HE THONG AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHẺ NGHT†ẸP OHSAS 18001 Ia một tiêu chuẩn quốc tế đưa ra các yêu cầu đối với một hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp nl am giúp tổ chức kiểm s
Trang 2i OPegcu idk! KEAO
TAI LIEU THAM KHAO
1 GS Đồng Thị Thanh Phương, 1994, Quản /rị sản xuất và dich vụ, Nhà xuất bản -Thống Kê
bo GS Déng Thi Thanh Phương, 1994 Quản “trị sản xuấi Và (ác nghiệp, Chương
trình đào tạo từ xa mà
1"
3 Tiến Sĩ Lưu Thanh Tâm, 2003, Quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc té, Nha
4 GS Nguyễn Quang Toán, 1993, Giản n trị chất it hong, Bộ ) Giáo đục v va à Dao tạo + -
Trang 3Giới thiệu các tiêu chuẩn, phương pháp quản lý chất lượng khác
3 Chu trinh ISO 14001
#0 Rà soát lại công việc chuẩn BE
*7, Kiểm soát các công đoạn tác nghiệp
*8 Lập hồ sơ làm báo cáo
*9 Đánh giá lại
*10 Xem xét lại việc thực hiện n
CAU HOI ON TAP CHUONG
1 5S la gi? Trinh bay nội dung cơ bản và § điểm thiết yếu để thưc hiện thành công 5S OHSAS 18001, GMP, HACCP, ISO 14001
2 Nêu khái niệm, ý nghĩa, các modul cua PREMA — các điều kiện để thưc hiện GHK ~ mục đích của việc áp dụng GHK vào thực tế
3 Trình bày cầu trúc, các nguyên tắc, các yêu cầu về con người trong quá trình sản xuất thực phẩm theo GMP
4 Trình bày ý nghĩa, các quy định chung,
HACCP trong doanh nghiệp tần
5 Nêu các quy định, hướng dẫn sử dụng,
vẫn đê đặt ra tại Việt nam khi áp dụng ISO 14001
Quản trị chất lượng
các nguyên tắc và các bước thực hiện hệ thông
vẽ sơ đồ chu trình ISO 14001 Phân tích các
84
Trang 4
- ®lØi thiệu các tiêu chuận, phương phẩ
Chỉ tiêu môi trường -
Hệ thông quản lý môi trường (HTQLMT)
i tiết PIMA? teva
1C tiêu MOL &
Ngăn ngừa õ nhiễm
d Các êu cầu của H TQL môi trường Các yêu cầu chung
Chính sách môi trường
Lập kế hoạch Thực hiện và điều hành Kiểm tra và hành động khắc phục _ ee
Xem xét lại của lãnh đạo Các tiêu ch uấn quan {ý môi trường trù theo các chuyên gia Vi lật naa cho là đổi twon ợ đưa vào áp dựng trong nước bao gâm: -
TCVN ISO 14004: 1997 - HTQLMT ~ Hướng dẫn chung về nguyên tắc, hệ thống và
TCVN ISO 14010: 1997- Hướng dẫn đánh giá môi trường - nguyên tắc chung TCVN ISO 14011: 1997- Hướng dẫn đánh giá môi trường — Quy trình đánh giá -
Đánh giá HTQLMT
TCVN ISO 14012: 1997- Hướng dẫn đánh giá môi trường - Chuẩn cứ trình độ của
chuyên gia đánh giá
TCVN ISO 14020 về nhãn môi trường
83
Trang 5Giới thiệu các tiêu chuẩn, phương pháp quản lý chat lượng khác, '
— Phân tích rõ mối nguy hại cĩ thê xây ra trong mỗi cơng đoạn SX (nuơi trơng, thu hoạch xử lý, phân phối, tiêu thụ)
_— Xác định các điểm (thủ tục, cơng đoạn) kiểm sốt tới hạn (CPP ~ Critical Control Pọnt) mà tại đĩ cần cĩ biện pháp kiểm sốt để ngần chặn khơng chế nhằm mục đích
hạn chế mức độ nguy hại ở mức chấp nhận được,
—_ Thiết lập các ngưỡng tới hạn (ngưỡng phân định giữa chấp nhận v 4 `
đề đảm bảo rằng các CCP phải được khống chế
— _ Thiết lập hệ thống giám sát các điểm kiểm sốt tới hạn
— Xác định các hoạt động khắc phục, phịng ngừa tại các điểm tới hạn
— “Xác lập Các thủ tục thâm định, kiểm sốt.nhăm khẳng định hệ thống HACCP động cĩ hiện quả hoạt
—_ Thiết lập hệ thống tài liệu liên quan đến mọi thủ tục, hoạt động của chương trình HACCP phù hợp với các nguyên tắc trên về hơ sơ về các bước áp dụng chúng
Thiết lập các ngưỡng tới hạn cho mỗi điểm CCP Nguyên tắc 3
9 Thiết lập hệ thống giám sát cho mỗi điểm CCP oy » Neuyén tac 4
10 Thiết lập các hoạt động khắc phục, phịng ngừa Nguyên tắc 5
l1 Thiết lập các thủ tục thẩm định, Kiểm sốt Nguyên tắc 6
12 Tập hợp tải liệu của chuong trinh HACCP, lap hé
Sơ của quá trình áp dụng hệ thơng HACCP
Vil ISO 14001- HE THONG QUAN LY MOI TRUONG
1 Giới thiệu
Trong bối cảnh pháp luật ngày càng chặt chẽ, sự triển khai các chính sách kinh tế và các
biện pháp khác nhằm khuyên khích báo vệ mơi trường, quan tâm chung của các bên hữu
quan về vân đê mơi trường ngày càng tăng Vẫn đề mơi trường cĩ thê trở thành các rào cần
thương mại đối với việc xuất khâu của các nước đang phát triển
Quản trị chất lượng
82
Trang 6
ấn lý chất lượng khác: mẽ
— Không đeo đô trang sức (nhẫn, vòng đồng hồ ) có thể rơi vào thực phẩm hoặc thiết
bị khi đang vận hành, hoặc có thể tích tụ chất bân là nguồn lây nhiễm thực phẩm, móng tay phải được cắt ngắn và không nhưộm sơn chúng
—_ Rữa tay kỹ bang chất tây rửa (hoặc khử trùng khi cân thiết) làm khô tay ngay sau khi
rửa, bắt tay vào làm việc sau khi tạm dừng làm việc trong thời gian ngăn, thay đôi
công việc sau khi đi vệ sinh hoặc sau khi tiếp xúc với vat chat khác không phái là
~ Khéng dugc an uống nhai kẹO cao su, hút thuộc: ngậm tăm, ăn trầu ngậm thuốc chữa bệnh thậm chí nói to, ho có thé gây nhiễm bân cho thực phẩm
— Không vứt giây lộn (giấy kẹo, bao thuốc lá ) tóc, mẫu thuộc, được phẩm niỹ phẩm trong các khu vực xử lý thực phẩm
== Chấp hành đúng đác gùy đ[nE sũ dụng phương tiện vệ sinh, vứt khăn sùử dụng một lần
vào nơi quy định, cất giữ đỗ dùng cá nhân vào nơi quy định ngoài nơi sản xuất,
—_ Khách thăm khu xử lý thực phẩm cần:
_+ Mặc áo choàng, đội mũ trùm (khi cần đeo khẩu trang, đi ủng.)
+ Chấp hành đúng các yêu cầu và quý định vệ sinh khu vực họ tham quan
8) Giáo dục đào tạo va dau tw
— Thường xuyên giáo dục ý thức tự giác chấp hành qui định cá nhân, vệ sinh nhà xưởng, vệ sinh công cộng đặc biệt là công nhân tiếp xúc với thực phẩm
— Có chế độ thưởng phạt về vệ sinh và CL đối với mỗi ca, tổ, nhóm SX va cá nhân,
~ Dao tao vé kỹ thuật và nhiệm vụ quản lý vệ sinh cho cán bộ quản lý
— Đầu tư trang thiết bị vệ sinh nhà xưởng, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra, dam bảo các phương tiện và thiết bị vệ sinh đó luôn vận hành tốt
@) Kiém tra gidm sat "
Cán bộ chuyên trách kiểm tra, giám sát việc thực hiện qui chế vệ sinh ở mọi công
đoạn trong quá trình xử lý nh hiện
VI HACCP (HAZARD ANALYSIS AND CRITICAL CONTROL POINT) — PHAN TICH MOI NGUY HAI DIEM KIEM SOAT TOT HAN
Đây là hệ thống quốc tế để ngăn ngừa tỉnh trạng ô nhiễm về sinh học, hóa học và vật
lý từ đâu quá trình SX Việc áp dụng các tiêu chuẩn vệ sinh HACCP sẽ giúp ASEAN mở rộng xuât khâu tôm, cá (thủy sản) sang các thị trường khó tính châu Âu và Bắc Mỹ
Theo định nghĩa của FAO và WHO thì HACCP là hệ thống phân tích, xác định và
kiểm soát các điểm nguy hại trọng yếu trong quá trình chế biến thực phẩm Đây là công cụ
để đánh giá mức độ nghiêm trọng và nguy hiểm của thực phẩm đối với người tiêu dùng nhằm thiết lập hệ thống kiểm soát, trong đó chủ yếu tập trung vào phòng ngừa, ngăn chặn 2
chứ không phải tập trung vào thử nghiệm, kiêm tra
Trang 7Giới thiệu các tiêu chuẩn, phương pháp quản lý chất lượng khác
GMP đề cập đến mọi khía cạnh của quá trình SX và kiếm soát CL Nó đảm bảo một ,
cách chắc chắn rằng SP được SX một cách én định, đạt CL đã qui định
Kiểm soát tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành CL, từ: = Thiết kế
|
e Xây lắp nhà xưởng thiết bị dụng cụ chế biến
= Điâu kiện phục vụ và chuẩn bị cho qua trinh SX
@ Qua trinh SX
° Dong goi bao quan
5 Con người điều hành tham gia vao qua trinh SX
2 Cae nguyén the chung
8) Trong sẵn xuất dược phẩm
Trong sản xuất được phẩm cần phải có sự kiểm soát toàn diện để người sử dụng nhận
được thuốc có CL cao, không cho phép có các hoạt động tự phát trong quá trình SX,
b) CL trội sẵn phẩm phải được chứng tỉnh trong suốt quá trình SX
3 Yêu cầu về con người trong sắn xuẤt thực phẩm theo GMP
q) Điều kiện sức khỏe SỐ _ |
_ Nhat thiết phải kiểm tra sức khỏe của tất cả mọi người khi tuyển dụng vào làm tại cơ
sở chê biên, đặc biệt là những công nhân trực tiếp tiếp xúc với thực phẩm
Đưa ra khỏi dây chuyển chế biến thực phẩm những người bị hoặc nghỉ ngờ mang
- bệnh truyền nhiễm phải điều trị đài ngày có thể gây nguy hiểm cho thực phẩm Cho nghỉ
việc đê điêu trị cho tới khi khỏi hẳn những người mắc bệnh dễ lây lan như cảm cúm, sôt siêu
vị trùng, tả, thương hàn, bệnh da liễu, , mụn nhọt có khả năng gây nhiễm bần thực phẩm
‹) Chế độ vệ sinh
Tất cả những người tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (kể cả nguyên liệu và các thành
phẩm khác), với các bê mặt tiệp xúc với thực phẩm và với các nguyên liệu bao gói đêu phái
thực hiện nghiêm túc các qui định vệ sinh sau đây:
— Cơ thê phải sạch sẽ trước khi bắt tay làm việc
—_ Mặc áo choàng sạch sáng màu, đội mũ trùm tóc, đeo khẩu trang, đi ủng và găng tay
sáng màu băng vật liệu không thâm nước và không bị ăn mòn Với những người làm
việc ở khu vực ướt cần có thêm tạp dễ bang vat liệu không thấm nước he
Quản trị chất lượng
80
Trang 8Šũ lý chất lượng khác
—_ Tải sử dụng và tái chế tối đa các yếu tố đầu vào và nguyên liệu đóng gói
— Cải thiện các điều kiện iam Việc cũng như an toản lao động
— Nâng cao năng lực của tổ chức
3 Các điều kiện để thực hiện GHK |
—_ Nhận thức đúng vẫn để và sự sẵn lòng áp dụng của lãnh dao - f
Tìm cách làm đơn giản nhưng hiệu quả -
Truyền đạt nhận thức trong toàn bộ thành viên của tổ chức
— _ Thu thập phỏ biến và tuyên truyền thông tin
—_ Văn hóa tổ chức cà |
_._i, OHSAS 18001 HE THONG AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHẺ NGHT†ẸP
OHSAS 18001 Ia một tiêu chuẩn quốc tế đưa ra các yêu cầu đối với một hệ thống
quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp nl am giúp tổ chức kiểm soát được những mối nguy
hiểm trong công việc, qua đó cái tiền hoạt động của mình Tiêu chuẩn nảy cũng tương thích
._ VỚI các yêu.cầu của ISO900FväISO-140012- - |
IV CONG CU 6 SIGMA | |
Hệ thống quản lý và cải tiến tổ chức DN 6 Sigma là một công cụ cải tiến CL đo
nghiệp đoàn điện tử viễn thông Motorola khởi xướng Với ưu thế trong việc giảm thiểu lỗi
và khuyết tật và huy động con người 6 Sĩ gma đã có đủ về lý luận và phương pháp thực hành
— được xem là công cụ cải tiến có hiệu quả và phổ biến từ trước đến nay Hiện nay, Việt
Nam — VPC Thanh phé Hé Chi Minh da trién khai chương trình này cho các DN
Y GMP - HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH TÓT CỦA ASEAN
a Cac điều khoan chung (general provisions)
b Nhan sur (personel) — ¬
_¢, Nha xu6ng (premises)
d Thiét bi (equipment) ˆ
é Vé sinh (sanitation and hygien)
ø Sản xuat (production)
hk Kiém soat chat lugng (quality control) |
i Ty kiém tra (self inspection)
& Xử lý các SP thu hồi, bị khiếu nại, trả về (handling of product complaint, product
recall and returned drug product)
¿ Hồ sơ, tài liệu (documentation)
#, Phu luc (annex)
Quản trị chất lượng
79
Trang 9Giới thiệu các tiêu chuẩn, phương pháp: quản lý chất lượng khác
° Thực hiện 5S phải đi đôi với các chương trình cải tiễn khác
~ 3S, va dặc biệt là bước sảng lọc, đòi hỏi những nguyên tắc và kỹ năng cải tiến nhất định Những nguyên tắc, kỹ năng này nhất định phải được thông qua dao tao
— Bước sảng lọc đòi hỏi những phương pháp giải quyết vấn đề hợp ly vì đây có thể là mot chủ đê tốt cho các hoạt động của nhóm kiểm tra CL,
—_ Bước sắp xếp cũng đòi hỏi mọi người có tính Sáng tạo và nó găn với sự sắp xếp có tính gợi ý
— _ Thực hiện thành công 5S tự nó sẽ đem lại những kết quả cụ thể Nó cũng là bước cần thiết mà DN phải vượt qua trước khi thực hiện các phương pháp QLCL tiên tiến như
TQM, [SO 9000, Q-Base 5$ SẼ xây dựng một nên tảng vững chặc cho DN băng cách huân luyện nhân viên có kỹ thuật hơn s
— Việc áp dụng và thực hiện thành công 3S sẽ mang lại những kết quả cụ thể về con người, về máy móc và công cụ, VỀ nguyên liệu và bán thành phẩm Và mục tiêu cuối
cùng là có SP tốt có hệ HTQLCT, hiện đại, có được uy tín và niềm tin cho khách
— Chương trình 5S đã được nhiều nước triển khai áp dụng và đã tạo được những thành tựu rât đáng khích lệ Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Việt Nam cũng đã
cung cập cho các DN các băng video, chương trình và hướng dẫn triển khai về 5S, ' giúp họ tiếp cận nhanh chóng với phương pháp quản lý tiên bộ này
_ UL PREMA - (QUAN LY MOL TRUONG SINH LOD
Trong bồi cảnh chuẩn bị cho sự hội nhập khu vực và quốc tê, vân đê nâng cao năng + lực hoạt động và khả năng cạnh tranh của DN là phức hợp của nhiều yếu tố và biện pháp
trong đó nâng cao năng suất và chất lượng SP, giảm thiểu tác động môi trường là những vấn
đê có ý nghia quyét dinh déi voi DN -
PREMA có ba module:
= Quản lý nguồn ~ Resource Management (RM) -
* Quan lý nội tại hiệu quả (Good Housekeeping (GHK))
* Quan ly chi phi theo hướng lành manh về mặt môi trường (EoCM)
Trong đó quản lý nội tại hiệu quả là những biện pháp thiết thực dựa vào sự nhận
thức mà các DN có thể áp dụng ngay và dựa vào khá năng của họ để nâng cao năng suất lao động tiết kiệm chỉ phí và giảm tác động của các hoạt DN đên môi trường và
an toàn lao động -
2 Mục đích của việc áp dụng GHK vào thực tế
— Hợp lý hóa việc sử dụng nguyên vật liệu cũng như năng lượng đâu vào, giâm thất thoát nguyên vật liệu đầu vào có giá trị, nhờ đó giảm chỉ phí hoạt động
— Cất giảm lượng chất thải độc hại, nước thải và các khí thải có liên quan đên sản xuất
Quản trị chất lượng -
78
Trang 10
ấn, lý chất lượng khác _
3 Điền kiện để thực hiện thành công 5S
a Mọi người tham gia
Mọi người trong tổ chức đều phải tham gia 5S và dành ra một ngày để phát động chương trình Mọi người trong tổ chức phải hiệu rõ sáu mục tiêu của chương trinh này,
5 Nơi làm việc sạch đem lại nẵng suất cao
5 Nơi làm việc sạch đem lại CL cao
= Nơi làm việc sạch đảm bảo giao hàng đúng hạn
® Nơi làm việc sạch là nơi an toàn cho người lao động
” Nơi làm việc sạch giúp hạ giá thành
5 Nơi lâm việc sạch làm cho mọi người có tỉnh thần lâm vide BE” oO
b Chuong trinh 58 doi héi Sự toàn tâm, toàn ý của giới lãnh đạo cao nhất
lên trong giờ làm việc như là một chương trình đã
hông báo chính thức về việc phátđộng chương
8 tin và có sự tham gia của mọi ngudi trong co
Chuong trinh nay phải được thực
được phê chuẩn Thủ trưởng cơ quan phả
trình trong một cuộc họp nhằm trao đổi thô
chương trình, lãnh đạo hội đồng điều hành 5S
d Chương trình phải được tất cả moi người ủnờ hộ
Mọi nghỉ ngờ về 5S cần phải được giải tỏa Các thành viên trong hội đồng phải liên
tục thông tin cho mọi người về tiên độ của 5S, hướng đân họ tham gia
« Chương trình 5S có khả nắng tự cường Các hoạt động về biểu ngữ, khẩu hiệu, áp phích và bản tin nội bộ phải được sử dụng Ỹ
đầy đủ để thu hút sự quan tâm của thọi người Tổ chức in và phát số tay về 5S: Báo cáo định
kỳ về tình hình thực hiện 5S DN phải tổ chức đào tạo và tham quan những công ty đã thực hiện thành công điển hình 5S nhằm cung cấp nHững kỹ năng và kinh nghiệm thực hiện 5S
trong các tổ chức khác nhau, Tạo động lực đề cải tiến sau khí đạt được mức 5S nhất định
ý Tự thủ trưởng các cơ quan theo định kỳ phải xung cic don vị trong công ty
Thủ trưởng cơ quan có lịch cụ thể xuống các đơn vị để tìm hiểu ưu khuyết điểm của việc thực hiện 5S, phải cố vấn cho hội động điều hảnh thực hiện các bước điều chỉnh Thủ
trưởng phải kiểm tra sự tiến bộ của quá trình, phải nhận điện được tiễn bộ của đơn Vi và của
thành viên
& Chương trình $S phải gây duoc anh hwéng trong giai doan dau Doanh nghiép va moi thanh vién phải tránh việc chậm thực hiện các quyết định của
ủy ban điều hành 5S Biện pháp lập phiếu ghi về vấn đề phế phẩm — bước đầu tiên của 5S,
đặc biệt phải thực hiện ở cấp độ toàn DN trong thời gian cụ thé, trước khi làm việc thứ hai,
Quản trị chất lượng
77
Trang 11Giới thiệu các tiêu chuẩn, phương pháp quản lý chất lượng khác _
+ Đừng đợi đến lúc dơ ban méi vệ sinh Hãy quét don, vệ sinh nơi làm việc, kể cả
máy móc, thiết bị dụng cụ, đỗ đạc thường xuyên làm cho chúng không thê dơ bản
+ Dành ba phút mỗi ngày để làm Seiso,
+ Bạn và đồng nghiệp của bạn có trách nhiệm với môi trường chung quanh nơi lam việc
+ Những người làm vệ sinh chuyên nghiệp chỉ chịu trách nhiệm ở nơi Công cộng
Nêu bạn muôn làm việc trong môi trường sạch sẽ, tốt nhất là bạn tạo ra nó
# Đừng bao giờ vứt bó, khạc nhỗ bừa bãi và hãy tạo thói quen
+ Vé sinh don dep cũng là một hành động kiểm tra Điều này rất quan trọng đối với
Chú ý
Bạn nên bắt đầu seiso từ ngày hôm nay và làm thường xuyên Cái lợi do seiso mang
lại nhiêu hơn gấp máy lần so với thời gian bỏ ra
a Seiketsu
Dé không lãng phí những nổ lực bỏ ra, bạn nên:
+ Tạo ra một hệ thông nhăm duy trì Sự ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc, cần có lịch
+ Phong trào thi đua giữa các phòng ban, phân xưởng cũng rất quan trọng và có hiệu
quả trong việc lôi kéo cuốn hút mọi người tham gia 5S sở
Chủ ý:
* Cân ghi rõ tên người chịu trách nhiệm về nơi làm việc hay máy móc
* Kiêm tra và đánh giá thường'xuyên do thành viên của tổ (nhóm)5S thực hiện
* Đừng cố tìm chỗ xấu, kém để phê bình mà phải chú ý tìm ra cái hay, tốt để khen
® Shisuke
Cân phải cho mọi người thực hiện 4S trên một cách tự giác như một thói quen hay lẽ Ỹ *
sống Không có cách nào thúc ép thực hiện 5S hơn là thường xuyên thực hành nó cho tới khi
mà mọi người đều yêu thích 35 Cân tạo ra một bầu không khí lành mạnh để mọi người
+ Coi noi lam việc như là ngôi nhà thứ hai của chính bạn
+ Nhận thức được cơ quan, công ty là nơi bạn tạo ra thu nhập cho bạn và gia đình
+ Néu ban mong muốn và thường xuyên làm cho ngôi nhà của bạn sạch sẽ, vệ sinh,
ngăn nắp thì tại sao bạn lại không cố gắng làm cho nơi làm việc của bạn sạch sẽ, thỏa mái,
dễ chịu như nhà của mình
C?ú ý: Đề nâng cao tính sẵn sảng của cán bộ công nhân viên trong công ty thì vai trò
của người phụ trách là cực kỳ quan trọng Người phụ trách phải là tắm gương về 5S để mọi
người noi theo
Quản trị chất lượng
76
Trang 12
Cilơi thiệu các tiêu chuẩn, phường pHẩ ý chất lượng khác
* Khi sảng lọc, bạn không được quên những gi dé trong ngan tu va trong phong
* Việc hủy những thứ không cần thiết có thể bằng một trong những cách sau:
— Bán ve chai | :
~ Giao cho céc don vj khae it ho ean -
—_ Khi hủy những thứ thuộc tài sản của cơ quan bạn nên có báo cáo cho người có thâm quyên biết và lập danh mục hủy, dùng máy hủy giấy
~ Virt bd
— Thông báo cho những nơi đã cung cấp vật liệu, tài liệu thừa cũ đó _ Khí quan sất xung quanh đẻ tìm ra những thứ không cân thiết nơi làm
việc của bạn, hãy tim mọi nơi mọi ngóc ngách giống như khi bạn tìm diệt
con gián vậy Và sẽ thật hay: nếu trong quá trình đó ta tìm được ra một vật a
có ích mà lâu nay ta không biết nó ở đâu
Bude 1: Ban phai tin là mọi thứ không cần thiết đã được loại ra khỏi nơi làm việc của
bạn Việc còn lại là bạn hãy suy nghĩ xem để cái gi, ở đâu là thuận tiện theo qui trình làm
việc hay vị trí, đồng thời phải đảm bảo thấm my và an toàn
Bước 2: Sau đó bạn hãy trao đổi với các đồng nghiệp về cách sắp xếp, bố trí trên
quan điểm thuận tiện cho thao tác Một nguyên tắc cần chú ý là cái gì thường xuyên hay phải
sử dụng đến thì phải đặt gần người sử dụng để đỡ khỏi phải đi lại Cái gì ít dùng hơn thì để
xa hơn, bạn hãy phác thảo cách bế trí và trao đối với các đồng nghiệp, sau đó thì thực hiện
Buốc 3: Bạn phải làm sao cho các đồng nghiệp của mình đều biết được là cái gì để ở
chỗ nào để họ tự sử dụng mà không phải hỏi ai Tốt nhất là bạn nên có danh mục các vật
dung va nơi lưu trữ Hãy ghi chú trên từng ngăn kéo, ngăn tủ, cặp tài liệu để mọi người biết
Bước 4: Hãy áp dụng nguyên tắc này để chỉ rõ nơi đặt bình cứu hỏa và những chỉ
dẫn cần thiết khác na SN
* Mục đích của Seiton là làm cho nơi làm việc của bạn được an toàn, hiệu quả khi
_ làm việc Vì vậy, những vật như rèm, màn che để dâu những vật dụng ở phía sau là không cần thiết - a
* Néu bạn có được tiêu chuẩn định mức tối thiểu và tối đa lưu giữ vật liệu, tài liệu
Trang 13Giới thiệu các tiêu chuẩn, phương pháp quản lý chất lượng khác
3Š lả phong trào quần chúng tham gia QLCL cấp cơ sở, được khởi xướng lân đầu ở
Nhật và đã lan rộng trong nhiều nước trên thế giới 5S còn là nội dung quan trọng của việc
xay dung HTQLCL toan dién (TQM)
55 là gì? Đó là những chữ cái đầu từ gốc Nhật Bản, được phiên âm La tỉnh và có ý
Seiri (sang loc): lua ra những vật không cần thiết ở nơi làm việc và vứt bỏ nó
Seiton (sip xép): thuc hién sắp xếp những thứ cần thiết theo một trật tự hợp lý để có _ thể dễ đàng lấy chúng khi cân, và vật nào chỗ ấy và vật nào cũng có chỗ để
Seiso (sach sé): thực hiện dọn sạch hoàn toàn nơi làm việc sao cho không có một * “
chút bụi nào trên sân nhà, máy móc và thiết bị
Seiketsu (săn sóc): luôn duy trì tiều chuẩn cao về nhà xưởng và nơi làm việc
Shitsuke (sdn sàng, sốt sống) Cân phải thực hiện 4S trên một cách tự giác như một
_ thối quen hay lẽ sống
2 Quy trình thực hiện 5S trong tố.chức
thì vứt bỏ (hủy) những thứ không cần thiết
_Buốớc 2: Nếu bạn và đồng nghiệp của bạn không thể quyết định ngay được là một thứ
gi do con can hay không cho công việc thì hãy đánh dấu sẽ hủy kèm theo ngày tháng sẽ hủy
và đê riêng ra một nơi
Bude 3: Sau mét thoi gian, ví dụ ba tháng, bạn hãy kiểm tra lại xem có ai cần đến cái
đó không Nếu vẫn không thấy ai cần đến thì cái đó không còn cần cho công việc nữa Nếu bạn không thể tự mình quyết định được thì hãy đề ra một thời hạn để xử lý
Quản trị chất lượng
74
Trang 14
Thực hiện công việc Đề xuất các giải phấp
Hình 4.3 Vòng hoạt động giải bài toán chat lirgaig °°
CÂU HOI ON TAP CHUONG
Nêu các đặc điểm, các nguyên tắc cơ bản của quản trị chất lượng toàn điện Phân tích vai trò của TQM đối với tổ chức/doanh nghiệp
Phân tích các bước đi căn bản để xây dựng hê thống TQM trong tổ chức
Vẽ vòng hoạt động để ap đụng TQM vào doanh nghiệp trong điều kiện Việt nam hiện tại
-5 So sánh và phân tích các nguyên tắc cơ bản của quản trị chất lượng toàn diện và của ISO 9000
Trang 15_ Quản lý chất lượng toàn diện
6 Cải tiên CL,
Quy trình cải tiến CL, chính là phải giải quyết chuỗi các vấn để sau
ứ Nhận đạng quy trình, nhiệm vụ và vai trò của nớ trong DN
& Dam bao che chan quy trinh duoc cai tién gần liên với một vấn đề tối cần thiết trong kinh doanh,
€ Tranh thủ sự giúp đỡ của những người có liên quan và đảm bảo chắc chắn rằng lãnh đạo cap cao sẽ nhận trách nhiệm cải tiễn
,
d Lap luu dé qui trình hiện có sao cho có thể xác định chính xác mức độ giá trị mà mỗi bước cải tiến mang lại -
đ Hinh dung xem một qui trình tốt hon sẽ như thể nào,
⁄ Xác định vấn đề cần giải thích bằng cách chuyển từ trạng thái hiện nay của qui trình sang trại thái lý tưởng, thiết lập các mục tiêu cụ thể và Có tính thách đố
§ Lập các đội thực hiện nhiệm vụ
ñ Đào tạo các nhóm cả về kỹ năng kỹ thuật và kỹ năng làm việc tập thể khi thực hiện công việc Lo
¿ Đánh giá kết quả và đặc biệt ia duy tri sự tập trung cải tiến toàn bộ quy trình chứ không chỉ một phần của quy trình
J- Khen thưởng, động viên thành quả
Vòng hoạt động để áp dụng TOM vào DN trong diéu kiện Việt Nam như sau:
ước ï: Cam kết bắt buộc của lãnh đạo sẽ quyết tâm theo đuổi các mục tiêu và chính
sách CL, hỗ trợ cán bộ nhân viên khi can thiêt Nêu không có sự cam kết này thì mọi nỗ lực
sẽ chết yếu
-Bước 2: Lựa chọn ra những vân để nào cần giải quyết trước, vấn đề CL, nào là rat
Quan trọng và ưu tiên giải quyết trước
Bước 3: Phân tích tìm các nguyên nhân chính và phụ thuộc về con người, vật liệu, máy móc, thiết bị đo lường, phương pháp về môi trường thông tin liên quan dén CL
Bước 4: Đề xuất các giải pháp phôi hợp với việc hoạch định nguồn lực, sử dụng
hiệu quả đồng thời có biện pháp phòng ngửa
Bước 5: Thực hiện việc sử dụng tối ưu các nguồn lực với quyết tâm cao từ mọi thành
ước 6: Xác định, đánh giá hiệu quả của từng giải pháp, để điều chỉnh kịp thời
, Bước 7: Nếu giải pháp tốt mang lại hiệu quả thì có thể chuẩn hóa, phổ biến và lưu
trữ băng văn bản Nếu chưa đạt thì cân phân tích lý do và có giải pháp thay thế
Quản trị chất lượng |
72
Trang 16
„ uan:lÿ châtlượng toàn diện."
Có 12 bước đi căn bản để xây dựng hệ thống TQM trong tổ chức/ doanh nghiệp
2 Cam kết ¬ -8 Theo đối bằng thống kê
6 Thiét ké nhằm đạt chất lượng | 12 Thyc hién TQM
1 Am hiểu và cam kết chất lượng
ou Đó là sự am hiểu, cam kết.của cán-bộ-cấp cao một cách khoa học có hệ thắng Và CL `
Sự am hiểu đó phái thể hiện băng những mục tiêu, chính sách và chiến lược cụ thể và quyết
2 Tổ chức và phân công trách nhiệm, ` ch |
Thành lập phòng QA (Quality Assurance) có trách nhiệm bảo đảm cho dây chuyển
CL không bị phá vỡ Các thành viên QA can năm vững quy trình phân tích mục đích các
phòng ban như: ai? Làm gì? Làm thê nào? ở đâu? Thường xuyên giám sát, phan tích các vấn
Tóm lại: Trong quá trình tổ chức TQM thì mỗi chức năng, nhiệm vụ phải qui định rõ
rằng băng văn bản Trong đó xác định rõ mục tiêu của hệ thống CL Mỗi chức năng phải được cung cập đây đủ những công cụ, quyên hạn, trách nhiệm cụ thể cho tửng công đoạn tiép theo
3 Đo lường chất lượng
Đo lường ớ đây là định lượng những cải tiến, hoàn thiện CL cũng như những chỉ phí
_Xác định được các chỉ phí CL ta mới có thể đánh giá được hiệu quả kinh tế của các ¥
hoạt động cải tiền CL, đây là một trong những động lực thúc đây có cố gắng về CL trong cáo
ĐN Đây cũng là thước đo cơ bản trình độ quản lý và tính hiệu quả của TQM
Kế hoạch CL phải ba trùm toàn bộ quí trình, phù hợp các mục tiêu và chính sách
cúa DN Kê hoạch càng chỉ tiết thì khả năng thực hiện càng hiệu quả, kê hoạch phải được
thâm định và chứng minh cụ thể
5 Làm việc theo đội nhóm (team works)
Hợp tác nhóm sẽ giúp cho nhân viên tự mình giải quyết vấn đề, họ thấy được vai trò
của mình và thích thú với công việc Thực tiễn cho thấy, làm việc đội nhóm sẽ giảm áp lực
rât nhiều cho ban quản lý DN, có nhiều đề xuất cụ thê, người lao động có phương hướng phân đầu hơn, mạo hiểm hơn, tính toán cẩn thận hơn và có ý chí cầu tiến hơn và là môi
trường phát huy tôt nhật các chuẩn mực đạo đức kinh doanh
Trang 17Quản lý chất lượng toàn diện
©) Toàn bộ tham gia:
_ Xây dựng đội ngõ nhân viên có quyên lực:
-_ Định hướng chung: tất cả nhân viên phải biết, hiểu nhiệm vụ, hướng phát triển giá trị chính sách DN: nhân viên có lòng mong muôn cổng hiến năng lực của họ cho mục
tiêu chung của DN
- Năng lực: Nhân viên phải có kỹ năng khả năng và kiến thức cần thiết để thực hiện công việc của họ: họ cũng cân được DN cung câp đây đủ vật liệu, máy móc, và trang
bị những phương pháp làm việc,
-_ Sự tin tưởng lẫn nhau: nhân viên phải cảm thấy rằng họ có thể tin tưởng vào ban lãnh đạo DN và ban lãnh đạo DN tin tưởng vào nhân viên
„
3 Trình tự triển khai TQM vào trong doanh nghiệp
° Áp dụng vòng tròn Deming PDCA để cải tiến có hệ thống và liên tục
s Bước đầu thực hiện 5S
e Động viên mọi người tham giá quản lý chất lượng, DN cần tạo điểu kiện và khuyên khích nhân viên thành lap cac “Nhom chat lượng”
® Tạo thành một hệ thống đề xuất, xét duyệt và phổ biến áp dụng các sáng kiến Nội dung các sáng kiến đóng góp vào việc làm thế nào để đảm bảo an toàn lao động,
cải tiên điêu kiện làm Việc, nâng cáo năng suất, tiết kiệm vật tư và thời gian
Trên đây là bốn bước cơ bản nhất, tiếp theo là các bước nâng cao của TQM gồm:
® Áp dụng “kỹ thuật công nghiệp trong sản xuất”
s Thực hiện nguyên tắc đúng lúc “JT? _
Áp dụng “bảo dưỡng sản xuất toàn diện”
9 Tính toán “năng suất” và lợi ích cho khách hàng
2 Phân đâu không ngừng để đạt mức chuẩn quốc gia trong vùng và trên thé giới
Một điều cần luôn chú ý là dù ở bước nào hoạt động của TQM luôn luôn quan tâm
đến “an toàn lao động”, “phòng cháy chữa cháy”, “chông ô nhiễm môi trường”, “thỏa mãn
'khách hàng nhiều hơn”
H TỎ CHỨC ÁP DUNG TQM TRONG DOANH NGHIEP
Quy tắc 5S do người Nhật đề xướng và phổ biến, đơn giản và hiệu quả để áp dụng
trọng tô chức Nơi làm việc của mỗi cán bộ, nhân viên phải:
Trang 18Quản lý chất lượng toàn diện -: `
Kiểm tra nguyên liệu đến + Chuỗi liên kết với khách hang, nha cung ứng
+ Kiểm tra sản phẩm làm ra + Cải tiên chất lượng thông qua:
—_ Quá trình thông tin liên lạc v với ví khách,
Hình 4.2 Hai mô hình quản lý chất lug,
Định nghĩa quả trình số ng theo phương pháp cỗ điển và hiện đại %
a xuất
“Một quá trình SX có Thể được định nghĩa như một sự kết hợp có trình tự giữa con
người, nguyên vật liệu, phương pháp, máy móc trong một môi trường để SX ra những SPcó
giả trị gia tăng cho khách hàng
Một quá trình chuyên đổi các yếu tố đầu vào thành các SP đầu ra thông qua một
chuỗi các công đoạn có tổ chức
Những yếu tố cơ bán để quân lý quá trình SX:
9 Phân công chủ nhân của quá trình SX: Phân trách nhiệm cho việc thiết kế, vận hành và cải tiến quá trình
Lập kế hoạch: Xây dựng một phương pháp chặt chẽ, dễ hiểu, xác định và ghi nhận lại tất cả những thành phan chinh của quá t trình h cùng những môi 1 quan hệ
Kiểm tra: Bảo đảm sự công hiệu của quá trình là phải dự đoán được tính chất của SP đầu ra và những tính chất đó phải đáp ứng được mong đợi của khách
hàng -
Ðo lường/ đánh giá: vạch rõ mối quan hệ giữa những thuộc tính của quá trình
với những yêu câu của khách hàng và xác lập mức chuẩn cho độ chính xác và
tần số của Việc lấy dit liệu,
Cải tiến: tăng cường sự công hiệu của quá trình bằng cách đưa vào sử dụng
những cải tiến đã đạt được
Tối ưu hóa: tăng hiệu quả và năng suất bằng cách đưa vào sử đụng những cải
tiến đã đạt được
Trang 19Quản lý chất lượng toàn diện — - ¬
Mỗi người đều có một khách hàng để phục vụ
Tìm hiểu khách hàng trong muôn điều gì?
dịch vụ cụ thể, những mong muốn của họ có thể được xác định dựa trên việc trả lời bến câu
Một khi đã xác định được ai là khách hàng trong thị trường mục tiêu cho một SP hoặc
Khách hàng mong muốn SP / dịch vụ có những đặc điểm gì?
Mức độ nào của những đặc tính này thỏa mãn được những mong đợi của khách hàng
Mức độ quan trọng tương đối giữa các đặc tính này?
Khách hàng thỏa mãn như thế nào đối với mức độ cùng cấp hiện tại của công ty?
b) Tập trung quản lý quả trình sẵn xuất:
“Giải quyết sự cố ở SP là quá trễ,
Thay vì thế, hoàn thiện quá trình sản xuất ra SP”_
Le A 8 Š lâm việc in & sia ta
Quá trình con người
Dam bao chất lượng thông qua kiểm tra Chất lượng được thiết kế thông qua việc ngăn ngùa
Trang 20+š ;,.Uan lý enat.lượng toán diện: “
¢) Cơ sở của hệ thống TOM: Bắt đầu từ con người (trong ba khối chính của sản
xuất kinh doanh là máy móc thiết bị, phương pháp công nghệ thông tin và nhân sự) Điêu này có nghĩa là sự hợp tác của tất cả mọi người trong DN, từ câp lãnh đạo
đên công nhân xuyên suốt quá trình từ nghiên cứu - triển khai - thiệt kế - chuẩn bị - sản xuất - quan ly - dịch vụ sau khi bán đó chính là QLUCI, toàn diện
Y Kỹ thuật thực hiện: Áp dụng vòng tròn cải tiến chất lượng Deming: PDCA
? (nlan) - Xác định các mục tiêu và nhiệm vụ: Xác định các phương pháp đạt mục
D (do) — Thuc hién cong viée : chi y nguyén tắc tự nguyện và tính sáng tạo của mỗi thành viễn Thực hiện những tác động quan tri thích hợp TS
© (heck) ~ Kiểm tra kết quả th ực-hiện-công-việc:-mục tiêu là: để-phát-hiên sai lệch
và diều chính kịp thời trong quá trình thực hiện
4 (action) — Khác phục những sai lệch trên cơ sở phòng ngừa (phân tích, phát hiện,
loại bỏ nguyên nhân và có biện pháp chống tái diễn) :
_ Vong tròn Deming PDCA là công cụ QLCL toàn diện giúp cho các DN không ngừng
cải tiên, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả Mỗi chức năng của vòng tròn Deming PDCA có mục tiểu riêng song chúng có tác động qua lại với nhau và vận động theo hướng nhận thức
là phải quan tâm đến CL là trước hết Trong quá trình thực hiện vòng tròn PDCA người ta đưa ra vòng tròn PDCA cải tiến
Trong hoạt động quản trị, PDCA giúp cho DN chủ động trong việc kiểm soát CL SP
thông qua việc theo đỡi, phát hiện, phân tích nhăm loại bỏ những nguyên nhân gây sai hỏng,
thực hiện những tác động điều chỉnh kip thoi nham lam cho SP ngày càng hoàn hảo PDCA
cũng giúp cho quá trình quản trị phải thực hiện cải tiến không ngừng theo hướng CL ngày
Vong tron Deming
Vong tron Deming cai tién
Hình 4.1 Vòng tròn Deming nhằm cải tiến chất lượng
Trang 21_ Quản lý chất lượng toàn diện -
QUAN LY CHAT LƯỢNG TOÀN DIỆN
€ŒTQM - TOTAL QUALITY MANAGEMENT/CONTROL)
Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm và vai trò của quan ly chất lượng toàn diện trong quả trình nâng cao hiệu quả quản tri kink doanh
¬
-_ trình bày được tiễn trình tổ chúc áp dụng TOM trong doanh nghiệp
I KHÁI NIỆM QUẢN LÝ CHÁT LƯỢNG TOÀN DIỆN
1 Khái nệm _-
Toàn điện là gì?
Phải áp dụng các phương pháp QLCL trong toản bộ các đơn vị trong công ty
— Mọi thành viên trong tổ chức phải tham gia vào CL, ¬
—_ Tất cả các quá trình trong tổ chức phải được kiểm soát CL _ |
TỔ chức phải quan tâm, thỏa mãn đầy đủ đến khách hàng bên ngoài và trong nội bộ ˆ
7
~ Phai thuc hién cdc biện pháp toàn diện, triệt đê loại bỏ các trục trặc, sai sót
_ Thực hiện QLCL trong suốt vòng đời của SP, - ¬ |
CL toàn điện là một trạng thái của tổ chức, trong đó mọi hoạt động của mọi bộ phận
_ chức năng được trù tính và tiên hành sao-cho vừa có thể đáp ứng được đòi hỏi của khách hàng, vừa giảm được thời gian và chỉ phí đồng thời tang cường không khí làm việc
- 2 Vai trò của TQM
® 1QM giúp cho các tổ chức đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng
s_ Giúp các tổ chức quản trị hiệu quả hơn, với phương châm “làm tốt ngay từ đầu là hiệu quả kinh tế nhất", cưới
ng
s Hưởng ứng cuộc vận động thập riên CIL, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Việt Nam đã khuyến cáo: “Để hòa nhập vào HTQLCL và hệ thông tiêu chuẩn hóa khu vực ASEAN, ở Việt Nam cần phải đưa mô hình TQMI vào ap dụng trong các
DN, nhắm nâng cao CL và vượt qua hang rao TBT (Technical Barries to
International Trade)”
H NOI DUNG CO BAN CUA TOM
1 Các đặc điểm cơ bản của TQM
8) Mục tiêu: coi CL là hàng đầu, luôn hướng tới khách hàng
b) Quy mo: TQM phai két hop v6i JIT nghĩa là phải mở rộng diện kiểm soát
Quản trị chất lượng
66
Trang 22CAU HOI ON TAP CHUONG
{SO, ISO 9000 la gi? Trình bảy triết ly quản trị, cầu trúc của ISO 9000 Nêu các yêu cầu của hệ thống chất lượng Và SO sánh 2 2 phiên bản 1994 và 2000 -
Phân tích các nguyên tắc cơ ‘ban của ISO 9000 .S0 sánh các nguyên tắc cơ bản của ISO
Nêu các lợi ích của HTQLCL Phân tích tầm quan trọng của việc ấp dụng ISO 9000
TBT MRA là gì? Phân tích ý nghĩa của chúng trong thương mại thể giới
._ Vẽ sơ đồ biểu diễn mô hình quá trinh cla HTQLCL theo ISO 9000:2000
‘Trinh bay va phân tích các vướng mặc và ngộ nhận; các khó khăn và giải pháp trong - việc thực hiện HTQLCL theo ISO 9000_
Vẽ sơ đô v va a giải: thích ( các bước ( cơ bản áp dung ISO 9000 vao tổ chúc/doanh nghiệp
Trang 23ISO 9000 — Bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản trị chất lượng -
Tỉnh chỉ phí hợp lý, tương xứng với bản chất của dich vu tu van thuc hién va trach
nhiệm đảm nhận
Giúp DN hiểu cặn kế các yêu cầu của tiêu chuẩn
Góp phần đảo tạo nhân lực cho DN xây dựng và duy trì HTCL
Đề ra kế hoạch xây dựng hệ thống hợp lý phù hợp với tình hình thực tế và quy mô quần lý
Không thúc hối DN áp dung nhanh
Không bỏ rơi DN sau quá trinh đánh giá
Không được để nghị làm trọn gói vì tư vấn và chứng nhận là phải 2 đơn vị độc lập nhau, hodc tu van ép DN chọn tô chức chứng nhận: do mình đề củ
Đanh sách các tô chức tư vấn ISO 9006 tại Việt nam
Dién thoai
Trung tam kiém tra do lườngCL 49 Pasteur, Q.1, TPHCM: „ 08-8291380
khu vực 3- Quatest(TCTCĐLCL) Se! - ¬
Apave Viet nam) Đông NamÁ 197 Điện Biên Phủ, Q3,TPHCM 08- 8227179
BVQI (Anh) TPHCM 137 Ng Van Tréi, Q Phú Nhuận, 08- 8485900
QuanQuan | 12A Ng Thị Hùynh, Q.Phú 08- 8443572
Trung tâm Kỹ thuật ]- Quatestl Nghia dé, HA nội - _ 04- 8361399
TOM 23A Ng Thị Diệu, Q.3,TPHCM — 08- 9303900
QMC 163 Hai BA Trung, Q.3, TPHCM 08- 8227581
Khi tiếp cận tư vấn CL, DN cần chú ý ba vấn đề sau:
®
gS
Tư cách pháp nhân, tránh các tổ chức "ma"
Lịch sử tư vấn: Hoạt động từ bao giờ, đã tư vẫn cho những a1?
® Đã được chứng nhận HTQLCL chưa?
tu
Quản trị chất lượng
64
Trang 24I8O 9000 ~ Bộ tiểu chuẩn quốc tế về : iti chat lượng
b) Hội thảo Diễn đàn ISO 9000 lần I (1996), lần II (1997) tại Hà nội và lần IH (1998), lần IV
Giải thưởng CL Việt nam được tổ chức hang năm từ tháng §- 1998 dén-nay là giải uy
tín nhất Việt nam về CL
- Hội chợ bình chọn hàng Việt nam CL cao do Báo Sài gòn Tiếp thị tổ chức hàng năm thu hút sự chú ÿ của Nhà nước và DN toàn quốc
- Hội thảo về ISO 9000 do BVQI phối hợp với Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
năm 1997, 1998 với mong muôn “quốc tế hóa quá trình chứng nhận Việt nam hóa - quá trình tư vẫn
3 Về phía nước ngoà
Một số các tổ chứ hứng nhận có văn phòng hoạt động ở Việt nam
Céngty -Địa chỉ - - - Điện thoai
AFAQ-ACERT 197ĐiệnBiên Phú, Q.3 TP HCM 08 - 8227200
International (Pháp)
BVQI (Anh) _ 137Ng.Văn Trỗi, Q Phú Nhuận TPHCM 08- 8485900
DNV (Det Norke Veritas, 2 Duy Tân, Vũng Tàu 064 - 857140
Na uy)
QM§ (Úc) 127 Ngô Tắt Tố, Q Binh Thanh, TPHCM 08 — 8990755
QUACERT (Viét nam) Hoang Quéc Viét, Q Cầu giấy, Hà nội _ 04- 7561025
SGS Vietnam Ltd-ICS 63Ngô Thời Nhiệm, Q.3,TPHCM 08-9300033
TUV (Bic) 29 L8 Duin, Saigon Tower, 0.1,TPHCM | 08 - 8234000
CAS Đình, Hà nội Tòa nhà Đông Bắc, 34A trần Phú, Q Ba 04 - 7338011
3 Hoạt động tư vẫn CL
Tiêu chuẩn chọn nhà tư vấn:
Có năng lực và đạo đức; có trách nhiệm với khách hàng
Bảo mật hoạt động của DN
Tiết kiệm tiền bạc, thời gian cho DN
Khách quan, Độc lập và chuyên nghiệp
Bản bạc kỹ với khách hàng để xác định phạm vi tư vấn
Không phục vụ khách hàng theo những điều kiện có thể gây hại đến tính độc lập và
chính trực của hoạt động tư vấn quản lý
Trang 25ISO 9000 — Bé tiêu chuẩn quốc tế về quản trị chất lượng
e©_ Bureau Veritas Quality International (BVQD của Anh
® - Det Norske Veritas Industry B.V (DNV) của Hà lan
KPMG Quality Registar (KPMG) cia My
© Loyd’s Registar Quality Assurance Ltd (LRQA) của Anh
® TUV CERTe.V Born ctia Dite
® Certification International của Anh
s SGS của Thụy sĩ
© QMS cia Ue
® PSB cha Singapore
® QUASERT của Việt nam
Nếu các tổ chức này có đăng ký hoạt động tại Việt nam thì DN có thể liên hệ bảo giá, thời gian khảo sát và hạn định c P giây
:
A
2
IX HOAT ĐỘNG KHUYÉN KHÍCH QUAN LY CHAT LUONG VÀ ÁP DUNG CAC
a Xây dựng, công bắ, triển khai các văn bân pháp quy VỀ chất lượng
Luật Thương mại ban hành tháng 5/ 1997 |
- _ Pháp lệnh do lường do Hội đồng nhà nước ban hành năm 1990
- _ Nghị định 140/HĐBT năm 1993 qui định về kiểm tra, xử lý việc sản xuất, buôn hàng giả - bán
-_ Nghị định 63/CP năm 1996 chỉ định chỉ tiết về sở hữu công nghiệp
-_ Nghĩ định 57/CP năm 1997 qui định về xử phạt hành chính tronglĩnh vực đo lường, chật lượng hàng hóa
~ Chi thị 540/TTg ngày 5/9/1995 và công tác quản lý đo lường và chất lượng hàng lưu thông trên thị trường hóa
- Téng cuc Tiéu chuẩn Đo lường - Chất lượng (STAMEQ) là cơ quan đại diện nhận b6 ISO 9000 thanh TCVN ISO 9000 Viét nam thanh lập trung tâm chứng Việt nam trong tổ chức ISO.Năm 1994 Tổng cục đã lập ban Kỹ thuật nghiên cứu chap của
nhận HTQLCL đạt chuẩn tực quôc tê vào tháng 6/1999 có tên QUACERT
- Tổ chức Năng suất Việt nam VPC trực thuộc STAMEQ và APC có chức năng tư vấn, đào tạo về xay dung HTCL
~ QUASEI Viét nam là tổ chức tự vẫn HTQLCL cho các DN phía BẮc
62
Trang 26[=
Khắc phụ sự không phù hợp
Đánh giá giám sắt,
Hình 3.9 Luu đồ đánh giá cẤp chứng nhận HTQLCL
3 Chọn cơ quan cấp giầy chứng nhận sau khi kết quả đánh giá nội bộ phù hep
Có nhiều cơ quan cấp giấy chứng nhận phủ hợp ISO 9000 như:
e Raad voor Accreditate (RVA) của Hà lan
e United Kingdom Accreditate Service (UKAS) của Anh
° Registar Accreditation Board (RAB) cha My
¢ Britsh Standards Institution, Quality Assurance (BSIQA) ctia Anh
Trang 27ISO 9000 — Bộ tiêu chuẩn quốc tế về quân trị chất lượng:
2 Qui trình đánh giá chứng nhận (Accreditation Auditing):
® Đánh giá sơ bộ (Preliminary Assessment) 1a lần đánh giá đầu tiên để giúp DN
thây được những tôn tại để kịp thời sủa chữa Việc này không bắt buộc đo tổ chức đánh giá HTQLCL chuyên nghiệp có thể nhờ tư vấn làm
® Đánh giá chính thức (Initial Audit) ¢6 hai pham vi:
+ Đánh giá hỗ sơ (Document Audit) + Đánh giá việc thực hiện (Compliance Audit)
+ Cấp chứng nhận |
® - Đánh giá giám sát (Surveillance Audh) -
Sau khi chứng nhận từ 6 đến 12 tháng nhằm xem xét HTQLCL có được tôn trọng hay không và thường ngắn hơn lần chính thức,
Đạt giấy chứng nhận ISO 9000: Giấy này có giá trị trong 3 năm, trong thời
gian nay co quan câp giây chứng nhận ISO 9000 có kế hoạch giám sát nêu thây vi phạm
nặng thì rút lại giấy và thông báo trước Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9000 là một
- loại giây chứng nhận HTCL, (Quality System Certificate) chimg minh nang lye quan ly cua
DN vệ các mặt sau: td chức sản xuất, phân công trách nhiệm, thực hiện các qui trình qui
phạm, cung cấp đây đủ hỗ sơ tài liệu, nghiêm chỉnh tuân thủ các qui chê và kiểm tra CL, theo những chuân mực quốc tế Hi Và
cà
Giấy chứng nhận ISO 9000 là giấy thông hành, một đòi hỏi khách quan quan
trọng trong quá trình phát triển, hợp tác, giao thương quốc tê, khắc phục được những khác biệt giữa tiêu chuẩn các nước Đây cũng là điều kiện để DN mở rộng thị trường cho SP của minh, dim bao CL hàng hoá cao, có sức cạnh tranh và củng cô vị trí DN hơn lên
_ Quy trình đánh giá chứng nhận gồm: `
Quản trị chất lượng
60
Trang 28Tìm thấy sai lỗi -
Xác định nguyên nhân sai lỗi
Báo cáo về sự không phù hợp '
công nhận chính thức răng một cơ quan hay một cả nhân có đủ khả năng thực hiện nhiệm vụ
cụ thê Cũng theo hướng dân này chứng nhận là thủ tục do một bên thứ ba áp dụng dé dua Ta
một sự đảm bao bang văn bản răng một SP, quá trình hoặc dịch vụ phù hợp với các yêu câu qui định
‘Thong thường ở các quốc gia sẽ có những tổ chức quốc gia (như Viện tiêu chuẩn
Anh, Ban công nhận cơ quan chứng nhận Mỹ ) đánh giá và công nhận những tổ chức
được quyên chứng nhận HHTQLCL
Trang 29'SØ 9000 ~ Bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản trị chát lượng
VH ĐÁNH GIÁ CHÁT LƯỢNG NỘI BỘ
1 Mục đích:
e Kiém tra HTQLCL 06 phù hợp không?
s_ Kiểm tra HTQLCL có hoạt động hiệu quả không?
e_ Các vấn để phát hiện này đã khắc phục chưa?
s_ Mở ra tiềm nang va trién vong cai tién CL
2 Cae giai doan danh gia co ban:
nhận Người lập kế hoạch còn đảm nhận việc quản lý quá trình đánh giá theo đúng lịch trình và xác định phạm vi đánh giá (bộ phận, thú tục nào ) - a) Lap ké hoach giữa giai đoạn thực hiện và đánh giá của tổ chức cấp giấy chứng
b) Thực: hiện: Chứng mình xem thực tế là các bộ phận có làm đúng thủ tục được
chọn cho quá trình đánh giá không và có kết luận cụ thể
® Nơi gửi báo cáo
d) Đánh gid bé Sung ở khu vực mà cần có sự khắc phục xem vấn để đã giải quyết
chưa và cũng lập hồ sơ lại đủ
3 Lựa chọn chuyên gia đánh giá
4 Tài liệu hướng dẫn đánh giá HTQLCL nội bệ
Theo phiên bản năm 1994 các tiêu chuẩn sau phục vụ cho công tác đánh giá nội bộ:
®- 1SO 10011 — 1: 1990 phan 1: đánh giá
®- [SO 10011—2:1991 phần2:cácchỉ tiêuCI, đối với chuyên gia đánh giá HTCL
® ISO 10011 ~3: 199] phan 3: quản trị chương trình đánh giá
Tháng 12/2002, thi uy ban ky thuật của ISO đã công bố chính thức tiêu chuẩn ISO 19011: 2002 hướng dẫn đánh giá CL nội bộ hệ thông quản lý và đánh giá hệ thông quản lý môi trường
Quản trị chất lượng |
Trang 30
-› lSO 9000 — Bộ tiêu chuẩn quốc tế về &j an
‘Cach 1: Trinh bày một chuỗi các tiêu chuẩn thuận lợi cho kh
những bất lợi là khó thê hiện công việc thật sự Các!
Cách 2: Theo lưu trình công việc trong DN va du các yêu tô trong hệ thông CL,
+ Các yếu tổ cơ bản của HT:
Bước 3:.Phác thảo qui trình ( gồm
3 Việt các chỉ dẫn công việc
Đây là tài liệu mức
khái niệm
Mô tả chỉ tiết thủ tục chỉ ra hoạt động là ai, lúc nào, ở đâu
Tài liệu và hô sơ thú tục (mẫu biểu, sé, cái, giây tờ ) Trách nhiệm
QLCL như mô tả công việc sản xuất kinh doanh,
đánh giá đêu đặn của HTQLCL
ách hàng chuyên gia đánh giá
a nay 4p dung cho DN nhé
a.ra thời gian tham khảo chéo phù hợp với
thô tả cách thức mà công việc thực hiện, nó thường chú
trọng đến trang thiết bị, phương tiện và các hoạt động như : bản vẽ, thông số kỹ thuật của
quá trinh, chỉ dẫn sản xuất, chỉ tiêu kiểm tra và thử nghiệm, phương pháp đóng gói, chỉ dẫn
định chuẩn thiết bị và thử nghiệm no
Ai làm? Lâm cái gì? nào? ` Kh Làm ở đâu? | Tại sao làm? nào? `
Ai cùng Làm với cái Khi nảo ở đầu trục Tại nguyên Làm thê
Còn ai khác | Còn gì khác | Còn khi nào | Còn ở đâu =k ad ants , fn Còn tại sao ~ ảầa^
Trang 31ISO 9000 ~ Bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản trị chất lượng -
A-
B
Cc
Hinh 3.6 Cac mire tai liệu của HTQLCL
2 Phương pháp lập các tài ligu HTQLCL theo ISO 9000 a) S6 tay CL: (Quality manual)
; Số tay CL 1a tai liệu quan trọng nhất (mức A) giải thích phương cách mà tổ chức
thê hiện ý định theo ISO 9000,
® Muc dich ciia sé tay CL
- Sé tay CL mô tả day đủ HTQLCL của tổ chức và được xem như tài liệu hướng dân duy trì hoạt động của hệ thông đó sau này
8 Các bước chuẩn bị sổ tay CŨ,
+_ Liệt kê các tài liệu CL dang có
+ Nghiên cứu các quá trình và vẽ lưu đỗ các hoạt động _
+_ Kiểm chứng cách trình bảy các yếu tố CL áp dụng cho hệ thống hiện hành và bô sung sửa chữa Phân công những người liên quan viết các phần của bản thảo
Chuyển bản thảo cho các người có trách nhiệm và lấy ý kiến
_ Xử lý thông tin, chỉnh lý và viết tay bản chính thức '
In ân phát hành cho các bộ phận liên quan -
Nội dung của sé tay CL thường bao gồm các mục sau:
Người được phép phát hành bản sao và các thay đổi sau này
Chính sách và mục tiêu CL của DN Chính sách CL là nên tang của
HTQLCL, đó là những tuyên bố của lãnh đạo về mục (tiêu, sự quản lý về
CL, một cách ngắn ngọn và thật rõ rằng phù hợp với tô chức và hoạt động _ của DN, được toàn bộ tổ chức hiểu biết và thực hiện thông nhất
+ Cơ cấu tổ chức của công ty, bảng phân công trách nhiệm và quyền hạn, môi quan hệ phối hợp giữa các bộ phận
+ + + +
Trang 32
ISO 9000 — Bộ tiêu chuẩn quốc tế về duä tị
s Nếu lãnh đạo đào tạo có bài bản sẽ đặc biệt tạo nguồn lực để xây dựng
HTQLCL và khai thác các lợi ích biến thành lợi nhuận cho DN,
© "Sự cam kết, quyết tâm và hiểu biết sâu sắt của lãnh đạo cao nhất cho việc ap dụng thành công ISO 9000 tai DN”
Người lãnh đạo thông hiểu ISO 9000 còn là chuyên gia đánh giá HTQLCL tột đê ra các biện pháp khắc phục và phòng ngừa °
Đối với người điều hành thì ISO 9000 giúp hình thành văn hóa làm việc theo
thủ tục trình tự vì mỗi người trong DN đều biết sẽ làm gi va fam như thế nào
VI TÀI LIÊU HỆ THÓNG QUÁN LÝ CHÁT LƯỢNG one
1, Thuật ngũ/ khái niệm liên quan đến tài liệu văn bản
a) Yughia:
„HỆ thông tài.liệu -làm-cho-việe-truyền đạt thông tin có ý nghĩa và tạo sự nhất
na
=
quán của các hoạt động Việc sử dụng tài liệu sẽ góp phân vào:
Đạt được sự phù hợp các yêu cầu của khách hàng và cải tiến CL,
Cung cấp sự đào tạo thích hợp
Tạo thói quen lặp lại và truy tìm nguồn gốc
Cung cấp các chứng cứ khách quan
Đánh giá tính hiệu quá, tính phù hợp liên tục của HTQLCL
_ð) Tài liệu: Thông tin và phương tiện truyền đạt hỗ trợ thông tin
c) Các gui định: Tài liệu trình bày các yêu cầu
_#) Thả tục: Phương pháp cụ thê để tiện hành một hoạt động hoặc một quá trình
9) Sổ (ay CL: Là văn bản tài liệu ghi cụ thể hệ thống QLCL cia DN, gdm:
@ Chính sách CL: là các mục đích và phương hướng tổng thể của tổ chức liên quan đên CL, được trình bày một cách chính thức bởi lãnh đạo cấp cao
Mục tiêu CL: việc theo đuổi, nhắm tới một điều gì có liên quan đến CL, - Trách nhiệm và quyền hạn: Trách nhiệm là một bốn phận được giao cho người nào thực thi Quyên hạn là năng lực hoặc quyên lực buộc người khác tuân theo, quyên chỉ huy hoặc ra quyết định tối hậu,
9 Hồ sơ: Là tài liệu ghi lại các kết quả đạt được hoặc cung cấp các chứng cứ của
các hoạt động được thực hiện
Cầu trúc của tài liệu HTQLCL theo ba mức trong bước khai hồ sơ tài liệu CL áp
dụng cho ISO 9000 Hô sơ được lưu giữ bằng máy vị tính hoặc in quyền để đảm bảo nguồn
gôc SP, hỗ trợ các hoạt động phòng ngửa và khắc phục
Trang 33ISO 9000 — Bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản trị chất lượng
5 Những điều kiện để các ĐN xây dựng thành công hệ ¿ thống CL theo tiêu chuẩn 1SO 9006 là gì? QLCL bắt đầu từ đâu?
Những điều kiện tiên quyết để các DN xây dựng thành công hệ thống CL theo tiêu
chuẩn ISO 9000 là
đ) Nhận thức của lãnh đạo sắp cao:
+ Tinh cạnh tranh gay gất về kinh doanh trong "môi trường trong suốt về thông tin” (Technical Barriers to trade) dé hội nhap
+ Phải vượt qua được rào cân TBT (Technieal Barriers to trade) dé hội nhập
+ Áp dụng mô hình quản lý MBP (Management By Process) để đạt tới mục tiêu dam bao CL
b) Nhận thúc của cấp thừa hành và nhân viên
+ Thấy rõ lợi ích lâu dài của việc áp dụng [ISO 9000;
+ TSO 9000 chính là văn hóa quản trị và của công ty, của mỗi thành viên;
+ Thường xuyên phát huy sáng kiến cho công việc tốt hơn
©) Tố chức đào tựo và huấn tuyận: ¬
+ Cho cấp cao: xu thế toàn cầu hóa kinh tế, các mô hình quản lý, khái quát về
ISO 9000, lý thuyết ra quyết định
+ Cho cấp điều hành trung gian: về MBP (Management By Process), Các điều khoản của ISO 9000, các kỹ thuật quản lý, việt các thủ tục
+ Cho cấp thừa hành: về MBP (Management By Process), cach tu kiém tra céng việc, tham gia nhóm CL, viết hướng dẫn công việc
-_ Đổi mới cải tiến công nghệ, thiết bị nhằm nâng cao chất lượng SP
-_ Một số yếu tổ như thuận lợi của môi trường hoặc từ {rong DN (như truyền thông
về CL của a cong ty, cơ cầu của DN rõ ràng, qui mô vừa và nhỏ của DN)
6 Vai trò của lãnh đạo trong quá trình thực hiện xây dựng HTQLCL về chất lwgng ISO 9000, TQM?
os Céng việc đầu tiên của các bước triển khai áp P đụng ISO 9000, TQM là quyết định
© Nếu lãnh đạo tâm đắc các quan điểm của tái lập công ty, biết chắc rằng: khách
hang là người quyết định; sự cạnh tranh ngày cảng gay gat; sự thay đối là chắc chắn thì sẽ thúc đây tiến trình áp dụng thành công ISO 9000 tạo những thuận
lợi mới
Trang 34
1SO 9000 ~ Bộ tiêu Chuẩn quốc tế về trị chất lượng
©) Nhận thức tổng quát việc thực hiện ISO 9000 trong foàn DÀ Lãnh đạo cấp cao phải hiểu được tâm quan trọng, lợi ích và rủi ro có thể và những yêu cầu về nguồn lực, tải
lực cho việc theo đuổi ïSO 9000 có những hỗ trợ ngay từ đầu Truyền đạt cho nhân viên mục tiêu HTQLCL ISO 2000 mà DN muốn có lập chính sách CL của DN, lập nhóm CL và phân
¢) Khdo sat tinh trang ban đầu của 6 chúc Đây làc công việc kiểu *phân tích thiếu
- sót" nham xem xét tòan bộ tài liệu, thủ tục đã sử dụng cân thay đổi bố sung không Sử dụng
lưu đỗ dòng thông lu, SP itr khách hàng đến khảu phan phối và lưu đồ hoạt động phòng ban
J) Lập kẾ hoạch và lịch trình thực biện bằng so dé Gant với những bước thực hiện rõ ràng, hợp lý và liên tục; thể hiện sĩ | hop tac chặt chẽ giữa các bộ phận trong việc giải quyết các sự cô, các xung: đột ¬
g) Triển khai hồ sơ H TỌLCL, đây là hoạt động quan trọng nhất Hồ sơ HTQLCL
nhìn chung được chuẩn bị theo ba cấp độ Đối với DN nhỏ có thể gộp ba mức đó lại thành một cuốn số tay, còn DN lớn thì nên lập ba cuốn riêng
h) Thực hiện được chứng nhận: ở các công ty nhỏ có thể thực hiện đồng loạt
HTQLCL trên toàn công ty, còn DN lớn nên thực hiện theo tùng giai đoạn và đánh giá hiệu
quả theo từng khu vực
Các công việc cụ thể lờ:
+ Triển khai, xét duyệt lại các hướng dẫn làm việc;
+ Sử dụng chúng;
+ Cung cấp cho các cơ quan, đánh ; giá số ỗ tay CL;
+ Đánh giá nội bộ, huấn luyện và tác động điều chỉnh
) Đánh giả CÈ nội bộ:
+ Ghi chép thành tài liệu;
+ Báo cáo đánh giá và kết quả của tài liệu;
+ Xác định HTQLCL hoạt động đúng như đã viết và hiệu quả ra sao?
DP Xem xét lai quan ip
k) Danh gid pha hop dé nop don xin cấp giấy: Khi HTQLCL đã đi vào hoạt động
én định thì DN có thé nộp đơn cho cơ quan có chức năng có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận Nếu kết quả đánh giá thanh tra không có vấn đề gì thì cấp giấy chứng nhận cho bên
nộp đơn
Trang 35SO 9000 ~ Bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản trị-chất lượng
2 Tổ chức nguồn lực và xây dựng kế hoạch
Lịch triển khai ISO 9000 (đo nhóm chất hoặc tư vấn làm)
Bang 3.3 Tiến độ thực hiện ISO 9000 vào tổ chức
Ì ‡ Phân tích hoạt động doanh nghiệp Xx
2_| Xem xét và xây dựng yêu cầu X|X
4 | Bao tao va t6 chite danh gid ndi b6 X X
6 | Thye hién HTOLCL
9 | Khai thác Marketing : :
X
3 Xây dựng kế hoạch ngân quỹ (đự trù chỉ tiêu)
Bảng 3.4 Lập ngân sách cho ISO 9000
a) Cam kết và thành lập ban lãnh đạo cùng nhân viên CL: Ban lãnh đạo CL đo Giám đốc điều hành đứng đâu cam kết đảm bảo CL đôi với khách hàng và đề ra chính sách
CL Lực lượng thành viên cùng đại diện quản lý phôi hợp chuẩn bị tài liệu CL
9) Chọn lựa một đơn VỆ tự vẫn có uy tin và kinh nghiệm về Q7CL rẤt quan trọng nhăm cung cấp những ý kiến khách quan cho DN tránh những sai lầm ban đâu, hướng dan chọn một HTCL phù hợp, phương pháp, giám sát và đặc biệt là huấn luyện đào tạo chuyên nghiệp vé ISO 9000 cho nhóm CL Tư vấn sẽ lập báo cáo đánh giá toàn điện mô hình QTCL theo ISO 900 phù hợp với đặc điểm DN tránh sao y mà cần duy trì phần nào, thay đổi hoặc
bỏ cái nào
- Quần trị chất lượng
52
Trang 36Xây dựng cơ sơ — nhiệm của mỗi
Sy tham gia của ˆ mọi người , các ¬ chất lượng | _— người
s Lập lưu đỗ, việt thủ tục ac ak ode ap ——— _ SỐ tay chất lượng
“Thiết lấp hệ thống chất lương
|
Đăng ký đánh giá chứng nhận
Hình 3.5 Các bước cơ bản áp dụng ISO 9000 vào tổ chức/ doanh nghiệp Việt Nam
s La nén tảng cho việc thực hiện cải tiễn liên tục: triết lý và các mục tiêu của
hầu hết các chương trình Giải thưởng CL
Mục đích của tỗ chức khi ap dung ISO 9000:
e Nhén đạng, đáp ứng nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng
° Dat dugc, duy trì và cải tiến tòan bộ các nguồn lực thực hiện của tổ chức Nội dung quan trọng nhất của quá trình xây dựng HTQLCL được thể hiện trong
Bang 3.2 Ba nội dung của quá trình xây dựng HTQLCL và phương pháp thực hiện
Trang 37ISO 9000 < Bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản trị chất lượng
~_ Ngộ nhận vệ chứng chi ISO
Theo các chuyên gia vé CL, một HTCL chỉ thực sự được khởi động sau khi nhận chứng
chỉ đánh giá Việc chứng nhận nên coi như mới bắt đầu vào việc vận hành và cải tiến
HTCL, không nên tự mãn Duy trì HTCL chi dé bao vệ chứng chỉ mà quên Sự cam kết và đầu tư vào việc cải tiến CL liên tục giảm phê phẩm tăng năn 8 suật nhăm đáp ứng ngày
một hữu hiệu hơn cho nhu cầu và ước muốn của khách hàng có thể đưa DN đến phá sản
vì tăng phí tôn, xa rời thực tế
Như vậy việc xây dựng thành công HTCL theo ISO 9000 khôn
cơ hội như giây thông hành vào thị trường xuất khẩu mà con dam bao
san xuat kinh doanh Trong thực tế, các ngộ nhận và vướn
ra đội với mọi DN và đều có thể giải quyết được đễ dàng
V QUY TRÌNH XÂY DỰNG HTQLCL TRONG DN THEO ISO 9000
1 Sơ đồ các bước để áp dụng ISO 9000 vào tả chức/ đoanh nghiệp Việt Nam
4 Xem xét và xây dựng các yêu cầu
5 Lua chon 7 Xây đựng tải
các tô chức liệu của hệ thống
đánh giá quần lý chất lượng
6 Đảo tạo và
tô chức đánh giá nội bộ
Trang 38
ISO 9000 - Bộ tiêu chuẩn quốc tế về điện trị chất lượng
® _ Những khó khăn, thứ thách và giải pháp tr ong việc thực hiện HTQLCL theo ISO 9000
- Giai đoạn khởi đâu: việc thực hiện ISO 9000 sẽ keo theo nhiệu thay đổi cơ cấu tổ
chức quan trọng nến sẽ phát sinh những vấn đề phúc tạp ban đầu
- Trình độ công nghệ — _ Không nhất thiết-DN phải có, một trình độ công nghệ tiên tiến mới xây dựng được hệ théng 1S09000 Trong thực tế, việc xây dựng HICL theo ISO9000 là phương tiện hữu hiệu nhất giúp DN cải tiễn quân lý và tổ chức, sử dụng hiệu quả hơn các thiết bị có sẵn
và chuẩn bị tốt cho việc sử dụng và khai thác công nghệ tiên tiễn trong tương lai
_- Chat leong SP gia nhưng vẫn đâm bão các yếu tö an toàn, sức khỏe và môi trường, phù hợp với yêu câu,
công dụng của khách hàng thì vẫn có thể đăng ký xây dựng HTCL theo một tiêu chuẩn
cia ISO 9000 Điều quan trọng là sự phù hợp của SP với tiêu chuẩn của DN đã được
khách hàng ‹ chấp nhận
- Trình độ nhân viên -
ISO 9000 không đòi hỏi mọi nhân viên sản xuất phải có trình độ cao, mà chỉ đòi hỏi họ
được đào tạo và đạt được trình độ thành thạo cho công việc -_ Giai đoạn thực hiện -
Thiếu sự cam kêt của lãnh đạo cấp cao nhất; lập kế hoạch sai; thiếu nhận thức và thiếu hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của HTQTCL; thiểu một đội ngũ thực thì mạnh; đại
diện lãnh đạo về “chất lượng” còn “kém” năng lực -_ Cơ cầu tài chính
Trong lúc xây dựng ISO 9000, DN không cần đề cập đến mọi phạm vi kế toán tài chính
trong hệ thống van ban CL Người tư vần và đánh giá viên bên ngoài không có thâm quyên xem xét hay đề cập đến van dé tai chinh kế toán
TỔ chức nhân sự
So Người lãnh đạo tối cao phải bổ nhiệm miột người làm đại diện của lãnh đạo được gọi là người phụ trách CLŒTCL) Người PTCL điều hành một Ban CL gồm các trưởng phó phòng, thực hiện việc xây dụng HTCI, Để tạo điều kiện cho Ban CL làm việc tốt cân phải làm tốt công tác đảo tạo và giái thích kỹ cho mọi người trong tổ chức hiểu về vai
trò, nhiệm vụ và trách nhiệm của người PTCL và các thành viên trong Ban CL
-_ Ngộ nhận về việc đánh giá CL
Nhiệm vụ của người PTCL là giúp người đánh giá HTCL bên ngoài hiểu và đồng tình
với mình về sự hợp lý của HTCL của mình Những người đánh giá bên ngoài thường được gọi là “thanh tra” nên đã đem lại những ấn tượng về quyền uy mà họ không có Việc đánh giá HTCL có thể coi như một sự hợp tác chặt chẽ giữa những người đánh giá
CL bên ngoài và người PTCL Một sự hợp tác đúng đắn sẽ mang lại những lợi ích mong
muốn: giúp nhận biết và hiểu các thiểu sót hay sai lâm nhằm cải tiến HTCL
Đôi khi SP không hoàn toàn đáp ứng đúng yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế hay quốc "¬
Trang 39ISO 9000 ~ Bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản trị chất lượng
CL, an toan trong tiêu dùng để đủ sức vượt TBT Ngoài ra, Mỹ, EU, Canada đã áp đặt hạn ngạch nhập khẩu đối với những mặt hàng nhạy cảm như dệt may thông qua các hiệp định song phương theo từng mặt hàng cụ thể
nghĩa của MA trong thương mại quốc tê,
_ Hiệp định thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (Mutual Recognition Agreement viết tắt là MRA) đã được các quốc gia APEC ký kết, các quốc gia ASEAN cũng đã có hiệp định khung
về việc nảy Tuy nhiên việc tham gia của Việt Nam vào vấn dé này còn rất hạn chế
Để có thêm kinh nghiệm trong việc tham gia vào các MRA trong thương mại quốc
tế Thực tế vì lợi ích an ninh quốc gia, vệ sinh an toàn, môi trường, sức khỏe một số quốc gia
_ đã ấp dụng các biện pháp hạn chế lưu thông xuất nhập khẩu hàng hóa Nhưng trong xu thế hội nhập kinh tế thể giới đặt ra yêu cầu phải loại bỏ dân những rào cản không cần thiết như
mình bạch hóa cơ chế luật pháp và tiêu chuẩn kỹ thuật giữa các nước, tạo sự thông hiểu và
xây dung niém tin giữa các bên, hài hòa các tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật quốc gia với quốc
tê đê đạt được sự tương đương về CL SP, hơn nữa là thừa nhân lẫn nhau kết quả đánh gia su
phù hợp, tạo ra sự dé dang hon cho [uu thông hàng hóa giữa các nước
Trước đây, khi chưa có MRA hàng hóa xuất nhập khẩu phải chịu kiểm tra nhiều lầnn
nên làm tăng các chỉ phí như thử nghiệm, lưu kho, vận chuyểễn Khi tham gia MRA các chi
phí này được giảm một cách tối đa do việc kiểm tra chỉ thực hiện một lần tại nước xuất khẩu
đo một cơ quan đánh giá sự phù hợp được chỉ định và kết quả sẽ được chấp nhận ở bất kỳ
nước nào ký kết MRA Điều này thúc đây sự hợp tác quốc tế vì được niềm tin, cơ hội kinh
doanh, tiếp cận các công nghệ tiên tiến, các SP và dịch vụ với CL cao `
4 Các vướng mắc và ngộ nhận - Một số bài học kinh nghiệm khi xây đựng hệ thống ISO 9000 tại Việt nam ˆ c
ni e_ Những ngộ nhận về chứng nhận ISO 9000 ¬¬ :
- Động cơ chưa đúng: quảng cáo, khuếch trương giành ISO 9000 chỉ áp dụng cho các _ nhà cung ứng sản xuất sản phẩm vật chất cụ thể -_ TRO 9000 là chứng nhận cho hệ thống quản lý của DN chứ không phải cho một vài
— SP nảo đó Cần nói thêm là ISO 9000 không có tiêu chuẩn công nhận SP nên không
thể kiểm tra một SP dựa trên tiêu chuẩn nảy SP không thể thỏa mãn ISO 9000, tổ
chức thì có thể, quần "_ :
- Khi tổ chức được cấp chứng nhận ISO 9000 rồi thì chỉ được mua vật tư từ các nhà cung cấp đã có ISO 9000
,
~ ISO 9000 sé lam rdi ren tô chức, gầy tốn kém, giảm năng suất,
-_ Hiểu sai về vai trò của chuyên gia tư vấn: Phó mặc cho họ
- ISO 9000 chỉ áp dụng cho lĩnh vực sản xuất
-_ Rập khuôn hệ thống CL, của một công ty khác
- _ Coi nguồn tài chánh là đầu vào duy nhất, quên yếu tố con hgười
~ Coi chi phi cho vigc 4p dung ISO 9000 là quá đất
Trang 40
8Ø 9600 ~ Bộ tiêu chuẩn quốc tế về qua Cát lượng
10 Sự thỏa mãn khách hàng sẽ làm tăng thêm uy tín của tổ chức trên thương trường
117 Tăng năng suất và giảm giá thành
Hai chủ điểm chính của quân If theo ISO 9000 hay TOM là:
—_ Cải tiến lên tục hệ théng (continual improvement)
— Hiéu biét vé khach hang (knowing your customer)
3 Rào cần kỹ thuật trong thương mại thế giới
Trong quá trinh hội nhập, mỗi quốc gia phải vượt qua rào cản thuế quan va rao can phi thué quan Hiệp định của tổ chức thương mại thế giới WTO yêu cầu các thành viên phải
đỡ bỏ dần hàng rào thuế quan để khơi thông tự đo hóa mậu dịch, nhưng lại khuyến khích áp dụng-cáo biện-pháp-kỹ-thuật-và chất lượng để báo vệ lợi ích rigmời tiêu
dam bao sy trong sang trong thương mại như chồng bán phá giá — antiduping, cấp nhập khẩu sản phẩm bị phát hiện hay bịinghí ngờ về'tiêu chuẩn chất lượng (bệnh bò điên ở Ảnh, bệnh
lỡ môm long móng heo ở Đài Loan, địch c
aK BBY Es
Rao cán kỹ Thuật trong Thương mai TBT (Technical Barriers to Trade) la một bộ
phận quan trọng trong rào cản phi thuế quan của WTO Hiệp định TBT tạo ra sự tương đồng trong việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng, đồng thời cũng tạo ra một cơ chế trong các quốc gia, khu vực nhăm giảm thiểu và giúp loại bỏ dần chính nó Lúc đó cả thể giới là một
thị trường, siêu không gian
Các tiêu chuẩn ` Các tiêu chuẩn
RAO
Các điều kiện kỹ thuật + CANE Các điều kiện kỹ thuật ;
Các phương pháp sản xuất ký Các phương pháp sản xuất - -
Kiểm tra, thử nghiệm Kiém tra, thử nghiệm
Chứng nhận hệ thống THUẬT Chứng nhận hệ thống
SỐ TRONG Co
: DONG SAN PHAM nee _ THƯỜNG <+——-— DONG SAN PHAM
Th uật ngữ MẠI Thuật ngữ
Biểu tượng THẺ Biêu tượng Nhãn hiệu co Nhãn hiệu Bao bì GIỚI Bao bì
Hình 3.3 TBT Rào cần kỹ thuật / phi thuế quan theo hiệp định WTO
Hiệp định TBT nhân mạnh đến việc áp dụng ở các nước đang phát triển, vì sao? Vì khi mở cửa thị trường cho tự do mậu dịch, SP/dịch vụ của các đang phát triển sẽ vào thị
trường các nước khác (nhất là nước phát triển) sẽ làm ảnh hưởng đến sản xuất trong những nước này Do đó, các nước xuất khẩu phải chúng mình được những chứng cứ khách quan về
Ing, Tor ich v@ har