1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Quản trị chất lượng (Nghề: Quản trị kinh doanh - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ Cộng đồng Đồng Tháp

44 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Quản Trị Chất Lượng (Nghề: Quản Trị Kinh Doanh - Cao Đẳng): Phần 2
Trường học Trường CĐ Cộng đồng Đồng Tháp
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 809,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Quản trị chất lượng giúp các bạn nắm được những vấn đề cơ bản của quản lý chất lượng sản phẩm dịch vụ, trên cơ sở đó từng bước vận dụng vào quản lý chất lượng sản phẩm dịch vụ trong kinh doanh. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 2 giáo trình dưới đây!

Trang 1

Chương 3 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VỀ

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9000 Mục đích nghiên cứu:

- Ý nghĩa của việc áp dụng Tiêu chuẩn ISO 9000

- Những nội dung chủ yếu của ISO 9000

- Nguyên tắc cơ bản khi áp dụng ISO 9000

- Trình tự các bước triển khai ISO 9000 trong tổ chức

1 Giới thiệu khái quát về bộ Tiêu chuẩn ISO 9000

1.1 Tổ chức ISO

ISO là một tổ chức quốc tế về vấn đề tiêu chuẩn hoá có tên đầy đủ là The International Organization for Standardization Thành viên của nó là các tổ

chức tiêu chuẩn quốc gia của hơn 150 nước trên thế giới

ISO là một tổ chức phi chính phủ, ra đời và hoạt động từ 23/02/1947 Nhiệm

vụ của ISO là thúc đẩy sự phát triển của vấn đề tiêu chuẩn hoá và những hoạt động

có liên quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi hàng hoá, dịch vụ quốc

tế và sự hợp tác phát triển trong các lĩnh vực trí tuệ, khoa học, kỹ thuật và mọi hoạt động kinh tế khác

Trụ sở chính của ISO đặt tại Genever - Thụy Sỹ Ngôn ngữ sử dụng là tiếng Anh, Pháp, Tây Ban Nha

Hàng năm, chi phí về hoạt động của ISO là 125 triệu France Thụy Sỹ, trong

đó 80% là đóng góp trực tiếp của các thành viên chính, 20% do việc bán ấn phẩm đem lại Số tiền đóng góp cho chi phí của ISO được tính tuỳ theo giá trị tổng sản phẩm xã hội và giá trị xuất khẩu của các thành viên

Kết quả hoạt động của ISO là việc ban hành các tiêu chuẩn quốc tế trong các lĩnh vực quốc tế, kinh doanh và dịch vụ Đến nay đã có trên 20.000 tiêu chuẩn được ban hành Mạng lưới thông tin của ISO được đặt ở nhiều quốc gia để cung cấp thông tin và vấn đề tiêu chuẩn, các quy chế kỹ thuật, việc kiểm tra và cấp giấy chứng nhận chất lượng ở khắp nơi trên thế giới Ngoài ra, ISO còn có nhiệm vụ tư vấn, hội thảo về việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng đã quy định, giúp đỡ về

kỹ thuật, về vấn đề tiêu chuẩn hoá chất lượng cho các nước thành viên

Trong lĩnh vực kinh tế, ISO có rất nhiều văn bản hướng dẫn, quy định về những hệ thống quản lý hữu hiệu cho các tổ chức kinh tế Các quốc gia thành viên của ISO cần phải tuân thủ các điều lệ của ISO trong việc áp dụng các tiêu chuẩn, những quy định về việc chứng nhận hệ thống đảm bảo chất lượng và chứng nhận

Trang 2

công nhận lẫn nhau trong các chính sách mua bán, trao đổi thương mại quốc tế để bảo đảm quyền lợi của cả hai bên và của người tiêu dùng, tạo ra một hệ thống bán hàng tin cậy

Việt Nam gia nhập ISO vào năm 1977 và là thành viên thứ 72 của ISO Năm

1996 lần đầu tiên Việt Nam được bầu vào ban chấp hành của ISO với nhiệm kỳ 2 năm

1.2 Giới thiệu về Tiêu chuẩn ISO 9000

1.2.1 Tiêu chuẩn ISO 9000 là gì?

ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng do Tổ chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) ban hành Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 liệt kê các khía cạnh khác nhau của quản lý chất lượng và bao gồm một số tiêu chuẩn phổ biến nhất của ISO Các tiêu chuẩn này cung cấp sự hướng dẫn và các công cụ cho các tổ chức, công ty muốn đảm bảo rằng các sản phẩm và dịch vụ của họ luôn đáp ứng yêu cầu của khách hàng, và chất lượng được cải thiện một cách nhất quán

Tiêu chuẩn ISO 9000:2015 mô tả các khái niệm, nguyên tắc và từ vựng cơ bản cho hệ thống quản lý chất lượng và đưa ra cơ sở cho các tiêu chuẩn khác về hệ thống quản lý chất lượng được áp dụng phổ biến cho các trường hợp như sau:

Các tổ chức đang tìm kiếm sự thành công bền vững thông qua việc thực hiện một

hệ thống quản lý chất lượng;

Những khách hàng đang tìm kiếm sự tin tưởng vào khả năng của một tổ chức

có thể cung cấp các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với yêu cầu của họ;

Các tổ chức mong muốn tìm kiếm sự tin cậy trong chuỗi cung ứng của họ đạt được

sự thỏa mãn với sản phẩm và dịch vụ của tổ chức;

Các tổ chức và các bên quan tâm đang tìm kiếm để cải thiện giao tiếp thông qua sự hiểu biết chung về từ vựng được sử dụng trong quản lý chất lượng;

Các tổ chức đánh giá sự phù hợp theo yêu cầu của ISO 9001;

Các nhà cung cấp dịch vụ đào tạo, đánh giá chứng nhận hoặc tư vấn về quản

lý chất lượng;

Các nhà phát triển các tiêu chuẩn liên quan

ISO 9000: 2015 quy định các điều khoản và định nghĩa áp dụng cho tất cả các tiêu chuẩn quản lý chất lượng và áp dụng cho tất cả các loại hình tổ chức không phân biệt quy mô hay loạI hình sản xuất/dịch vụ

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 bao gồm 03 tiêu chuẩn cốt lõi:

- ISO 9000: 2015 Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng

- ISO 9001: 2015 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu

Trang 3

- ISO 9004: 2018 Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn để đạt thành công bền vững

- ISO 19011:2018 Hướng dẫn đánh giá các hệ thống quản lý

1.2.2 Tiêu chuẩn ISO 9000 có liên quan thế nào đến ISO 9001

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 bao gồm các tiêu chuẩn quản lý chất lượng, trong khi ISO 9001 là một tiêu chuẩn trong họ Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 chứa một tiêu chuẩn riêng có tên là tiêu chuẩn ISO 9000 Tiêu chuẩn này đưa ra các nguyên tắc

cơ bản và từ vựng về hệ thống quản lý chất lượng

ISO 9000 giải thích các nguyên tắc của hệ thống quản lý chất lượng trong khi ISO 9001 xác định yêu cầu mà một tổ chức phải đáp ứng để đạt được chứng nhận, ISO 9000 bao gồm các định nghĩa và thuật ngữ khác nhau không thể thiếu để phát triển sự hiểu biết đúng đắn về các khái niệm quản lý chất lượng được sử dụng bởi ISO 9001

Mục đích của tiêu chuẩn ISO 9000 là làm tăng nhận thức của tổ chức về các nghĩa vụ và cam kết của mình trong việc đáp ứng nhu cầu và mong đợi của khách hàng và các bên quan tâm của tổ chức và trong việc đạt được sự thỏa mãn với sản phẩm và dịch vụ của tổ chức

1.2.3 Lược sử hình thành ISO 9000

Trong những năm 70 nhìn chung giữa các ngành công nghiệp và các nước trên thế giới có những nhận thức khác nhau về “chất lượng” Do đó, Viện tiêu chuẩn Anh Quốc (British Standard Institute - BSI) là một thành viên của ISO đã chính thức đề nghị ISO thành lập một ủy ban kỹ thuật để phát triển các tiêu chuẩn quốc tế về kỹ thuật và thực hành bảo đảm chất lượng, nhằm tiêu chuẩn hóa việc quản lý chất lượng trên toàn thế giới Ủy ban kỹ thuật 176 (TC 176 - Technical committee 176) ra đời gồm đa số là thành viên của cộng đồng Châu Âu đã giới thiệu một mô hình về hệ thống quản lý chất lượng dựa trên các tiêu chuẩn sẳn có của Anh quốc là BS-5750 Mục đích của nhóm TC176 là nhằm thiết lập một tiêu chuẩn duy nhất sao cho có thể áp dụng được vào nhiều lĩnh vực kinh doanh, sản xuất và dịch vụ Bản thảo đầu tiên xuất bản vào năm 1985, được chấp thuận xuất bản chính thức vào năm 1987 và sau đó được tu chỉnh vào năm 1994 với tên gọi ISO 9000

Quá trình hình thành sơ lược như sau :

- Năm 1956 Bộ Quốc Phòng Mỹ thiết lập hệ thống MIL - Q9858, nó được

thiết kế như là một chương trình quản trị chất lượng

- Năm 1963, MIL-Q9858 được sửa đổi và nâng cao

Trang 4

- Năm1968, NATO chấp nhận MIL-Q9858 vào việc thừa nhận hệ thống bảo

đảm chất lượng của những người thầu phụ thuộc các thành viên NATO (Allied Quality Assurance Publication 1 - AQAP - 1)

- Năm 1970, Bộ Quốc Phòng Liên Hiệp Anh chấp nhận những điều khoản

của AQAP - 1 trong Chương trình quản trị Tiêu chuẩn quốc phòng, DEF/STAN

05-8

- Năm 1979, Viện Tiêu Chuẩn Anh Quốc (British Standards Institute - BSI)

đã phát triển thành BS 5750, hệ thống tiêu chuẩn chất lượng quản trị đầu tiên trong thương mại

- Năm 1987, Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa - ISO - chấp nhận hầu hết

các tiêu chuẩn BS 5750 và ISO 9000 được xem là những tài liệu tương đương như nhau trong áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng quản trị

- Năm 1987, Ủy ban Châu Âu chấp nhận ISO 9000 và theo hệ thống Châu

Âu EN 29000

- Năm 1987, Hiệp hội kiểm soát chất lượng Mỹ (ASQC) và Viện tiêu chuẩn

quốc gia Mỹ (ANSI) thiết lập và ban hành hệ thống Q-90 mà bản chất chủ yếu là ISO 9000

- Các thành viên của Ủy ban Châu Âu (EC) và Tổ chức mậu dịch tự do Châu

Âu (EFTA) đã thừa nhận tiêu chuẩn ISO 9000 và buộc các thành viên của cộng đồng Âu Châu phải thực hiện theo các tiêu chuẩn này trong cung cấp hàng hóa và dịch vụ

- Năm 1994 Soát xét lần 01, chỉnh lý lại Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 (gồm 24

tiêu chuẩn khác nhau

- Năm 2000 Soát xét lần 02, ban hành ngày 15/12/2000

- Năm 2008 Soát xét lần 03, ban hành ngày 15/11/2008

- ISO 9000:2015 là phiên bản mới nhất của ISO 9000 được xuất bản vào tháng 9 năm 2015

- Tại Việt Nam, Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chấp thuận hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000 thành hệ thống tiêu chuẩn TCVN ISO 9000

Các phiên bản của tiêu chuẩn ISO 9000

- ISO 9000:1987 – Các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng – Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng

- ISO 9000:2000 – Hệ thống quản lý chất lượng - cơ sở và từ vựng

- ISO 9000:2005 – Hệ thống quản lý chất lượng - cơ sở và từ vựng

- ISO 9000:2015 – Hệ thống quản lý chất lượng - cơ sở và từ vựng

Trang 5

2 ISO 9001:2015 – Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu

2.1 Sơ lược về Tiêu chuẩn ISO 9001:2015

Tiêu chuẩn mới ISO 9001:2015 thay thế tiêu chuẩn ISO 9001:2008 là bước đột phá của tổ chức ISO trong nổ lực nghiên cứu và phát triển tiêu chuẩn về Hệ Thống Quản lý Chất lượng Cấu trúc mới, nội dung mới và triết lý tư duy mới “tư

duy dựa trên rủi ro/Risk-based thinking” của tiêu chuẩn ISO 9001:2015 rõ ràng

đã hướng đến mục tiêu giúp cho Doanh nghiệp/Tổ chức trên toàn thế giới khi áp

dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 sẽ ngày càng nâng cao lợi nhuận/hiệu quả cho

hoạt động kinh doanh của mình, điều mà trước đây tiêu chuẩn ISO 9001:2008 chưa hướng đến một cách rõ ràng, trước đây ISO 9001:2008 hướng đến “thỏa mãn khách hàng” còn “thỏa mãn bản thân doanh nghiệp” (ví dụ như lợi nhuận của doanh nghiệp, các hiệu quả hoạt động khác của doanh nghiệp) thì lại gần như không đề cập đến”

Mọi Tổ chức/doanh nghiệp đều mong muốn được liên tục tăng trưởng, đạt được lợi nhuận cao và liên tục duy trì tỷ suất lợi nhuận cao đó và đều mọi Doanh nghiệp/Tổ chức đều hiểu rõ phải có một hệ thống quản lý khoa học chặc chẽ để sử dụng và phát huy hiệu quả nguồn lực hiện có Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 chắc chắn

là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý khoa học, chặc chẽ mà mọi Doanh nghiệp/Tổ chức nên tìm đến để áp dụng

Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 có tên gọi đầy đủ là “Hệ thống Quản lý Chất

lượng – Các yêu cầu (Quality Management Systems - Requirements”, tiêu chuẩn

ISO 9001:2015 là tiêu chuẩn ISO 9001 được ban hành lần thứ 5 vào năm 2015 và cũng là phiên bản mới nhất của tiêu chuẩn ISO 9001

ISO 9001:2015 là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành, có thể áp dụng trong mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cho mọi quy mô hoạt động, Doanh nghiệp/Tổ chức ít hơn 10 nhân viên cũng áp dụng được, Doanh nghiệp/Tổ chức có số lượng nhân viên vài trăm ngàn người áp dụng cũng được Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 không giới hạn tuổi đời của Doanh nghiệp/Tổ chức, Doanh nghiệp/Tổ chức đã hoạt động lâu đời bây giờ bắt đầu áp dụng cũng được, Doanh nghiệp/Tổ chức vừa mới thành lập áp dụng ISO 9001:2015 thì càng tốt và nhanh chóng tạo ra lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp/Tổ chức đó

Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 đưa ra các chuẩn mực để xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng một cách khoa học để kiểm soát rủi ro, ngăn ngừa sai lỗi, sản xuất/cung cấp sản phẩm/dịch vụ chất lượng thỏa mãn khách hàng một cách ổn

Trang 6

định, tiêu chuẩn ISO 9001:2015 không phải là tiêu chuẩn dành cho sản phẩm Khi một Doanh nghiệp/Tổ chức áp dụng ISO 9001:2015 sẽ tạo được cách làm việc khoa học, tạo ra sự nhất quán trong công việc, chuẩn hóa các quy trình hoạt động, loại bỏ được nhiều thủ tục không cần thiết, ngăn ngừa những rũi ro trong quá trình hoạt động, rút ngắn thời gian và giảm chi phí phát sinh do xảy ra những sai lỗi hoặc sai sót trong công việc, đồng thời làm cho năng lực trách nhiệm cũng như ý thức của cán bộ công nhân viên nâng lên rõ rệt

Sự khác biệt lớn giữa ISO 9001:2015 và ISO 9001:2008 đó là tiêu chuẩn ISO 9001:2015 yêu cầu Doanh nghiệp/Tổ chức phải có “tư duy rủi ro” trong mọi hoạt động và quá trình của doanh nghiệp /tổ chức, Doanh nghiệp/Tổ chức phải áp dụng các phương pháp, kỹ thuật đánh giá rủi ro để nhận diện ra được các rủi ro tiềm ẩn gây thiệt hại không thể chấp nhận được cho Doanh nghiệp/Tổ chức, để từ đó tăng cường biện pháp kiểm soát, biện pháp quản lý, biện pháp ngăn ngừa giúp cho mọi nhân viên và tất cả các cấp phòng ban của Doanh nghiệp/Tổ chức có thể giảm thiểu tối đa sai sót, giảm tối đa thiệt hại và tăng khả năng làm việc hiệu quả, giúp cho Doanh nghiệp/Tổ chức không chỉ luôn “thỏa mãn khách hàng” mà còn đáp ứng được “Kết quả mong đợi của Hệ thống Quản lý Chất lượng”, đối với tất cả ông chủ của tất cả Doanh nghiệp/Tổ chức “kết quả mong đợi của Hệ thống Quản lý Chất lượng” chính là lợi nhuận, là tốc độ tăng trưởng của Doanh nghiệp/Tổ chức

Chính nhờ những tác dụng ấy mà ISO 9001:2015 hiện nay được xem là một trong những giải pháp căn bản nhất, là nền tản đầu tiên để nâng cao năng lực của

bộ máy quản lý doanh nghiệp và tăng khả năng phát triển của Doanh nghiệp/Tổ chức Chính vì vậy hầu hết các doanh nghiệp khi muốn cải tổ bộ máy, nâng cao năng lực cạnh tranh đều chọn áp dụng ISO 9001:2015 cho doanh nghiệp mình rồi sau đó lần lượt áp dụng các hệ thống tiên tiến hơn như TQM (quản lý chất lượng toàn diện), Lean manufacturing (sản xuất tinh gọn), 6 sigma (triết lý cải tiến theo nguyên lý 6 sigma),…

Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 là một quyển tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2015 (ISO 9000:2015 series) Tổ chức/Doanh nghiệp muốn triển khai áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 cần phải đọc và làm theo 2 quyển tiêu chuẩn sau của bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2015:

- ISO 9000:2015 (tiêu chuẩn Việt Nam tương đương: TCVN ISO 9000:2015)

để có thể hiểu ý nghĩa của những thuật ngữ dùng trong quyển tiêu chuẩn ISO 9001:2015 Tên của tiêu chuẩn ISO 9000:2015 là “Cơ sở và từ vựng của hệ thống quản lý chất lượng”

Trang 7

- ISO 9001:2015 (tiêu chuẩn Việt Nam tương đương: TCVN ISO 9001:2015)

để biết được những yêu cầu gì mà hệ thống quản lý chất lượng của Tổ chức/Doanh nghiệp mình cần phải đáp ứng

Ngoài ra, để tăng cường hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng, Doanh nghiệp có thể nghiên cứu và vận dụng theo hướng dẫn của tiêu chuẩn ISO 9004:2009 (Managing for the sustained success of an organization - A quality management approach)

2.2 Mục đích của tiêu chuẩn ISO 9001:2015

Những lợi ích tiềm năng khi một Doanh nghiệp/Tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 là:

- Có được khả năng luôn cung cấp sản phẩm/dịch vụ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu luật định;

- Nâng cao sự hài lòng của khách hàng;

- Giải quyết các rủi ro và kết hợp tận dụng được các cơ hội để đạt được mục tiêu mong đợi của Doanh nghiệp/Tổ chức;

- Tăng khả năng chứng minh Doanh nghiệp/Tổ chức đã có được một hệ thống quản lý chất lượng khoa học, chặc chẽ từ đó lấy được niềm tin của khách hàng, nhà đầu tư, nhân viên,

2.3 Các nguyên tắc quản lý chất lượng của ISO 9001:2015 (Quality management principles)

ISO 9001:2015 là một tiêu chuẩn được hình thành nhờ tích lũy kinh nghiệm thực tiễn từ nhiều trường hợp thành công lẫn thất bại của rất nhiều Doanh nghiệp/Tổ chức trên toàn thế giới Qua rất nhiều nghiên cứu thực tiễn, các chuyên gia của tổ chức ISO đã nhận thấy có 7 nguyên tắc quản lý chất lượng cần được xem

là nền tản để xây dựng nên chuẩn mực cho một hệ thống quản lý chất lượng trong thời đại hiện nay, đó là:

- Nguyên tắc 1: Luôn hướng vào khách hàng

- Nguyên tắc 2: Sự Lãnh đạo

- Nguyên tắc 3: Sự cam kết của mọi người

- Nguyên tắc 4: Tiếp cận theo quá trình

- Nguyên tắc 5: Cải tiến

- Nguyên tắc 6: Đưa ra quyết dịnh dựa trên bằng chứng

- Nguyên tắc 7: Quản lý mối quan hệ

Bảy nguyên tắc quản lý chất lượng này được nêu trong tiêu chuẩn ISO 9001:2015 (TCVN 9001:2015) nhằm giúp cho Lãnh đạo của Doanh nghiệp/Tổ

Trang 8

chức nắm vững phần hồn của ISO 9001:2015 và sử dụng để dẫn dắt Doanh nghiệp/Tổ chức đạt được những kết quả cao hơn khi áp dụng ISO 9001:2015 cho Doanh nghiệp/Tổ chức của mình

2.4 Triết lý về quản lý chất lượng của tiêu chuẩn ISO 9001:2015

2.4.1 Hệ thống chất lượng quyết định chất lượng sản phẩm

Sản phẩm tạo ra là một quá trình liên kết của tất cả các bộ phận, là quá trình biến đầu vào thành đầu ra đến tay người tiêu dùng, không chỉ có các thông số kỹ thuật bên sản xuất mà còn là sự hiệu quả của bộ phận khác như bộ phận hành chính, nhân sự, tài chính

2.4.2 Làm đúng ngay từ đầu là chất lượng nhất, tiết kiệm nhất

Nhận dạng rủi ro và chú trọng phòng ngừa ngăn chặn sai lỗi ngay từ ban đầu, đảm bảo giảm thiểu sai hỏng không đáng có, tiết kiệm thời gian, nhân lực Có các hoạt động điều chỉnh trong quá trình hoạt động, đầu ra của quá trình này là đầu vào của quá trình kia

2.4.3 Làm đúng ngay từ đầu là biện pháp phòng ngừa tốt nhất

Như đã nói ở trên, mỗi thành viên có công việc khác nhau tạo thành chuỗi móc xích liên kết với nhau, đầu ra của người này là đầu vào của người kia

2.4.4 Quản trị theo quá trình và ra quyết đinh dựa trên sự kiện, dữ liệu

Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách có hiệu quả khi các nguồn lực và các họat động có liên quan được quản lý như một quá trình Mọi quyết định có hiệu lực được dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin

2.5 Nội dung của tiêu chuẩn ISO 9001:2015

- Điều khoản 0: Lời giới thiệu

- Điều khoản 1 Phạm vi áp dụng

- Điều khoản 2 Tài liệu viện dẫn

- Điều khoản 3: Thuật ngữ và định nghĩa

- Điều khoản 4: Bối cảnh của tổ chức

- Điều khoản 5: Sự lãnh đạo

- Điều khoản 6: Hoạch định

- Điều khoản 7: Hỗ trợ

- Điều khoản 8: Điều hành

- Điều khoản 9: Đánh giá kết quả hoạt động

- Điều khoản 10: Cải tiến

Trang 9

Hình 3.1: Mô hình quản lý chất lượng theo nguyên tắc tiếp cận theo quá trình

So với ISO 9001:2008, tiêu chuẩn ISO 9001:2015 ít quy tắc hơn so với bản tiền nhiệm của nó, ISO 9001:2015 tập trung vào kết quả hoạt động của Doanh nghiệp/tổ chức và tập trung vào kết hợp phương pháp tiếp cận quá trình với tư duy dựa trên rủi ro, và sử dụng các chu trình Plan-Do-Check-Act ở tất cả các cấp trong

Tổ chức/Doanh nghiệp

Đối với những Doanh nghiệp/Tổ chức đã áp dụng và đã có chứng nhận ISO 9001:2008, khi chuyển đổi sang tiêu chuẩn ISO 9001:2015, Doanh nghiệp/Tổ chức vẫn có thể giữ lại tất cả các quy trình/thủ tục, hướng dẫn công việc vốn đã có sẵn theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 (ví dụ như sổ tay chất lượng, thủ tục (quy trình) kiểm soát tài liệu, thủ tục (quy trình) kiểm soát hồ sơ, thủ tục (quy trình) đánh giá nội bộ, thủ tục (quy trình) kiểm soát sản phẩm không phù hợp, thủ tục (quy trình) hành động khắc phục, thủ tục (quy trình) hành động phòng ngừa, ….) nhưng phải tiến hành phân tích và nhận diện những rủi ro và cơ hội hiện hữu, tiềm

Trang 10

ẩn trong tất cả hoạt động từ đó “hoạch định lại” những quy trình thủ tục hiện có và soạn thảo thêm/hoặc bỏ bớt đi những nội dung, quy trình thủ tục không cần thiết

Chính sách chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 không còn chỉ là phù hợp với bản chất của doanh nghiệp nữa mà còn phải phù hợp với “bối cảnh của tổ chức và phải hỗ trợ các định hướng chiến lược của tổ chức” điều này đồng nghĩa là chính sách chất lượng của mỗi Doanh nghiệp/tổ chức sẽ không còn “na ná giống nhau nữa” vì bối cảnh và chiến lược của mỗi doanh nghiệp chắc chắn là phải khác nhau, từ đó mục tiêu chất lượng cũng phải thật sự “bám vào bối cảnh và chiến lược của doanh nghiệp/tổ chức” không còn chung chung và “na ná giống nhau giữa các các doanh nghiệp/tổ chức nữa”

Sự khác biệt lớn và linh hồn của tiêu chuẩn ISO 9001:2015 nằm ở điều khoản 4.1 “Hiểu tổ chức và bối cảnh của tổ chức” và 6.1 “Hành động giải quyết rủi

ro và cơ hội”, 2 điều khoản này sẽ giúp cho Tổ chức/Doanh nghiệp thật sự tăng lợi nhuận, tăng trưởng hơn và tăng khả năng cạnh tranh và có sức đề kháng mạnh để tồn tại và phát triển trong thương trường khốc liệt Ông Trương Thành Nhân – Giám Đốc Công ty tư vấn ISO 9001:2015 Time Super C (www.i-tsc.vn) đã từng phát biểu như sau: “Có một thức tế không thể có chối bỏ là với tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trước đây không “thu hút được sự quan tâm và chú trọng thật sự của Lãnh Đạo cao nhất của Tổ chức/Doanh nghiệp” thì nay với tiêu chuẩn ISO 9001:2015 chắc chắn Lãnh Đạo cao nhất của Tổ chức/Doanh nghiệp sẽ dành nhiều

sự ưu ái hơn với tiêu chuẩn ISO 9001:2015 vì đây chính là “bản đồ”, là “bí kiếp”

mà tất cả Lãnh Đạo cao nhất của Tổ chức/Doanh nghiệp đang tìm kiếm lâu nay.”

Để chứng minh Doanh nghiệp có áp dụng và duy trì việc áp dụng ISO 9001:2015, Doanh nghiệp phải cung cấp cho đánh giá viên của tổ chức chứng nhận ISO 9001:2015 các hồ sơ, các thông tin theo yêu cầu tiêu chuẩn ISO

9001:2015 (vui lòng tìm đọc bài viết "ISO 9001:2015 - các thông tin dạng văn bản, tài liệu, hồ sơ cần thiết" để biết thêm chi tiết)

Tóm lại: Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 không thể bảo đảm rằng các quá trình và sản phẩm không có lỗi, nhưng chắc chắn rằng hệ thống này tạo nên sức mạnh cạnh tranh của tổ chức, giúp Tổ chức/Doanh nghiệp tồn tại và phát triển hơn đồng thời chứng minh sự tin cậy của Tổ chức/Doanh nghiệp, nhờ vào:

- Luôn hiểu rõ bản thân Tổ chức/Doanh nghiệp, hiểu rõ các cơ hội, rủi ro bên ngoài và bên trong doanh nghiệp từ đó định được chiến lược kinh doanh, chiến lược phát triển phù hợp với tổ chức và bối cảnh của Tổ chức/Doanh nghiệp

Trang 11

- Có được chính sách và mục tiêu chất lượng rõ ràng, có sự quan tâm của Lãnh đạo cao nhất thông qua việc xem xét định kỳ về toàn bộ hệ thống

- Xây dựng được cơ cấu tổ chức và phân bổ nguồn lực hợp lý để thực hiện từng công việc tăng khả năng đạt yêu cầu mong muốn

- Các quy trình làm việc rõ ràng và nhất quán, đảm bảo mỗi công việc sẽ được thực hiện thích hợp và khoa học

- Một hệ thống mà ở đó luôn có sự phản hồi, cải tiến để các sai lỗi, sai sót ở tất cả các bộ phận ngày càng ít đi và hạn chế không lặp lại sai lỗi, sai sót với nguyên nhân cũ đã từng xảy ra

- Một cơ chế để có thể định kỳ đánh giá toàn diện nhằm liên tục cải tiến toàn

bộ hệ thống

- Xây dựng được một quá trình bảo đảm mọi yêu cầu của khách hàng đều chắc chắn đạt được trước khi chấp nhận yêu cầu của khách hàng

3 Các bước triển khai và áp dụng ISO 9001:2015

Việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 cũng tương tự như tiến hành một dự án Đây là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự quyết tâm và nỗ lực của toàn thể các thành viên trong tổ chức mà trước hết là sự quan tâm

và cam kết của lãnh đạo Quá trình xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2015 có thể phân thành một số bước cơ bản sau:

3.1 Bước 1: Tìm hiểu tiêu chuẩn ISO 9001

Doanh nghiệp cần xác định xem có thể áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 vào hệ thống chất lượng và quá trình phát triển của công ty như thế nào Doanh nghiệp tìm hiểu các nhu cầu của tiêu chuẩn sau đó đối chiếu với thực tế của doanh nghiệp mình

Hình 3.2: Các điều khoản trong tiêu chuẩn ISO 9001

Trang 12

3.2 Bước 2: Đánh giá hiện trạng của doanh nghiệp so với tiêu chuẩn

Lãnh đạo của công ty cần có sự cam kết theo đuổi lâu dài mục tiêu chất lượng và quyết định phạm vi áp dụng ISO 9001 trên cơ sở phân tích tình hình quản

lý hiện tại và định hướng hoạt động của tổ chức trong tương lai cũng như xu thế phát triển chung thị trường

Sau đánh giá thực trạng, doanh nghiệp có thể xác định những gì cần thay đổi

và bổ sung để hệ thống chất lượng của doanh nghiệp phù hợp với tiêu chuẩn

3.3 Bước 3: Thiết lập hệ thống tổ chức chỉ đạo cho việc áp dụng ISO 9001

Việc áp dụng ISO 9001 xem như là một dự án lớn, vì vậy các Doanh nghiệp cần tổ chức thành dự án sao cho hiệu quả Nói chung, nên có một ban chỉ đạo ISO

9001 hoặc nhân sự phụ trách có kiến thức về ISO tại doanh nghiệp Việc có nhân

sự như vậy sẽ giúp quá trình xây dựng hệ thống, áp dụng ISO trở nên hiệu quả và nhanh chóng hơn

3.4 Bước 4: Thiết lập quy trình và xây dựng văn bản hệ thống chất lượng theo ISO 9001

Đây là một trong những bước quan trọng và tốn nhiều thời gian nhất trong quá trình áp dụng ISO Tiêu chuẩn ISO 9001 đòi hỏi phải có hệ thống các tài liệu bắt buộc Việc viết các tài liệu này sẽ tốn nhiều thời gian và công sức

Từ những nội dung đánh giá thực trạng trước đó, Doanh nghiệp cần hệ thống hóa lại quy trình, các yếu tố cần quản lý trong doanh nghiệp Đồng thời, Doanh nghiệp xây dựng các văn bản cụ thể hóa các công việc cần quản lý

3.5 Bước 5: Triển khai áp dụng trên thực tế hệ thống chất lượng theo ISO

9001

Doanh nghiệp cần áp dụng hệ thống chất lượng đã thiết lập để chứng minh hiệu lực và hiệu quả của hệ thống Trong bước này cần thực hiện các hoạt động sau:

- Phổ biến cho tất cả mọi cán bộ công nhân viên trong công ty nhận thức về ISO 9001

- Hướng dẫn cho cán bộ công nhân viên thực hiện theo quy trình, thủ tục đã được viết ra

- Phân rõ trách nhiệm ai sử dụng tài liệu nào và thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ , và thủ tục được mô tả

- Tổ chức các cuộc đánh giá nội bộ để đánh giá sự phù hợp của hệ thống và

đề ra các hành động khắc phục đối với sự không phù hợp

3.6 Bước 6: Đánh giá nội bộ

Trang 13

Tổ chức cử người làm đại diện, có hiểu biết nhất định về ISO Sau tất cả các bước thực hiện, ISO 9001 yêu cầu tổ chức phải đánh giá nội bộ định kỳ để biết chất lượng công việc sau khi áp dụng HTQLCL ISO 9001 Đây là việc làm cần thiết và quan trọng trước khi được đánh giá chứng nhận ISO 9001

Đánh giá nội bộ nhằm xác định xem hệ thống chất lượng của công ty đã phù hợp với tiêu chuẩn chưa và có được thực hiện một cách hiệu quả không, xác định các vấn đề còn tồn tại để khắc phục Việc đánh giá trước chứng nhận có thể do chính công ty thực hiện hoặc do tổ chức bên ngoài thực hiện

3.7 Bước 7: Khắc phục các điểm không phù hợp

Dựa vào kết quả đánh giá chất lượng nội bộ, nếu xét thấy còn những điểm chưa phù hợp với các yêu cầu của ISO 9001 thì tổ chức sẽ tiến hành hiệu chỉnh, cải tiến hệ thống văn bản hoặc cải tiến các hoạt động trong quá trình thực hiện hệ thống

3.8 Bước 8: Chuẩn bị cho đánh giá chứng nhận

Hình 3.3 Các bước chuẩn bị chứng nhận và chứng nhận

Đánh giá trước chứng nhận nhằm xác định xem hệ thống chất lượng của công ty đã phù hợp với tiêu chuẩn chưa và có được thực hiện một cách hiệu quả không, xác định các vấn đề còn tồn tại để khắc phục

Việc đánh giá trước chứng nhận có thể do chính công ty thực hiện hoặc do tổ chức bên ngoài thực hiện

Lựa chọn tổ chức chứng nhận: Tổ chức chứng nhận hay đánh giá của bên thứ

ba là tổ chức đã công nhận cho việc thực hiện đánh giá và cấp chứng nhận phù hợp

Trang 14

với tiêu chuẩn ISO 9001 Về nguyên tắc, mọi chứng chỉ ISO 9001 đều có giá trị như nhau không phân biệt tổ chức nào tiến hành cấp Công ty có quyền lựa chọn

bất kỳ tổ chức nào để đánh giá và cấp chứng chỉ

3.9 Bước 9: Tiến hành đánh giá chứng nhận

Tổ chức chứng nhận đã được công ty lựa chọn tiến hành đánh giá chứng

nhận chính thức hệ thống chất lượng của công ty

3.10 Bước 10: Duy trì hệ thống chất lượng sau khi chứng nhận

Ở giai đoạn này cần tiến hành khắc phục các vấn đề còn tồn tại phát hiện qua đánh giá chứng nhận và tiếp tục thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của tiêu chuẩn để duy trì và không ngừng cải tiến hệ thống chất lượng của công ty

Trên đây là một số các bước công việc cơ bản cần phải tiến hành để tiến tới chứng nhận ISO 9001 Thời gian và khối lượng công việc phải làm phụ thuộc rất nhiều vào thực trạng và phạm vi áp dụng của ISO 9001 tại doanh nghiệp Bên cạnh kế hoạch tổng thể, doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch chi tiết cho các bước cụ thể, trong đó có việc phân công bộ phận hay con người chịu trách nhiệm chính và thời gian biểu chi tiết cho các bước cụ thể, trong đó phân công bộ phận hay con người chịu trách nhiệm chính và thời gian biểu chi tiết

4 Một số tiêu chuẩn chất lượng tại Việt Nam và Quốc tế

4.1 Tiêu chuẩn VietGAP

Để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cũng như nâng cao ý thức người sản xuất, rất nhiều các tiêu chuẩn trong nuôi trồng, sản xuất và chế biến thực phẩm đã

được đặt ra Trong đó có tiêu chuẩn VietGAP

4.1.1 Khái niệm về tiêu chuẩn VietGAP

VietGAP là viết tắt của Vietnamese Good Agricultural Practices, có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam Tiêu chuẩn này do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đối với từng sản phẩm, nhóm sản phẩm thủy sản, trồng trọt và chăn nuôi

VietGAP là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, xử lý sau thu hoạch nhằm đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng; đồng thời bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản xuất

4.1.2 Tiêu chuẩn VietGAP dựa trên 4 tiêu chí

- Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất: quy định cụ thể về kỹ thuật sản xuất từ

khâu chọn đất, giống, phân bón cho đến thu hoạch theo đúng quy định cụ thể cho từng lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản

Trang 15

- An toàn thực phẩm: Gồm các biện pháp được dùng để đảm bảo thực phẩm

không có hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch, tuyệt đối an toàn khi đến tay người tiêu dùng

- Môi trường làm việc: đất canh tác tốt, đầy đủ nguồn nước đảm bảo đúng

tiêu chuẩn nhằm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của nông dân

Hình 3.4 Quy trình sản xuất và phân phối

- Truy tìm nguồn gốc sản phẩm: Tiêu chuẩn này cho phép người tiêu dùng

dễ dàng xác định được sản phẩm qua quá trình từ nguồn giống đến khi thành phẩm

và đưa ra thị trường Đồng thời qua truy xuất nguồn gốc, người dùng sẽ biết đầy đủ thông tin chính xác về doanh nghiệp sản xuất

Các sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP là các sản phẩm chất lượng tốt, đảm

bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, không sử dụng các hóa chất và các chất độc hại với

cơ thể con người cũng như môi trường Các sản phẩm được sản xuất và thu hoạch đúng quy trình, có nguồn thông tin truy xuất rõ ràng

4.1.3 Tiêu chuẩn VietGAP gồm

- Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất

- Giống và gốc ghép

- Quản lý đất và giá thể

- Phân bón và chất phụ gia

Trang 16

- Nước tưới cho cây trồng

- Hóa chất (gồm phân vô cơ và thuốc BVTV)

- Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch

- Quản lý và xử lý chất thải

- An toàn lao động

- Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm

- Kiểm tra nội bộ

- Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

4.1.4 Các điều kiện về đất đai, cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn VietGAP

- Địa điểm canh tác phải cách ly với khu vực có chất thải công nghiệp và bệnh viện ít nhất là 2km, đồng thời cách ly ít nhất là 200m đối với chất thải sinh hoạt thành phố

- Đảm bảo đất không bị tồn dư hóa chất độc hại, hàm lượng các kim loại nặng trong đất, giá thể không vượt quá quy định

- Nếu vùng đất nuôi trồng có chứa kim loại nặng vượt giá trị cho phép, thì phải có những biện pháp canh tác và nuôi trồng hợp lý

4.1.4.2 Nước tưới

- Sử dụng nguồn nước tưới từ sông sạch hoặc ao hồ không bị ô nhiễm, hoặc

đã được xử lý cẩn thận và phải đảm bảo an toàn vệ sinh

- Sử dụng nước giếng khoan để tưới đối với rau xà lách và các loại rau gia vị

- Phân bón lá và thuốc bảo vệ thực vật phải được pha bằng nước sạch để tưới

Trang 17

4.1.4.5 Phòng trừ sâu bệnh

- Không sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật cho rau Chọn các loại thuốc

có hoạt chất thấp, ít độc hại với ký sinh thiên địch

- Ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học, các chế phẩm thảo mộc, các ký sinh thiên địch để phòng bệnh thay cho việc sử dụng các loại thuốc hóa chất Nhằm đảm bảo vệ an toàn cho cây trồng, môi trường đất, nước và không khí xung quanh

- Kết thúc phun thuốc trước khi thu hoạch ít nhất từ 5 – 10 ngày, nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe khi người tiêu dùng chọn mua để sử dụng

- Kiểm tra đồng ruộng thường xuyên để kịp thời phát hiện và có biện pháp quản lý, khắc phục thích hợp đối với các loại sâu, bệnh

4.1.4.6 Sử dụng một số biện pháp khác

- Ngoài việc nuôi trồng trực tiếp ngoài trời, doanh nghiệp cũng có thể sử dụng nhà lưới, nhà kính để che chắn Bởi nuôi trồng bằng cách này sẽ có tác dụng hạn chế sâu, bệnh, cỏ dại, sương giá, nắng hạn và rút ngắn thời gian sinh trưởng của rau

- Có thể sử dụng màng nilon để phủ đất hạn chế được tình trạng sâu bệnh, cỏ dại, tiết kiệm nước tưới và hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

4.1.4.7 Thu hoạch

Thu hoạch rau quả theo đúng độ chín, đúng theo yêu cầu của từng, sau đó loại bỏ lá già héo, trái bị sâu bệnh và dị dạng

4.1.4.8 Sơ chế và kiểm tra

Sau khi thu hoạch rau sẽ được chuyển vào phòng sơ chế, được phân loại, làm sạch bằng nước sạch, để ráo sau đó dùng túi sạch để lưu trữ Trên bao bì ghi rõ địa chỉ nơi sản xuất nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng

Trang 18

4.1.4.9 Vận chuyển

Sau khi đóng gói, rau sẽ được niêm phong và vận chuyển đến cửa hàng, siêu thị hoặc đưa trực tiếp cho người sử dụng trong vòng 2h để đảm bảo điều kiện vệ sinh và an toàn

4.1.4.10 Bảo quản và sử dụng

Rau quả nên được bảo quản ở nhiệt độ 20oC và thời gian lưu trữ không quá 2 ngày, rau an toàn có thể sử dụng ngay không cần phải ngâm nước muối hay các chất làm sạch khác

4.1.5 Tiêu chuẩn VietGAP mang đến những lợi ích gì?

Đối với tình hình thị trường sản xuất và cung cấp các loại thực phẩm

và nông sản chưa đảm bảo yêu cầu như hiện nay, thì áp dụng các tiêu chuẩn

VietGAP là điều cần thiết Bởi điều này tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, chất lượng

cao hơn, giúp người sản xuất có ý thức hơn trong việc cung cấp các sản phẩm tốt và

có lợi ích cho người tiêu dùng

Sản phẩm được công nhận theo tiêu chuẩn VietGAP được đánh giá cao về

chất lượng và độ an toàn, có thể dễ dàng lưu thông trên thị trường trong nước cũng như một số nước nhập khẩu Điều này làm tăng sự tin tưởng của khách hàng đối với thực phẩm của doanh nghiệp sản xuất, đồng thời giúp người tiêu dùng được bảo

vệ an toàn hơn về sức khỏe

4.1.5.1 Lợi ích đối với xã hội

- Khẳng định tên tuổi của các sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi của Việt Nam

- Tăng kim ngạch xuất khẩu do vượt qua được các rào cản kỹ thuật, không vi phạm các quy định, yêu cầu của các nước nhập khẩu

- Làm thay đổi tập quán sản xuất hiện nay, xã hội giảm bớt được chi phí y tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng

- Giúp tăng cường cho ngành chăn nuôi, trồng trọt bền vững; giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường và đảm bảo lợi ích cho toàn xã hội

- Tạo ra sự liên kết chặt chẽ mang lại lợi ích cao giữa nhà nông, nhà khoa học, doanh nghiệp sản xuất và nhà quản lý

4.1.5.2 Lợi ích đối với nhà sản xuất

- Phản ứng kịp thời với các vấn đề phát sinh trong suốt quá trình sản xuất của tất cả các giai đoạn

- Tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, ổn định, an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người dùng

Trang 19

- Tạo lợi thế cạnh tranh, nâng cao thương hiệu của nhà sản xuất, chế biến và phân phối, tạo thị trường tiêu thụ ổn định

- Bảo đảm chất lượng đầu ra của sản phẩm, vì thế giữ được uy tín với khách hàng và nâng cao doanh thu

4.1.5.3 Lợi ích đối với người tiêu dùng

- Được sử dụng những sản phẩm có chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm

- Dễ dàng nhận biết được sản phẩm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trên thị trường khi thấy có dấu chứng nhận sản phẩm VietGAP

Tiêu chuẩn VietGAP mang đến ý nghĩa thiết thực giúp ích cho toàn xã hội, vì vậy

tiêu chuẩn này được áp dụng ngày càng nhiều trên toàn lãnh thổ Việt Nam Giúp doanh nghiệp thuận lợi trong gieo trồng, sản xuất và cung cấp sản phẩm; người tiêu dùng thì mua được những loại rau của quả đảm bảo chất lượng tốt và an toàn cho sức khỏe khi sử dụng

4.2 Tiêu chuẩn ISO 22000

Chứng nhận ISO 22000:2018 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành Tiêu chuẩn ISO 22000: 2018 (gọi tắt là ISO 22000) quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý

an toàn thực phẩm Đảm bảo an toàn thực phẩm trong chuỗi cung ứng thực phẩm từ khâu sản xuất nguyên liệu cho tới khâu tiêu thụ cuối cùng Đồng thời, ISO 22000:2018 cũng tích hợp với nguyên tắc phòng ngừa mối nguy an toàn thực phẩm

ISO 22000: 2018 tạo ra một tiêu chuẩn an toàn thực phẩm duy nhất hài hòa các tiêu chuẩn quốc gia khác nhau thành một bộ yêu cầu dễ hiểu, dễ áp dụng được công nhận trên toàn thế giới Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm được quốc tế công nhận này có thể được sử dụng bởi tất cả các tổ chức trong chuỗi cung ứng thực phẩm từ nông nghiệp đến dịch vụ thực phẩm, chế biến, vận chuyển và lưu trữ thông qua đóng gói đến bán lẻ

4.2.1 Đối tượng áp dụng hệ thống quản lý ISO 22000:2018

Bất kỳ tổ chức hay doanh nghiệp nào hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm đều có thể áp dụng tiêu chuẩn ISO 22000:2018 Đây là tiêu chuẩn mang tính chất

Trang 20

tự nguyện và chỉ tập trung vào việc quản lý, kiểm soát vấn đề an toàn thực phẩm trong tổ chức, doanh nghiệp

Đối tượng nên áp dụng tiêu chuẩn ISO 22000 rất đa dạng Có thể là bất kỳ tổ chức nào liên quan trực tiếp gián tiếp trong một chuỗi thực phẩm bao gồm:

- Những đơn vị chế biến thức ăn chăn nuôi, thịt, cá; đơn vị sản xuất thức uống, ngũ cốc, bánh mì, thực phẩm đóng hộp hoặc đông lạnh

- Những trang trại ,nông trại sữa và những ngư trường

- Những dịch vụ hỗ trợ cho ngành thực phẩm bao gồm: Lưu trữ và phân phối thực phẩm, cung cấp những máy móc, thiết bị chế biến thực phẩm; nguyên vật liệu, các chất phụ gia, dịch vụ đóng gói, dịch vụ dọn dẹp và vệ sinh

- Những đơn vị cung cấp dịch vụ thực phẩm như: Nhà hàng, khách sạn, bệnh viện, hệ thống cung cấp thức ăn nhanh; những hệ thống bán thực phẩm lưu động

Nói chung – Tiêu chuẩn ISO 22000:2018 được áp dụng cho tất cả các cơ sở kinh doanh, sản xuất, cung cấp thực phẩm ISO 22000:2005 còn được sử dụng cho các tổ chức có nhu cầu muốn cải thiện về các tiêu chí an toàn thực phẩm

4.2.2 Lợi ích khi chứng nhận hệ thống quản lý ISO 22000:2018

Sau khi chứng nhận hệ thống quản lý ISO 22000:2018 bạn sẽ hoàn thiện dây chuyền sản xuất và hệ thống quản lý thực phẩm Tăng tính cạnh tranh trên thị trường nhất là trong ngành thực phẩm đòi hỏi cao về tính an toàn Kết hợp và thống nhất các yêu cầu của tiêu chuẩn hệ thống chất lượng / môi trường / an toàn thực phẩm một cách hiệu quả

Tạo uy tín cho thương hiệu và tăng lòng tin của khách hàng về sự an toàn của thực phẩm nhất là trong bối cảnh thực phẩm bẩn xuất hiện nhiều như hiện nay Giúp giảm thiểu kiện tụng liên quan đến vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm Cải thiện, phòng ngừa tai nạn và các tình huống khẩn cấp trong vấn đề an toàn thực phẩm Nâng cao trách nhiệm của các nhân viên Nâng cao hình ảnh của công ty và cải thiện độ tin cậy (cải thiện sự hài lòng của khách hàng)

4.2.3 Lợi ích đối với quốc tế và thị trường

- Chủ động ứng phó với các rào cản thương mại quốc tế

- Là điều cần thiết cho hội nhập của các chương trình khác nhau (HACCP, BRC, EUREPGAP, GMP)

- Giảm thiểu chi phí thông qua việc tích hợp chứng nhận ISO 22000:2018

- Đảm bảo khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong và ngoài nước ngành công nghiệp thực phẩm

- Tuân thủ luật có liên quan đến thực phẩm

Trang 21

4.2.4 Tiêu chuẩn ISO 22000: 2018 có gì mới?

Bản cập nhật ISO 22000: 2018 được xuất bản vào ngày 19 tháng 6 năm

2018, thực hiện một số thay đổi đáng kể Bao gồm các:

- Tích hợp đơn giản: liên kết với quy ước Cấu trúc mức cao hơn (HLS)

Được yêu cầu cho tất cả các tiêu chuẩn mới hoặc sửa đổi Cho phép tích hợp nhiều hơn giữa các tiêu chuẩn ISO khác nhau Điều này làm cho việc thêm ISO 22000:

2018 vào hệ thống quản lý dựa trên ISO hiện có đơn giản hơn nhiều

- Dễ hiểu hơn: đã có một đánh giá đầy đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn, đưa ra

sự rõ ràng bổ sung bằng cách xác định lại các khái niệm như PRP và oPRP để cho phép hiểu và thực hiện đơn giản hơn

- Liên kết chặt chẽ hơn với Codex HACCP (bộ tập trung các tiêu chuẩn thực phẩm đã được quốc tế công nhận): để đảm bảo rằng việc triển khai tuân theo

phương pháp Codex, các yêu cầu hiện tuân thủ chặt chẽ các bước Codex, do đó, việc phát triển HACCP hiện được nhúng trong tiêu chuẩn

- Triển khai đơn giản hơn: thông tin tài liệu cụ thể được xác định trong tiêu

chuẩn, cho phép bạn tạo một bộ tài liệu tuân thủ ISO 22000: 2018

- Cấu trúc mệnh đề được đơn giản hóa: bản cập nhật cho phép tiếp cận

một cách đơn giản hơn để thực hiện vì nó tuân theo quy trình từng bước

4.2.5 Quy trình đánh giá chứng nhận hệ thống quản lý ISO 22000:2018

Bước 1: Đăng kí chứng nhận

Cơ quan chứng nhận tiếp nhận và trao đổi thông tin về đề nghị đăng kí chứng nhận ISO 22000:2018 của khách hàng

Bước 2: Xác định phạm vi đánh giá chứng nhận, xây dựng đoàn đánh giá và lên kế

hoạch, nội dung công tác chứng nhận

Bước 4: Cấp giấy chứng nhận

Dựa trên kết quả đánh giá, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000:2018 Trong chứng nhận doanh nghiệp nhận được sẽ ghi rõ phạm vi chứng nhận, thời hạn hiệu lực và số hiệu chứng chỉ

Bước 5: Giám sát định kỳ, duy trì chứng nhận

Trang 22

Giấy chứng nhận ISO 22000:2018 sẽ có giá trị trong vòng 3 năm Doanh nghiệp sẽ phải thực hiện đánh giá định kỳ tối thiểu mỗi năm một lần

4.3 Tiêu chuẩn GLOBALGAP

4.3.1 Khái niệm về Tiêu chuẩn GLOBALGAP

Tiêu chuẩn GLOBALGAP là một bộ các tiêu chuẩn quốc tế chứng nhận

việc thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (Good Agricultural Practice) Với mục tiêu

tiên quyết tạo nên nền nông nghiệp an toàn và bền vững toàn cầu, các tiêu chuẩn GLOBALGAP được xây dựng nhằm chuẩn hóa quy trình sản xuất nông nghiệp

trong 3 lĩnh vực:

- Trồng trọt

- Chăn nuôi

- Thủy sản

Để đạt chứng nhận GLOBALGAP người sản xuất phải chứng minh các

sản phẩm sạch của mình được canh tác tuân thủ các tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn Global G.A.P Đối với người tiêu dùng và đại lý bán lẻ, giấy chứng nhận GLOBALGAP là sự đảm bảo rằng sản phẩm đã đạt được mức độ an toàn và chất lượng được chấp nhận, đồng thời phải đảm bảo sự canh tác nông nghiệp bền vững nghĩa là tôn trọng sức khỏe, an toàn và phúc lợi cho người sản xuất, môi trường và

kể cả vấn đề chăm sóc cho động vật Nếu không đảm bảo những điều cơ bản trên thì trang trại sẽ không được chứng nhận theo bộ tiêu chuẩn GLOBALGAP

4.3.2 Lợi ích của nhà sản xuất khi đạt tiêu chuẩn GLOBALGAP

- Tiêu chuẩn Global G.A.P giúp tăng giá trị sản phẩm vì nó tương ứng với

bộ tiêu chuẩn quốc tế

- Mở rộng thị trường, đa dạng hóa khách hàng, như cung cấp phân phối trong

và ngoài nước

- Giảm thiểu rủi ro liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm khi được chứng nhận theo tiêu chuẩn Global G.A.P

- Cải tiến quy trình sản xuất và quản lí nông nghiệp

- Gây dựng niềm tin với khách hàng trong loại hình kinh doanh thương mại điện tử (B2B)

- Lợi ích của người tiêu dùng khi sử dụng các sản phẩm đạt tiêu chuẩn Global G.A.P

- Tiếp cận đến nguồn thực phẩm sạch và chất lượng

- Bảo đảm sức khỏe với các loại thực phẩm đạt tiêu chuẩn toàn cầu

Ngày đăng: 18/07/2022, 16:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Mơ hình quản lý chất lượng theo ngun tắc tiếp cận theo quá trình So với ISO 9001:2008, tiêu chuẩn ISO 9001:2015 ít quy tắc hơn so với bản  tiền  nhiệm  của  nó,  ISO  9001:2015  tập  trung  vào  kết  quả  hoạt  động  của  Doanh  nghiệp/tổ chức v - Giáo trình Quản trị chất lượng (Nghề: Quản trị kinh doanh - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 3.1 Mơ hình quản lý chất lượng theo ngun tắc tiếp cận theo quá trình So với ISO 9001:2008, tiêu chuẩn ISO 9001:2015 ít quy tắc hơn so với bản tiền nhiệm của nó, ISO 9001:2015 tập trung vào kết quả hoạt động của Doanh nghiệp/tổ chức v (Trang 9)
Hình 3.2: Các điều khoản trong tiêu chuẩn ISO 9001 - Giáo trình Quản trị chất lượng (Nghề: Quản trị kinh doanh - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 3.2 Các điều khoản trong tiêu chuẩn ISO 9001 (Trang 11)
Hình 3.3 Các bước chuẩn bị chứng nhận và chứng nhận - Giáo trình Quản trị chất lượng (Nghề: Quản trị kinh doanh - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 3.3 Các bước chuẩn bị chứng nhận và chứng nhận (Trang 13)
Hình 3.4 Quy trình sản xuất và phân phối - Giáo trình Quản trị chất lượng (Nghề: Quản trị kinh doanh - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ Cộng đồng Đồng Tháp
Hình 3.4 Quy trình sản xuất và phân phối (Trang 15)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm