan xong đến đâu thì đầm cóc theo sát đến đó
- Công tác đầm lèn CPĐD loại II trình tự nh sau:
+ Cho nhân công tới nớc từ 10=15lit/m2/5 lợt
+ Kiểm tra cao độ bằng máy thủy bình hoặc toàn đạc điện
tử, kiểm tra độ bằng phẳng bằng thớc 3m
+ Sử dụng nhân công chèn đá dăm nhỏ (khối lợng khoảng30%), sau đó dùng chổi cứng quét đều khắp mặt đờng
- Công tác bảo dỡng và hoàn thiện lớp CPĐD loại II:
+ Sau khi thi công xong lớp CPĐD, Nhà thầu tiến hành bảo dỡng.Nhà thầu sẽ thờng xuyên giữ độ ẩm trên mặt CPĐD, không để cỡhạt mịn bốc bụi, việc tới ẩm đợc tới vào thời điểm TVGS yêu cầu(tuỳ vào điều kiện thời tiết), không cho xe cộ qua lại trên lớpCPĐD
+ Dùng máy thuỷ bình kiểm tra cao độ, độ dốc theo thiết kế
- Trong cả bề dày lớp, trong quá trình lu lèn Nhà thầu thờngxuyên kiểm tra độ chặt bằng phơng pháp rót cát
- Trong quá trình đầm lèn, Nhà thầu phải luôn tới nớc để đảmbảo độ ẩm tốt nhất cho quá trình lu lèn có hiệu quả nhất Lợng n-
ớc tới cần thiết phụ thuộc vào độ ẩm thực tế của CPĐD,
- Dùng nhân lực bù phụ những chỗ lõm trong quá trình lu đảmbảo móng bằng phẳng
Trang 35- Sau khi thi công xong lớp móng trên CPĐD loại II và đợc TVGSnghiệm thu chấp thuận (kiểm tra độ chặt đảm bảo (bằng ph-
ơng pháp rót cát) mới tiến hành thi công các hạng mục tiếp theo
4.3 Kiểm tra và nghiệm thu
4.3.1 Kiểm tra trong quá trình thi công
Kiểm tra chất lợng CPĐD trớc khi rải: Nhà thầu sẽ kiểm tra CPĐD
về thành phần hạt, tỷ lệ hạt dẹt, chỉ số dẻo, đơng lợng cát (ES),mẫu CPĐD thí nghiệm đợc lấy trên thùng xe khi xe chở CPĐD đếnhiện trờng
Kiểm tra độ chặt của lớp CPĐD sau khi đầm lèn: Kiểm tra bằngphơng pháp rót cát theo Quy trình 22TCN13-79
4.3.2 Kiểm tra chất lợng và nghiệm thu
Kiểm tra độ chặt: Kiểm tra ngẫu nhiên theo phơng pháp rótcát 22TCN13-79 Hệ số độ chặt Kkiểm tra ≥ Kthiết kế
Kiểm tra bề dày kết cấu: Kết hợp với việc đào hố kiểm tra độchặt, tiến hành kiểm tra chiều dày kết cấu CPĐD, sai số chophép 5% chiều dày thiết kế nhng không quá 10mm đối với lớpmóng dới và không quá 5mm đối với lớp móng trên
Các kích thớc khác và độ bằng phẳng: Kiểm tra một mặt cắtvới sai số cho phép nh sau:
+ Bề rộng, sai số cho phép với thiết kế ±10cm, đo bằng thớcthép
+ Độ dốc ngang, sai số cho phép ±0,2%, đo bằng máy thuỷbình chính xác và thớc thép
+ Độ dốc dọc trên đoạn dài 25m, sai số cho phép ±0,1%, đobằng máy thuỷ bình chính xác
+ Cao độ cho phép sai số ±10mm đối với lớp móng dới, ±5mm
đối với lớp móng trên, đo bằng máy thuỷ bình chính xác
+ Đo độ bằng phẳng bằng thớc đo dài 3m theo TCN16-79, khe
hở lớn nhất dới thớc không vợt quá 5mm
Trang 365 Thi cụng dải lớp giấy dầu:
5.1.1 Cụng tỏc chuẩn bị:
Căn cứ trờn cơ sở thực tế thi cụng đặt ra phự hợp với cỏc tiờu chuẩn kỹ thuật thicụng và tỡnh hỡnh thực tế trờn hiện trường đơn vị thi cụng sẽ chuẩn bị vật liệu, nhõncụng đảm bảo đầy đủ nhất nhằm đảm bảo tiến độ thi cụng
Vật liệu trước khi thi cụng phải được tư vấn giỏm sỏt nghiệm thu
5.1.2 Cụng tỏc dải giấy dầu:
Trước khi dải phải vệ sinh bề mặt lớp cấp phối đỏ dăm phải sạch, dải tấm chồng
lờn tấm ớt nhất từ 5cm đến 10cm và qua khỏi mộp bờ tụng 5cm
Lớp giấy đợc định vị chắc chắn xuống nền đờng
5.1.2 Kiểm tra chất lợng và nghiệm thu
Sau khi thi công xong phải đợc T vấn giám sát nghiệm thu, lớp
giấy phải kín, khít, không bị rách
6 Thi công mặt đờng bê tông xi măng
6.1 Cụng tỏc chuẩn bị
6.1.1 Cụng tỏc chuẩn bị mỏy múc thiết bị
Căn cứ trờn cơ sở dõy chuyền cụng nghệ thi cụng đặt ra phự hợp với cỏc tiờuchuẩn kỹ thuật thi cụng và tỡnh hỡnh thực tế trờn hiện trường đơn vị thi cụng sẽchuẩn bị số lượng xe mỏy thiết bị đảm bảo đầy đủ nhất nhằm khai thỏc tối đa cụngsuất của mỏy chớnh Việc chuẩn bị sẽ được tiến hành với từng mũi thi cụng
6.1.2 Cụng tỏc chuẩn bị vật liệu
Toàn bộ cụng tỏc chuẩn bị vật liệu cho thi cụng mặt đường bờ tụng xi măng sẽbao gồm:
- Chuẩn bị vật liệu để tập kết về bói tập kết vật liệu của trạm trộn hoặc sỏt vị trớ
sẽ đổ bờ tụng với thời gian dự trữ vật liệu là 2 ngày đối với cỏt, đỏ
- Chuẩn bị lượng xi măng, nhựa đường, xăng dầu để nhập kho với thời gian
dự trữ vật liệu là 01 tuần
Trang 37- Nguồn nước để phục vụ cho việc sinh hoạt và thi cụng là nước được lấy từtrờn nỳi và nguồn nước khu du lịch đang sử dung và dựng bồn phi để chứa phục vụtrong lỳc thi cụng.
- Nguồn điện được dẫn từ trạm hạ thế của khu du lịch để phục vụ cho việc thicụng và sinh hoạt
- Lập hồ sơ xỏc định chất lượng ứng với số lượng vật liệu tập kết về kho bói vàtrỡnh cho TVGS làm hồ sơ thi cụng hạng mục cụng trỡnh
6.1.3 Cụng tỏc chuẩn bị nhõn lực
Do đặc điểm thi cụng mặt đường bờ tụng với mặt bằng thi cụng rộng cho phộpkết hợp giữa cơ giới và thủ cụng Bắt đầu từ khõu san gạt bờ tụng, đầm lốn bờ tụng,tạo phẳng bờ tụng cho tới khõu cắt khe và bảo dưỡng bờ tụng đều phải sử dụngnhõn cụng để thao tỏc Vỡ vậy Nhà thầu sẽ chuẩn bị lực lượng cỏn bộ kỹ thuật,cụng nhõn lành nghề, thợ thủ cụng đủ về số lượng và đảm bảo tay nghề để thamgia thi cụng
6.2 Vỏn khuụn và bố trớ khe nối
- Sau khi chuẩn bị múng phải tiến hành đặt vỏn khuụn tại những vị trớ đó đượcđịnh vị trước theo thiết kế Nhà thầu đề xuất sử dụng vỏn khuụn gỗ cho cụng tỏc bờtụng mặt đường
- Ván khuôn phải đặt đúng vị trí thiết kế: mặt đỉnh vánkhuôn bằng cao độ thiết kế của mặt đờng Vị trí của vánkhuôn trên mặt bằng đợc xác định bằng máy kinh vĩ, cao độ
- Trớc khi đổ bê tông phải dùng dầu nhờn quét thành ván khuôn
để chống dính và dùng nhựa bitum quét các mép tấm bê tôngthay thế ván khuôn
Trang 38- Khi thi công các dải xen giữa thì dùng mép của các tấm bêtông đã thi công trớc đó thay cho ván khuôn Thời gian cho phép
đổ bê tông của dải xen giữa là thời gian mà tấm bên cạnh đủ ờng độ cho phép xe máy thi công đi lại trên đó
c Tại những vị trớ khe co đặt tấm gỗ tiết diện 4x4 cm Thời gian thỏo vỏn khuụnkhụng được quỏ sớm để trỏnh làm hỏng tấm bờ tụng
- Ván khuôn đặt xong phải đợc nghiệm thu theo các chỉ tiêusau:
+ Sai số cho phép của đỉnh ván khuôn so với H thiết kế củamặt bê tông: ± 3mm
+ Sai số của vị trí ván khuôn trên mặt bằng : ± 5 mm
+ Ván khuôn phải thẳng đứng, sai số không quá 100
+ Ván khuôn phải vững chắc, không xê dịch vị trí khi thiết
bị thi công làm việc
6.3 Trộn và vận chuyển bờ tụng
- Trộn ở trạm trộn làm giảm giỏ thành sản phẩm và tăng chất lượng bờ tụng,thựng xe vận chuyển phải kớn, trỏnh phõn tầng, đường vận chuyển phải bằngphẳng, chiều cao khi đổ khụng lớn hơn 1,5m Nếu bị phõn tầng thỡ trước khi rảiphải trộn lại
- Hỗn hợp bê tông đợc chuyển đến nơi thi công bằng xe ben,
xe vừa chuyển vừa trộn lại (khi thời gian giữa khi trộn và rải trên
45 phút) Khi vân chuyển bằng xe ben phải phủ bạt để không bị
ớt khi gặp trời ma và không bị bay hơi nớc dới nắng gió
- Đối với xe vận chuyển bê tông, ít nhất sau 3 ngày phải cọ rửathùng xe
- Thời gian đổ bờ tụng cho phộp:
Nhiệt độ khụng khớ khi thi cụng 5-10 10-20 20-30 30-35Thời gian dài nhất cho phộp 2 1,5 1 0,75
Trang 39- Đối với trộn bờ tụng trực tiếp tại hiện trường: Nhà thầu tổ chức trộn bờ tụngtrờn cỏc mỏy trộn di động Trong trường hợp này phải bố trớ một cỏch hợp lý đểcụng tỏc vận chuyển bờ tụng nhỏ và số lần di chuyển mỏy trộn nhỏ.
6.4 Đổ, rải và đầm nộn bờ tụng mặt đường
Cường độ và độ ổn định của mặt đường phụ thuộc rất nhiều vào cụng tỏc đổ vàđầm nộn hỗn hợp bờ tụng Cụng tỏc đổ và đầm nộn bờ tụng phải thực hiện trướckhi bờ tụng bắt đầu ninh kết
Khi đổ bê tông bằng thủ công thì trình tự làm nh sau:
+ Dùng đầm dùi (Tần suất chấn động > 3500 lần/phút) đầmtoàn bộ tấm bê tông Đầm dùi phải thả thẳng đứng tới một độsâu nhất định, tránh làm hỏng lớp ngăn cách Thời gian đầm ởmỗi điểm không quá 45 giây, sau đó nâng đầm lên từ từ, tránhtạo thành lỗ và chuyển sang vị trí mới cách vị trí trớc đó 1,5 bánkính tác dụng của đầm
+ Dùng đầm bàn ( tần suất chấn động > 3500 lần/ phút)
đầm mép ngoài vào giữa Thời gian đầm tại một chỗ khoảng từ
45 – 60 giây Hai vị trí vệt đầm sau và trớc phải trùm lên nhaukhoảng 10cm Trong khi đầm nếu phát hiện có chỗ cao hoặcthấp thì phải xử lý ngay
Sau khi công tác đầm kết thúc phải tiến hành ngay việc hoànthiện bề mặt tấm bê tông
6.5 Làm khe nối
Cụng tỏc làm khe nối chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn đầu được tiến hành cựngvới bước đặt vỏn khuụn Giai đoạn thứ 2 tiến hành sau khi đổ bờ tụng gồm: Làmkhe và rút mattic nhựa vào cỏc khe đú, cỏc khe khỏc thường được tiến hành theo 1trong 2 phương ỏn sau:
+ Phương phỏp ộp khe: sau khi đổ bờ tụng tạo phẳng, ộp khe: Tạo khe kiểu
chấn động và đặt vào đú thanh đệm kim loại
+ Phuơng phỏp cắt khe: khi bờ tụng đạt 25 ữ 30% cường độ thiết kế, thỡ dựngdao cắt khe, phương phỏp này đảm bảo chất lượng khe
Trang 40Sau khi làm khe xong thỡ rút nhựa đường vào khe nối.
6.6 Bảo dưỡng bờ tụng
6.6.1 Bảo dưỡng bằng phương phỏp tưới ẩm
Sau khi bờ tụng ninh kết xong, dựng bao tải, rơm rạ hoặc cỏt phủ lờn và tướinước, khi nhiệt độ khụng khớ 15ữ20°C thỡ mỗi ngày tưới khụng được nhỏ hơn 3lần với lượng nước 6 lớt/m2, thời gian bảo dưỡng thường từ 14ữ21 ngày
6.6.2 Bảo dưỡng bằng phương phỏp màng chất dẻo
Phun lờn mặt bờ tụng một màng mỏng chất dẻo, giữ cho nước trong bể khú bốchơi, tạo điều kiện cho BT đụng kết
Trong thời gian bảo dưỡng khụng cho phương tiện qua lại, khi bờ tụng đạt 40%cường độ thỡ mới cú thể cho phộp người qua lại, khi cường độ đạt 100% cường độthiết kế thỡ mới cho thụng xe
6.7 Thỏo vỏn khuụn
Chỉ đợc tháo ván khuôn sau khi bê tông đạt trên 25 % cờng độthiết kế Thời gian cho phép tháo ván khuôn có thể tham khảo ởbảng dới đây: