LỜI NÓI ĐẦU Môn học CÔNG NGHỆ MAY TRANG PHỤC I, là môn học chuyên ngành cơ bảndành cho sinh viên bước đầu tham gia học ngành may công nghiệp, môn học này trìnhbày các kỹ thuật
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
-GIÁO TRÌNH CÔNG NGHỆ MAY TRANG PHỤC I
NGÀNH: CÔNG NGHỆ MAY
BẬC: CAO ĐẲNG KỸ THUẬT
Tài liệu lưu hành nội bộ
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Môn học CÔNG NGHỆ MAY TRANG PHỤC I, là môn học chuyên ngành cơ bảndành cho sinh viên bước đầu tham gia học ngành may công nghiệp, môn học này trìnhbày các kỹ thuật may cụm chi tiết, gia công may ráp các chi tiết quần áo đơn giản, trìnhbày các yêu cầu kỹ thuật cần phải đạt được khi thực hiện may sản phẩm, đồng thời trìnhbày ứng dụng may chi tiết vào sản phẩm thực tế, giúp cho sinh viên hình dung đượckhả năng ứng dụng khi học lý thuyết
Giáo trình này nhằm mục đích phục vụ công tác giảng dạy, học tập và giúp cho sinhviên có kiến thức từ hình ảnh minh họa, đọc và hiểu được các thao tác thực hiện maycông nghiệp gia công may ráp các chi tiết, từ đó rèn luyện sự nhanh nhẹn, cẩn thận, tácphong công nghiệp
Giáo trình sẽ tiếp tục cập nhật, bổ sung Trong quá trình biên soạn không tránh khỏinhững thiếu sót, rất mong nhận được tất cả các ý kiến đóng góp, để ngày càng hoàn thiệnhơn
Trang 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
Mở đầu 1
Bài 1: KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP 1.1 Mục tiêu 7
1.2 Khái quát quá trình sản xuất may công nghiệp 7
1.3 Nội dung chính của môn học công nghệ may 8
Bài 2: KỸ THUẬT SỬ DỤNG CÁC DỤNG CỤ NGHỀ MAY 2.1 Mục tiêu 9
2.2 Các dụng cụ nghề may 9
2.3 Dụng cụ hoàn thiện sản phẩm 12
CHƯƠNG 2: KỸ THUẬT MAY TAY CƠ BẢN Bài 3: KỸ THUẬT MAY TAY, SANG DẤU 3.1 Mục tiêu 14
3.2 Ý nghĩa của may tay 14
3.3 Những điều kiện cần thiết 14
3.4 Các đường may tay cơ bản 14
3.5 Sang dấu bằng dùi 18
3.6 Sang dấu bằng phấn 19
3.7 Sang dấu bằng chỉ 19
Bài 4: KỸ THUẬT MAY CÁC ĐƯỜNG MAY MÁY CƠ BẢN 4.1 Mục tiêu 21
4.2 Khái niệm đường may máy cơ bản 21
4.3 Ý nghĩa các đường may cơ bản 21
4.4 Tiêu chuẩn kỹ thuật đánh giá chất lượng các đường may cơ bản 21
4.5 Kỹ thuật may đường may máy cơ bản 22
Bài 5: KỸ THUẬT MAY CÁC DẠNG ĐƯỜNG NỐI VẢI CƠ BẢN 5.1 Mục tiêu 25
5.2 Nối vải thẳng 25
5.3 Nối vải dọc và canh ngang 25
5.4 Nối vải dọc và canh xéo 25
5.5 Nối vải ngang và canh xéo 26
5.6 Nối vải canh xéo 26
5.7 Yêu cầu kỹ thuật 26
3
Trang 4
Bài 6: KỸ THUẬT MAY CÁC DẠNG ĐƯỜNG VIỀN CƠ BẢN
6.1 Mục tiêu 27
6.2 Viền tròn 27
6.3 Viền dẹp 28
Bài 7: KỸ THUẬT MAY LY, CHIẾT QUẦN ÁO 7.1 Mục tiêu 30
7.2 Kỹ thuật may ly 30
7.3 Kỹ thuật may chiết 31
CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT MAY CƠ BẢN CHI TIẾT ÁO Bài 8: KỸ THUẬT MAY TÚI ĐẮP, NẮP TÚI, NẸP ÁO, LAI ÁO 8.1 Mục tiêu 32
8.2 Kỹ thuật may túi đắp không nắp 32
8.3 Kỹ thuật may túi đắp có nắp 33
8.4 Kỹ thuật may nẹp áo 34
8.5 Kỹ thuật may lai áo 35
Bài 9: KỸ THUẬT MAY CÁC ĐƯỜNG XẺ 9.1 Mục tiêu 37
9.2 Đường xẻ không trụ 37
9.3 Đường xẻ một trụ 39
9.4 Đường xẻ hai trụ 41
Bài 10: KỸ THUẬT MAY CÁC DẠNG CỔ KHÔNG BÂU 10.1 Mục tiêu 44
10.2 Cổ không bâu 44
Bài 11: KỸ THUẬT MAY CÁC DẠNG CỔ CÓ BÂU 11.1 Mục tiêu 48
11.2 Bâu lá sen 48
11.3 Bâu sơ mi 50
11.4 Bâu dalton 52
11.5 Bâu liền 55
Bài 12: KỸ THUẬT MAY CÁC DẠNG TAY ÁO 12.1 Mục tiêu 58
12.2 Kỹ thuật tra tay tròn 58
12.3 Kỹ thuật tra tay đoạn 59
12.4 Kỹ thuật tra tay phồng 60
12.5 Kỹ thuật tra tay machetter 61
4
Trang 5
13.1 Mục tiêu 64
13.2 Kỹ thuật tra thun quần 64
13.3 Kỹ thuật may cửa quần 65
Bài 14: KỸ THUẬT MAY CÁC DẠNG TÚI MỔ 14.1 Mục tiêu 67
14.2 Túi mổ 1 viền 67
14.3 Túi mổ 2 viền 70
Bài 15: KỸ THUẬT MAY CÁC DẠNG TÚI QUẦN ÂU 15.1 Mục tiêu 74
15.2 Túi hàm ếch 74
15.3 Túi xéo 75
15.4 Túi thẳng 76
15.5 Kỹ thuật may túi cơi lật 78
Bài 16: KỸ THUẬT MAY CÁC KIỂU LƯNG QUẦN ÂU, MAY PASSANT 16.1 Mục tiêu 79
16.2 Kỹ thuật may các kiểu lưng 79
CÂU HỎI ÔN TẬP 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
5
Trang 6
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
SỐ TIẾT
LT KT TỔNG
Bài 1 Khái quát quá trình sản xuất may công nghiệp 2 2
Chương 3 Kỹ thuật may chi tiết áo 13 4 17
Bài 8 Kỹ thuật may túi đắp, nắp túi, nẹp áo, may lai áo 2 2
Chương 4 Kỹ thuật may chi tiết quần 9 2 11
Bài 16 Kỹ thuật may các kiểu lưng quần âu, may passant 2 1 3
Trang 7
STT CHỮ VIẾT TẮT CHÚ GIẢI
3 BTP Bán thành phẩm
4 1, 2, … Qui cách chừa đường may
5 x 1, x 2 Qui định số lượng chi tiết cắt
6 Qui định hướng canh sợi của chi tiết
Trang 8
8
Trang 10
10
Trang 12
12
Trang 14
14
Trang 16
16
Trang 17
17
Trang 18
Bài 1: Khái quát quá trình sản xuất may công nghiệp
Các thông số so
Mặt hàng Phong phú, thay đổi mốt nhanh Nhiều chủng lọai
Thay đổi chậm
Kỹ thuật may Chưa cao do chuyên môn hóa lao
động thấp, thiết bị đa năng Cao do chuyên môn hóa laođộng cao, thiết bị chuyên
dùng Mức độ đáp ứng nhu
cầu may mặc Phù hợp với tính chất cơ thể củatừng người Phù hợp với số đông có sốđo khá chuẩnĐiều kiện dịch vụ Mất nhiều thời gian chờ đợi Mua sắm thuận tiện
Tốn nguyên liệuĐòi hỏi lao động trình độ cao
Thấp, doTiết kiệm nguyên liệuKhông đòi hỏi lao độngtrình độ cao
Hướng dẫn kỹ thuật may và qui trình lắp ráp chi tiết sản phẩm, nhằm mục đíchrèn luyện tay nghề, có thể tham gia vào các công ty, doanh nghiệp, dây chuyềnmay công nghiệp
Câu hỏi:
1 Trình bày hình thức may đo?
2 Trình bày hình thức may theo cỡ số?
3 So sánh may đo và bán sẵn?
Trang 19
19
Trang 20
Bài 2: Kỹ thuật sử dụng các dụng cụ nghề may
Trang 21
STT DỤNG CỤ HÌNH MINH HỌA CÔNG DỤNG
của sản phẩm
-Sửa chữa nhữngkhuyết tật trong khimay
vải mềm mại, dễ ủi,giúp vải không bị cứng,giòn, bong
3 Cây đẩy nhún vải
(Tracingwheel): -Sang dấu trên vải hoặctrên giấy
vải hoặc trên giấy
khâu chỉ, vắt chỉ hoặcluôn chỉ
Trang 22Bài 2: Kỹ thuật sử dụng các dụng cụ nghề may
10 Kéo cắt vải (Shears): -Dùng cắt phá các chi
tiết bán thành phẩmtrên vải
và cắt chỉ cuối đườngmay
nhỏ, kim lớn, kim dùngđể may máy và kimdùng để may tay, tùytừng loại vải, từng loạisản phẩm mà ta chọnkim cho thích hợp, đểkhi may xong đảm bảođược nét thẩm mỹ
nhọn dùng để ghim vàocác đường gấp xếp lyvà nếp gấp để dễ địnhhình, định dạng chovải, còn đầu còn lại cóhình gút
Trang 23
14 Máy may
(Sewing machine): -Gia công may ráp cácchi tiết để hoàn thành
sản phẩm may mặc
15 Phấn vẽ (Chalk pencil): -Được làm bằng thạch
cao và có nhiều màu,để tay xoa và khi vẽdùng dao gọt cho nhọn,để tạo độ sắc bén khivẽ
16 Thước dây
(Tape measure): -Thước dây có chiềudài từ 100-150 cm,
dùng để đo trên thânthể người và kiểm trasản phẩm, được làmbằng vật liệu không cogiãn được, và được bọcbằng một lớp nhựamỏng
cm, dùng để đo và kẽtrên các sản phẩm,thước làm bằng nhựahoặc gỗ
cong nách và đáy quần
19 Thước vuông góc
Trang 24Hình 2.1: Bàn ủi hơi
Bài 2: Kỹ thuật sử dụng các dụng cụ nghề may
2.3.1 Bàn ủi điện: bộ phận chính là đế bàn ủi, được làm bằng nhôm hoặc gang, đế
được đánh bóng , dễ dàng hơn khi ủi và có công suất từ 550-1500W, nhiệt độ từ100-220 ˚ C
2.3.2 Bàn ủi hơi: cũng giống như bàn ủi điện nhưng ở đế bàn ủi có các lỗ nhỏ, đế
phun và xả hơi trong quá trình ủi, khi ủi nhấn tay vào van xả hơi, hơi sẽ tự độngthoát ra
2.3.3 Đệm là
2.3.4 Đế là chuyên dùng
2.3.5 Kỹ thuật là: Ủi là khâu vô cùng quan trọng, ủi là một quá trình tác động lên
vải đồng thời 4 yếu tố: nhiệt độ, áp suất, độ ẩm và thời gian
- Dưới tác dụng của áp suất, nếp gấp được phẳng ra và làm giảm độ dày cho vải
- Nhiệt độ: rút ngắn thời gian khi ủi, khi ủi ở nhiệt độ cao, cần di chuyển bàn
ủi nhanh không nên để lâu một chỗ nào hết, như vậy sẽ làm cho vải bị bónglên hoặc nghiêm trọng hơn thì cháy xém
- Độ ẩm: là một tác nhân quan trọng giúp cho sợi vải mềm mại, không bị khô
cứng và giòn vải, vì khi ủi có nhiệt độ nên cần lót một miếng vải lên sản phẩm cần may
2.3.6 Kỹ thuật ép dán: Đó là vật liệu keo (mex, dựng dính), được sử dụng trong
ngành may rất rộng rãi, nó làm tăng độ cứng, độ phồng cần thiết cho sản phẩm, góp phần làm tăng giá trị sản phẩm, nó có thể thay cho mối liên kết chỉ
đã góp phần rút ngắn thời gian sản xuất và năng suất lao động, trước khi ép dán cần phải ủi khử độ co của vải trước khi đặt chi tiết keo lên ép, chi tiết mex này luôn đặt lên trên mép vải, không được sử dụng hơi nước trong quá trình ép, nếu
sử dụng bàn ủi cần phải lưu ý: không được đẩy bàn ủi qua lại nhiều lần, sẽ làm cho chi tiết mex bị bai giãn làm lệch canh sợi, mà phải đặt bàn ủi ở một vị trí, sau khi keo ở vị trí này tan chảy thì nhấc bàn ủi lên và đặt ở vị trí khác, chi tiết đạt chất lượng khi:
- Keo không thấm lên bề mặt của chi tiết, bề mặt chi tiết phẳng, không lồi lõm
- Chi tiết không bị bạt màu, ố vàng và bóng láng
Trang 25
- Đảm bảo độ đàn hồi tối thiểu.
- Sản phẩm bền chắc trong quá trình mặc, chịu được tác động của môi
trường
Trang 26
Bài 3: Kỹ thuật may tay, sang dấu
Trang 27
Hình 3.1: Đường may tới
Hình 3.2 : Đường may lược
Hình 3.3 : Đường may đột
Bẻ cao mép vải phù hợp với từng loại canh sợi:
+ Bẻ mép vải thẳng canh sợi dọc: dùng móng tay ngón cái ấn dọc theo mépvải theo chiều canh sợi dọc
+ Bẻ mép vải thẳng canh sợi ngang: dùng móng tay ngón cái ấn dọc theo mépvải theo chiều canh sợi ngang
+ Bẻ mép đường cong tròn: dùng móng và thân ngón cái vạch theo vòng tròncủa mép vải
3.4.1 Đường may tới:(hình 3.1)
- Khái niệm: là đường may cơ bản nhất có hai mặt phải trái giống nhau,
đường may thẳng mũi may ngắn khoảng 2 mm, cách khoảng đều, dùng đểmay nối
3.4.2 Đường may lược:(hình 3.2)
- May giống mũi may tới, nhưng mũi may dài hơn từ 0,5 1cm, mũi lược đều
có khoảng cách bằng nhau hai mặt phải trái giống nhau Mũi lược không đềucó hai mặt phải trái không giống nhau
- Đường may lược chỉ có mục đích tạm thời nhằm ổn định vị trí phần vải sắp
may hoặc định hình vị trí mép vải gấp, sau khi may hoàn tất sẽ tháo bỏ chỉlược Do vậy đường may lược không được may trùng với đường may chínhthức vì sẽ khó tháo chỉ
3.4.3 Đường may đột:(hình 3.3)
- Khái niệm: là đường may lộ rõ ở mặt phải từng mũi chỉ, những mũi chỉ cách
khoảng đối với may đột cách mũi hoặc liên tục đối với may đột kín mũi Ởmặt trái là những mũi chỉ lập lại liên tục
+ May đột cách mũi: tay thuận cầm kim, tay còn lại hai ngón cái và út đặt lên
trên vải 3 ngón còn lại đặt dưới vải để giữ chặt vải Kế tiếp là xếp cho hailớp vải bằng nhau, may một mũi để dấu gút chỉ, cách mũi chỉ may thứ nhấtlùi lại 0,2cm cắm kim xuống xuyên qua lớp vải dưới rồi may lên lớp vảitrên cách mũi chỉ may thứ nhất 0,3cm Rút kim lên xong lùi lại 0,2cm và cứmay như thế liên tục Không nên xiết chặt quá vì đường may sẽ bị co dúmlại
Ví dụ: điểm may túi, điểm đầu chiết
+ May đột kín mũi: giống như may đột cách mũi, chỉ khác là khi rút kim lên
và lùi lại đúng chân mũi may trước
3.4.4 Đường may luôn:(hình 3.4)
Trang 28
Hình 3.6: Đường may vắt chữ V
Bài 3: Kỹ thuật may tay, sang dấu
- Khái niệm: là đường may dùng để may những nếp xếp của vải mà người ta
không muốn mũi chỉ lộ ra mặt phải và mặt trái vải, thường dùng để luôn tàáo dài, áo bà ba…
+ Muốn thực hiện đường may trên đầu tiên người ta gấp mép vải lại 2 lần
mỗi lần 0,51cm Cách cầm kim chỉ, vải giống như may đột nhưng phảikết hợp nhuần nhuyễn để có thể điều khiển vải theo nhịp kim cắm xuống vàmay lên, đường gấp mép vải luôn hướng vào trong người May một mũi đểgiấu mối chỉ vào trong lai sản phẩm, cắm kim xuyên xuống lớp vải trênthân sản phẩm lấy lên một đến hai canh sợi vải rồi luồn kim vào giữađường gấp lai, cứ luồn như thế liên tục cho đầy kim mới rút kim lên Đểđảm bảo đường may đẹp và không bị nhăn dúm, khi may ta sử dụng kimnhỏ và sau mỗi đoạn may ta dùng tay vuốt cho vải và chỉ phẳng ra
3.4.5 Đường may vắt
- Có hai loại gồm đường may vắt thường và đường may vắt hình chữ V.
3.4.5.1 Đường may vắt thường: (hình 3.5)
־ Khái niệm: là mũi may có mặt ngoài lặn, mặt trong lộ ra các đường
may nằm xéo nhau, thường dùng để lên lai quần, lai áo…
־ Khi thực hiện mũi may tuỳ theo sản phẩm mà ta có thể gấp vào 0,51
cm một hay hai lần, sau đó may lược để cố định mép vải Tiếp theomay một mũi để giấu mối chỉ giữa hai lớp vải, cắm kim xuống thân sảnphẩm lấy lên hai canh sợi vải rồi luồn vào mép vải, xong rút kim lên rồivắt như thế cho đến hết sản phẩm Để sản phẩm đảm bảo độ bền đẹpkhi may ta nên lấy canh chỉ vừa phải và sau mỗi đoạn vắt dùng tay vuốtcho đường vắt và vải không bị nhăn, khoảng cách giữa các mũi may từ47mm
3.4.5.2 Đường may vắt chữ V: (hình 3.6)
־ Khái niệm: là đường may hai hàng mũi may và mũi chỉ nối giữa hai
hàng mũi may nằm chéo theo hình chữ V Cũng thường dùng để lên laiquần áo
־ Cách thực hiện của may vắt chữ V bước đầu cũng giống như may vắtthường là gấp mép vải và may lược cố định Nó được tiến hành theochiều từ trái sang phải Kim ghim xuống thân sản phẩm lấy lên haicanh chỉ, xong ghim kim vô lai sản phẩm và rút chỉ lên, kéo chỉ xéo vềbên phải hướng xuống mép lai và lấy ra hai canh chỉ trên lai Cứ nhưthế làm tiếp tục cho đến khi kết thúc sản phẩm Khoảng cách giữa haihàng mũi may khoảng 6 mm, giữa hai mũi kế tiếp nhau khoảng 4mm
Trang 29
Hình 3.4: Đường may luôn Hình 3.5: Đường may vắt
3.4.6 Thùa khuy
Có 3 cách thùa khuy
3.4.6.1 Thùa khuy chỉ thường: (hình 3.7)
־ Là đường may để giữ chắc và che kín các mép vải đã qua kéo bấm,dùng làm khuy cho quần áo
־ Để thực hiện đầu tiên người ta kẻ một đường thẳng có chiều dài bằngđường kính nút áo, cách đường xếp của đinh áo từ 11,5cm, dùng mũikéo bấm đứt đường thẳng trên thân áo và đinh áo Sau đó luồn kim từdưới lên ở mép khuy bên trái, cách mép vải 2mm, dùng tay trái giữ chặtđầu chỉ, tay phải may mũi thứ hai cách mũi trước khoảng 1mm Tayphải cầm chỉ phía đuôi kim vòng từ trái sang phải, từ trong ra ngoài rồikéo từ từ và kéo cho chặt, tiếp tục làm như vậy cho tới cuối khuy, tớicuối khuy kết ba vòng chỉ ngắn và gút lại Đầu khuy cần phải tròn đều
Hình 3.7 : Khuy chỉ thường
3.4.6.2 Khuy chỉ đầu tròn có đính bọ: (hình 3.8)
־ Dùng để cài những nút lớn như quần tây, áo gió, áo vét
־ Đầu tiên người ta thực hiện vẽ một đường thẳng có chiều dài bằngđường kính nút rồi chia đường thẳng làm ba phần, vẽ 1/3 đường thẳngthành một chữ X có chiều dài bằng 1/2 đường kính chân nút, dùng kéocắt đứt đường thẳng ở giữa và hai đường hình chữ X, dùng kim maytay may một đường xung quanh hình vừa cắt, rồi bắt đầu làm khuygiống như thùa khuy chỉ thường, nhưng đến cuối khuy kết ba vòng chỉdài và dùng mũi làm khuy may trên ba vòng chỉ đó và gút cho chặt
Hình 3.8 : Khuy chỉ đầu tròn
Trang 30
Bài 3: Kỹ thuật may tay, sang dấu
3.4.6.3 Khuy vòng chỉ: (hình 3.9) được dùng để cài móc áo dài, xây trẻ em.
־ Cách thực hiện: đầu tiên người ta dùng kim may vào một điểm A là
điểm định làm khuy rồi cắm kim qua điểm B, hai điểm cách nhau cóchiều dài bằng đường kính của nút hoặc móc rồi kết 45 vòng chỉ vàdùng mũi làm khuy may trên các vòng chỉ đó, sao cho các mũi làmkhuy nằm vừa sát nhau nhưng không bị chồng lên Khuy làm xong phảiđều, sát, chặt
Hình 3.9: Khuy vòng chỉ 3.4.7 Đơm nút: (hình 3.10)
- Dùng để đính chắc nút trên mặt vải, thường áp dụng cho các dạng nút quần
áo có lỗ may xuyên qua
- Nếu khuy bấm dọc thì làm dấu ở giữa khuy để đơm nút, nếu khuy đính
ngang thì làm dấu ở đầu khuy để đính cúc
- Nếu nút có 4 lỗ thì đính song song với nẹp áo, nếu nút có 2 lỗ thì mũi may
trên mặt nút nằm theo chiều dài áo
+ Cách thực hiện: may một mũi để giấu mối chỉ, may thêm một mũi nữa rồi
cắm kim qua nút từ mặt trái lên mặt phải, xong may lên xuống 4 lần chỉ,cuối cùng quấn chỉ thật chắc cho thân chỉ cao bằng bề dày của khuy và lạimũi cắt chỉ bên trong Đính chắc nút trên sản phẩm theo vị trí đã qui địnhcho từng loại sản phẩm
Hình 3.10 : Đơm nút
3.4.8 Đính bọ: (hình 3.11)
3.4.8.1 Khái niệm: là kiểu đường may dùng chỉ quấn tròn bên ngoài sợi chỉ khác.
Thường dùng để đính những đường xẻ tà quần áo thông thường, áo dài , áobà ba…
3.4.8.2 Cách thực hiện: may một mũi để dấu gút chỉ từ mặt trái lên mặt phải,
xong lui lại 0,3cm, cắm kim xuống xuyên qua lớp vải dưới rồi may lên lớpvải trên vào chân của mũi may mà không rút kim lên, lấy chỉ ở đầu kimquấn lên thân trên từ trái sang phải, từ dưới lên trên Xong tay trái giữ
Trang 31
Hình 3.13 : Sang dấu bằng phấn Hình 3.12 : Sang dấu bằng dùi
những vòng chỉ đã quấn bằng ngón tay cái và ngón tay trỏ, tay phải rút kimlên rồi lại cắm kim xuống chân của mũi kim đã lùi lại xuống phía dưới vàlại mũi kỹ Bọ khi hoàn tất phải bền chặt không co dúm Muốn vậy phảiquấn chỉ dài hơn khoảng cách mà kim lùi lại từ 3 đến 5 vòng
Hình 3.11: Đính bọ
3.5 SANG DẤU BẰNG DÙI (hình 3.12)
Là phương pháp chủ yếu dùng để sang dấu điểm
Ví dụ: điểm may túi, điểm đầu chiết
Cách sang dấu: căn cứ vào điểm cần sang dấu dùng dùi đâm từ mặt trên
xuống, dùi sẽ để lại dấu trên sản phẩm
Phương pháp này chỉ áp dụng cho vải sợi bông, sợi pha, không áp dụng cho sợitổng hợp, len
3.6 SANG DẤU BẰNG PHẤN (hình 3.13)
Phương pháp này dùng để sang dấu đường may
Ví dụ: đường may chiết, đường miệng túi
Cách sang dấu: dùng thước kẻ kề vào đường cần sang dấu, đưa phấn xuống
phía dưới và kéo phấn sát vào thước, phấn sẽ để lại dấu trên sản phẩm
Trang 32
Cách sử dụng: căn cứ vào điểm cần sang dấu dùng kim sâu chỉ khác màu với
sản phẩm, đâm lên xuống hai lần tại điểm cần sang dấu, sau đó kéo cho hai lớpvải tách ra, dùng kéo sắc cắt chỉ giữa hai lớp vải Chỉ sẽ để lại dấu trên thân sảnphẩm
Câu hỏi:
1 Trình bày sản phẩm ứng dụng, cách thực hiện, yêu cầu kỹ thuật của các đườngmay tay cơ bản?
2 Nêu ý nghĩa các đường khâu tay?
3 Để thực hiện các đường khâu tay đạt yêu cầu kỹ thuật cần có điều kiện gì?
Trang 33
33
Trang 34
Bài 4: Kỹ thuật may các đường may máy cơ bản
Trang 35
Căn cứ vào chủng loại sản phẩm, cấu tạo của các bộ phận và nguyên vật liệu sửdụng, người ta ứng dụng các kiểu đường may để may hoàn chỉnh thành sảnphẩm Mỗi kiểu đường may được thực hiện bằng phương pháp khác nhaunhưng đều dựa trên những tiêu chuẩn đánh giá chung chất lượng: tiêu chuẩn êmphẳng, tiêu chuẩn đúng quy cách, tiêu chuẩn đảm bảo mật độ mũi may và tiêuchuẩn về đường may.
+ Tiêu chuẩn êm phẳng: phải đảm bảo êm phẳng giữa các lớp vải, không bùng, vênh vặn và không găng, đảm bảo độ mo, lé cần thiết
+ Tiêu chuẩn đúng quy cách: được thực hiện đúng quy cách, đúng cự ly ở mặt phải và đúng độ dư đường may cho phép
+ Tiêu chuẩn mũi may: mật độ mũi may, mũi chỉ trên và chỉ dưới phải đẹp, không sùi chỉ, không bỏ mũi, đảm bảo độ bền chắc
+ Tiêu chuẩn đường may: đưòng may xong phải giữ đúng dáng và tạo dáng chocác đường lượn tròn không gãy khúc, các đường vuông góc phải vuông thành sắc cạnh
Sử dụng kim chỉ phù hợp với tính chất nguyên liệu để đường may không làm ảnh hưởng đến mặt vải, không tạo sự nhăn nhúm và không có xờm xơ của các sợi vải và chỉ
4.5.1 Đường may can: (hình 4.1)
- Là đường may tới trên máy, dùng để may 2 hoặc nhiều lớp vải với nhaunhư ráp sườn áo, vai áo
- Cách thực hiện: đặt hai lớp vải của sản phẩm, hai bề mặt úp vào nhau, hai
bề trái ra ngoài rồi may một đường theo đường phấn vẽ
Hình 4.1 : Đường may can
Phân loại: có nhiều loại
4.5.1.1 Đường may can rẽ: (hình 4.2)
־ Phạm vi sử dụng: vận dụng để can các lớp lót của quần áo thông dụng
(cổ áo, măng sét, chèn tay, chèn quần) và để may các đường sườn áo,đường bụng tay và đường dọc, đường giàng quần âu
Trang 36Bài 4: Kỹ thuật may các đường may máy cơ bản
4.5.1.2 Đường may can rẽ diễu đè hai đường: (hình 4.3)
־ Phạm vi sử dụng: vận dụng để can các lớp lót quần áo thông dụng (cổ
áo, măng sét, chèn tay, chèn quần) đối với những loại vải dày, vảikhông chết nếp và không là được
Hình 4.3 : Đường may can rẽ diễu đè hai đường 4.5.1.3 Đường may can kê xẻ: (hình 4.4)
־ Phạm vi sử dụng, vận dụng để can các lớp dựng nói chung như dựng cổáo, bát tay…để chỗ nối không quá dày
4.5.1.4 Đường may can kê giáp: (hình 4.5)
־ Phạm vi sử dụng, vận dụng để can các lớp dựng, may chiết dựng ngựcáo veston, các loại vải dày hoặc các loại hàng bằng len, dạ
Hình 4.5: Đường may can kê giáp
4.5.1.5 Đường may can kê mí: (hình 4.6)
־ Phạm vi sử dụng, vận dụng để can chắp cầu vai áo, may túi ốp vàothân…
Trang 37Hình 4.6 : Đường may can kê mí
4.5.2 Đường may diễu: (hình 4.7)
- Đường may diễu được sử dụng trên đường may can, thường áp dụng để may
đè mí vải (bâu sơ mi, quần, áo, jean…) Tùy theo sản phẩm mà người ta may diễu lớn hay nhỏ
Hình 4.7 : Đường may diễu
4.5.3 Đường may lộn: (hình 4.8)
- Đường may diễu được sử dụng trên đường may can, thường áp dụng để may
đè mí vải (bâu sơ mi, quần, áo, jean…) Tùy theo sản phẩm mà người ta may diễu lớn hay nhỏ
Hình 4.8 : Đường may lộn
4.5.4 Đường may ép: (hình 4.9)
4.5.9.1 Sản phẩm ứng dụng: thường được dùng trên những sản phẩm cần độ bền
chắc lớn như: quần áo bảo hộ lao động, quần áo thể thao
4.5.9.2 Cách thực hiện:
־ Đặt hai lớp vải so le nhau, cách nhau 0,7mm, hai mặt trái úp vào nhau, hai mặt phải quay ra ngoài Gấp mép vải ở dưới ôm sát mép vải ở trên rồimay một đường cách mép gấp 0,7cm Kéo hai lớp vải nằm sang hai bên và gấp một lần nữa, rồi may sát mép vải vừa gấp một đường nữa
Trang 38
Bài 4: Kỹ thuật may các đường may máy cơ bản
Hình 4.9 : Đường may ép
Câu hỏi:
1 Khái niệm đường may máy cơ bản?
2.Ý nghĩa của các đường may máy cơ bản?
3.Tiêu chuẩn kỹ thuật đánh giá chất lượng các đường may cơ bản?
4 Kỹ thuật may đường may máy cơ bản?
Trang 39
5.3 NỐI VẢI DỌC VÀ CANH NGANG (hình 5.2)
Khi hai lớp vải canh dọc và canh ngang nối với nhau, đặt hai bề mặt úp vàonhau, hai bề trái ra ngoài, vải canh ngang nằm dưới, vải canh dọc nằm trên, khihai lớp vải đã nằm êm, nắm hai lớp vải cho chắc, may một đường cách mép vải0,5-1cm
Trang 40
Bài 5: Kỹ thuật may các dạng đường nối vải cơ bản