KỸ THUẬT DI TRUYỀN PCR (POLYMERASE CHAIN REACTION) ThS Nguyễn Thị MCác thành phần phản ứng, thiết lập phản ứng 3. Một số biến thể của PCR: ➢ Reverse transcriptase PCR (RTPCR) ➢ Hotstart PCR ➢ Assembly PCR ➢ Nestedseminested PCR ➢ Allelespecific PCR ➢ Methylation – specificỹ Nương Email ntmnuonghcmus edu vn 1 Nội dung 1 Mục tiêu, nguyên lý 2 Các thành phần phản ứng, thiết lập phản ứng 3 Một số biến thể.
Trang 1PCR (POLYMERASE CHAIN
REACTION)
ThS Nguyễn Thị Mỹ Nương Email: ntmnuong@hcmus.edu.vn
Trang 3Tài liệu tham khảo
[1] Buckingham, L (2007) Molecular
diagnostics: Fundamentals, methods, and clinical
Trang 5Vì sao cần PCR?
Khả năng phát hiện và định lượng đặc hiệu một trình tự DNA xác
định trong tập hợp nhiều trình tự DNA
Phân lập trình tự DNA mục tiêu
Khả năng nhân bản đặc hiệu:
Gene hiện diện với hàm lượng rất thấp trong mẫu,
không thể phát hiện bằng bất cứ phương pháp nào
Để “nhìn thấy” gene trong gel agarose, cần 10-20 ng
Trang 6Các thành phần của PCR?
Trang 7CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHẢN ỨNG PCR
1 Primer (mồi)
Mồi phải thỏa một số điều kiện cơ bản : (1) dài khoảng 18-24 base, (2)
Tm của 2 primer gần nhau, (3) [G:G] 40-60%, (4) không hình thành
primer dimer, (5) không phải là trình tự lặp lại.
2 DNA bản mẫu (template)
Hàm lượng đủ nhưng không quá cao, tinh sạch – không chứa các chất
ức chế phản ứng (SDS, chất ức chế từ mẫu (hemoglobin, sắc tố, ),
heparin, )
3 Nồng độ MgCl 2
Cần cho hoạt động của Taq polymerase ; hàm lượng quá cao sẽ tạo
nhiều sản phẩm ký sinh, quá thấp thì làm giảm hiệu quả nhân bản
của enzyme
4 dNTP
Thành phần 4 loại dNTP phải cân bằng ; hàm lượng thường không đổi
Trang 85 Enzyme
Được chọn tùy mục đích sử dụng :
Taq DNA polymerase ( Thermus aquaticus ) : thông dụng nhất, hoạt tính
polymerase khá mạnh (35-100 nu/giây), có hoạt tính 5’3’ exonuclease
Stoffel DNA polymerase : tính chịu nhiệt cao hơn, không có hoạt tính 5’-3’
exonuclease, hoạt động được ở phổ MgCl2 rộng multiplex PCR
Taq và Stoffel DNA polymerase thêm 1 3’dA vào sản phẩm PCR
Vent/DeepVent DNA polymerase ( Thermococcus litoralis ) : tính chịu nhiệt
rất cao, nhân bản được những đọan DNA rất dài, có hoạt tính 3’-5’
exonuclease tính trung thực cao hơn Taq pol 5-15 lần, tạo sản phẩm “đầu
bằng”
Pfu DNA polymerase ( Pyrococcus furiosus ) : có cả 2 hoạt tính 5’-3’ và
3’-5’ exonuclease, tính trung thực cao hơn Taq pol 12 lần, thường dùng trong
cycle sequencing
Tth DNA polymerase ( Thermus thermophilus ) : vừa có chức năng
polymerase vừa có chức năng phiên mã ngược (RT) dùng trong phản ưng
RT-PCR
UlTma DNA polymerase ( Thermotoga maritima ) : tính chịu nhiệt rất cao,
CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHẢN ỨNG PCR (tiếp)
Trang 95 Chương trình PCR :
Nhiệt độ : biến tính – 94-95C ; lai < Tm của các primer ~ 5C ; kéo
dài - 72 C
Thời gian của từng chu kỳ tùy thuộc thiết bị và kích thước sản phẩm
Số lượng chu kỳ thường 40
Ví dụ : 1 chu kỳ - 95C – 5‘
35 chu kỳ – 94C – 30”
55C – 30”
72C – 45”
1 chu kỳ – 72C – 10’
6 Thiết bị : Những cải tiến máy luân nhiệt liên quan đến (1) microtiter plate
96 giếng, (2) các block nhiệt riêng biệt trong 1 máy, (3) block dùng cho lam
kính để tiến hành in situ PCR.
7 Dụng cụ : Ống Eppendorf “thành mỏng” (thin-wall), đầu tip có phin lọc
CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHẢN ỨNG PCR (tiếp)
Trang 10NHỮNG HẠN CHẾ CỦA KỸ THUẬT PCR – CÁCH KHẮÊC PHỤC
1 Ngoại nhiễm cao do khả năng nhân bản DNA mạnh
2 Sai sót của DNA polymerase trong quá trình tổng hợp
➔ Lặp lại phản ứng PCR nếu cần thiết, sử dụng loại polymerase có tính trung thực cao như Pfu , DeepVent, UlTma polymerase
3 Kết quả phụ thuộc rất lớn vào toàn bộ thao tác
➔ Kỹ thuật viên cần được đào tạo tốt, tự động hóa, sử dụng hóa chất pha sẳn (kit) đã được chuẩn hóa
4 Thiết bị đắt tiền
Trang 11CÁC BIỆN PHÁP THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG PCR
1 Tách biệt các khu vực thí nghiệm : pha chế, đặt phản ứng,
phân tích kết quả Di chuyển theo 1 chiều
2 Sử dụng thiết bị, dụng cụ, vật liệu tiêu hao riêng cho từng
khu vực Sử dụng tip có phin lọc
3 Thay găng tay, áo blouse, ….
Một giọt phản ứng PCR chứa 10 6 bản sao trình tự mục tiêu !!!
4 Làm sạch khu vực thí nghiệm bằng dung dịch sodium hypochlorite 10 % và làm sạch lại
Trang 12CÁC PHƯƠNG PHÁP PCR
Trang 13Cho phép định lượng số lượng trình
tự DNA mục tiêu trong mẫu
Trang 14Real-time PCR được sử dụng phổ biến
trong:
• Phân tích biểu hiện gene
• Nghiên cứu ung thư
• Nghiên cứu thuốc,…
• Chẩn đoán và theo dõi bệnh
Ví dụ: phân tích sự biểu hiện của gene BRCA1 trong ung thư vú
Ví dụ: Phát hiện và định lượng % GMO
Trang 15Tác nhân đánh dấu
Trang 16Quy trình – thiết bị
• Thành phần phản ứng: tương tự PCR
+ tác nhân phát huỳnh quang
• Quy trình thực hiện: tương tự PCR
• Eppendorf thành mỏng và trong
• Máy Real-time PCR có thêm hệ thống
đọc tín hiệu huỳnh quang liên kết với
máy tính => không cần điện di
Trang 17Baseline : tín hiệu huỳnh quang nền
Threshold : nằm phía trên baseline, ở đầu vùng nhân bản theo hàm mũ
CT (Cycle Threshold) : chu kỳ ngưỡng
Kết quả
Trang 18KẾT QUẢ PCR REAL-TIMEC
A
B
10 1 bản sao
10 1 bản sao
Dựng đường chuẩn (standard
curve) với một chất chuẩn có
nồng độ đã biết
Hàm lượng của thành phần cần
phát hiện được tính dựa trên
đường chuẩn này
Ct (Cycle threshold - chu kỳ ngưỡng) : chu kỳ PCR ở đó tín hiệu đặc hiệu vượt khỏi tín hiệu nền
Ghi chú : đường màu đỏ là t1n hiệu nền
Trang 19ĐỊNH LƯỢNG TƯƠNG ĐỐI VÀ TUYỆT ĐỐI
ĐỊNH LƯỢNG TƯƠNG ĐỐI
So sánh hàm lượng giữa hai
trình tự mục tiêu, thông qua tỷ
lệ hàm lượng của chúng
Phương pháp : 2 - C
T
ĐỊNH LƯỢNG TUYỆT ĐỐI
Dựng đường chuẩn (standard curve) với những nồng độ pha loãng đã biết của 1 amplicon.
PCR efficiency : được tính dựa trên giá trị
“slope”: -3.32 tương ứng 100 % efficiency
Slope (-) hơn : 100 % efficiency, (+) hơn :
phản ứng bị ức chế, sai lầm do hút nhả,
C T = C T mục tiêu – C T tham khảo
CT = C T mẫu thí nghiệm - C T mẫu chứng
Trang 20PHÂN TÍCH ĐƯỜNG CONG NÓNG CHẢY
(MELTING CURVE ANALYSIS)
Đánh giá đặc điểm biến tính của 1 trình tự DNA mạch đôi khi gia nhiệt
Nhiệt độ ở đó 50 % trình tự DNA biến tính : điểm “nóng chảy”.
Có thể được dùng phối hợp với chất “nhuộm” DNA mạch đôi để phát hiện đặc hiệu 1 sản
phẩm nhân bản xác định.
Trang 21Gồm 2 bước :
1 RT (Phiên mã ngược) : tạo cDNA
2 PCR : nhân bản cDNA
Dùng để nhân bản RNA
Trang 22Polymerase bị vô hiệu
hóa do liên kết với
Trang 23Nested / Semi-nested PCR : sử
dụng 1 cặp mồi “ngoài” và 1
mồi/1 cặp mồi “trong” để tăng
tính đặc hiệu và độ nhạy của
phản ứng PCR
Nested / Semi-nested PCR
Trang 24Multiplex PCR
Multiplex PCR : sử dụng
nhiều hơn 1 cặp mồi
trong 1 phản ứng PCR
để phát hiện đồng thời
nhiều trình tự DNA của 1
tác nhân (A) hay nhiều
tác nhân (B
Trang 25Nhân bản với nhiệt độ bắt
cặp primer “khắc nghiệt”,
primer có đầu 3’ không bổ
sung (mismatch) sẽ không
bắt cặp không nhân bản
Nhằm phát hiện SNV
(Single-Nucleotide Variations)
AS (Allele-specific) PCR
Trang 26Methylation-specific PCR (MSP)
DNA được xử lý với sodium bisulfite, biến C không methyl hóa thành U
PCR được tiến hành với 2 bộ mồi phát hiện “C” hay “U”.
Nhằm phát hiện sự methyl hóa các “đảo” CpG
Trang 28Multiplex Ligation-dependent Probe Amplification (MLPA)
Là một multiplex PCR với các probe được
thiết kế đặc biệt: gồm 2 mảnh, 1 trong 2 mảnh
được đánh dấu huỳnh quang Có thể thiết kế
Trang 29PCR kỹ thuật số (Digital PCR)
1st
Trang 30PCR kỹ thuật số (Digital PCR)
Trang 31PCR kỹ thuật số (Digital PCR)
Trang 32Các phương pháp nhân bản DNA khác
Trang 33Loop Mediated Isothermal Amplification (LAMP)
Tổng hợp DNA thay thế chuỗi tự xoay
vòng
DNA polymerase có khả năng thay thế
mạch: Bacillus stearothermophylus (Bst) DNA
polymerase
4 mồi, đẳng nhiệt: 60 - 65 o C
Trang 35Helicase dependent amplification (HAD)
Trang 36Rolling Circle
Amplification (RCA)
Trang 37Rolling Circle Amplification (RCA)
Trang 38Recombinase polymerase amplification (RPA)
Sử dụng recombinase, SSB protein và
DNA polymerase có hoạt tính “dời
mạch”
Nhược điểm :
- Hướng dẫn thiết kế primer/probe
chưa có nhiều ; primer 30-38 base
- Hóa chất do 01 hãng cung cấp
(TwistAmp kit)
Trang 393 Những cách hạn chế các nhược điểm của phương pháp PCR
4 Nêu một số ứng dụng của nested-,multiplex, AP-PCR, RACE, in situ PCR
5 Nêu cách thực hiện phản ứng real-time RT-PCR
6 Đường chuẩn là gì ? Xây dựng như thế nào ? Dùng làm gì ?
7 Ct là gì ? Vì sao cần xác định Ct ?