Giáo trình môn học Quản trị chất lượng trang phục nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản, tổng quát và khoa học về chất lượng sản phẩm nói chung và ngành may nói riêng như: Phương pháp kiểm tra chất lượng quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm may, nhận biết lỗi từ nguyên liệu đến sản phẩm thành phẩm. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm nội dung chi tiết.
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TRANG PHỤC
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Quản trị chất lượng trang phục có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ quá trình sản xuất của doanh nghiệp may Vì vậy, cần đào tạo đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên làm công tác quản trị chất lượng sản phẩm có kiến thức cơ bản để thực hiện tốt nhiệm
vụ kiểm soát chất lượng
Nhiệm vụ chủ yếu của khoa Công nghệ dệt may Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex Thành phố Hồ Chí Minh là đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng am hiểu về ngành may đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp Hiện nay tài liệu về quản trị chất lượng trang phục chuyên ngành may còn ít, vì vậy việc biên soạn giáo trình quản trị chất lượng trang phục góp phần hoàn thiện giáo trình giảng dạy và nghiên cứu chuyên ngành may
Giáo trình môn học Quản trị chất lượng trang phục nhằm trang bị cho sinh
viên những kiến thức cơ bản, tổng quát và khoa học về chất lượng sản phẩm nói chung
và ngành may nói riêng như: Phương pháp kiểm tra chất lượng quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm may, nhận biết lỗi từ nguyên liệu đến sản phẩm thành phẩm
Giáo trình gồm 3 chương:
Chương I Lý thuyết chung về quản trị chất lượng, trình bày các khái niệm về chất lượng, định nghĩa về sản phẩm, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, vai trò của người quản lý chất lượng, các hệ thống quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp hiện nay
Chương II Quản trị chất lượng sản phẩm hàng may công nghiệp, nêu được tầm quan trọng, nhiệm vụ và nguyên tắc việc kiểm tra chất lượng của bộ phận kiểm tra chất lượng từ khâu chuẩn bị sản xuất về nguyên phụ liệu, mẫu rập, sơ đồ, tài liệu kỹ thuật đến khâu triển khai sản xuất: cắt, may, hoàn thành
Chương III Hướng dẫn kiểm tra sản phẩm may mặc, trình bày các bước kiểm tra các sản phẩm áo Polo – T shirt, áo sơ mi, quần âu và áo jacket
Giáo trình được biên soạn nhằm phục vụ cho công tác giảng dạy của giảng viên
và học tập của sinh viên Ngoài ra, giáo trình còn là nguồn tài liệu tham khảo cho cán
bộ làm công tác quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp may
Để hoàn thành giáo trình, chúng tôi có tham khảo các tài liệu, quan sát thực tế sản xuất, trao đổi thông tin với các cán bộ quản lý về chất lượng ở doanh nghiệp Tổng công ty may Nhà bè, Việt tiến Tuy nhiên, do điều kiện và khả năng có hạn, tài liệu không tránh nhiều thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý bạn đọc
Xin chân thành cảm ơn
Trang 3Tham gia biên soạn
1 KS Phạm Thị Ánh Nguyệt (chủ biên)
2 ThS Trương Thị Dịu
MỤC LỤC
Chương I: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG 1
I CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ THUẬT NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 1
1 Các định nghĩa về chất lượng 1
2 Định nghĩa về sản phẩm 3
3 Các thuật ngữ liên quan đến chất lượng sản phẩm 3
II MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 4
1 Sự hình thành chất lượng sản phẩm 4
2 Các loại chất lượng của sản phẩm hàng hóa 5
2.1 Chất lượng thiết kế 5
2.2 Chất lượng chuẩn 5
2.3 Chất lượng thực 5
2.4 Chất lượng cho phép 5
2.5 Chất lượng tối ưu 5
3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 5
3.1 Một số yếu tố ở tầm vi mô (4M) 5
3.2 Một số yếu tố ở tầm vĩ mô 7
4 Sơ đồ hình thành chất lượng sản phẩm 7
5 Vai trò của người quản lý trong quản trị chất lượng 8
III HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 10
1 Tiêu chuẩn ISO 10
2 Hệ thống TQM 16
Chương II QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM HÀNG MAY CÔNG NGHIỆP……… 18
I TẦM QUAN TRỌNG, NGUYÊN TẮC, NHIỆM VỤ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 18
1 Tầm quan trọng 18
2 Các nguyên tắc kiểm tra chất lượng sản phẩm may 18
3 Nhiệm vụ của phòng quản trị chất lượng 18
4 Nhiệm vụ của người KCS 19
4.1 Chuẩn bị cho công tác kiểm tra 19
4.2 Tiến hành kiểm tra sản phẩm 19
4.3 Đánh giá và thông tin 20
5 Các điều kiện kiểm tra chất lượng hiệu quả 20
II HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ 21
Trang 4SẢN XUẤT 21
1 Hướng dẫn kiểm tra nguyên phụ liệu 21
1.1 Kiểm tra nguyên liệu 21
1.2 Kiểm tra phụ liệu 28
2 Hướng dẫn kiểm tra bộ phận kỹ thuật 31
2.1 Kiểm tra về công nghệ 31
2.2 Kiểm tra mẫu rập 32
2.3 Kiểm tra may mẫu chế thử 32
2.4 Kiểm tra sơ đồ 33
3 Thực hành kiểm tra nguyên phụ liệu 33
4 Thực hành kiểm tra bộ phận kỹ thuật 33
III HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI 34
SẢN XUẤT 34
1 Hướng dẫn kiểm tra quá trình cắt 34
1.1 Kiểm tra công việc chuẩn bị quá trình cắt 34
1.2 Kiểm tra trải vải 35
1.3 Kiểm tra chất lượng cắt bán thành phẩm, phối kiện lần 1 35
1.4 Kiểm tra đánh số, phối kiện lần 2 36
1.5 Kiểm tra ép keo, in (thêu), ép nhãn 36
2 Hướng dẫn kiểm tra quá trình may 38
2.1 Kiểm tra công việc chuẩn bị sản xuất 39
2.2 Kiểm tra triển khai mẫu đầu chuyền 39
2.3 Kiểm tra sản phẩm đầu chuyền 39
2.4 Kiểm tra chất lượng thành phẩm 40
2.5 Phân loại lỗi trên sản phẩm 41
3 Hướng dẫn kiểm tra quá trình hoàn thành 46
3.1 Kiểm tra nhận phụ liệu 46
3.2 Kiểm tra sản phẩm sau khi ủi 46
3.3 Kiểm tra nhãn 47
3.4 Kiểm tra gấp xếp 47
3.5 Kiểm tra ghép hàng, đóng gói, đóng thùng 47
4 Thực hành kiểm tra quá trình cắt 48
5 Thực hành kiểm tra quá trình may 48
6 Thực hành kiểm tra quá trình hoàn thành 48
Chương III HƯỚNG DẪN KIỂM TRA SẢN PHẨM MAY MẶC 50
I QUY TRÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ÁO POLO T-SHIRT 50
1/ Hình dáng sản phẩm 50
2/ Quy trình kiểm tra sản phẩm 50
II QUY TRÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ÁO SƠ MI……… 54
1/ Hình dáng sản phẩm 54
Trang 52/ Quy trình kiểm tra sản phẩm 54
III QUY TRÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM QUẦN ÂU………… 57
1/ Hình dáng sản phẩm 57
2/ Quy trình kiểm tra sản phẩm……….57
IV QUY TRÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ÁO JACKET 61
1/ Hình dáng sản phẩm : 61
2/ Quy trình kiểm tra sản phẩm 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 6GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học/mô đun: QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TRANG PHỤC
Mã môn học/mô đun: MH 19
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
- Vị trí: Môn học được bố trí vào học kỳ II năm thứ hai sau môn học Kỹ thuật may II
- Tính chất: Là môn học chuyên môn bắt buộc, kết hợp lý thuyết và bài tập thực hành
- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Là môn học chuyên ngành chiếm vị trí quan trọng trong chương trình đào tạo ngành công nghệ may
Mục tiêu của môn học/mô đun:
+ Kiểm tra chất lượng khâu chuẩn bị sản xuất của một mã hàng
+ Kiểm tra chất lượng khâu triển khai sản xuất của một mã hàng
+ Kiểm tra thành thạo chất lượng của các sản phẩm áo Polo T-shirt, áo sơ mi, quần âu
và áo jacket
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Nhận thức được ý nghĩa, giá trị khoa học của môn học
+ Rèn được tính cẩn thận, phương pháp học tư duy, phát huy tính tích cực, chủ động
và sáng tạo trong học tập
Nội dung của môn học/mô đun:
Trang 7Chương I: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ
CHẤT LƯỢNG
Học xong chương này, sinh viên trình bày được một số định nghĩa và thuật ngữ liên quan đến chất lượng sản phẩm, vẽ, phân tích được một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, phân tích được sơ đồ hình thành chất lượng sản phẩm, những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng, phân tích được vai trò của người quản lý trong quản trị chất lượng Từ đó, vận dụng vào thực tế quản lý chất lượng một cách hiệu quả
I CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ THUẬT NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
1 Các định nghĩa về chất lượng
Một số định nghĩa chất lượng thường gặp:
Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc)…làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác (Từ điển tiếng Việt phổ thông)
Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản (Oxford pocket Dictionary)
Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người
Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu (Philip B Crosby)
Mức độ của một tập hợp có đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu (ISO 9000: 2005) GS.TS Nguyễn Quang Toản
Chất lượng sản phẩm được hình thành trong quá trình sản xuất và được khẳng định, đánh giá đầy đủ trong quá trình sử dụng Vì vậy, khi nghiên cứu chất lượng sản phẩm cần phân biệt tính năng sản xuất, tính năng sử dụng của sản phẩm và mối quan
hệ biện chứng giữa chúng với nhau Tính năng sản xuất của sản phẩm là bao gồm toàn
bộ những tính năng của sản phẩm được hình thành trong quá trình thiết kế và được đảm bảo trong quá trình sản xuất, còn được gọi là chất lượng tiềm tàng của sản phẩm Tính năng sử dụng chỉ thể hiện ở những tính năng của sản phẩm có liên quan đến người sử dụng nhất định, tức là những tính năng nhằm thỏa mãn những nhu cầu xã hội
cụ thể và được gọi là chất lượng thực tế của sản phẩm
Trang 8Gần đây, chất lượng sản phẩm được bao trùm hơn, chất lượng sản phẩm là mức
độ chất lượng lô hàng đáp ứng với thị trường (khách hàng tiêu thụ và người sử dụng) Chất lượng sản phẩm được hiểu khái quát hơn và nhiều khía cạnh hơn, đó là:
Mức độ thỏa mãn nhu cầu đến đâu
Giá cả là bao nhiêu
Tiến độ giao hàng như thế nào
Về mặt định lượng, chất lượng cũng có thể được hiển thị, tính toán bằng công thức sau:
* Khi Q =1, có nghĩa là các kỳ vọng, mong muốn của khách hàng được đáp ứng
và thỏa mãn hoàn toàn Đây là tình huống lý tưởng nhất và lúc đó sản phẩm mới được xem là có chất lượng cao
Trường hợp Q < 1, kỳ vọng, mong muốn của khách hàng không được đáp ứng thỏa mãn
Trường hợp Q > 1, sản phẩm, dịch vụ tốt hơn kỳ vọng của khách hàng
Từ quan niệm trên có thể thấy rằng: Chất lượng không chỉ là việc thỏa mãn một quy cách kỹ thuật hay một yêu cầu cụ thể nào đó mà nó có ý nghĩa rộng hơn rất nhiều,
đó là sự thỏa mãn những mong muốn của khách hàng
Chất lượng sản phẩm phải thể hiện thông qua các yếu tố sau:
Sự hoàn thiện của sản phẩm: Là yếu tố giúp phân biệt sản phẩm này với sản phẩm khác, thể hiện thông qua các tiêu chuẩn của sản phẩm Đây cũng chính là điều tối thiểu
mà doanh nghiệp phải cung cấp cho khách hàng thông qua sản phẩm của mình;
Giá cả: Thể hiện chi phí sản xuất và chi phí để khai thác và sử dụng sản phẩm, đây là giá để thỏa mãn nhu cầu;
Phù hợp với các điều kiện tiêu dùng cụ thể: Sản phẩm chỉ có thể được coi là chất lượng khi phù hợp với điều kiện tiêu dùng cụ thể Doanh nghiệp phải đặc biệt chú ý điều này khi đưa sản phẩm vào các thị trường khác nhau để đảm bảo thành công trong kinh doanh
Trong thực tế sản xuất kinh doanh, nếu không chú ý đầy đủ đến các yếu tố trên sẽ dẫn đến thiệt hại không nhỏ đến doanh nghiệp thậm chí là phá sản
Trang 9Vì vậy, theo quan điểm của kinh tế, thị trường: Sản phẩm hoặc dịch vụ có chất lượng nghĩa là phải đáp ứng tốt các nhu cầu trong những điều kiện cho phép với chi phí xã hội thấp nhất Nói cách khác, một sản phẩm là lời giải đáp của doanh nghiệp cho một nhu cầu tìm thấy trên thị trường là của cải, dịch vụ mà khách hàng mua để thỏa mãn nhu cầu
Ví dụ: Sản phẩm quần áo thể thao: Ta không những bán quần áo mà còn bán cho khách hàng sự thoải mái, tính tiện nghi,…
2 Định nghĩa về sản phẩm
Trong sản xuất, kinh doanh, chúng ta nghiên cứu về sản phẩm trong mối quan hệ của nó với khả năng và mức độ thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, của xã hội với những điều kiện và chi phí nhất định
Theo Các Mác: Sản phẩm là kết quả của quá trình lao động dùng để phục vụ cho việc thỏa mãn nhu cầu của con người Trong nền kinh tế thị trường, sản phẩm làm ra
có thể đáp ứng nhu cầu thị trường và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Theo TCVN (Tiêu chuẩn Việt nam) 5814: Sản phẩm là “Kết quả của các hoạt động hoặc các quá trình”
Có nhiều cách phân loại sản phẩm theo những quan điểm khác nhau Một trong những cách phân loại phổ biến nhất làchia sản phẩm thành hai nhóm lớn:
Nhóm sản phẩm thuần vật chất: Là những vật phẩm mang những đặc tính lý, hóa nhất định
Nhóm sản phẩm phi vật chất: Dịch vụ, là kết quả tạo ra do các hoạt động tiếp xúc giữa người cung ứng với khách hàng và các hoạt động nội bộ của người cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Theo Tiêu chuẩn ISO 8402: “Sản phẩm là kết quả của các hoạt động hay các quá trình Sản phẩm ở dạng thuần vật chất, phi vật chất Phần cứng (sản phẩm thuần vật chất), phần mềm (dịch vụ) được gọi là sản phẩm làm ra có chủ định”
Muốn được người tiêu dùng tín nhiệm, không chỉ có sản phẩm tốt, doanh nghiệp còn phải thực hiện một loạt dịch vụ cần thiết khác như: Bảo hành, hướng dẫn sử dụng, bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ và các dịch vụ phụ trợ khác Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp không chỉ bán sản phẩm mà còn giúp khách hàng giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng
3 Các thuật ngữ liên quan đến chất lượng sản phẩm
Quá trình (Process):Tập hợp các nguồn lực và hoạt động liên quan với nhau để
biến đổi đầu vào thành đầu ra
Dịch vụ (Service): Kết quả tạo ra do các hoạt động tiếp xúc giữa người cung ứng
với khách hàng và các hoạt động nội bộ của người cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Trang 10Kiểm tra (Check, Inspection): Đo, xem xét, thử nghiệm, định cỡ một hay nhiều
đặc tính của đối tượng và so sánh với yêu cầu quy định nhằm xác định sự phù hợp
Chính sách chất lượng: Ý đồ và định hướng chung về chất lượng của một tổ chức
do lãnh đạo cao nhất chính thức đề ra
Quản lý chất lượng: Những hoạt động của các chức năng quản lý, lập kế hoạch
chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong hệ thống chất lượng
Hệ thống chất lượng (Quality System): Cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, thủ tục, quá
trình và nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý chất lượng
Kiểm soát chất lượng - QC (Quality control): Những hoạt động và kỹ thuật có
tính tác nghiệp nhằm đáp ứng các yêu cầu chất lượng đề ra
Hoạch định chất lượng – QP (Quality Planning): Thiết lập mục tiêu, yêu cầu
chất lượng, các yêu cầu về việc áp dụng các yếu tố của hệ thống chất lượng
Đảm bảo chất lượng - QA (Quality Assurance): Những hoạt động có kế hoạch hệ
thống và được chứng minh là mức cần thiết để thỏa mãn yêu cầu của khách hàng
Cải tiến chất lượng - QI (Quality Improvement): Những hoạt động trong toàn bộ
tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu suất các quá trình để tạo thêm lợi ích cho tổ chức và khách hàng
Quản trị chất lượng - QM (Quality Managerment): Những hoạt động của các
chức năng quản trị như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong hệ thống
II MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
1 Sự hình thành chất lượng sản phẩm
Chất lượng được tạo ra ở tất cả các giai đoạn trong chu trình sản phẩm Chu trình sản phẩm là tập hợp các quá trình tồn tại của sản phẩm theo thời gian, từ khi nảy sinh nhu cầu và ý đồ sản xuất ra sản phẩm cho đến khi kết thúc sử dụng sản phẩm Chu trình sản phẩm được chia thành các giai đoạn chính: Thiết kế, sản xuất, lưu thông và
sử dụng sản phẩm
- Giai đoạn nghiên cứu thiết kế là giai đoạn giải quyết về mặt lý thuyết phương
án thỏa mãn nhu cầu Chất lượng thiết kế giữ vai trò quyết định đối với chất lượng sản phẩm, chất lượng của thiết kế phụ thuộc vào kết quả nghiên cứu thị trường, nghiên cứu các nhu cầu của người tiêu dùng
- Giai đoạn sản xuất là giai đoạn thể hiện các ý đồ, yêu cầu của thiết kế, tiêu chuẩn lên sản phẩm Chất lượng ở khâu sản xuất kém sẽ ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm Do đó, cần phải tổ chức kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ khâu sản xuất theo định hướng phòng ngừa sai sót
Trang 11- Giai đoạn lưu thông và sử dụng sản phẩm cũng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm qua:
+ Tổ chức lưu thông tốt sẽ giúp sản phẩm tiêu thụ nhanh chóng, giảm thời gian lưu trữ, giúp cho người tiêu dùng lựa chọn được sản phẩm phù hợp và nhận được các dịch vụ kỹ thuật phục vụ việc khai thác, sử dụng sản phẩm tốt hơn
+ Sử dụng là giai đoạn đánh giá được một cách đầy đủ, chính xác chất lượng sản phẩm Để đảm bảo chất lượng một cách thật sự trong tay người tiêu dùng đòi hỏi doanh nghiệp phải có những hoạt động bảo hành, hướng dẫn sử dụng, sửa chữa, cung cấp phụ tùng thay thế Đồng thời nghiên cứu sản phẩm trong quá trình sử dụng, tích cực thu thập thông tin từ người tiêu dùng trên cơ sở đó điều chỉnh, cải tiến chất lượng sản phẩm của mình
2 Các loại chất lượng của sản phẩm hàng hóa
2.1 Chất lượng thiết kế
Là giá trị các chỉ tiêu đặc trưng của sản phẩm được phác thảo qua văn bản trên
cơ sở nghiên cứu nhu cầu thị trường, các đặc điểm sản xuất, tiêu dùng Đồng thời có chỉ tiêu so sánh với chỉ tiêu chất lượng các mặt hàng tương tự cùng loại của nhiều thương hiệu, nhiều công ty trong và ngoài nước
2.5 Chất lượng tối ưu
Là các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, có khả năng cạnh tranh mạnh mẽ với nhiều thương hiệu trên thị trường, sức tiêu thụ
nhanh và đạt hiệu quả cao
3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
3.1 Một số yếu tố ở tầm vi mô (4M)
3.1.1 Nhóm yếu tố nguyên vật liệu (Materials)
Đây là yếu tố cơ bản của đầu vào, nhóm yếu tố nguyên vật liệu ảnh hưởng quyết định đến chất lượng sản phẩm Muốn có sản phẩm đạt chất lượng cao thì nguyên vật liệu để chế tạo sản phẩm phải đảm bảo những yêu cầu về chất lượng, cung cấp nguyên
Trang 12vật liệu phải đúng số lượng, đúng chất lượng, đúng thời hạn, có như vậy cơ sở sản xuất mới chủ động trong quá trình sản xuất và thực hiện đúng kế hoạch chất lượng
3.1.2 Nhóm yếu tố kỹ thuật, công nghệ, thiết bị (Machines)
Trong sản xuất hàng hóa người ta sử dụng và pha trộn nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau về thành phần, tính chất, công dụng để sản xuất ra sản phẩm Vì vậy, phải lựa chọn kỹ thuật cho phù hợp với nguyên vật liệu sản xuất để đảm bảo sản phẩm tạo
ra có chất lượng
Công nghệ là quá trình phức tạp, cải thiện nhiều tính chất ban đầu của nguyên vật liệu sao cho phù hợp với công dụng của sản phẩm Bằng nhiều hình thức khác nhau vừa tạo dáng, đảm bảo kích thước, hoặc có thể cải thiện tính chất của nguyên vật liệu
để đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đúng mẫu
Ngoài ra, còn phải chú ý đến việc lựa chọn trang thiết bị và dụng cụ phù hợp để đảm bảo và nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
3.1.3 Nhóm yếu tố phương pháp tổ chức quản lý (Method)
Nhóm yếu tố này gồm tổ chức lao động, tổ chức thực hiện tiêu chuẩn, tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, tổ chức tiêu thụ sản phẩm, tổ chức sửa chữa bảo hành Người quản lý phải biết cách tổ chức hợp lý và phải có phương pháp quản lý tốt mới nâng cao được chất lượng sản phẩm
3.1.4 Nhóm yếu tố con người (Men)
Đối với cán bộ lãnh đạo cần có nhận thức mới về việc nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó có những chủ trương, những chính sách đúng đắn về chất lượng sản phẩm, thể hiện trong mối quan hệ sản xuất và tiêu dùng
Đối với công nhân viên phải có nhận thức, có trách nhiệm và nhận thức đây là danh dự của mọi thành viên, là sự sống còn, là quyền lợi đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Ngoài 4M, hiện nay doanh nghiệp còn áp dụng thêm các yếu tố khác như:
+ Môi trường ( Environment – E )
Môi trường làm việc phải thoáng mát, sạch sẽ, thuận tiện Quan hệ giữa cấp trên, cấp dưới, giữa các phòng ban phải gắn kết với nhau, hướng đến lợi ích chung giúp nhân viên đáp ứng được các nhu cầu công việc của mình tạo ra giá trị cho xã hội;
Môi trường làm việc không thể tồn tại nếu người lao động luôn trong tình trạng bấp bênh về tương lai của mình Đây là yếu tố quyết định sự gắn bó lâu dài của nhân viên với một tổ chức và cũng là động lực giúp nhân viên làm việc hiệu quả hơn;
Môi trường làm việc phải đảm bảo được các chế độ phúc lợi cạnh tranh và tương ứng với trình độ, khả năng và các đóng góp của họ cho tổ chức;
Môi trường làm việc bền vững sẽ thu hút, phát huy thế mạnh của các nhân tài, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 13+ Thông tin ( Information – I )
Thông tin các quy định từ nhà nước đối với doanh nghiệp sản xuất phải chính xác, trung thực;
Thông tin về tình hình sản xuất hàng ngày;
Thông tin về chế độ, chính sách đối với người lao động…
3.2 Một số yếu tố ở tầm vĩ mô
3.2.1 Nhu cầu của nền kinh tế
Chất lượng sản phẩm chịu sự chi phối bởi các điều kiện cụ thể của nền kinh tế: Thị trường: Là nơi mà doanh nghiệp hướng tới để tiêu thụ hàng hóa Vì vậy, doanh nghiệp phải tìm hiểu về văn hóa, phong tục, thói quen để có thể tiêu thụ sản phẩm;
Trình độ khả năng cung ứng của nhà sản xuất: Thể hiện thông qua khả năng đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của thị trường mà doanh nghiệp đang hướng tới
Chính sách kinh tế của nhà nước: Tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động, các chính sách về thuế, các quy định về xuất nhập khẩu…
3.2.2 Sự phát triển khoa học, kỹ thuật
Thường xuyên theo dõi biến động của thị trường về sự biến đổi của khoa học - kỹ thuật liên quan đến nguyên vật liệu, kỹ thuật, công nghệ, thiết bị để điều chỉnh, bổ sung kịp thời nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm
3.2.3 Hiệu lực cơ cấu quản lý
Là đòn bẩy quan trọng trong việc quản lý chất lượng sản phẩm, đảm bảo cho sự phát triển ổn định của sản xuất; đảm bảo uy tín và quyền lợi của nhà sản xuất và người tiêu dùng Ngoài ra, còn đảm bảo sự bình đẳng trong sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài
3.2.4 Yếu tố về phong tục văn hóa, thói quen tiêu dùng
Các doanh nghiệp cần phải tiến hành khảo sát các nhu cầu, sở thích của từng thị trường cụ thể, nhằm thỏa mãn những nhu cầu về số lượng và chất lượng
4 Sơ đồ hình thành chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm hình thành phụ thuộc vào hai yếu tố:
1 Chất lượng của bản thiết kế hay của mẫu sản xuất thử
2 Chất lượng của quá trình sản xuất
Chất lượng thiết kế hay mẫu sản xuất thử giữ một vai trò quan trọng trong việc hình thành chất lượng sản phẩm Chất lượng của sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng thiết kế hay chất lượng của mẫu sản xuất thử và chất lượng khâu chế tạo Chất lượng của mẫu sản xuất thử phụ thuộc vào chất lượng của các tài liệu để tạo nên sản phẩm Chất lượng khâu chế tạo sản phẩm phụ thuộc vào yếu tố chất lượng của tài liệu chế tạo sản phẩm, chất lượng các loại trang thiết bị và dụng cụ dùng để chế tạo sản
Trang 14phẩm, chất lượng các loại nguyên vật liệu, chất lượng lao động của những người chế tạo cùng với ý thức chấp hành kỷ luật công nghệ của họ Chất lượng khâu chế tạo là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm Trong quá trình chế tạo sản phẩm thì chất lượng lao động là yếu tố cực kỳ quan trọng, chất lượng lao động cụ thể được thể hiện rõ trong chất lượng sản phẩm
Tiếp theo sau giai đoạn nghiên cứu và chế tạo ra sản phẩm là giai đoạn sử dụng, vận hành sản phẩm cũng giữ một vai trò rất quan trọng Chất lượng của giai đoạn này ảnh hưởng lớn đến mức độ sử dụng các tính chất có ích của sản phẩm, đến việc tận dụng mọi khả năng đã được đưa vào sản phẩm khi thiết kế tạo ra nó
Trong quá trình sản xuất, phải bảo đảm sản phẩm làm ra phù hợp với các quy định của tiêu chuẩn và tài liệu kỹ thuật Trong quá trình phân phối, cần đưa những sản phẩm đến được đúng đối tượng cần sử dụng Bên cạnh đó, người sử dụng cũng cần phải sử dụng sản phẩm đúng những hướng dẫn với các đặc trưng kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm Nếu chỉ một khâu nào đó vi phạm những yêu cầu trên sẽ làm giảm mức chất lượng của sản phẩm và mức độ thỏa mãn nhu cầu sản phẩm
5 Vai trò của người quản lý trong quản trị chất lượng
Hầu hết các phương thức quản lý chất lượng của các nước đều coi trọng vai trò của con người trong quản lý chất lượng Đối với các doanh nghiệp nước ta, trong khi các nguồn lực tối quan trọng như tài chính, công nghệ còn thiếu thốn và nghèo nàn ở phần lớn các doanh nghiệp thì con người chính là nguồn lực cơ bản nhất, quan trọng nhất để cải tiến chất lượng sản phẩm, cải tiến hoạt động quản lý chất lượng và xây dựng hệ thống chất lượng ở nước ta trong thời gian tới Trên cơ sở khai thác các nguồn lực hiện có và các nguồn lực tiềm năng, yếu tố con người sẽ là động lực cơ bản để kiện toàn gia tăng các nguồn lực quản lý, công nghệ, tài chính và thông tin, nâng cao một
Chất lượng nguyên vật liệu
Chất lượng lao động
và kỹ thuật công nghệ
Chất lượng thiết kế hay mẫu sản xuất thử
Chất lượng quá trình sản xuất
Chất lượng sản phẩm
Trang 15bước đáng kể trình độ chất lượng của hàng hóa, dịch vụ đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng trong nước và khách hàng nước ngoài, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta trong thời hội nhập
Một phương thức quản lý có thể giúp các doanh nghiệp giải quyết những khó khăn đó là quản lý theo vòng tròn chất lượng PDCA, mô hình này được Tiến sĩ Deming phổ biến và được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp Nhật bản vào những năm 50 của thế kỷ XX Việc áp dụng vòng tròn Deming có thể giúp các nhà quản lý theo dõi và kiểm soát các công việc, các quá trình trong doanh nghiệp nhằm đảm bảo tạo ra sản phẩm có chất lượng Người quản lý dành nhiều thời gian cho công việc mang tính chiến lược để nâng cao hiệu quả và cải tiến không ngừng các hoạt động của doanh nghiệp
Vòng tròn DEMING
Quản lý chất lượng là quá trình quản lý theo 4 bước sau:
Bước 1: Lập kế hoạch (P)
Lập kế hoạch bao gồm:
- Xác định mục tiêu và nhiệm vụ: Người lãnh đạo phải có cái nhìn tổng quát về
công việc đồng thời phải xác định rõ xuất phát điểm và đảm bảo về thông tin từ đó xác định chiến lược cho công ty Và từ chiến lược người lãnh đạo sẽ xác định được mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể cho kế hoạch chất lượng của công ty
- Xác định cách đạt mục tiêu: Thực chất phương pháp được sử dụng để đạt tới
mục tiêu là các biện pháp phòng ngừa Vì vậy, ta phải tìm ra các yếu tố nguyên nhân, lựa chọn và phân tích những nguyên nhân chính để từ đó ngăn chặn không cho các nguyên nhân đó nảy sinh hoặc lặp lại gây ảnh hưởng đến chất lượng chung của công việc
Bước 2: Thực hiện kế hoạch (D)
Thực hiện kế hoạch bao gồm:
Huấn luyện và đào tạo cán bộ: Cán bộ lãnh đạo chịu trách nhiệm về việc đào tạo
và giáo dục cấp dưới của mình đặc biệt là trong thực tiễn Sau khi đào tạo có thể trao quyền hạn cho họ và để họ độc lập hành động
Trang 16Thực hiện các công việc: Ngay bản thân các tiêu chuẩn và quy chế cũng không
phải đã hoàn hảo cho nên việc tuân theo một cách nghiêm ngặt các tiêu chuẩn vẫn có thể xuất hiện các phế phẩm và khuyết tật
Bước 3: Kiểm tra kết quả thực hiện các công việc (C)
Mục tiêu của kiểm tra là tìm ra những sai lệch và tìm cách khắc phục Muốn vậy, phải xác định rõ những mục tiêu của công ty, những phương pháp tiêu chuẩn hoá
và đào tạo cán bộ, để điều chỉnh cho phù hợp
Bước 4: Thực hiện những tác động quản lý thích hợp (A)
Điều quan trọng không phải là tìm ra những nguyên nhân sai lệch mà là phải có các tác động thích hợp Khi thực hiện cần phải tránh lặp lại những sai lệch đó Vì vậy, ngăn ngừa sự lặp lại sai lệch là mục tiêu quan trọng của quản lý chất lượng
Vòng tròn Deming được áp dụng một cách liên tục trong việc quản lý chất lượng nhằm từng bước cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng công việc Bước khởi đầu (P) của vòng tròn mới được dựa trên kết quả của vòng tròn trước nhằm giải quyết tiếp các vấn đề còn tồn tại và như thế sau nhiều lần áp dụng vòng tròn Deming chất lượng sản phẩm sẽ nâng cao dần
Tóm lại, người quản lý trong doanh nghiệp cần sử dụng vòng tròn Deming trong việc quản lý chất lượng nhằm mục đích đảm bảo, duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm
III HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
1 Tiêu chuẩn ISO
ISO là viết tắt của chữ International Organization for Standardization
Được thành lập từ năm 1946 là một tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa của các nước Tiêu chuẩn ISO 9000 do ủy ban ISO/TC176 soạn thảo trong 5 năm ấn hành lần đầu tiên vào năm 1987, chỉnh lý lần 1 vào năm 1994, lần 2 vào tháng 12 năm 2000
Hệ thống này ra đời xuất phát từ yêu cầu khách quan của thực tiễn kinh doanh trên thế giới Đảm bảo chất lượng phải thể hiện được những hệ thống quản lý chất lượng đó và chứng tỏ rằng các chứng cứ cụ thể chất lượng đã đạt được Mặt khác, khái niệm đảm bảo chất lượng không giống nhau ở các nước Vì vậy, ISO ban hành tiêu chuẩn ISO 9000 để đưa ra yêu cầu chung nhất cho các nước
Mục đích: Là tạo thuận lợi cho giao thương quốc tế và phát triển hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực về khoa học, kỹ thuật, kinh tế…Điều quan trọng của tổ chức này là góp phần vào việc trao đổi hàng hóa giữa các nước thành viên trong khu vực và quốc
tế
Trụ sở chính của ISO được đặt ở Gernever – Thụy Sĩ, ngôn ngữ chủ yếu là tiếng Anh, Pháp, Tây Ban Nha
Trang 17Việt Nam là thành viên chính thức từ năm 1977 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 qui tụ kinh nghiệm của quốc tế trong lĩnh vực quản lý và đảm bảo chất lượng trên cơ sở phân tích quan hệ của người mua và nhà sản xuất
Các tiêu chuẩn trong bộ ISO 9000 mô tả là các yếu tố mà một hệ thống chất lượng nên có nhưng không mô tả cách thức mà một tổ chức cụ thể thực hiện các yếu tố này, ISO 9000 không nhằm mục tiêu đồng nhất hóa các hệ thống chất lượng, vì mỗi hệ thống quản lý của một tổ chức bị chi phối bởi mục đích, sản phẩm và thực tiễn cụ thể của tổ chức đó Do vậy, hệ thống chất lượng cũng rất khác nhau giữa tổ chức này với
tổ chức khác
ISO 9000 đề cập đến các lĩnh vực chủ yếu trong quản lý chất lượng: Chính sách
và chỉ đạo về chất lượng, nhu cầu thị trường, thiết kế và triển khai sản phẩm, cung ứng, kiểm soát thị trường, bao gói, phân phối , dịch vụ sau khi bán, xem xét đánh giá nội bộ, kiểm soát tài liệu, đào tạo ISO 9000 là tập hợp các kinh nghiệm quản lý chất lượng tốt nhất đã được thực hiện trong nhiều quốc gia
Trong môi trường kinh doanh ngày nay, giấy chứng nhận ISO 9000 được xem như là giấy thông hành để xâm nhập vào thị trường thế giới Tuy rằng việc chấp nhận
và áp dụng tiêu chuẩn ISO 9000 là tự nguyện song dưới áp lực của thị trường, các doanh nghiệp nhận thức được rằng việc áp dụng tiêu chuẩn này là lẽ sống còn của mỗi doanh nghiệp
Có 3 lý do chính mà các doanh nghiệp đưa ra khi chấp nhận tiêu chuẩn ISO 9000 như sau:
Thứ nhất: Do yêu cầu khách hàng hay yêu cầu cạnh tranh của thị trường, cần
phải thiết lập hệ thống đảm bảo chất lượng theo ISO 9000 Tuy nhiên, ISO 9000
không phải là vũ khí dễ dàng trang bị để chiến đấu trên thị trường, cũng không phải là
sổ tay các qui định kỹ thuật có thể mua được ở hiệu sách Đó phải là tài liệu mô tả rõ
ràng chính doanh nghiệp đang hoạt động thế nào, có đáng tín nhiệm không, do chính doanh nghiệp viết ra và được bên thứ ba xác nhận Tài liệu hệ thống phải nêu lên được cách làm, cách kiểm tra, cách giải quyết các vấn đề chất lượng sản phẩm làm ra, những
ai cung cấp nguyên vật liệu cho doanh nghiệp, họ làm ăn ra sao, có đáng tin cậy không? Tất cả các điều trên phải được chuyên gia đánh giá kiểm tra xem thực tế có đúng như vậy không, đúng như thế nào?
Thứ hai: Chính doanh nghiệp thấy cần phải làm theo chiến lược chất lượng của
mình, vì không thể kiểm tra hết được mà phải có sự tin cậy, đảm bảo có cơ sở ngay từ đầu bằng các hệ thống quản lý chất lượng Chính qua việc đảm bảo đó, người quản lý mới tin chắc vào các nhân viên của mình ở các hệ thống Đảm bảo chất lượng bằng ISO 9000 làm nhẹ công việc quản lý chất lượng để tập trung vào nâng cao chất lượng
Trang 18Thứ ba: Theo sự bắt buộc của luật lệ mỗi nước, ví dụ: Luật về an toàn điện, luật
an toàn thực phẩm, luật về xây dựng nếu không theo luật thì không được, mà cách theo tốt nhất là xây dựng hệ thống quản lý chất lượng để đảm bảo chất lượng theo các
luật lệ đó Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:1994 gồm 24 tiêu chuẩn khác nhau được chia thành
- Các tiêu chuẩn hướng dẫn về quản lý chất lượng ISO 9004-1, ISO 9004-2, ISO
9004 -3, ISO 9004 -4, ISO 9004 -5, ISO 9004 -6, ISO 9004 -7
- Các tiêu chuẩn đánh giá hệ thống chất lượng ISO 10011-1, ISO 10011-2, ISO 10011-3
Các tiêu chuẩn hổ trợ ISO 8402, ISO 10012-1, ISO10012-2, ISO 010013, ISO
10014, ISO 10015, ISO 10016 Quá trình toàn cầu hóa với những thay đổi nhanh chóng về công nghệ và thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có khả năng cạnh tranh quốc tế, ngay cả khi mục tiêu thị trường của họ là nội địa Sự ra đời của phiên bản 2000 của tiêu chuẩn ISO 9000 không phải là chuyện đặc biệt, bởi lẽ trên thực tế tất
cả các tiêu chuẩn của ISO đều được xem xét lại sau 5 năm áp dụng để đảm bảo rằng chúng vẫn còn thích hợp với trình độ phát triển hiện tại Thực tế cho thấy việc đầu tư cho hệ thống quản lý chất lượng đã mang lại hiệu quả thực sự về mặt tổ chức, điều hành, thương mại cũng như nâng cao chất lượng của sản phẩm, dịch vụ Trong quá trình áp dụng, người ta cũng nhận ra rằng cấu trúc và yêu cầu cụ thể của các tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003:1994 chỉ thuận lợi cho việc quản lý chất lượng của các đơn vị sản xuất, khó áp dụng cho các tổ chức dịch vụ, khó gắn nó với hệ thống quản lý chung, với hệ thống quản lý môi trường
Việc soát xét và ban hành phiên bản ISO 9000:2000 sẽ đem lại nhiều lợi ích, đồng thời là những thách thức mới cho các doanh nghiệp, tổ chức, các chuyên gia, nhà quản lý
Tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 bàn về những khái niệm và định nghĩa cơ bản thay thế cho tiêu chuẩn các thuật ngữ và định nghĩa (ISO 8402) và tất cả các tiêu chuẩn ISO hướng dẫn cho từng ngành cụ thể
Tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 sẽ thay thế cho các tiêu chuẩn ISO 9001 ISO 9002
và ISO 9003:1994 đưa ra các yêu cầu trong hệ thống quản lý chất lượng là tiêu chí cho việc xây dựng, áp dụng và đánh giá hệ thống quản lý chất lượng
Vai trò của ISO 9001: 2000 trong các bộ tiêu chuẩn không hề thay đổi nhưng
một số nội dung được đưa thêm và đặc biệt cấu trúc của tiêu chuẩn đã thay đổi hoàn
Trang 19toàn Tiêu chuẩn cũ gồm 20 điều khoản riêng biệt không thể hiện rõ và dễ hiểu cho người sử dụng chúng Tiêu chuẩn mới gồm 8 điều khoản với nội dung dễ hiểu và logic hơn Trong đó 4 điều khoản cuối đưa ra các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng cần được xây dựng, áp dụng và đánh giá Tiêu chuẩn ISO 9004:2000 là một công cụ hướng dẫn cho các doanh nghiệp muốn cải tiến và hoàn thiện hơn nữa hệ thống chất lượng của mình sau khi đã thực hiện ISO 9001: 2000 Tiêu chuẩn này không phải là các yêu cầu kỹ thuật, do đó không thể áp dụng để được đăng ký hay đánh giá chứng nhận và đặc biệt không phải là tiêu chuẩn diễn giải ISO 9001: 2000 Tiêu chuẩn ISO 19011: 2000 nhằm hướng dẫn đánh giá cho hệ thống quản lý chất lượng cũng như hệ thống quản lý môi trường và sẽ thay thế tiêu chuẩn cũ ISO 10011:1994
Trước đây doanh nghiệp có thể lựa chọn giữa ISO 9001; ISO 9002; ISO 9003 tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và nhu cầu quản lý của họ Nhưng đối với phiên bản mới, doanh nghiệp chỉ có một lựa chọn ISO 9001: 2000 Trong đó doanh nghiệp có thể loại trừ bớt một số điều khoản không áp dụng cho hoạt động của họ Việc miễn trừ đó phải đảm bảo không ảnh hưởng đến năng lực, trách nhiệm và khả năng cung cấp sản phẩm dịch vụ thỏa mãn nhu cầu khách hàng cũng như các yêu cầu khác về luật định Các điểm miễn trừ chỉ được phép nằm trong điều khoản 7 liên quan đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp
So với phiên bản cũ, phiên bản mới có những thay đổi chính sau đây:
- Khái niệm sản phẩm và dịch vụ được định nghĩa rõ ràng Trong phiên bản cũ khái niệm này chỉ được hiểu ngầm
- Đưa vào khái niệm tiếp cận quá trình và được xem là một trong những nguyên tắc cơ bản của quản lý chất lượng Tất cả hoạt động chuyển đổi yếu tố đầu vào thành yếu tố đầu ra được xem là một quá trình Để hoạt động có hiệu quả, doanh nghiệp phải biết nhận dạng và điều hành nhiều quá trình liên kết nhau
Số lượng qui trình yêu cầu giảm xuống Chỉ còn 6 qui trình, bao gồm:
+ Nắm vững công tác tài liệu
+ Nắm vững việc lưu trữ hồ sơ, văn thư
+ Công tác đánh giá nội bộ
Trang 20- Thích ứng tốt hơn với những dịch vụ Tiêu chuẩn được viết lại để phù hợp hơn với việc áp dụng trong lĩnh vực dịch vụ
- Thay thế hoàn toàn cho ISO 9001 ISO 9002 và ISO 9003:1994
- Tương thích với ISO 14000, ISO 9001: 2000 đã được dự kiến để tương thích với những hệ thống quản lý chất lượng khác được công nhận trên bình diện quốc tế
Nó cũng phối hợp với ISO 14001 nhằm cải thiện sự tương thích giữa hai tiêu chuẩn này tạo dễ dàng cho các doanh nghiệp
- Tính dễ đọc nội dung của tiêu chuẩn đã được đơn giản hóa, dễ đọc nhằm tạo sự
dễ dàng cho người sử dụng Cuối cùng, tiêu chuẩn này nhấn mạnh đến việc không ngừng hoàn thiện
Tổ chức UNIDO có làm một cuộc điều tra đối với các doanh nghiệp ở châu Âu,
Á Phi và Mỹ La Tinh thì thấy các lý do mà doanh nghiệp đưa ra để áp dụng hệ thống ISO 9000 theo thứ tự như sau:
- Đáp ứng được yêu cầu của khách hàng ngoài nước;
- Xóa bỏ các rào cản trong thương mại;
- Gia tăng thị phần;
- Cải thiện hiệu năng nội bộ;
- Nhiều đối thủ cạnh tranh đã áp dụng;
- Kết hợp được với TQM (quản lý chất lượng toàn diện);
- Đáp ứng được yêu cầu của khách hàng trong nước;
- Nâng cao tinh thần làm việc và tình cảm của nhân viên đối với công ty;
- Củng cố uy tín lãnh đạo;
- Chứng tỏ sự tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp
Doanh nghiệp nào được bên thứ 3 công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9000 sẽ thu được những lợi ích sau:
- Bên mua hàng hóa dịch vụ hoặc bỏ thầu miễn giảm việc thử nghiệm lại sản phẩm
- Xuất khẩu và trúng thầu dễ dàng đối với đối tác nước ngoài
- Có một hệ thống tin cậy trong việc bán hàng giữa các doanh nghiệp cũng như giữa các quốc gia
- Được các thị trường khó tính chấp nhận, đặc biệt cho các sản phẩm có liên quan đến sức khỏe, an ninh và môi trường
Tóm lại: Muốn hội nhập vào thị trường thế giới, các doanh nghiệp phải có ngôn ngữ tương đồng với nhau và ISO 9000 là một trong những ngôn ngữ đó Hiện nay, vẫn còn không ít người ngộ nhận ISO 9000 là một loại tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm ISO 9000 là một hệ thống quản lý chất lượng áp dụng cho đơn vị để cải tiến
Trang 21công tác quản trị cho phù hợp, trên cơ sở đó đảm bảo việc thực hiện cam kết chất lượng sản phẩm, dịch vụ đối với khách hàng
Một ngộ nhận khác cũng không nhỏ là cho rằng áp dụng ISO 9000 doanh nghiệp cần phải đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ, thật ra đôi khi cũng cần thiết nhưng không phải tất cả ISO 9000 tác động vào hệ thống quản trị, có nghĩa là tác động đến con người và thông qua con người Và như thế, một lần nữa cho thấy rằng ISO 9000 không phải là vật bảo chứng cho sản phẩm chất lượng cao, mà nó chỉ bảo đảm sản phẩm được sản xuất ra đúng mức với chất lượng đã xác định trong mọi lô hàng
Một nguyên tắc ngắn gọn của ISO 9000 là ‟Viết ra những công việc mình làm
và chỉ làm những gì đã viết”, các doanh nghiệp có trình độ công nghệ, máy móc thiết
bị khác nhau để có thể áp dụng hệ thống ISO 9000, mỗi doanh nghiệp phải rà soát, thiết lập các văn bản ghi rõ chính sách chất lượng, qui trình sản xuất, hướng dẫn công việc và đảm bảo mọi người thực hiện đúng những điều đã được qui định không được làm tùy tiện, cảm tính, tùy hứng hoặc theo trí nhớ mỗi người
Việt Nam biết đến ISO 9000 từ những năm 90 song thời gian đầu ít người quan tâm về nội dung ra sao, áp dụng thế nào Kể cả người làm công tác quản lý lẫn các doanh nhân Dần dần, dưới tác động của quá trình đổi mới kinh tế, sức ép của thị trường đang mở cửa, sự năng động của doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh và nỗ lực của cơ quan quản lý đã thúc đẩy quá trình xây dựng và áp dụng ISO 9000 trong doanh nghiệp Thời gian đầu, do lợi thế về nhiều mặt, các doanh nghiệp có vốn nước ngoài đã đi đầu trong hoạt động này Về sau, các doanh nghiệp khác, do chịu sức ép của thị trường, đồng thời nhận thức được sự cần thiết về lợi ích của ISO 9000 nên đã tích cực vào cuộc Việc xây dựng và áp dụng ISO 9000 đã được triển khai ở 12 lĩnh vực sản xuất (thực phẩm đồ uống, dệt sợi may, giấy, than và hóa dầu, hóa chất, dược phẩm, cao su-nhựa, vật liệu xây dựng, kim loại, máy và thiết bị, thiết bị điện và quang học, các sản phẩm chưa được xếp loại khác), sáu lĩnh vực kinh doanh dịch vụ (xây dựng, thương mại, vận tải, thông tin, dịch vụ kỹ thuật và các dịch vụ khác chưa xếp loại) và gần đây đã phát triển sang lĩnh vực quản lý hành chính như là biện pháp quan trọng để thực hiện mục tiêu cải cách hành chính
Với xu thế hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, các doanh nghiệp đứng trước những cơ hội to lớn và những thách thức gay gắt Để cạnh tranh thắng lợi, doanh nghiệp không còn cách nào khác là phải nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Năng suất và chất lượng là hai mặt của vấn đề cạnh tranh Cải tiến chất lượng chính là con đường ngắn nhất và bền vững nhất dẫn đến việc nâng cao năng suất Cùng với việc đầu tư chiều sâu về kỹ thuật, công nghệ, mở rộng sản xuất, việc áp dụng thành công các thành tựu tiên tiến của khoa học quản lý trên cơ sở các tiêu chí của ISO 9000
sẽ giúp các doanh nghiệp Việt Nam rút ngắn dần khoảng cách với khu vực và thế giới
Trang 222 Hệ thống TQM
Hệ thống TQM là một hệ thống quản lý chất lượng toàn diện Xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn, người ta đúc kết thành một kỹ thuật hướng dẫn cách thức làm sao để cải tiến trong công việc hàng ngày và cả trong việc thực hiện kế hoạch trung và dài hạn
Theo Histoshi Kume: ‟TQM là một dụng pháp quản trị đưa đến thành công, tạo thuận lợi cho sự tăng trưởng bền vững của một tổ chức (một doanh nghiệp) thông qua việc huy động hết tất cả tâm trí của tất cả các thành viên nhằm tạo ra chất lượng một cách kinh tế theo yêu cầu khách hàng”
Theo ISO 9000: ‟TQM là cách quản trị một tổ chức (một doanh nghiệp) tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của các thành viên của nó nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ vào việc thỏa mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó và cho xã hội”
Mục tiêu chính của TQM là làm sao cho sản phẩm và dịch vụ được thực hiện với chất lượng tốt đồng thời phải giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động rút ngắn thời gian giao hàng, giao hàng đúng lúc Điều này cũng có nghĩa là TQM hướng tới đảm bảo 3 chữ P của chất lượng một cách tốt nhất thông qua nỗ lực của tất cả mọi thành viên trong tổ chức
Nói chung, TQM trình bày một tập hợp các nguyên tắc nhằm nâng cao chất lượng bằng cách động viên toàn bộ các thành viên không phân biệt trực tiếp hay gián tiếp sản xuất, công nhân, cán bộ hay lãnh đạo các cấp trong doanh nghiệp Các nguyên tắc này có thể tóm lược như sau:
- Chính khách hàng mới là người định ra chất lượng và nhu cầu của khách hàng
- Các chức năng trong doanh nghiệp phải tập trung vào việc cải thiện liên tục chất lượng để hoàn thành mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
- Việc giải quyết các trục trặc và nâng cao liên tục chất lượng phải dựa vào việc sử dụng phương pháp kiểm soát chất lượng bằng thống kê (SQC) vào áp dụng vòng tròn Deming
Giáo dục đào tạo là nền tảng cho việc cải tiến chất lượng liên tục
Trang 23CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I
1 Định nghĩa về chất lượng, về sản phẩm
2 Trình bày các thuật ngữ liên quan đến chất lượng sản phẩm
3 Trình bày và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
4 Vẽ và giải thích sơ đồ hình thành chất lượng sản phẩm
Trang 24Chương II QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
MAY CÔNG NGHIỆP
Học xong chương này, sinh viên có khả năng trình bày tầm quan trọng, nhiệm vụ
và nguyên tắc kiểm tra chất lượng sản phẩm may, có khả năng thực hiện công việc kiểm soát quá trình sản xuất như khâu chuẩn bị sản xuất về nguyên phụ liệu, mẫu rập, tài liệu kỹ thuật, may mẫu, sơ đồ, kiểm soát công việc ở các bộ phận cắt, may, hoàn thành nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất
I TẦM QUAN TRỌNG, NGUYÊN TẮC, NHIỆM VỤ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
2 Các nguyên tắc kiểm tra chất lượng sản phẩm may
- Sản phẩm phải được kiểm tra theo quy trình công nghệ, theo tiêu chuẩn kỹ thuật, sản phẩm mẫu do khách hàng ký duyệt và bảng góp ý của khách hàng sau khi kiểm tra mẫu đối;
- Kiểm tra theo quy trình hợp lý cho từng khâu, từng chủng loại sản phẩm và đúng nội dung;
- Khi kiểm tra phải giữ nguyên hình thức ban đầu của sản phẩm, không tác động làm thay đổi chất lượng sản phẩm (như tháo rút các đường chỉ, tháo gỡ đường may hoặc tẩy xóa các vết bẩn);
- Kiểm tra đòi hỏi phải thực hiện nghiêm túc, trách nhiệm;
- Thực hiện đầy đủ các chế độ kiểm tra cho từng khâu;
- Ghi chép đầy đủ vào biên bản kiểm tra;
- Lập biên bản xử lý các trường hợp sai lỗi làm ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất, chất lượng sản phẩm
3 Nhiệm vụ của phòng quản trị chất lượng
- Theo dõi, kiểm tra tỉ lệ và đánh giá cụ thể tình hình chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng;
Trang 25- Theo dõi, tổng hợp, phân tích các phát sinh về chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất;
- Kiểm tra quy trình quản lý chất lượng trong quá trình sản xuất;
- Tổng hợp và báo cáo tình hình chất lượng hàng tháng;
- Quản lý và giám sát việc thực hiện các nội quy về cấp phát nguyên phụ liệu sản xuất;
- Phổ biến và hướng dẫn đến từng tổ sản xuất các yêu cầu về chất lượng sản xuất;
- Phát hiện kịp thời những sai hỏng và đề xuất biện pháp sửa chữa;
- Lập biên bản những trường hợp sai quy trình kỹ thuật và qui rõ trách nhiệm thuộc về ai;
- Tham gia giải quyết các đơn khiếu nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm
4 Nhiệm vụ của người KCS
-Theo dõi và giám sát tất cả các yếu tố có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất;
- Đọc, nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, bảng màu, bảng góp ý khách hàng, mẫu chuẩn…;
- Kiểm tra tỉ lệ 20-30% chất lượng các công đoạn trong sản phẩm;
- Kiểm tra 100% sản phẩm ra chuyền;
- Kiểm tra lại 100% các sản phẩm không đạt chất lượng đã cho tái chế;
4.1 Chuẩn bị cho công tác kiểm tra
- Nghiên cứu tiêu chuẩn kỹ thuật, bảng màu;
- Nghiên cứu quy trình may;
- Ghi chép và tiếp thu ý kiến khách hàng sau khi duyệt mẫu;
- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, phương tiện trước kiểm tra cần thiết: thước dây, bút, giấy ghi lỗi,…
4.2 Thực hiện kiểm tra sản phẩm
- Kiểm tra cách sử dụng nguyên phụ liệu: Chính xác theo bảng màu, vị trí sử dụng nguyên phụ liệu trên sản phẩm đúng theo mẫu chuẩn;
- Kiểm tra kết cấu của sản phẩm: Kiểm tra các chi tiết trên sản phẩm phải đúng theo mẫu về hình dáng, canh sợi,…
- Kiểm tra quy cách và kỹ thuật lắp ráp: Kiểm tra tất cả các chi tiết lắp ráp, các đường may diễu, các điểm đối xứng, cự ly đường may và mật độ mũi chỉ theo tiêu chuẩn kỹ thuật
- Kiểm tra thông số kích thước: Căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật có hướng dẫn các vị trí đo, để tiến hành đo các chi tiết Khi đo, phải để sản phẩm lên mặt bàn phẳng, trải và vuốt êm Sau đó đặt thước thẳng đúng theo vị trí quy định được mô tả theo hình
vẽ và hướng dẫn trong tiêu chuẩn kỹ thuật để đo
Trang 26- Kiểm tra về in, thêu: Kiểm tra các chi tiết in, thêu đúng vị trí, đúng màu, đúng kỹ thuật
- Kiểm tra về vệ sinh công nghiệp, an toàn sản phẩm: Phải chắc chắn trên sản phẩm không còn một trong các khuyết điểm sau:
+ Kim gút, kim may sót lại trên sản phẩm;
+ Vết xước, đốm màu, vết giẫm, giấy, dầu máy,…;
4.3 Đánh giá và thông tin
- Ghi vào biên bản kiểm tra;
- Thông tin kịp thời tình hình chất lượng xuống chuyền may;
- Theo dõi, kiểm tra và đánh giá tình hình chất lượng trước khi xuất xưởng;
- Theo dõi, tổng hợp, phân tích các phát sinh về chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất;
- Tổng hợp báo cáo tình hình chất lượng hàng tháng, hàng quý;
- Tham gia giải quyết các khiếu nại của khách hàng về tình hình chất lượng sản phẩm ra chuyền ;
- Xây dựng, góp ý tình hình chất lượng bằng phiếu thống kê;
- Lập biên bản về những trường hợp sai, quy rõ trách nhiệm về ai
5 Các điều kiện kiểm tra chất lượng hiệu quả
- Tiêu chuẩn kỹ thuật phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác Các tài liệu tiếng nước ngoài phải được dịch thật đúng nghĩa, tránh gây hiện tượng hiểu lầm, hiểu sai
- Người kiểm tra phải có tay nghề vững, có trình độ nghiệp vụ, vô tư và được công nhân tin tưởng
- Phải chuẩn bị đầy đủ các phương tiện kiểm tra cần thiết, để có thể theo dõi kịp thời các diễn biến về chất lượng sản phẩm xảy ra hàng ngày và báo cáo cho cấp trên
- Kiểm tra phải đúng lúc
- Khu vực kiểm tra phải đủ ánh sáng, thoáng mát Các sản phẩm kiểm tra phải để gọn gàng ngăn nắp, đúng vị trí tránh nhằm lẫn giữa hàng hàng đang kiểm, hàng hư và hàng đạt
- Bàn kiểm tra phải vừa tầm đứng của người kiểm, không cao quá hoặc thấp
Trang 27II HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ
SẢN XUẤT
1 Hướng dẫn kiểm tra nguyên phụ liệu
Chuẩn bị về nguyên phụ liệu là quá trình phải tiến hành đầu tiên trong giai đoạn chuẩn bị sản xuất Chuẩn bị nguyên phụ liệu liên quan đến các công việc nhằm đảm bảo tính sẵn sàng của nguyên phụ liệu tham gia vào quá trình sản xuất
Hình 2.1.Sơ đồ kiểm soát nguyên phụ liệu
Việc giám định chất lượng nguyên phụ liệu trước khi đưa vào sản xuất đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm của quá trình sản xuất hàng may mặc Thực hiện tốt công tác này là góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm và doanh nghiệp
Chuẩn bị về nguyên phụ liệu là quá trình phải tiến hành đầu tiên trong giai đoạn chuẩn bị sản xuất Chuẩn bị nguyên phụ liệu liên quan đến các công việc nhằm đảm bảo tính sẵn sàng của nguyên phụ liệu tham gia vào quá trình sản xuất
1.1 Kiểm tra nguyên liệu
Nguyên liệu trước khi nhập kho chính thức sẽ trải qua quá trình kiểm tra Nguyên liệu được kiểm tra cả về số lượng và chất lượng Kiểm tra nguyên liệu được thực hiện tại kho, khu vực kiểm tra phải được chiếu sáng tốt (ánh sáng tự nhiên và ánh sáng đèn)
và vệ sinh sạch sẽ
* Các yêu cầu trước khi tiến hành kiểm tra vải
Nhập nguyên phụ liệu (kho tạm chứa)
Trang 28- Nhân viên kiểm tra phải được đào tạo và nắm rõ qui trình kiểm tra vải đã được phê duyệt, nắm rõ quy cách của nguyên liệu;
- Có đầy đủ các dụng cụ cần thiết, biên bản, thông tin cần thiết trước khi tiến hành kiểm tra;
- Phải vệ sinh sạch sẽ khu vực kiểm tra vải, thiết bị kiểm tra vải (nhất là các thanh cuốn không được dơ, không có cạnh sắc);
- Trước khi tiến hành kiểm tra phải kiểm tra hệ thống chiếu sáng, thiết bị chỉnh tốc độ, thiết bị đo chiều dài cây vải xem có hoạt động không
Các dụng cụ cần chuẩn bị
- Hộp đèn tối thiểu phải gồm các nguồn sáng D 65 và TL 84;
- Dụng cụ bao gồm: Thước dây, kéo, dụng cụ đánh dấu lỗi (phấn, băng keo giấy, nhãn dán)
Các thông tin, tài liệu cần có
- Tài liệu hướng dẫn kiểm tra và biên bản ghi nhận;
- Tổng số lượng vải, chi tiết số lượng từng màu;
- Bảng màu sản xuất cho từng mã hàng và từng màu (mỗi mẻ nhuộm nếu có thể)
từ nhà cung cấp hoặc mẫu vải đã được khách hàng phê duyệt Mẫu vải này dùng để so sánh màu sắc, sự cảm nhận (bằng tay) và thẩm tra bề mặt;
- Số lượng tối đa/ tối thiểu của một cây vải (nếu có yêu cầu);
- Các biên bản kiểm tra xác nhận của nhà cung cấp (các thông tin này do phòng kinh doanh cung cấp)
1.1.1 Nội dung kiểm tra
a/ Kiểm tra đặc tính cấu trúc
Tiến hành so sánh bằng tay sự khác biệt giữa mẫu vải gốc và mẫu cắt ra về tính chất vải, cơ cấu sợi, tính chất co dãn (đàn hồi) Cách kiểm tra, dùng hai tay vò và kéo
để cảm nhận sự khác biệt giữa hai miếng vải
Ghi nhận sự khác biệt về màu sắc, thẩm mỹ của vải so với mẫu và thông báo cho khách hàng hoặc nhà cung cấp
b/ Kiểm tra khổ vải
Khổ vải được xác định từ mốc lỗ kim bên trái sang mốc lỗ kim bên phải Khổ vải phải được kiểm tra ít nhất 3 lần trên một cây tại 3 vị trí: Đầu cây, giữa cây và cuối cây Nếu 3 lần đo có giá trị khác nhau, cần đo nhiều lần và lấy giá trị nhỏ nhất
Để tiến hành đo khổ vải cần sử dụng thước cây để tránh sự co giãn, thước có chiều dài lớn hơn khổ vải, chữ số rõ ràng, đặt thước vuông góc chiều dài cây vải Trong quá trình đo (kiểm tra thủ công) mặt vải phải thẳng, không nhăn
Ghi kết quả kiểm tra vào biên bản, nếu khổ vải thực tế nhỏ hơn khổ vải yêu cầu phải báo cho phòng kỹ thuật và phòng kinh doanh
Trang 29Lưu ý:
- Đối với vải in bông: Phần vải được in bông, in màu là khổ thực tế
- Đối với vải trơn: Phần khổ vải thực tế giới hạn trong 2 biên có lỗ kim
- Đối với vải in lưới hoặc ren: Khổ vải sử dụng là phần ren và lưới chính (trừ biên dệt không giống ren và lưới)
- Đối với các loại vải in sọc, dệt sọc, in hoa theo chu kỳ thì cần báo thêm số liệu
về chu kỳ ngang, dọc để tiện việc giác sơ đồ
c/ Kiểm tra số lượng
- Kiểm vải bằng máy soi: Kiểm tra chiều dài cây vải theo đồng hồ đo gắn trên máy Ghi nhận chiều dài cây vải theo tem và chiều dài thực tế đo được vào biên bản kiểm tra So sánh số lượng thực tế đo được và số lượng ghi trên tem, list; nếu số lượng vải thiếu hụt trên 3% phải tiến hành báo cho phòng kinh doanh;
- Kiểm tra bằng bàn trải: Căn cứ vào chiều dài bàn trải và số lần trải để xác định
số lượng của cây vải (m);
- Dùng phương pháp cân trọng lượng để xác định số lượng theo khối lượng (kg) đối với các loại vải có tính chất co dãn nhiều hoặc có các tính chất khác mà không thể
đo trên máy
d/ Kiểm tra chất lượng
- Kiểm tra màu sắc: Cắt một đoạn vải dài 50 cm, ngang hết khổ bất kỳ của 1 cây vải (theo từng màu) trong lô vải cần kiểm tra, đem so sánh với màu sắc của mẫu vải gốc dưới hộp đèn với ít nhất hai nguồn sáng
- Kiểm tra cấu trúc: Kiểm tra sự khác biệt về cơ cấu sợi dệt, độ co giãn giữa mẫu vải và mẫu vải gốc Nếu có sự khác biệt về màu sắc và cấu trúc nhân viên kiểm tra ghi nhận và báo cho bộ phận theo dõi đơn hàng làm việc với nhà cung cấp hoặc đại diện khách hàng (gia công)
- Kiểm tra canh sợi: Dùng tay xé bỏ đầu cuộn vải theo khổ với chiều dài khoảng
10 cm để lấy canh sợi chuẩn, gập đôi khổ vải sao cho hai biên bằng mép sau đó đo độ lệch của canh sợi
- Kiểm tra độ khác màu: Mỗi mẻ nhuộm chọn một cây vải để kiểm tra, phải kiểm
tra 3 lần trên một cuộn vải: đầu cuộn, giữa cuộn, cuối cuộn
* Cách kiểm tra độ khác màu của đầu và cuối cuộn:
- Xé lấy hết khổ đầu và cuối cuộn với chiều dài tối thiểu bằng 15 cm và đảm bảo không bị dơ
- Dùng mắt thường hoặc sử dụng máy soi màu để so sánh mức độ khác nhau giữa các miếng vải đầu cây, giữa cây, cuối cây: Biên trái – giữa – biên phải
* Cách kiểm tra độ khác màu của giữa cuộn:
- Khi máy chạy đến khoảng giữa cuộn vải thì dừng lại
Trang 30- Kiểm tra độ khác màu giữa hai biên vải với khoảng giữa khổ vải
- Kéo sát hai biên vải với nhau để kiểm tra độ khác màu giữa hai biên
Nếu phát hiện khác màu, nhân viên kiểm tra phải để riêng mẻ nhuộm, sau đó tiến
hành kiểm tra toàn bộ các cây vải của mẻ nhuộm đó Lấy miếng vải gốc so sánh với
giữa cuộn vải và cuối cuộn vải để xem xét sự khác biệt về màu sắc Nhân viên kiểm tra
phải ghi và đính kèm vào miếng vải mẫu các chi tiết sau: Nhà cung cấp, tên xí nghiệp
sản xuất, tên hay mã (code) màu, loại vải, số mẻ nhuộm, ngày nhận, ngày kiểm
Các trường hợp có sự khác màu cần báo ngay cho bộ phận theo dõi đơn hàng để
xử lý Tùy thuộc vào mức độ loang màu có thể đi sơ đồ cụm hoặc gửi trả nguyên liệu
cho nhà cung cấp nhuộm lạị
- Kiểm tra loang màu
+ Kiểm tra loang màu trong cuộn: Kiểm tra độ khác màu giữa hai bên sườn (từ
biên vào), giữa sườn với trung tâm (giữa khổ vải) và giữa đầu này với đầu kia của cây
vải Cắt đầu khúc dài 30 cm ngang hết khổ cho từng màu vải, ghi các thông tin vào
mảnh vải: lô vải, khách hàng Cắt mảnh vải chia đều bốn phần đánh dấu thứ tự trên
mặt phải vải từ trái qua phải từ 1, 2, 3, 4 (Hình 2.2)
Hình 2.2 Minh họa cắt vải chia 4 phần
Tiến hành may ráp mặt úp mặt theo trình tự 2, 4, 3, 1 (Hình 2.3)
Hình 2.3 Minh họa may ráp 4 phần vải
Sau đó kiểm tra bằng mắt thường hoặc đưa vào hộp đèn để kiểm tra độ khác màu
+ Kiểm tra độ khác màu giữa hai biên và trung tâm lá vải, giữa biên trái và biên
phải: để nguyên đầu khúc 30 cm, may nối biên với biên hoặc biên với giữa khổ vải
Báo cáo tông màu trong cuộn cho những cuộn vải đã kiểm tra để xem xét vấn đề khác
màu trong từng cuộn vải Sau khi kiểm tra về màu sắc, cấu trúc mới tiến hành kiểm tra
trên máy soi vải
- Kiểm tra trên máy soi vải: Cây vải sau khi được kiểm tra về màu sắc và cấu trúc
thì tiến hành kiểm tra trên máy soi vải để phát hiện các lỗi Các lỗi này phải được nhân
Trang 31viên kiểm tra vải đánh dấu, kết luận về việc chấp nhận hoặc loại bỏ và ghi nhận vào biên bản kiểm tra Nhân viên kiểm tra vải phải xác định được mặt phải và mặt trái của vải Khi kiểm tra phải luôn luôn kiểm tra mặt phải của vải
Thực hiện kiểm tra các loại nguyên liệu chính, phối, lót (trừ thun, nỉ) Sử dụng máy kiểm vải để kiểm tra cả cuộn vải, dựa theo hệ thống 4 điểm (xem bảng 2.1) hoặc
10 điểm (xem bảng 2.3) để tính điểm lỗi, nhân viên kiểm ghi chú tất cả lỗi trong báo cáo kiểm vải Nhân viên kiểm tra cho máy chạy với tốc độ khoảng 25 đến 30 mét mỗi phút tiến hành quan sát toàn bộ bề mặt vải, đánh dấu các lỗi được phát hiện bằng phấn, băng keo hoặc nhãn đánh dấu lỗi
Bảng 2.1 Hệ thống 4 điểm
Mỗi lỗi thủng, rách, mất sợi hay sợi màu dù lớn hay nhỏ 4
Lưu ý:
- Tất cả các lỗi đều được quy ra điểm Các lỗi chập sợi (dù mỏng hay dày) đều phải đánh lỗi, trừ khi do tính chất của vải
- Lỗi ngang hay dọc đều được tính cùng điểm theo chiều dài lỗi
- 1 yard ~ (0.914 m) chiều dài không được tính quá 4 điểm
- Các dạng lỗi khác ngoài các lỗi trên, mỗi lỗi tính 1 điểm
Mức độ chấp nhận điểm thể hiện trong bảng 2 2
Bảng 2.2 Mức độ chấp nhận điểm
Trang 32Các lỗi từ 5 - 10 inch 5
- Vải xéo canh (cong hình cung hay chữ S) đều không được chấp nhận nếu vượt
quá dung sai cho phép;
- Vị trí và mức độ thường xuyên của các lỗi chạy ngang khổ trong một cây vải do công ty và người cung cấp xác định để liệt vào vải loại 2;
- Cuộn vải không được coi là chất lượng loại một khi 1 hay 2 biên vải dãn hoặc
co khiến cho vải không được trải thẳng trên bàn, hoặc có lỗi gợn sóng, nhăn, gãy nếp trong lòng cây vải;
- Các cây vải có chiều dài dưới 33 yard sẽ không được tính là vải có chất lượng loại một kể cả cây vải đó đủ điểm để đạt tiêu chuẩn loại một trừ khi trong hợp đồng có quy định như vậy;
- Các cuộn có nhiều hơn một lần nối trong cây không được xem là chất lượng loại một
Ghi nhận các lỗi phát hiện được trong quá trình kiểm tra vào biên bản kiểm tra, tính tổng số điểm và kết luận theo từng cây vải hoặc lô hàng Dựa vào kết quả kiểm vải để đưa ra quyết định sử dụng vải
1.1.2 Các lỗi thường gặp khi kiểm tra
a/ Phân theo cơ cấu
- Về sợi: Lỗi sợi, sợi không đều (dày, mỏng), sợi màu, chập sợi, gút sợi, sợi ngang không săn ;
- Lỗi về cấu trúc: Sót sợi, lủng lỗ, vết lằn, đường sọc vải, gút sợi, lỗi dệt…;
- Lỗi nhuộm: Đốm nhuộm hoặc sọc nhuộm, tông màu, loang màu, lỗi khác;
Trang 33- Lỗi hoàn tất: Sợi xiên hoặc vòng cung, nếp gấp, nhăn, vết xước, rách, lủng, rách biên;
- Lỗi vệ sinh: Vết dầu mỡ, vết bẩn, loang do ẩm, các lỗi khác
Bảng 2.4 Phân loại lỗi chính, lỗi phụ
Các điểm có cỡ bằng đầu bút chì trở lên
và không thể tẩy được
X
Các chấm dầu lặp đi, lặp lại hoặc với nhiều hơn 3 chấm trong cùng 1 sản phẩm
X
Các điểm có thể được tẩy sạch hoàn toàn mà không ảnh hưởng tới bề mặt vải
Trang 341.2 Kiểm tra phụ liệu
1.2.1 Phương pháp kiểm tra
Tất cả các loại phụ liệu kiểm tra dựa theo tiêu chuẩn AQL 2.5 hoặc 4.0, kiểm xác suất 20%, hoặc kiểm 100% (tùy theo hệ thống của nhà máy)
Cơ sở để kiểm tra:
- Kiểm tra theo tài liệu: Loại, màu sắc, thông số, ký hiệu…;
- Kiểm tra theo bảng màu gốc: Kiểm tra tông màu, hình dạng, kích thước…;
- Kiểm tra ngoại quan: Bung, biến màu, thẳng, độ bền (kéo lên, xuống nhiều lần
có bị mất răng, khó kéo, trầy xước…)
1.2.2 Phân loại phụ liệu và tiến hành kiểm tra
Trang 35Đối với những loại phụ liệu như: Khóa kéo, nút, nhãn, chỉ, bao nilon… Có thể kiểm tra bằng mắt thường và đo đếm ngay được sau đó nhập kho chính thức, phương pháp kiểm tra như sau:
a/ Kiểm tra chỉ
- Số lượng: Đếm theo từng cuộn;
- Chất lượng: Thử lực căng của chỉ bằng cách may thử trên máy công nghiệp không bị đứt, xước thì đạt tiêu chuẩn;
- Màu sắc: So sánh với bảng màu chuẩn, độ bền màu bằng cách may vào vải cùng màu sắc;
- Chi số chỉ so với mẫu đã được công ty hoặc khách hàng duyệt
b/ Kiểm tra nhãn
- Số lượng đếm theo chiếc (100% số lượng nhập);
- Chất lượng: Kiểm tra thông số kích thước bằng cách đo bằng thước đã được hiệu chuẩn, nhãn không được lem màu, lỗi sợi, các thông tin phải đầy đủ, rõ nét và không bị nghiêng lệch, nhãn co rút trong quá trình ủi…;
- Độ bền màu: Kiểm tra bằng cách may phụ kiện vào vải trắng cùng loại và ủi qua nhiệt độ, giặt xà phòng trong 45 phút, so sánh các tiêu chí màu sắc, hình dáng;
- Logo: Kiểm tra bằng mắt thường dưới ánh sáng tự nhiên so với mẫu chuẩn c/ Kiểm tra khóa kéo
- Kiểm tra kích thước khóa;
- Màu sắc;
- Chốt đầu và đuôi khóa;
- Chất lượng khóa: Kéo đầu khóa lên, xuống nhiều lần xem có bị mất răng, khó kéo, trầy xước…;
- Độ phai màu của khóa
d/ Các loại nút đóng, khoen, móc
- Kiểm tra sự đồng bộ của nút, móc;
- Kiểm tra thông số;
- Kiểm tra hình dáng, màu sắc và vệ sinh công nghiệp;
- Nếu là nút, khoen móc bằng kim loại hoặc mạ kim loại thì phải dùng vải 100% cotton màu trắng để lau kiểm tra ten màu
e/ Nút thường
- Kiểm tra thông số, màu sắc;
- Kiểm tra quy cách lỗ nút, hình dáng
f/ Các loại kim gút
Dùng kim đâm lút đầu lên xuống tối thiểu 5 lần vào vải trắng và xoay kim tối
thiểu 3 lần, đầu kim phải nhọn, không được tù hoặc sứt gãy, có thể làm rút sợi
Trang 36g/ Bìa lưng, giấy lụa
Đúng quy cách về hình dáng, kích thước theo tài liệu, độ dày, không được loang
ố, dơ bẩn, rách
h/ Dây luồn, dây viền (tape)
Đúng thông số, màu sắc và không được loang màu, dính các vết dơ
i/ Các loại bao bì
- Kiểm tra thông số, màu sắc, hình dáng;
- Kiểm tra thông tin in trên bao bì;
- Đối với bao có dán miệng thì phải kiểm tra độ bám của keo;
- Đối với thùng carton: Kiểm tra kích thước thùng, nội dung in trên thùng có đúng so với tài liệu quy định, kiểm tra cả số lớp
k/ Các loại phụ liệu khác (nhãn treo, nhãn giấy, nhãn giá, nhãn nhựa, nhãn dán, bướm
cổ, khoanh cổ giấy, khoanh cổ nhựa)
Kiểm tra kích thước, tính đồng màu, đồng nhất các ký hiệu trên sản phẩm
l Kiểm tra dựng (mex)
Được lấy mẫu theo màu sắc, chủng loại của từng đợt nhập về kho, lấy mẫu ngẫu
nhiên, đều theo từng đơn vị (cuộn hoặc mét)
- Kiểm tra số lượng: Dựng (mex) được kiểm tra về số lượng và khổ trên máy đo vải hoặc trực tiếp trên bàn cắt và đo bằng thước đã hiệu chỉnh Rộng khổ cứ 5 m đo 1 lần, kết quả kiểm tra ghi vào biểu mẫu
- Kiểm tra chất lượng:
+ Kiểm tra ngoại quan ánh màu: So sánh với bảng màu hoặc mẫu khách hàng đã duyệt hoặc phòng kỹ thuật công ty duyệt trước khi ký hợp đồng và độ đồng màu giữa các cây vải với nhau
+ Kiểm tra độ bám của mex qua nhiệt: Thông số ép mex dựa vào thông số của khách hàng hoặc nhà cung cấp, bao gồm: nhiệt độ ép, thời gian ép, lực ép Dùng máy
đo cường lực để kiểm tra độ bám dính của keo So sánh ánh màu vải khi chưa ép keo
và sau khi ép keo để xác định độ bạc màu của vải
Trang 372 Hướng dẫn kiểm tra bộ phận kỹ thuật
2.1 Kiểm tra về công nghệ
2.1.1 Kiểm tra tài liệu kỹ thuật
Tài liệu kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, là cơ sở giúp nâng cao tính tổ chức và tính kỷ luật trong sản xuất và là cơ sở để bộ phận cắt, may, hoàn thành thực hiện và kiểm tra chất lượng sản phẩm
Tài liệu kỹ thuật khi ban hành cần được kiểm tra:
- Chính xác theo yêu cầu của mã hàng dựa trên mẫu đối và những góp ý của khách hàng;
- Đầy đủ thông tin cần thiết khi sản xuất ở các bộ phận: Cắt, may, đóng gói…;
- Trình bày rõ ràng, dễ đọc, dễ hiểu
2.1.2 Kiểm tra quy trình công nghệ
Một bảng quy trình công nghệ tốt phải cung cấp đầy đủ thông tin để có thể bố trí sản xuất tốt nhất, ít sự cố nhất sau khi triển khai vào sản xuất Bảng quy trình công
Tiếp nhận thông tin
Lập tiêu chuẩn cắt và quy trình đánh số
Kiểm tra mẫu cứng, làm rập may
Cắt và may mẫu đối
Kiểm tra mẫu đối
Giác sơ đồ, làm rập cải tiến
Kiểm tra sơ đồ
Hình 2.2 Sơ đồ kiểm soát quá trình chuẩn bị kỹ thuật