1. Dự án: Xây dựng tuyến đường nối cầu Hoà Bình đi Khu đô thị mới Nam Linh Đàm, huyện Thanh Trì 2. Gói thầu: Xây lắp 3. Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Thanh Trì Đại diện chủ đầu tư: Ban quản lý dự án huyện Thanh Trì + Địa chỉ: Số 375 đường Ngọc Hồi Thị trấn Văn Điển, huyện Thanh Trì – Hà Nội. + Điện thoại: 024.38619211 Tổng quan dự án: Dự án nhóm B Loại công trình: Công trình giao thông; Cấp công trình: Cấp II Cấp hạng đường theo Quy chuẩn: Cấp liên khu vực. Vận tốc thiết kế V=60 Kmh Tải trọng trục xe tính toán tiêu chuẩn thiết kế đường: Trục xe 10T; Kết cấu áo đường mềm, mặt đường BTN. Mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc≥155Mpa (22TCN21106). Tải trọng thiết kế cống và công trình: HL93(22TCN27205); Tổng chiều dài tuyến nâng cấp, cải tạo là: 821,03m, có giới hạn như sau: + Đầu tuyến: Km0+00 tại vị trí giao với đường Phan Trọng Tuệ (gần cầu Hòa Bình); + Cuối tuyến: Km0+821.03 tại vị trí giao với đường giáp sông Tô Lịch (vị trí cầu đi khu đô thị Nam Linh Đàm; Theo Quy hoạch mặt cắt ngang quy hoạch bao gồm: Đoạn 1 từ đầu tuyến giao với đường Phan Trọng Tuệ đến nút giao với đường QH 25m (Km0+240) có bề rộng B=27,5m + Bề rộng làn xe chạy: 4 x 3,75 = 15m ( 4làn xe ) + Bề rộng hè đường: 1x5+1 x 7,5 =12,5m Đoạn 2 từ nút giao với đường QH 25m (Km0+240) đến cuối tuyến có bề rộng B=30m + Bề rộng làn xe chạy: 4 x 3,75 = 15m ( 4làn xe ) + Bề rộng hè đường: 2 x 7,5 =15m Hệ thống cấp thoát nước: hệ thống cống thoát nước mưa dọc và ngang đường, hệ thống cống thoát nước thải. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị: Hè đường, cây xanh, chiếu sáng, hào cáp kỹ thuật. Hoàn trả kênh mương Tổng diện tích đất sử dụng sơ bộ là: 28823,8m2
Trang 1PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU
1 Dự án: Xây dựng tuyến đường nối cầu Hoà Bình đi Khu đô thị mới Nam Linh
Đàm, huyện Thanh Trì
2 Gói thầu: Xây lắp
3 Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Thanh Trì
- Đại diện chủ đầu tư: Ban quản lý dự án huyện Thanh Trì
+ Địa chỉ: Số 375 đường Ngọc Hồi - Thị trấn Văn Điển, huyện Thanh Trì – Hà Nội.+ Điện thoại: 024.38619211
Tổng quan dự án:
- Dự án nhóm B
- Loại công trình: Công trình giao thông; Cấp công trình: Cấp II
- Cấp hạng đường theo Quy chuẩn: Cấp liên khu vực Vận tốc thiết kế V=60 Km/h
- Tải trọng trục xe tính toán tiêu chuẩn thiết kế đường: Trục xe 10T; Kết cấu áođường mềm, mặt đường BTN Mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc≥155Mpa (22TCN211-06).Tải trọng thiết kế cống và công trình: HL93(22TCN272-05);
- Tổng chiều dài tuyến nâng cấp, cải tạo là: 821,03m, có giới hạn như sau:
+ Đầu tuyến: Km0+00 tại vị trí giao với đường Phan Trọng Tuệ (gần cầu HòaBình);
+ Cuối tuyến: Km0+821.03 tại vị trí giao với đường giáp sông Tô Lịch (vị trí cầu đikhu đô thị Nam Linh Đàm;
- Theo Quy hoạch mặt cắt ngang quy hoạch bao gồm:
Trang 2- Đoạn 1 từ đầu tuyến giao với đường Phan Trọng Tuệ đến nút giao với đường QH25m (Km0+240) có bề rộng B=27,5m
- Căn cứ Luật Xây dựng 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;
- Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/06/2014;
- Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 27/12/1993
- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lýchất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềQuản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chiphí đầu tư xây dựng công trình;
- Quyết định 20/2018/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố
Hà Nội về việc ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư các dự án đầu tưcông của Thành phố Hà Nội
- Căn cứ Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ xây dựng về Hướngdẫn chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về việcHướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Căn cứ Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về việcHướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng
- Căn cứ Nghị định 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09/08/2006 về việc Quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
Trang 3- Quyết định số 3765/QĐ-UBND ngày 22/8/2012 của UBND Thành phố Hà Nội vềviệc phê duyệt quy hoạch phân khu đô thị S5, tỷ lệ 1/5000
- Quyết định số 3976/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND Thành phố Hà Nội vềviệc phê duyệt quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000
- Căn cứ bản vẽ chỉ giới đường đỏ tỷ lệ 1/500 của Viện quy hoạch xây dựng Hà Nộilập và hoàn thành năm 2018 đã được Sở Quy hoạch kiến trúc thẩm định và UBND thànhphố Hà Nội phê duyệt cho dự án Xây dựng tuyến đường nối cầu Hoà Bình đi khu đô thịmới Nam Linh Đàm;
- Căn cứ vào các văn bản cung cấp đấu nối hạ tầng của Viện QH
- Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 25/10/2019 của HĐND thành phố HàNội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư một số dự án sửdụng vốn đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016-2020 của thành phố Hà Nội;
- Căn cứ Quyết định số 4247/QĐ-UBND ngày 30/10/2019 của UBND huyện ThanhTrì về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Xây dựng Tuyến đường nối cầuHoà Bình đi khu đô thị mới Nam Linh Đàm, huyện Thanh Trì
- Căn cứ vào Hợp đồng giữa Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Trường Sơn
và Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thanh Trì về việc thiết kế BVTC dự án:Xây dựng tuyến đường nối cầu Hoà Bình đi khu đô thị mới Nam Linh Đàm, huyện ThanhTrì
1.3.2- Nguồn tài liệu, số liệu:
- Số liệu báo cáo khảo sát địa hình, địa chất do Công ty cổ phần tư vấn đầu tư vàxây dựng Trường Sơn thực hiện năm 2019
- Căn cứ vào các văn bản cung cấp đấu nối hạ tầng của Viện QH
- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế cơ sở đã được thẩm định và phê duyệt
- Các số liệu điều tra hiện trạng
- Các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế xã hội, hiện trạng hạtầng kỹ thuật tại khu vực nghiên cứu do địa phương cũng như các cơ quan liên quan cungcấp và qua thực tế điều tra
- Căn cứ vào hệ thống quy trình quy phạm của Bộ giao thông và của Nhà nướchiện hành
III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
3.1- ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
3.1.1- Vị trí giới hạn
- Vị trí khu đất xây dựng: Thuộc địa phận xã Tam hiệp, huyện Thanh trì
- Phạm vi nghiên cứu như sau:
Trang 4- Tổng chiều dài tuyến là: 821.03m, cú giới hạn như sau:
+ Đầu tuyến: Km0 tại vị trớ giao với đường Phan Trọng Tuệ (gần cầu Hũa Bỡnh);+ Cuối tuyến: Km0+821.03 tại vị trớ giao với đường giỏp sụng Tụ Lịch (vị trớ cầu đikhu đụ thị Nam Linh Đàm;
3.1.2- Địa hỡnh
- Tuyến đường hiện trạng là đất trồng hoa mầu và đất nghĩa trang, trong phạm viđường là khụng cú dõn cư
- Địa hỡnh bằng phẳng cú hướng dốc từ Tõy Nam sang Đụng Bắc
- Cao độ nền khu vực dao động từ +3,20m đến +6,6m
b Độ ẩm: Cao nhất: 94%, thấp nhất: 31%, trung bình: 86%
c Chế độ ma: Phân bố không đều thờng tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, lợng malớn chiếm 60% 70% tổng lợng ma cả năm Lợng ma trung bình năm: 1620 mm, lợng
ma cao nhất năm: 2497 mm
3.1.4- Đặc điểm thủy văn
- Tại thời điểm khảo sỏt khu vực dự kiến xõy dựng chỉ tồn tại nước mặt ở kờnhmương
- Kết quả đo mực nước trong hố khoan tại thời điểm khảo sỏt sau khi kết thỳckhoan > 24h quan sỏt tại cỏc hố khoan khảo sỏt cho thấy xuất hiện mực nước dưới đấttrong cỏc hố khoan khảo sỏt cỏch mặt đất trung bỡnh từ 0,2m(LK08) đến 1,9m(LK03).Mực nước dao động theo mựa phụ thuộc vào lưu lượng nước mưa trong vựng, mực nướcsụng Hũa Bỡnh,
3.1.5- Đặc điểm địa chất cụng trỡnh
Qua kết quả khảo sỏt ngoài hiện trường của 06 hố khoan giai đoạn thiết kế bản vẽthi cụng (LK03, LK04, LK05, LK06, LK07 và LK08) và kết hợp với 02 hố khoan tronggiai đoạn thiết kế cơ sở (LK01, LK02), kết quả thớ nghiệm SPT tại hiện trường, kết quảthớ nghiệm cỏc mẫu, địa tầng trong phạm vi chiều sõu khảo sỏt từ trờn xuống dưới nhưsau:
Trang 5- Lớp 1 (Ký hiệu 1 trên mặt cắt ĐCCT): Đất lấp: Sét pha màu xám nâu, lẫn rễ cây lẫn dăm sạn, gạch vỡ
Lớp này gặp ở toàn bộ các hố khoan và nằm phía trên cùng trong phạm vi khảo sát Thành phần là Đất lấp: Sét pha màu xám nâu, lẫn rễ cây lẫn dăm sạn, gạch vỡ
Bề dày lớp biến đổi từ 0.5m (LK08) đến 2.0m (LK06), trung bình 1.14m.
Xem chi tiết trong "Hình trụ hố khoan"
- Lớp 2 (Ký hiệu 2 trên mặt cắt ĐCCT) :Sét màu xám nâu, xám vàng, xám xanh, nâu hồng; trạng thái dẻo mềm có chỗ dẻo cứng
Lớp này gặp tại các hố khoan LK03, LK04, LK05, LK06, LK07, LK08 và nằm dưới lớp (1) Thành phần là Sét màu xám nâu, xám vàng, xám xanh, nâu hồng; trạng thái dẻo mềm có chỗ dẻo cứng
Độ sâu gặp lớp biến đổi từ 0.5m (LK08) đến 2.0m (LK06) Độ sâu kết thúc lớp biến đổi từ 1.8m (LK05) đến 4.5m (LK03) Bề dày lớp biến đổi từ 0.4m (LK06) đến 3.6m (LK03), trung bình 1.82m
Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 nhỏ nhất là 6, lớn nhất là 9, trung bình 8.
Xem chi tiết trong "Hình trụ hố khoan"
Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của lớp 2:
- Lớp 3 (Ký hiệu 3 trên mặt cắt ĐCCT): Sét, sét pha màu xám nâu, nâu vàng, nâu gụ;trạng thái dẻo chảy, chảy
Lớp này gặp ở toàn bộ các hố khoan và nằm dưới lớp (2) Thành phần là Sét, sét pha màu xám nâu, nâu vàng, nâu gụ; trạng thái dẻo chảy, chảy
Độ sâu gặp lớp biến đổi từ 0.9m (LK02) đến 4.5m (LK03) Độ sâu kết thúc lớp biến đổi từ 5.0m (LK08) đến 8.6m (LK06) Bề dày lớp biến đổi từ 2.5m (LK08) đến 6.3m (LK05), trung bình 4.65m
Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 nhỏ nhất là 3, lớn nhất là 7, trung bình 4.
Xem chi tiết trong "Hình trụ hố khoan"
Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của lớp 3
Trang 6STT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị đặc
18 Các chỉ tiêu thí nghiệm nén
cố kết
Trang 7STT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị đặc
Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 nhỏ nhất là 6, lớn nhất là 6, trung bình 6.
Xem chi tiết trong "Hình trụ hố khoan"
Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của lớp 4 (Tham khảo kết quả thí nghiệm trong giai
đoạn thiết kế cơ sở):
Trang 8STT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị đặc trưng
Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 nhỏ nhất là 4, lớn nhất là 5, trung bình 5.
Xem chi tiết trong "Hình trụ hố khoan"
Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của lớp 5:
Trang 9STT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị đặc trưng
Trang 10STT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị đặc trưng
Độ sâu gặp lớp biến đổi từ 6.7m (LK02) đến 17.7m (LK01) Độ sâu kết thúc hố khoan biến đổi từ 7.0m (LK02) đến 25.0m (LK01) trong lớp này Bề dày lớp đã khoan được biến đổi từ 0.3m (LK02) đến 7.3m (LK01), trung bình 2.80m
Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 nhỏ nhất là 9, lớn nhất là 17, trung bình 12.
Xem chi tiết trong "Hình trụ hố khoan"
Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của lớp 6:
Trang 11STT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị đặc trưng
3.2- ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG
3.2.1- Dân cư, kinh tế, xã hội:
- Dọc hai bên đường không có dân cư sinh sống
3.2.3- Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
+ Giao thông: chưa có, hiện trạng là đường đất đồng ruộng và hoa màu
+ Thoát nước: chưa có hệ thống thu gom, thoát nước mưa tự nhiên chảy về mươngthoát phía Sông Hòa Bình
+ Cấp nước: Chưa có theo tuyến phạm vi thiết kế, tuy nhiên khu vực dân lân cận
3.2.3- Hiện trạng các công trình kiến trúc
- Trong khu vực của dự án không có công trình kiến trúc tuy nhiên dự án đi quanghĩa trang thôn Huỳnh Cung và gần khu vực chùa Huỳnh Cung
3.3- ĐÁNH GIÁ CHUNG
3.3.1- Yếu tố thuận lợi
- Cơ chế chính sách được các cấp có thẩm quyền, nhân dân tạo điều kiện thuận lợicho triển khai xây dựng
- Điều kiện hiện trạng về mặt bằng thuận lợi trong công tác và tiến độ, kinh phígiải phóng mặt bằng
3.3.2- Những hạn chế
- Khu vực tuyến có đi qua nghĩa trang với các công trình về tâm linh
Trang 12IV GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
4.1 Quy trình tiêu chuẩn thiết kế
4.1.1- Các quy trình, quy phạm phục vụ khảo sát công trình
- Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN - 263 - 2000
- Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên nền đất yếu – Tiêu chuẩnthiết kế 22TCN 262 – 2000
- QCVN04 :2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ
- QCVN11 :2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới cao độ
- Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5000 1/500 của Cục đo đạc bản đồNhà nước
- Quy phạm lập lưới khống chế độ cao của Cục đo đạc bản đồ Nhà nước, Tổng cụcđịa chính
- Quy phạm đo thuỷ chuẩn hạng I, II, III, IV của Cục đo đạc bản đồ Nhà nước
- TCXDVN 9398 - 2012 - Công tác trắc địa trong xây dựng- Yêu cầu chung;
4.1.2 Các quy trình, quy phạm phục vụ thiết kế đường giao thông
- QCVN41 :2016/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ
- QCVN07 :2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹthuật đô thị
- Đường đô thị – Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104:2007
- Quy phạm thiết kế đường ô tô TCVN 4054 – 2005
- Quy trình thiết kế mặt đường mềm 22 TCN 211 – 06
- TCVN 9844:2013 - Vải địa kỹ thuật - Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu
- Tiêu chuẩn kỹ thuật công trình giao thông (Tập I đến tập XII) - NXB GTVT
- Các thiết kế điển hình của Viện TKGTVT
- Thiết kế mẫu hè đường đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quyết định số1303/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2019
4.1.3 Các quy trình, quy phạm phục vụ thiết kế thoát nước
- Tính toán đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN 220-95
- Tiêu chuẩn thiết kế Thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình
20TCN7957-08
- Ống cống BTCT thoát nước TCVN 9113-2012
4.1.4 Các quy trình, quy phạm phục vụ thiết kế điện chiếu sáng
- Quy phạm trang bị điện: 11 - TCN - 18, 19, 20, 21 - 2006 do Bộ công nghiệp banhành năm 2006
Trang 13Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008 do Viện quy hoạch đô thị nông thôn biên soạn, Vụ khoa học công nghệ trình duyệt, Bộ xây dựng ban hành theoquyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3 tháng 4 năm 2008.
TCVN 9206:2012 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng Tiêuchuẩn thiết kế
- TCVN 7447-4 :2010 Hệ thống lắp đặt điện hạ áp
- TCVN 7447-5 :2010 Hệ thống lắp đặt điện hạ áp
- Chiếu sáng điện công trình phần ngoài nhà - Hồ sơ bản vẽ thi công” Quy chuẩnxây dựng Việt Nam - Phần III - Chương XIV: “Trang bị điện trong công trình”
- Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực
- Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lướiđiện cao áp
- Căn cứ quy chuẩn xây dựng Việt nam ban hành theo quyết định số CSXD ngày 14-12-1996 của Bộ trưởng Bộ xây dựng
682/BXD Kỹ thuật chiếu sáng: Tiêu chuẩn Việt nam.TCXDVN 259:2001
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 333 : 2005 ’’Chiếu sáng nhân tạo bênngoài công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế’’ được BộXây Dựng ban hành theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BXD ngày 04 tháng 04 năm 2005
- Phương pháp tính toán chiếu sáng:Theo tài liệu quản lý chiếu sáng đô thị
- TCVN 8700:2011 Cống, bể, hầm, hố, rãnh kỹ thuật và tủ đấu cáp viễn thông –yêu cầu kỹ thuật
4.2 Giải pháp thiết kế
4.2.1 Thiết kế giao thông
a- Các thông số kỹ thuật lựa chọn
- Dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế, các thông số kỹ thuật của đường giao thông lựachọn theo tiêu chí sau:
+ Tốc độ thiết kế 60km/h+ Cấp đường: đường trục chính liên khu vực (mặt cắt 30m)+ Tải trọng trục thiết kế 10T/ trục
+ Mặt đường: bê tông nhựa rải nóng cấp cao A1 có Eyc=155MPa
Trang 142 Bán kính tối thiểu không làm siêu cao m 2000 Bảng 20
III Các thông số chiều đứng
4 Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu m 1400 Bảng 29
5 Bán kính đường cong đứng lõm tối
- Xác định cấp hạng đường theo 20TCN 104-2007 - Qui phạm kỹ thuật thiết kếđường phố, đường, quảng trường đô thị
- Hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất bước thiết kế bản vẽ thi công
- Tài liệu, số liệu, thu thập tại địa phương
- Khớp nối với mạng lưới giao thông của các vùng lân cận
- Các dự án xây dựng giao thông đã được phê duyệt
* Nguyên tắc thiết kế
- Tuân thủ theo hồ sơ thiết kế cơ sở đã được phê duyệt
Trang 15- Đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính của mạng lưới đường theo tiêuchuẩn, quy phạm ngành
- Bảo đảm sự giao lưu thuận lợi trong khu vực cũng như giữa các khu vực lân cận
và các địa phương khác trong vùng
Căn cứ chức năng các đường đô thị và tính chất, chức năng của hệ thống giaothông trong qui hoạch chi tiết 1/500 được duyệt, cấp hạng và mặt cắt đường:
- Mặt cắt 1-1 : tổng chiều dài 240m (từ đầu tuyến đến nút giao đường quy hoạch25m)
- Xác định trên cơ sở thiết kế hình học của các tuyến đường và nút giao thông
tuân thủ các quy trình quy phạm đang hiện hành và có hiệu lực Nội dung công tác thiết
kế hình học bao gồm xác định toạ độ khống chế tim đường, các thông số hình học chủyếu của tuyến, trắc dọc, trắc ngang theo quy hoạch chi tiết 1/500 được duyệt
Thiết kế bình đồ:
+ Tim tuyến tuân thủ theo hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt
+ Mặt bằng tổng thể đường giao thông thể hiện tất cả các tuyến đường
+ Các tuyến được thiết kế chi tiết với bình đồ tỷ lệ 1/500
+ Bản vẽ bình đồ mỗi tuyến thể hiện các điểm mốc xác định toạ độ tim đường, cácđường cong nằm và bán kính cong Tại mỗi điểm đầu, cuối tuyến và các điểm thay đổiđều thể hiện cao độ khống chế
+ Đầu tuyến: Km0 tại vị trí giao với đường Phan Trọng Tuệ (gần cầu Hòa Bình);+ Cuối tuyến: Km0+821.03 tại vị trí giao với đường giáp sông Tô Lịch (vị trí cầu đikhu đô thị Nam Linh Đàm;
Tổng chiều dài tuyến 821.03m;
Trắc dọc tuyến: Tỷ lệ 1/500, 1/100
- Cao độ đường đỏ tuân thủ theo hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt
- Các cao độ khống chế:
+ Đầu tuyến cao độ +5.42m, kết nối với đường Phan Trọng Tuệ
+ Cuối tuyến cao độ +5.73m, kết nối với đường nhựa giáp sông Tô Lịch (vị trí cầu
đi khu đô thị Nam Linh Đàm
Trang 16+ Cao độ khống chế giao với đường QH B=25m :+5.8m (số liệu viện QH cấp)+ Cao độ khống chế giao với đường QH B=17m :+5.85m (số liệu viện QH cấp)+ Cao độ khống chế giao với đường QH B=13m :+5.9m (số liệu viện QH cấp)+ Cao độ khống chế giao với đường QH B=13,5m :+6.00m (số liệu viện QH cấp)
- Để đảm bảo cao độ vuốt nối với các cao độ khống chế và thuận tiện sinh hoạtcho khu vực dân cư hai bên đường cao độ tim đường được thiết kế có cao độ +5,42m đến+6,00m
- Độ dốc dọc tim đường thiết kế 0,00% - 0,5%
Thiết kế trắc ngang:
Trắc ngang được thiết kế cho các tuyến chính với khoảng cách trung bình 10-20m/cọc (không kể các vị trí đặc biệt) Tỷ lệ trắc ngang là 1/200
+ Chiều rộng mặt cắt ngang tuân theo quy hoạch được duyệt
+ Độ dốc ngang đường: Mặt đường thiết kế dốc ngang 1 mái, độ dốc ngang i =2,0%
+ Độ dốc hè: Hè dốc về mép vỉa, độ dốc hè i = 1,50% Cao độ hè tại mép vỉa caohơn cao độ đan rãnh 12-13cm
- Áo đường: Áo đường của mặt đường cần phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh và khả
năng đi lại êm thuận, an toàn áo đường sử dụng là loại kết cấu áo đường mềm cho cáctuyến tính toán theo Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-06 (Bảng tính toán kếtcấu áo đường xem trong phụ lục kèm theo)
Kết cấu áo đường KC2 áp dụng tuyến mặt cắt 1-1,Eyc = 155Mpa có kết cấu như
sau:
+ Bê tông nhựa chặt hạt mịn(BTNC9.5), h = 5cm
Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5 lit/m2
+ Bê tông nhựa chặt hạt thô (BTNC19), h = 7cm
Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0 lit/m2
+ Cấp phối đá dăm lớp trên loại 1, h = 15cm
+ Cấp phối đá dăm lớp dưới loại 2, h = 36cm
Lớp vải địa kỹ thuật
+ Nền đắp cát K98, h = 30cm
- Thiết kế kết cấu hè đường, bó vỉa, đan rãnh và hố trồng cây theo Thiết kế mẫu hèđường đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội được hướng dẫn tại văn bản 1303/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2019 của TP Hà Nội
- Kết cấu hè :
Hè được thiết kế lát gạch block tự chèn:
+ Lát gạch block M300 tự chèn dày 6cm
+ Lớp cát vàng đệm dày 5cm
Trang 17+ Lớp cát vàng đầm chặt K95 gia cố xi măng 8%, dày 10cm.
- Thiết kế nền đường: Việc tính toán thiết kế nền đường và xử lý nền đất yếu
được cân nhắc phụ thuộc vào các lớp địa chất cụ thể của từng tuyến đường
Đối với đoạn tuyến đường nền, qua móng nhà, hoặc các công trình tương tự cầnđào bóc bỏ hết chiều sâu kết cấu, Đắp trả bằng đất đầm chặt K = 0.95
Tuyến đi các các khu vực ao, bãi đất lấp, hoa màu lớp Theo báo cáo kết quả khảosát địa chất lớp đất không thích hợp (đất lấp) có chiều dày trung bình 1,14m Đơn vị tưvấn thiết kế bóc bỏ và đắp trả bằng đất đầm chặt K = 0.95
Tại lý trình KM0+208.60 đến KM0+437.30 nền đường qua lớp đất yếu được thiết
kế xử lý nền đường riêng biệt bằng bấc thấm (xem chi tiết hạng mục riêng)
- Cây xanh: Chọn các loại cây bóng mát, chiều cao cây trung bình 4 5m, đường
kính cây ≥15cm ứng với chiều cao cây 1,3m, loại rễ cọc như giáng hương
Bố trí cây bóng mát ở hai bên hè phố, cự ly trung bình dọc tuyến từ 7m Tại nútgiao thông không bố trí cây xanh để tránh làm cản tầm nhìn Kích thước ô trồng cây tốithiểu 1,0x1,0m, đắp đất màu các ô trồng cây dày khoảng 50cm Cây trồng cách mép bóvỉa 0,75m-1,0m Bó gốc cây bằng thanh BTXM M200#
- Thiết kế tổ chức giao thông: Bố trí hệ thống biển báo giao thông,vạch sơn trên
các tuyến đường và bãi đỗ xe theo đúng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều lệ báo hiệuđường bộ QCVN41-2016
Trang 18Bố trí vạch sơn phân làn xe chạy, đa số tại tim đường, bố trí các lối vượt ngangđường bằng vạch sơn trên tuyến đảm bảo cự ly giữa các điểm vượt ngang đường chongười đi bộ trung bình là 300m (đã bao gồm các lối vượt trong nút) Lưu ý đối với cácđiểm vượt ngang đường cho người đi bộ có tính toán hạ hè để phù hợp với người tàn tật.
Sau khi nghiên cứu xem xét lưu lượng xe hiện tại qua nút và khu vực xung quanhtuyến đường sau khi hoàn thiện, nhu cầu giao thông chưa lớn, do cầu vượt sông Tô Lịchchưa hoàn thiện, đất hai bên tuyến là hoa màu và ao hồ, dân cư thưa thớt nên tư vấn đềxuất chưa cần thiết bố trí đèn tín hiệu giao thông tại nút giao đầu tuyến kết nối đườngPhan Trọng Tuệ Sau khi Dân cư, dự án hai bên đường và cầu vượt sông đoạn cuối tuyếnhoàn thiện, lưu lượng xe lớn, sẽ hoàn thiện hệ thống đèn tín hiệu giao thông nút giao vớiđường Phan Trọng Tuệ theo quy định
4.2.2 Thiết kế hệ thống thoát nước mưa
a- Nguyên tắc thiết kế
- Hệ thống thoát nước mưa và hướng thoát nước được thiết kế trên cơ sở tuân thủquy hoạch và số liệu cung cấp hạ tầng của Viện Quy Hoạch
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng với hệ thống thoát nước bẩn
- Thiết kế thoát nước đảm bảo không bị ngập lụt, giao thông được thuận lợi antoàn
- Các tuyến cống thoát nước được vạch theo nguyên tắc hướng nước đi là ngắnnhất Được bố trí ở tim đường, các giếng thăm và giếng thu nước mưa bố trí theo kiểugiếng thu nước mặt đường, khoảng cách giữa 2 giếng thu từ 30m đến 40m, hệ thống rãnhcống thoát nước thiết kế theo nguyên tắc tự chảy Độ dốc tối thiểu đạt 1/D
- Tại những đoạn thay đổi đường kính cống, đấu cống theo nguyên tắc đấu bằngđỉnh
- Đảm bảo chiều sâu chôn cống từ mặt đường tới lưng cống tối thiểu 0,50m
b- Giải pháp thiết kế
+ Hướng tiêu thoát nước:
Hướng thoát nước của dự án theo số liệu hạ tầng Viện Quy Hoạch cấp: Toàn bộnước mưa được thu gom bằng cống D800-D1250 nằm ở tim đường về hệ thống kênhthoát nước Sông Hòa Bình phía Đông Bắc của khu vực dự án qua các cửa xả MX1, vàcống hộp 2x2m
- Thiết kế mạng lưới đường ống:
Các tuyến cống thoát nước mưa được bố trí dọc theo tuyến đường thu gom nước
đổ vào hệ thống cống thoát nước của khu vực Khẩu độ cống từ D800 đến D1250
Từ đầu tuyến đến nút giao với đường QH 25m thu gom bằng cống D800 thoát vềcủa xả MX1 đầu tuyến Km0+041
Từ nút giao với đường 25m đến cuối tuyến thu gom bằng cống D1000 đến D1250thoát về cống hộp ngang đường 2x2m tại Km0+284.2
Các tuyến cống được bố trí ở giữa đường
Hệ thống cống được xây dựng bằng cống bê tông cốt thép chịu lực đúc sẵn Trên
hệ thống thoát nước có bố trí các công trình kỹ thuật như: giếng thu nước mưa, giếngthăm theo quy định hiện hành
Trang 19Cao độ đáy cống được thiết kế đảm bảo nền trên lưng cống có chiều dày tối thiểu
0,5m và đảm bảo độ dốc đáy cống tuân thủ theo quy phạm Trong những trường hợpđặc biệt, độ sâu chôn cống có thể nhỏ hơn nhưng cống vẫn đảm bảo chịu được tải trọng
Cao độ mặt ga có thể điều chỉnh sao cho phù hợp với cao độ mặt đường hoàn
Ga thu, thăm của hệ thống thoát nước mưa là ga bằng bê tông cốt thép M250# có
nắp đậy bằng tấm composit, cự ly bố trí ga khoảng 30-40m
Nối cống tròn: Các cống tròn có đường kính D800- D1250 ống cống có cấu tạo
dạng miệng bát, nối cống bằng giăng cao su, chèn vữa xi măng M100#
+ Thiết kế 2-3 cấu kiện móng cho một đốt cống
+ Bê tông đúc đế cống M200#, cường độ nén quy định f'c=17Mpa
+ Cốt thép của đế cống mác CI, CII theo TCVN 1651:1985
Cửa xả: Cửa xả D1000 cấu tạo bằng đá hộc xây VXM M100, đáy cửa xả
được gia cố bằng cọc tre D6-8cm với mật độ 25 cọc/m2, mái cửa xả được gia cốbằng đá hộc xây VXM M100
4.2.3 Thiết kế hệ thống thoát nước thải
a- Nguyên tắc thiết kế
- Hệ thống thoát nước được thiết kế trên cơ sở căn cứ số liệu hạ tầng do Viện quyhoạch cung cấp
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng với hệ thống thoát nước mưa
- Thiết kế thoát nước đảm bảo tiêu thoát nước thải,không bị ứ động
- Các tuyến cống thoát nước được quy hoạch có hướng thoát trùng với hướng dốcsan nền, các tuyến cống được vạch theo nguyên tắc hướng nước đi là ngắn nhất Được bố
Trang 20trí trong vỉa hè, các giếng thăm và giếng thu nước mưa bố trí theo kiểu giếng thu nướcmặt đường, khoảng cách giữa 2 giếng thu từ 30m đến 40m, hệ thống rãnh cống thoátnước thiết kế theo nguyên tắc tự chảy Độ dốc tối thiểu đạt 1/D.
- Đảm bảo chiều sâu chôn cống từ mặt đường tới lưng cống tối thiểu 0,3-0,50m
b- Giải pháp thiết kế
+ Hướng tiêu thoát nước:
Hướng thoát nước của dự án số liệu hạ tầng do Viện Quy hoạch cung cấp: Toàn bộnước thải sinh hoạt đươc thu gom bằng cống D400-D500 về trạm bơm nước thải đầutuyến của khu vực dự án
- Thiết kế mạng lưới đường ống:
Các tuyến cống thoát nước thải được bố trí trên vỉa hè bên phải, dọc theo tuyến,thu gom nước thải khu vực vào hệ thống kênh thoát nước thải chung của khu vực Khẩu
độ cống D400-D500
Các tuyến cống được bố trí ở trên vỉa hè
Cao độ đáy cống được thiết kế đảm bảo nền trên lưng cống có chiều dày tối thiểu
0,3m đối với cống trên vỉa hè và 0,5m đối với cống qua đường và đảm bảo độ dốcđáy cống tuân thủ theo quy phạm Trong những trường hợp đặc biệt, độ sâu chôn cống cóthể nhỏ hơn nhưng cống vẫn đảm bảo chịu được tải trọng
Cao độ mặt ga có thể điều chỉnh sao cho phù hợp với cao độ vỉa hè, san nền hoàn
Nối cống tròn: Các cống tròn có đường kính D400 –D500 ống cống có cấu tạo
dạng miệng bát, nối cống bằng gioang cao su
Trang 21Móng cống:
+ Là cấu kiện BTCT đúc sẵn
+ Thiết kế 2-3 cấu kiện móng cho một đốt cống
+ Bê tông đúc đế cống M200#, cường độ nén quy định f'c=17Mpa
+ Cốt thép của đế cống mác CI, CII theo TCVN 1651:1985
- Kết cấu ga thăm: Trong hệ thống thoát nước, thiết kế nhiều loại ga để bố trí ở
các vị trí khác nhau cho phù hợp
Cấu tạo chung của tất cả các ga:
+ Bê tông lót M100 dày 10cm + Đáy, thành ga bằng BTCT M250 dày 20cm + Nắp đan bằng gang đúc tải trọng 125KN ( đối với ga trên hè) và 400KN(đối với ga dưới lòng đường)
- Hệ thống trạm bơm nước thải do là trạm bơm cho cả khu vực các vùng lân cận,hiện trạng tuyến đường đầu tư xây dựng mới qua vùng đất nông nghiệp, hoa màu nên haibên đường chưa có các công trình dân sinh và đất ở và các công trình khác Mặt kháccuối tuyến là cầu nối qua sông sang khu đô thị Nam Linh Đàm cũng chưa thực hiện Nênviệc đầu tư xây dưng hệ thống trạm bơm là chưa cần thiết Có thể sẽ dẫn đến lãng phí và
hư hỏng xuống cấp sau này, vì vậy hệ thống trạm bơm theo quy hoạch đề xuất được tínhtoán thông số công suất trạm bơm và việc đầu tư xây dựng sẽ được thực hiện trong dự ánchuyên ngành riêng, để đảm bảo hiệu quả đầu tư và tránh lãng phí
4.2.4 Thiết kế hệ thống cấp điện - chiếu sáng
2 Hệ thống điện chiếu sáng:
a Bố trí hệ thống đèn.
Yêu cầu thiết kế chiếu sáng cho hệ thống đường này là:
Độ chói tối thiểu trên đường
TT Khu vực được chiếu sáng Độ chói tối thiểu (cd/
m2)
Sử dụng đèn chiếu sáng cần đơn cao 8m, bóng tiết kiệm điện năng LED 100Wđối với đường khu vực
Trang 22Móng cột đèn:
Móng cột : Đổ tại chỗ bằng bê tông móng mác M200 hoặc có thể đúc sẵn sau đólắp đặt, bên trong đặt bộ khung xương móng cột bằng thép được chế tạo định hình chotừng loại cột dùng để liên kết giữa thân cột điện với móng Toàn bộ hệ thống cột được cốđịnh bằng khung bulông móng cột đặt trong móng bê tông đúc tại chỗ
b Cấp điện cho hệ thống chiếu sáng.
Nguồn điện cung cấp cho hệ thống chiếu sáng được lấy từ tủ điện điều khiển, toàn
bộ hệ thống đèn chiếu sáng trên tuyến giao thông thuộc dự án được điều khiển tự độngqua hệ thống điều khiển tự động của tủ điện đó Nguồn cấp điện cho tủ điều khiển chiếusáng được lấy từ hệ thống cấp điện phân phối khu vực
Nguồn điện cho tủ điều khiển được lấy từ hệ thống cấp điện phân phối chung củakhu vực - tại cột điện gần trạm bơm trên sông Hòa Bình
Tủ điện điều khiển :
Là loại hợp bộ kiểu ngoài trời Vỏ tủ bằng kim loại sơn tĩnh điện Tất cả các tủđiện đặt trên bệ bê tông và được nối đất an toàn
Tủ điều khiển chiếu sáng làm việc ở 2 chế độ (để tiết kiệm điện):
và kiểm tra theo điều kiện phát nóng
Cáp được luồn trong ống nhựa xoắn HDPE 50/40
Cáp từ bảng điện cửa cột lên đèn là cáp Cu/PVC/PVC-3x1,5mm2 được luồn trongống nhựa ruột gà PVC D16
Việc đấu nối chỉ được thực hiện tại cửa cột bằng bulông và đầu cốt đồng phù hợp.Toàn bộ tuyến cáp đựoc chôn ngầm ở độ sâu tối thiểu là 0,7m đối với tuyến đidưới vỉa hè và tối thiểu 1,1m đối với tuyến cáp qua đường
Trang 23L63*63*6, dài 2,5m đóng gần cột và tất cả các cột thuộc cùng một tủ, tủ điện được nốiliên hoàn bằng dây đồng trần M10.
4.3.5- THIẾT KẾ HỆ THỐNG HÀO KỸ THUẬT
- Thiết kế hệ thống hào kỹ thuật bằng gạch xây không nung VXM M75 chờ hạngầm hệ thống cấp điện trung thế, cấp điện hạ thế, thông tin liên lạc đặt trong hào kỹthuật, đặt trên vỉa hè bên phải cách chỉ giới đường đỏ 4-4,5m
Hào kỹ thuật bằng gạch xây không nung VXM M75, đáy bằng bê tông M150, cókích thước BxH=1,5x1,5m, Nắp bằng BTCT M250
Cứ 80-100m bố trí 01 hố ga thuận tiện trong quá trình khai thác, sử dụng sau này
Hố ga bằng gạch xây không nung VXM M75, đáy bằng bê tông M150, kích thước1,5x1,5m
- Hệ thống hào cáp vỉa hè bên trái tuyến chờ hạ ngầm hệ thống đường dây điện110Kv theo thiết kế cơ sở đã được phê duyệt, tuy nhiên hệ thống này dự kiến trong thờigian tới chưa có yêu cầu cần hạ ngầm, vì vậy để tránh lãng phí, và hư hỏng hệ thống hàocáp, toàn bộ hệ thống hào cáp và ga kéo cáp sẽ được đầu tư trong dự án riêng khi có nhucầu sử dụng
- Bảng tổng hợp khối lượng chủ yếu: xem phụ lục khối lượng
4.2.5 Thiết kế hệ thống kênh mương hoàn trả
Ngoài ra do đường sau khi hoàn thiện san lấp mất diện tích mương thủy lợi củakhu vực, theo thỏa thuận với đơn vị quản lý ta thiết kế hoàn trả các hệ thống kênh mươngtưới tiêu này, cụ thể:
1 Thiết kế hoàn trả kênh tưới B1000
- Vị trí : Km0+055.35 đến Km0+208.35
- Hiện trạng: Kênh tưới bằng gạch xây, khẩu độ B1000
- Giải pháp thiết kế hoàn trả:
+ Thiết kế hoàn trả kênh tưới khẩu độ B1000
+ Tổng chiều dài kênh 183,15m
+ Vị trí kênh : Sát chỉ giới đường đỏ, vỉa hè bên phải tuyến + Giải pháp cụ thể: Kênh đi sát mép vỉa hè bằng gạch xây không nung VXMM75 thành dày 22-33cm, đáy bằng BTXM M150# dày 15cm trên lớp lót đá dăm đệmdày 10cm, giằng thành bằng BTCT M200# Kênh qua đường bằng gạch xây không nungVXM M75 thành dày 22-33cm, đáy bằng BTXM M150# dày 15cm trên lớp lót đá dămđệm dày 10cm Nắp bằng BTCT M250 đúc sẵn, giằng thành bằng BTCT M200#
2 Thiết kế hoàn trả kênh tưới tiêu B=2m
- Vị trí : Km0+284.20
- Hiện trạng: Kênh tưới bằng đất, khẩu độ B=1,5-2m
- Giải pháp thiết kế hoàn trả:
+ Thiết kế hoàn trả kênh tưới bằng cống hộp BxH=2x2m
Trang 24+ Tổng chiều dài kênh 31m.
+ Vị trí cống : Qua đường tại Km0+284.20+ Giải pháp cụ thể: Cống bằng BTCM M300#, đáy bằng bê tông M150# trênlớp lót đá dăm đệm dày 10cm và gia cường cọc tre mật độ 25 cọc/m2
3 Thiết kế hoàn trả kênh tưới B1000
- Vị trí : Km0+288.10
- Hiện trạng: Kênh tưới bằng gạch xây, khẩu độ B1000
- Giải pháp thiết kế hoàn trả:
+ Thiết kế hoàn trả kênh tưới khẩu độ D1000
+ Tổng chiều dài kênh 31m
+ Vị trí kênh : Qua đường tại Km0+288.10+ Giải pháp cụ thể: Hoàn tra bằng cống D1000
4 Thiết kế hoàn trả mương tiêu
- Vị trí : Km0+674
- Hiện trạng: mương tiêu thoát nước là mương đất, khẩu độ B=0,8-1m
- Giải pháp thiết kế hoàn trả:
+ Thiết kế hoàn trả mương tiêu bằng cống khẩu độ D1000 đổ về hệ thốngcống thoát nước dọc tuyến tại tim đường
+ Tổng chiều dài kênh 15m
+ Vị trí kênh : Qua đường tại Km0+674+ Giải pháp cụ thể: Cống D1000 bằng BTCT đúc sẵn trong nhà máy, tải trọng
TC (theo TCVN9113-2012)
5 Thiết kế hoàn trả kênh tưới B500
- Vị trí : Km0+807.38
- Hiện trạng: Kênh tưới bằng gạch xây, khẩu độ B500
- Giải pháp thiết kế hoàn trả:
+ Thiết kế hoàn trả kênh tưới khẩu độ D600
+ Tổng chiều dài kênh 44m
+ Vị trí kênh : Qua đường tại Km0+807.38+ Giải pháp cụ thể: Hoàn trả bằng cống D600, hai đầu cống thiết kế 2 hố gakích thước 1x1m, bằng gạch xây không nung VXM M75 thành dày 22-33cm, đáy bằngBTXM M200# dày 15cm, trên lớp lót bê tông lót dày 10cm Nắp bằng BTCT M200 đúcsẵn, cổ giằng ga bằng BT M200#
4.2.7 Thiết kế hệ thống cấp nước
- Hiện trạng tuyến đường đầu tư xây dựng mới qua vùng đất nông nghiệp, hoamàu nên hai bên đường chưa có các công trình dân sinh và đất ở và các công trình khác.Mặt khác cuối tuyến là cầu nối qua sông sang khu đô thị Nam Linh Đàm cũng chưa thựchiện Nên việc đầu tư xây dưng hệ thống cấp nước là chưa cần thiết Có thể sẽ dẫn đến
Trang 25lãng phí và hư hỏng xuống cấp sau này, vì vậy hệ thống cấp nước sạch theo quy hoạch đềxuất được đầu tư trong dự án riêng sau này
4.2.8 Thiết kế nền đất yếu
Xem chi tiết trong hồ sơ thiết kế
Trang 26PHẦN II: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT - BIỆN PHÁP TỔ CHỨC
THI CÔNG
CHƯƠNG I: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
I CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CÁC THỦ TỤC HỒ SƠ
- Sau khi có quyết định trúng thầu và ký Hợp đồng xây lắp với Chủ đầu tư, Nhà thầu
sẽ triển khai các công việc và xúc tiến công tác bố trí mặt bằng tổng thể, để chuẩn bị chothi công
- Chuẩn bị về tổ chức và kỹ thuật cho công trường, gọi là thời kỳ chuẩn bị thi côngtừng hạng mục Trong thời kỳ này sẽ hoàn thành công tác chuẩn bị cho xây lắp và thựchiện các biện pháp tổ chức cung cấp vật tư cần thiết cho đơn vị thi công
- Căn cứ hợp đồng xây lắp với Chủ đầu tư, Nhà thầu sẽ tiến hành triển khai các thủ
tục pháp lý với các cơ quan hữu quan như:
+ Làm việc với Cơ quan quản lý giao thông để làm giấy phép thi công
+ Làm việc với chính quyền địa phương, các gia đình cá nhân (cần thiết) nơi góithầu thi công về các vấn đề:
Hợp đồng vị trí đóng quân, bãi tập kết xe, thiết bị, trạm trộn
Hợp đồng vị trí các bãi tập kết vật liệu có trên dọc tuyến
Hợp đồng vị trí đổ thải (dự kiến bãi đổ thải của thành phố tại xã TựNhiên, huyện Thường Tín)
Làm việc với các cơ quan về vấn đề cung cấp điện, nước
Đăng ký công tác tạm trú, an ninh, trật tự, an toàn giao thông
+ Các cơ quan quản lý các công trình ngầm, nổi (nếu có)
- Đối với Chủ đầu tư, Kỹ sư tư vấn, tư vấn thiết kế:
+ Nhà thầu tiến hành giao nhận Hồ sơ thiết kế, thi công, giao nhận mặt bằng thicông, hệ thống tiêu mốc… với Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế và cùng với Kỹ sư tư vấntiến hành khôi phục, kiểm tra đối chiếu với Hồ sơ thiết kế
+ Khảo sát, thiết kế BVTC trình TVGS, Chủ đầu tư phê duyệt để làm cơ sở triểnkhai thi công và nghiệm thu thanh quyết toán
+ Công tác thiết kế BVTC luôn luôn phải xong trước khi công việc được bắt đầu.Nên cần sự tập trung cao độ cho việc thiết kế bản vẽ, để đệ trình lên Chủ đầu tư vàTVGS duyệt và chấp thuận, đảm bảo tiến độ thi công của dự án
+ Tiến hành khảo sát thăm dò lấy các mẫu vật liệu phục vụ thi công các hạngmục công trình (như đá các loại, đất, cát …)
+ Tiến hành thí nghiệm các loại vật tư chủ yếu (trên) để trình Kỹ sư tư vấn
Trang 27+ Thoả thuận, ký kết hợp đồng kinh tế để sản xuất, cung cấp vật tư, vật liệu (khiChủ đầu tư, Kỹ sư tư vấn chấp thuận) Đây là công tác quan trọng đối với Nhà thầu vìkhối lượng thi công gói thầu là lớn, đồng thời sẽ tiến hành đồng loạt các hạng mụctrên toàn gói thầu nên công tác chuẩn bị, tập kết vật liệu thi công càng đòi hỏi sớm vàkhẩn trương.
+ Lập tiến độ thi công chi tiết trình Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp thuậnlàm cơ sở thực hiện
+ Thiết kế thành phần hỗn hợp (cấp phối BTN, BTXM, VXM, cấp phối đá dămgia cố xi măng, …) trình Kỹ sư tư vấn
+ Triển khai công tác giao nhận tiếp quản đối với các hạng mục: Dịch vụ quản lýđường, Biển báo, ATGT, thoát nước, cây cỏ, ta luy và các công trình trên đường.+ Đề xuất lịch làm việc tuần, tháng, quý của Nhà thầu
+ Ngoài ra, khi có vấn đề phát sinh thì căn cứ vào tình hình thực tế và hợp đồnggiữa Nhà thầu với Chủ đầu tư, Nhà thầu sẽ có đưa ra phương án để có tổ chức mặtbằng thi công đúng các yêu cầu kỹ thuật
II CÔNG TÁC KHẢO SÁT TRẮC ĐẠC
- Công tác định vị công trình mang tính quyết định cho việc thi công đảm bảo đúngthiết kế, đúng quy hoạch của toàn công trình
- Sau khi chủ đầu tư bàn giao tim mốc công trình, cần tiến hành bảo lưu tim mốc cẩnthận (Chúng tôi sẽ dẫn mốc cao độ công trình vào các cọc bằng bê tông tự đúc đổ gửixung quanh công trình để đảm bảo công tác kiểm tra cao trình chính xác trong quá trìnhthi công) Công tác định vị công trình bao gồm xác định vị trí tim công trình cũng như cácmốc phân chia ranh giới Trong công tác này việc xác định trục tuyến và cốt san nền đượcđặc biệt quan tâm
- Thiết bị sử dụng gồm máy thuỷ bình, máy toàn đạc điện tử và thước
- Trình tự tiến hành định vị công trình như sau:
+ Căn cứ hệ thống cọc mốc chuẩn của Chủ đầu tư giao cho đơn vị, dùng máytoàn đạc kiểm tra lại để xác định rõ trục tim tuyến, giới hạn của công trình, sau đódùng hệ thống cọc gửi ngoài phạm vi thi công và sát mép phân giới, đảm bảo tránhđược các ảnh hưởng của công tác thi công Tại các vị trí thay đổi cao độ, thay đổi độdốc công trình được xác định bằng hệ thống cọc gửi nằm ngoài mép móng công trình.Các cọc mốc phải được đánh số, ghi rõ cao độ và lập sơ đồ cọc mốc cụ thể
+ Các mốc được dẫn cốt từ mốc bàn giao bằng máy thuỷ bình, được đúc bằng bêtông và bảo vệ giữ gìn cẩn thận trong suốt cả quá trình thi công công trình Trong quátrình thi công tổ trắc đạc thường xuyên kiểm tra tim cốt cọc mốc của toàn tuyến, nếuthấy sai lệch phải có biện pháp xử lý kịp thời
+ Bố trí mốc gửi ở vị trí mà khi thi công không bị ảnh hưởng, đồng thời dễ thấy,không bị các tác động ngoại lai làm hỏng và mất Các mốc này sẽ làm cơ sở kiểm tra
Trang 28công trình trong suốt quá trình thi công (có sơ đồ và xác định trên bản vẽ) Độ chínhxác theo quy phạm Trong thời gian thi công định kỳ và các thời điểm nghiệm thu về
đo đạc kiểm tra, làm cơ sở lập kế hoạch, tiến độ thi công cho từng giai đoạn
III XÁC ĐỊNH VÀ BẢO VỆ CÁC CÔNG TRÌNH NGẦM
- Điều tra công trình ngầm, cáp thông tin, điện trong khu vực công trường và biệnpháp bảo vệ các công trình Trước khi bắt đầu thi công Nhà thầu phải thực hiện một cuộckhảo sát để xác định địa điểm cụ thể cho công trình hữu ích công cộng liên quan đến côngviệc, các kết quả khảo sát sẽ được ghi lại trong bản vẽ bình đồ thỏa mãn yêu cầu của Kỹ
sư tư vấn và phải đóng cọc trên bề mặt để đánh dấu vị trí các mạng công trình công cộngngầm dưới đất Những cọc này phải được duy trì trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng
- Nơi mà công việc do Nhà thầu thực hiện ở vùng gần giáp với mạn công trình hữuích công cộng, Nhà thầu phải chấp nhận các phương pháp xây dựng tương ứng, cung cấpcác thiết bị bảo vệ đặc biệt và sử dụng các biện pháp phòng ngừa mà không được trả thêmtiền, tránh làm hỏng công trình công cộng Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước mọi hưhỏng mà mình trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra đối với công trình hữu ích công cộng
IV CÔNG TÁC BẢO VỆ CÔNG TRƯỜNG THI CÔNG
- Nhà thầu chịu trách nhiệm trong việc bảo vệ công trường của mình và và toàn bộcông tác thi công trong công trường, bảo vệ vật tư, vật liệu, máy, thiết bị và các công trìnhphụ trợ khác trong công trường tránh để mất mát hư hỏng
V CÔNG TÁC CHUẨN BỊ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU
- Nhà thầu tiến hành khảo sát vật tư theo yêu cầu chất lượng kỹ thuật của dự án Thínghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu và so sánh với các chỉ tiêu vật liệu yêu cầu của dự
án Các chỉ tiêu vật liệu này đảm bảo các tiêu chuẩn của dự án được Chủ đầu tư và TVGSchấp thuận trước khi thi công
VI CÔNG TÁC HUY ĐỘNG NHÂN SỰ, THIẾT BỊ THI CÔNG
1 Khả năng huy động và đảm bảo nhân sự, thiết bị thi công
1.1 Khả năng huy động nhân sự, thiết bị
- Nhà thầu cam kết sẽ huy động đầy đủ các danh mục nhân sự, thiết bị nhưtrong hồ sơ mời thầu yêu cầu và tất cả các loại thiết bị cần thiết để phục vụ công tácthi công
- Các chứng minh cần thiết cho khả năng huy động và đảm bảo nhân sự,thiết bị thi công được đính kèm trong hồ sơ này
1.2 Biện pháp đảm bảo nhân sự, thiết bị thi công
- Tất cả nhân sự tham gia vào gói thầu của dự án đều đảm bảo năng lực vàcác yêu cầu pháp lý được nêu trong hồ sơ mời thầu
Trang 29- Tất cả các thiết bị thi công được đưa vào sử dụng cho công trình đảm bảocác thông số, yêu cầu kỹ thuật theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công và tiêu chuẩn hiệnhành.
- Nhà thầu chỉ đưa vào sử dụng thiết bị tương đương khi có sự chấp thuậncủa Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát
- Việc điều chuyển máy móc thi công trên công trường sẽ được nhà thầu tínhtoán chi tiết dựa trên thực tế hiện trường và tiến độ thi công Và được chỉ đạo trựctiếp bởi Ban chỉ huy công trường
- Nhà thầu tổ chức bộ phận bảo dưỡng thường xuyên thiết bị theo chỉ dẫncủa nhà sản xuất Đồng thời với bảo quản, bảo vệ máy chặt chẽ trong quá trình thicông
2 Danh mục nhân sự, thiết bị
- Nhà thầu dự kiến huy động các nhân sự chính như sau:
9 công, chi phíCán bộ QL tiến độ, khối lượng thi Người 01
11 xây dựng…Công nhân các tổ thợ nề, bê tông, máy Người 25
- Nhà thầu dự kiến huy động các máy móc chính như sau:
TT Danh mục máy, thiết bị thi công
Yêu cầu
Số lượng tối thiểu cần có (cái)
Trang 303 Tiến độ huy động nhân sự, thiết bị thi công
- Trong quá trình thi công công trình ngoài các cán bộ điều hành, cán bộ kỹ thuật vàcông nhân kỹ thuật được huy động để tham gia thi công ở bảng kê trên, để đảm bảo tiến
độ thi công nhà thầu sẽ huy động thêm công nhân là nhân công địa phương để thi côngcông trình Thời điểm cao điểm nhất nhà thầu dự kiến huy động lên đến 80 người
- Tùy thuộc vào hạng mục thi công và tính chất đặc thù công việc mà nhà thầu sẽ cầnphải huy động thêm thiết bị thi công để đảm bảo tiến độ công trình
- Máy móc thiết bị sẽ được huy động đến công trường đảm bảo đúng chủng loại, chấtlượng, số lượng, tính hiện đại và sẵn sàng đáp ứng được yêu cầu thi công
- Trước khi đưa máy móc vào thi công, Nhà thầu sẽ trình Kỹ sư tư vấn danh mục cácnhân sự, thiết bị máy móc đúng như dự kiến Các máy móc đều được kiểm tra chất lượngcũng như các tính năng kỹ thuật khác trước khi đem vào sử dụng Các máy móc khôngđược Kỹ sư tư vấn đồng ý Nhà thầu chúng tôi sẽ loại ra và thay thế bằng máy khác đạtyêu cầu của Kỹ sư tư vấn
- Biểu đồ nhân sự, thiết bị được trình bày chi tiết trong phần Tiến độ thi công.
Trang 31CHƯƠNG II:
HỆ THỐNG BỐ TRÍ NHÂN LỰC , SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TẠI HIỆN TRƯỜNG
I SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THI CễNG
Chỉ huy tr ởng công tr ờng
Bộ phận
KHKT
Bộ phận HCTH, TCKT
Bộ phận QLTB
Bộ phận quản lý chất l ợng
Bộ phận ATLĐ, VSMT
Bộ phận KCS
Bộ phận thí nghiệm
Đội thi công
nền đất yếu
Đội thi công nền mặt đ ờng
Đội thi công hệ thống TNM, TNT,
m ơng hoàn trả
Đội thi công hệ thống điện
Đội thi công hoàn thiện, vỉa
hè, cây xanh
1 Chỉ huy trưởng cụng trỡnh
Chỉ huy trưởng cụng trỡnh là người cú nhiều kinh nghiệm trong xõy dựng cầuđường và đó từng điều hành cỏc cụng trỡnh cú độ phức tạp cao
Là người đại diện của nhà thầu tại cụng trường, làm nhiệm vụ quản lý, điều hànhcỏc cụng việc và mọi hoạt động trờn cụng trường thuộc phạm vi của gúi thầu
Quan hệ với Chủ đầu tư, Tư vấn giỏm sỏt, Chớnh quyền địa phương và cỏc cơ quan
cú liờn quan nhằm thực hiện hoàn thành gúi thầu theo hợp đồng đó ký kết với Chủđầu tư
Cú quyền đề xuất với Giỏm đốc (hoặc người được ủy quyền) để thay thế cỏ nhõn,
bộ phận khụng đỏp ứng được yờu cầu nhiệm vụ
Phối hợp với cỏc phũng chức năng Cụng ty và Phũng thớ nghiệm hiện trường,đồng thời tham mưu cho Giỏm đốc (hoặc người được ủy quyền) trong quỏ trỡnhthực hiện nhiệm vụ
Thường xuyờn cú mặt tại cụng trường để điều hành thi cụng xõy dựng, trực tiếpchỉ đạo Đội thi cụng và cỏn bộ chuyờn trỏch trong ban chỉ huy cụng trường
Chịu trỏch nhiệm trước Giỏm đốc (hoặc người được ủy quyền) về: An toàn, chấtlượng, tiến độ, hiệu quả kinh tế và cỏc vấn đề liờn quan đến gúi thầu
Trang 322 Bộ phận Kế hoạch - Kỹ thuật
Các cán bộ Kế hoạch - kỹ thuật có trách nhiệm tham mưu cho Chỉ huy trưởngcông trình về công tác khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công các hạng mục công trìnhcủa dự án để làm việc với Tư vấn giám sát Vạch tiến độ, điều chỉnh tiến độ cácmũi thi công sao cho phù hợp với tiến độ chung của dự án Giúp đỡ các đội về mặt
kỹ thuật, bảo đảm thi công đúng quy trình và thường xuyên làm việc với Tư vấngiám sát để thống nhất về kỹ thuật, các giải pháp thi công Lập hồ sơ hoàn công,tổng nghiệm thu
Ký kết các hợp đồng có liên quan phục vụ dự án
Lập kế hoạch cấp về số lượng, chủng loại vật tư phục vụ dự án
Cùng với các đội xây dựng công trình tiến hành nghiệm thu thanh toán hàng tháng
về khối lượng, giá trị các khoản khấu trừ và làm việc với Tư vấn giám sát để đượcchấp nhận
Phụ trách việc nghiệm thu, thanh toán đảm bảo làm đến đâu thanh toán gọn và đủ.Đảm bảo cho đơn vị có đủ tài chính để hoạt động, tái sản xuất
Tham mưu cho giám đốc dự án về thanh toán, tạm ứng, các khoản khấu trừ đối vớicác đội xây dựng công trình và hoàn công
Lập kế hoạch chi tiết về kiểm tra chất lượng trình Tư vấn giám sát giám sát theodõi, hướng dẫn, giúp đỡ các đơn vị thực hiện đầy đủ kế hoạch đó
3 Bộ phận Hành chính - Tổng hợp, Tài chính - Kế toán
Phụ trách các vấn đề chỗ ăn ở, trang thiết bị, phương tiện đi lại cho CBCNVtham gia thi công dự án, thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động.Thực hiện đúng các chế độ chính sách của Nhà nước về tài chính, bảo hiểm, thuê,tiền lương cho CBCNV
Thực hiện các chế độ về quản lý CB CNV với địa phương như đăng ký tạm trú,công tác mặt bằng…
Thực hiện quản lý về hồ sơ nhân sự của CB CNV trên công trường
Tham mưu cho Chỉ huy trưởng công trình về kế hoạch thu chi tài chính, sổ sáchchứng từ kế toán Theo dõi chi tiêu, các khoản cấp phát, cho vay, thanh toán đốivới các đội thi công hàng tháng, quý, năm
4 Bộ phận Quản lý thiết bị
Bộ phận quản lý thiết bị sẽ hỗ trợ các nhiệm vụ của Chỉ huy trưởng công trườngđược mô tả ở trên và chủ yếu là trên các lĩnh vực: Quản lý thiết bị, Sửa chữa bảodưỡng, thiết bị, điều phối thiết bị giữa các đội thi công, huy động và giải thể thiết
bị, tổ chức tập huấn hướng dẫn vận hành thiết bị Phụ trách công tác đảm bảo anninh công trường
Tham mưu cho Chỉ huy trưởng công trường kế hoạch, nhu cầu sử dụngthiết bị trên
cơ sở tiến độ đã được lập và phê duyệt
5 Bộ phận thí nghiệm
Cung cấp các thiết bị cần thiết theo yêu cầu của Tư vấn giám sát và cùng Tư vấngiám sát thí nghiệm các loại vật liệu, các chỉ tiêu cơ lý phục vụ cho thi công Tạihiện trường bố trí các thiết bị thí nghiệm, nhân viên để lấy mẫu, thí nghiệm về vậtliệu, bê tông, sắt thép, độ đầm chặt của các lớp kết cấu nền mặt đường phục vụ kịp
Trang 33thời cho thi công đường, thi công cầu, hệ thống thoát nước, cống rãnh và các hạngmục khác.
6 Bộ phận KCS
Công tác KCS là nhiệm vụ quan trọng của nhà thầu trong việc đảm bảo chất lượngcông trình theo đúng yêu cầu kỹ thuật của thiết kế và các quy trình công nghệ thicông Phụ trách công tác KCS là kỹ sư có nhiều kinh nghiệm trong công tác nộinghiệp cũng như am hiểu công việc hiện trường
Bộ phận KCS phải chịu trách nhiệm trước giám đốc về chất lượng các hạng mụccông trình cũng như tổng thể công trình và có quyền đình chỉ sản xuất của các độithi công khi thấy việc thi công không đúng theo biện pháp hoặc quy trình côngnghệ đã được duyệt
Nội dung của công tác KCS
KCS có các biện pháp tổ chức thi công các hạng mục và các công trình
Kiểm tra Quy trình công nghệ thi công
Kiểm tra KCS các thí nghiệm vật liệu đưa vào công trình đảm bảo đúng yêu cầuthiết kế
Kiểm tra Cát, đá, xi măng, các loại cấp phối bê tông xi măng, cấp phối bê tôngnhựa, đá dăm, đất đắp, nhựa đường…
Kiểm tra vật liệu thép thường, thép cường độ cao, gối cầu, khe co giãn, lan can
KCS các công đoạn thi công hiện trường
Sau khi biện pháp thi công các hạng mục và quy trình được Tư vấn giám sát vàChủ đầu tưư chấp thuận đưa vào thi công Nhóm KCS tiến hành giám sát Các độithi công theo đúng yêu cầu kỹ thuật được đề cập trong biện pháp thi công, quytrình công nghệ cũng như các tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước
7 Bộ phận an toàn lao động, vệ sinh môi trường
Tham mưu cho Chỉ huy trưởng công trình về công tác an toàn và vệ sinh môitrường Lập kế hoạch về an toàn thi công và vệ sinh môi trường trình Tư vấn giámsát Chỉ đạo, giám sát các đơn vị sản xuất thực hiện nghiêm túc mọi quy định hiệnhành về công tác an toàn lao động và vệ sinh môi trường của ngành, nhà nước vàcác quy định cụ thể của Dự án
8 Đội thi công
Nhiệm vụ của các đội thi công:
- Thi công theo sự chỉ đạo của kỹ sư đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật và chấtlượng của hạng mục thi công
- Thực hiện đúng các văn bản hướng dẫn về quản lý chất lượng các hạng mục thicông
- Phải kết hợp chặt chẽ với Phòng thí nghiệm để triển khai các công việc thi côngđúng tiến độ
- Thực hiện đúng các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật trong thi công các hạng mụccông trình (Các tiêu chuẩn kỹ thuật - đã đề cập trước đó)
- Lực lượng cán bộ kỹ thuật, chỉ huy của đơn vị thi công (đội sản xuất) đến cáckhối cán bộ kỹ thuật, tổ khảo sát đã trả qua thi công nhiều công trình, có bề dàykinh nghiệm trong tổ chức thi công
Trang 34 Các phòng ban liên quan:
- Có nhiệm vụ tham gia vào hệ thống kiểm tra hệ thống kiểm tra chất lượng cụ thểnhư lập kế hoạch nhu cầu tài nguyên số lượng vật tư xe máy thi công theo đúngthiết kế tổ chức thi công được duyệt làm tốt công tác lập các biện pháp thi côngsát với thực tế, thường xuyên đào tạo và bồi dưỡng kỹ thuật qui trình cho côngnhân, bảo quản tốt các vật liệu vật tư đến chân công trình
- Nắm vững đồ án thi công và quy trình quy phạm thi công Kiểm tra các vật liệuxây dựng theo đúng tiêu chuẩn trước khi thi công Chịu trách nhiệm hướng dẫn
kỹ thuật trước khi thi công cùng đội trưởng nghiệm thu phần việc của tổ côngnhân về chất lượng
Đội trưởng:
- Đội trưởng các đội thi công có nhiệm vụ lo nơi ăn ở, làm việc, kho xưởng , bếnbãi, trạm trộn, phương tiện thiết bị, bố trí nhân lực phù hợp với nhiệm vụ đượcgiao đồng thời kiểm tra, đôn đốc hàng ngày về quy trình thi công, bảo đảm đúngthiết kế và chất lượng công trình Chịu trách nhiệm trực tiếp phần việc của độimình phụ trách kiểm tra chất lượng ở các tổ công nhân sử dụngcông nhân đúngnghề đúng bậc Khuyến khích kịp thời các sản phẩm đạt chất lượng và tìmnguyên nhân kịp thời khi vi phạm chất lượng Đội trưởng hướng dẫn các yêu cầuchất lượng Tiếp thu các kiến nghị về đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượngtruyền đạt lên cấp trên
Tổ trưởng:
- Trực tiếp làm việc từng ngày từng giờ với công nhân ngoài việc nắm vững kỹthuật và truyền đạt lại cho anh em công nhân cần phải biết động viên khuyếnkhích công nhân tham gia vào công tác chất lượng Tìm ra nơi sai phạm vànguyên nhân , uốn nắn và ngăn chặn kịp thời các sai phạm so với thiết kế
9 Mô tả quan hệ giữa trụ sở chính và quản lý ngoài hiện trường
Chỉ huy trưởng công trình là người quản lý chung toàn dự án Chỉ huy trưởngcông trình là người thay mặt và chịu trách nhiệm trước Công ty về mọi hoạt độngcủa mình tại hiện trường
Các phòng ban của trụ sở chính có chức năng kiểm tra, giám sát, hướng dẫn cáccông việc thực hiện đúng theo quy định về kinh tế, kỹ thuật
Trang 35- Lán trại của các mũi thi công nằm dàn trải trên tuyến để phù hợp cho việc thi côngcông trình thuận lợi
- Các công trình lán trại được bố trí ở vị trí bên cạnh tuyến đường để thuận tiện choviệc chỉ đạo thi công của Chỉ huy trưởng và ban điều hành cũng như việc thi công của tổđội sản xuất trên công trường
1.2 Cấu tạo lán trại
- Ban điều hành bố trí gồm:
+ Nhà ở, văn phòng làm việc của Ban điều hành
+ Nhà ở công trường cho các bộ phận sản xuất
+ Nhà ăn, nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh
+ Nhà kho các loại
+ Sân tập kết vật liệu, máy thiết bị, bãi đúc cấu kiện…
+ Bố trí đường nội bộ phục vụ thi công
+ Nhà sản xuất để bố trí các xưởng sản xuất, trạm sửa chữa
+ Sân tập kết vật liệu, máy thiết bị, bãi đúc cấu kiện…
+ Bố trí đường nội bộ phục vụ thi công
- Lán trại được cấu tạo từ nhà khung thép, lợp tôn thuận lợi cho việc lắp dựng, dichuyển
2 Bố trí mặt bằng các mũi thi công
- Căn cứ các số liệu, bản vẽ thiết kế thi công và tiến độ trong Hồ sơ mời thầu.
- Căn cứ vào kết quả khảo sát thực tế hiện trường.
- Căn cứ năng lực hiện có của Nhà thầu.
Trang 36- Căn cứ vào khối lượng thi công chi tiết trên toàn bộ gói thầu và tình hình cung
cấp vật liệu, để cho các mũi thi công đồng bộ và phối kết hợp được với nhau đảm bảo tiến
độ nhà thầu chia thành các mũi thi công sau:
Mũi thi công xử lý nền đất yếu
Mũi thi công nền mặt đường
Mũi thi công hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải, mương hoàn trả
Mũi thi công hệ thống điện
Mũi thi công hoàn thiện vỉa hè cây xanh, hệ thống an toàn giao thông
3 Thiết bị thi công, kho bãi tập kết vật liệu
- Trên tổng mặt bằng thể hiện được vị trí xây dựng các hạng mục, vị trí các thiết bịmáy móc, các bãi tập kết cát đá sỏi, bãi gia công cốp pha, cốt thép, xi măng, dụng cụ thicông, hệ thống đường điện, nước phục vụ thi công, nhà ở, lán trại tạm cho cán bộ, côngnhân viên
- Bãi để vật liệu công cụ thi công xây dựng: (Như: cát đá, sỏi, gạch, xi măng…) được
bố trí ngay trong phạm vi công trường nhằm đảm bảo các vật liệu dụng cụ đó sao chothuận lợi nhất cho quá trình thi công Cốp pha được dùng là cốp pha thép được gia công
sơ bộ, tạo khuôn Kiểm tra làm sạch, nắn thẳng, bôi dầu mỡ, loại bỏ các tấm bị hư hỏng.Cốt thép được tính toán cắt uốn định hình ngay tại mặt bằng thi công, thép hình hoặc dàngiáo tiêu chuẩn được tập kết tại bãi trên công trường
- Nhà ở cho cán bộ, công nhân viên: Được bố trí ngay gần lán chỉ huy công trường,nơi ăn ở sẽ được bố trí ở khu vực bên cạnh để thuận tiện cho sinh hoạt
- Đường công vụ, đường tạm để phục vụ thi công sẽ được xây dựng trên tuyến, phùhợp với địa hình của khu vực thi công, đảm bảo theo thiết kế
4 Đường tạm thi công
- Khi cần thiết, nhà thầu sẽ làm mới đường công vụ và tận dụng các đường cũ tại địaphương để làm đường phục vụ thi công Các đường công vụ sẽ nằm dọc tuyến thi công,hoặc khoảng cách gần công trình thi công nhất đảm bảo yếu tố thiết bị, máy móc dichuyển thuận tiện
- Thường xuyên duy tu bảo dưỡng các tuyến đường công vụ, để đảm bảo luôn cóđường liên tục, xuyên suốt trong quá trình thi công
5 Thành lập phòng thí nghiệm
Phòng thí nghiệm hiện trường được bố trí tại vị trí của Ban điều hành
Nhà thầu sẽ huy động một phòng thí nghiệm hiện trường phù hợp theo tiêu chuẩn của
Dự án và theo yêu cầu của Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư
Công tác thí nghiệm được nhà thầu giao cho nhà thầu phụ là Công ty Cổ phần Đầu
tư xây dựng 819 (Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng – LAS XD938) – là đơn
vị đáp ứng đủ các yêu cầu của hồ sơ mời thầu (Có hợp đồng nguyên tắc và HNSL nhàthầu phụ kèm theo tại bảng kê nhà thầu phụ đặc biệt)
Nhà thầu cung cấp đầy đủ các phương tiện, thiết bị thí nghiệm để thực hiện các côngviệc về quản lý chất lượng theo yêu cầu của Dự án Tất cả các trang thiết bị, dụng cụ phục
Trang 37vụ cho công tác thí nghiệm của gói thầu được đưa đủ tới Phòng thí nghiệm hiện trường vàđều phải được sự chấp thuận của TVGS cũng như của Chủ đầu tư.
Tất cả các thí nghiệm sẽ được Nhà thầu thực hiện dưới sự giám sát của TVGS
Kế hoạch quản lý chất lượng: Nhà thầu sẽ trình Tư vấn giám sát kế hoạch quản lýchất lượng theo các quy định: bản sao kế hoạch để thông qua trong vòng 30 ngày kể từkhi nhận được lệnh khởi công Kế hoạch quản lý chất lượng sẽ mô tả chi tiết các trình tựcông việc, các hướng dẫn và báo cáo dự định dùng để đảm bảo các qui định trong hợpđồng Kế hoạch này bao gồm cả công tác kiểm tra nội bộ của Nhà thầu
Nhân sự: Bảng kê danh sách trong đó chỉ rõ tên và trình độ chuyên môn của các cán
bộ phụ trách công tác quản lý chất lượng
Kế hoạch quản lý chất lượng phải có một sơ đồ chỉ ra các mối quan hệ về nhân sự vàcác báo cáo
Danh sách cán bộ thí nghiệm: Bảng nhân sự có mô tả các cán bộ phụ trách thí nghiệmtrong phòng thí nghiệm và ngoài hiện trường
Tất cả các tài liệu trình nộp phải được Nhà thầu xem xét, kiểm tra và chứng nhận phùhợp với chỉ dẫn kỹ thuật Bản copy các tài liệu trình nộp có chứng nhận của Nhà thầuđược nộp cho Tư vấn giám sát để xem xét và thông qua trong vòng 3 ngày
Phòng thí nghiệm được công nhận: chứng chỉ công nhận phòng thí nghiệm hợpchuẩn phải nộp cho Tư vấn giám sát Phòng thí nghiệm hiện trường chỉ được phép hoạtđộng phục vụ gói thầu khi đã có văn bản chấp thuận của Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư.Nộp các chứng chỉ thí nghiệm: Mỗi hạng mục được trình nộp sẽ phải đánh dấu và xácđịnh rõ trong tài liệu có liên hệ với các bản vẽ và Chỉ dẫn kỹ thuật Nhà thầu sẽ duy trì tạihiện truờng sổ nhật ký công tác giám sát chất lượng nêu rõ tiến độ trình nộp các tài liệuđược ghi trong hợp đồng
Mẫu:
- Nhà thầu xem xét và thông qua mẫu của tất cả các vật liệu sẽ được dùng cho côngtrình để đệ trình lên Tư vấn giám sát Tất cả các mẫu này được xác định vị trí dựkiến sẽ sử dụng các vật liệu mà các mẫu này được lấy kèm theo các chứng chỉ chothấy các mẫu này phù hợp với quy định trong bản vẽ và chỉ dẫn kỹ thuật
- Phê duyệt các mẫu: Nhà thầu sẽ nộp cho Tư vấn giám sát mẫu của các vật liệu vàthiết bị sẽ được sử dụng cho công trình để Tư vấn giám sát chấp thuận
- Chứng chỉ của nhà sản xuất: tất cả các chứng chỉ của nhà sản xuất phải tập hợp và
đệ trình cho Chủ Đầu Tư và Tư vấn giám sát xem xét đối với các hạng mục đượcghi trong chỉ dẫn kỹ thuật Tất cả các chứng chỉ phải có một bản gốc, các chứngchỉ ghi tên của các vật liệu và thiết bị, các thông số kỹ thuật, các tiêu chuẩn, các tàiliệu có liên quan khác về chất lượng của các vật liệu và thiết bị này Tất cả cácchứng chỉ phải được người đại diện có thẩm quyền của nhà sản xuất xác nhận
- Báo cáo thí nghiệm: Nhà thầu sẽ nộp và thông qua tất cả các thí nghiệm trước khigiao các vật liệu và thiết bị đến công trình bằng bản copy Các thí nghiệm phảiđược tiến hành trong phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo yêu cầu, các báo cáo thí
Trang 38nghiệm phải có cam kết của nhà sản xuất là các vật liệu, thiết bị sẽ được cung cấpcùng chủng loại và chất lượng như đã được thí nghiệm.
Thí nghiệm: Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm đối với tất cả các thí nghiệm được yêucầu trong hợp đồng
Kết quả thí nghiệm: Kết quả thí nghiệm bao gồm kết quả thí nghiệm thực tế, trình
tự công tác thí nghiệm, phân tích số liệu, các kết luận về kết quả thí nghiệm thoảmãn hay không thoả mãn các yêu cầu trong văn kiện hợp đồng Tất cả các báo cáothí nghiệm phải có chữ ký của người đại diện được uỷ quyền ký, Nhà thầu sẽ nộpngay các báo cáo thiết kế mẫu, kết quả thí nghiệm và các tài liệu có liên quan cho
Tư vấn giám sát
Báo cáo và các biểu mẫu: Nhà thầu nộp các báo cáo giám định chất lượng hàngngày cho Tư vấn giám sát trong đó mô tả loại vật liệu đã dùng, điều kiện thời tiết,các thí nghiệm được tiến hành, kết quả các thí nghiệm, các sai sót, nguyên nhân,các công tác khắc phục đã được thực hiện
II BỐ TRÍ RÀO CHẮN, BIỂN BÁO
- Sau khi ký hợp đồng chính thức và nhận mặt bằng thi công, nhà thầu đề xuất vớiChủ đầu tư làm hàng rào tạm bằng tôn, lưới thép cao từ 2-2,5 m bao quanh khuvực lán trại, lối ra vào công trường bảo đảm việc giữ gìn an ninh, trật tự, chốngbụi, chống ồn và vệ sinh môi trường để không ảnh hưởng đến cơ quan đang làmviệc
- Những vị trí đảm bảo an toàn giao thông khi thi công nút giao bố trí các dây thừngcăng dọc đoạn thi công, được buộc vào cọc tiêu cảnh báo, treo, cắm các cờ nheotam giác màu đỏ trên dây thừng, trên các cọc tiêu, đèn cảnh báo được gắn với cáccọc tiêu
- Nhà thầu bố trí các biển báo, đèn cảnh báo phía cổng ra vào công trường, vị trí thicông công trình cầu, cống, hầm chui, hạng mục khác, cũng như toàn bộ những khuvực giao cắt với tuyến khác (ngã ba, ngã tư, đường gom, đường ngang, )
- Các loại biển báo trên công trường:
+ Biển báo bảng hiệu công trình hình chữ nhật có ghi thông tin về dự án.+ Biển báo hình chữ nhật phía trước là công trường 50m, 100m, 500m đượcđặt tại các vị trí trước khu vực thi công để cảnh báo cho mọi người biết
+ Biển báo hình chữ nhật đoạn đường thi công đặt ở các vị trí dễ nhìn, đểmọi người biết được khu vực thi công, để tránh đi vào khu vực đó
Trang 39+ Biển tròn giới hạn tốc độ tối đa và biển báo hết giới hạn tối đa.
+ Biển tam giác công trường, biển đi chậm, biển đường bị thắt hẹp
- Tất cả các kích thước và nội dung thông tin của biển báo phải tuân thủ theotiêu chuẩn kỹ thuật và phải được Chủ đầu tư và TVGS đồng ý
III GIẢI PHÁP CẤP ĐIỆN, CẤP NƯỚC, THOÁT NƯỚC, GIAO THÔNG, LIÊN LẠC TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG
Cấp điện sinh hoạt, thi công
- Liên hệ với cơ quan điện lực của địa phương để hoàn tất thủ tục ký kết hợp đồngcung cấp lắp đặt trạm hạ thế ngay sau khi kí kết hợp đồng xây lắp
- Sử dụngnguồn điện lưới tại chỗ của chi nhánh điện cơ sở đặt mua từ đầu cột quađồng hồ để phục vụ thi công và thắp sáng
- Tại khu vực thi công có bố trí các hộp cầu giao có nắp che chắn bảo vệ và hệ thốngđường dây treo trên cột dẫn tới các điểm dùng điện có tiếp đất an toàn theo tiêu chuẩn antoàn về điện
- Đề phòng trường hợp mất điện trong lúc đang thi công thì nhà thầu sẽ chuẩn bị cácmáy phát điện dự phòng nhằm kịp thời cung cấp lại nguồn điện để tiếp tục sản xuất và thicông Hoặc các máy phát điện sẽ được điều phối cho các công trường ưu tiên về tiến độhoặc bị cúp điện nhiều
Cấp nước sinh hoạt, thi công
- Qua nghiên cứu và khảo sát hiện trường khu vực thi công Nhà thầu sẽ khoan giếngtại chỗ và bơm lên bể chứa Nhà thầu xây dựng các bể chứa để dự trữ nước, lắp đặt đườngống dẫn, máy bơm nước để cấp nước từ giếng khoan vào bể Đối với bể chứa nước, nhàthầu sẽ dùng phương pháp lọc bằng cát, sỏi để nguồn nước ra đảm bảo chất lượng
Trước khi sử dụngcho thi công, nhà thầu cùng bên Chủ đầu tư và tư vấn giám sát sẽthử nghiệm nguồn nước, nhằm đảm bảo các yêu cầu tiêu chuẩn Việt Nam về nguồn nướcsinh hoạt và nguồn nước cho thi công
- Đề phòng trường hợp thiếu nước, nhà thầu sẽ dự phòng xe téc 5m3 để chở nướcphục vụ sinh hoạt, thi công
Thoát nước
- Trên mặt bằng thi công nhà thầu bố trí hệ thống thoát nước tạm bằng việc đàomương, rãnh thoát hoặc đường ống phù hợp với địa hình Nhà thầu tiến hành làm một sốrãnh thoát nước tạm ra hai bên nền đường Tại các vị trí cống thoát nước, sau khi đào hốmóng, tiến hành đắp đất nắn dòng chảy hoặc lắp đặt các cống tạm Ngoài ra nhà thầu luôn
bố trí các máy bơm nước sẵn sàng phục vụ bơm thoát nước khi cần thiết
Trang 40- Xem xét độ dốc địa hình tại khu vực bố trí lán trại, khu vực thi công để bố trí cáccống, rãnh thoát nước cho phù hợp, tránh làm ảnh hưởng ô nhiễm môi trường, cảnh quan,ảnh hưởng tới dân sinh tại những khu vực có dân cư.
- Đảm bảo trong các điều kiện về thời tiết thất thường, mưa to, vẫn đáp ứng đượcviệc thoát nước tự nhiên khu vực thi công, không gây ảnh hưởng đến cấu kiện, kết cấucông trình
Thông tin liên lạc
- Nhà thầu đăng ký lắp đặt thông tin liên lạc bằng máy điện thoại cố định, di động đặttại Ban chỉ huy công trường
- Đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt 24/24 giờ trong quá trình thi công giữa cácđơn vị, các đội, công trường và các cơ quan hành chính