1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Công nghệ may trang phục 3 (Ngành Công nghệ may)

80 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một bộ trang phục đẹp phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như dáng người, chất liệu, phương pháp thiết kế mẫu và thực hiện quy trình may sản phẩm đúng yêu cầu kỹ thuật.. Giáo trình công n

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



Trang 3

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: CÔNG NGHỆ MAY TRANG PHỤC 3

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020

Trang 5

LỜI GIỚI THIỆU

Trang phục là một nhu cầu thiết yếu không thể thiếu của mỗi con người chúng

ta trong mọi thời đại Ngày nay trang phục không chỉ đơn thuần là mặc đẹp mà nó còn thể hiện nên tính cách, tác phong và địa vị của từng người trong xã hội Một bộ trang phục đẹp phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như dáng người, chất liệu, phương pháp thiết kế mẫu và thực hiện quy trình may sản phẩm đúng yêu cầu kỹ thuật

Giáo trình công nghệ may trang phục 3 là tài liệu được trình bày với những kiến thức cơ bản về phân tích cấu trúc sản thông qua đặc điểm hình dáng trang phục, hướng dẫn phương pháp thiết kế mẫu dựa trên bảng thông số đo, trình bày cách ra chi tiết bán thành phẩm và hướng dẫn kỹ thuật lắp ráp các cụm chi tiết của

áo, váy, đầm và quần tây nữ từ cơ bản đến biến kiểu Giáo trình này được biên soạn dựa trên chương trình mô đun Công nghệ may 3 nhằm phục vụ công tác giảng dạy của giảng viên và là tài liệu học tập cho sinh viên hệ Cao đẳng ngành May công nghiệp, đồng thời có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các em học sinh học hệ trung cấp thuộc ngành Công nghệ may và thời trang Giáo trình được biên soạn với những kiến thức cơ bản nhất, để người học nắm bắt dễ dàng trong quá trình học từ kiến thức lý thuyết thiết kế mẫu đến kỹ thuật gia công lắp ráp sản phẩm

Trong quá trình biên soạn do thời gian có hạn nên nội dung còn nhiều thiếu sót không thể tránh khỏi rất mong quý đồng nghiệp đóng góp ý kiến để tác giả lấy làm cơ sở bổ sung cho giáo trình ngày một hoàn thiện hơn Tác giả xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã quan tâm đến bộ Giáo trình này

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 9 năm 2020

Tác giả Nguyễn Thị Tú Trinh

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 1

MỤC LỤC 2

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 4

CHƯƠNG 1: MAY ÁO NỮ 5

1.1 May áo sơ mi nữ cơ bản 5

1.1.1 Mô tả mẫu 5

1.1.2 Cấu trúc sản phẩm 6

1.1.3 Thông số đo 7

1.1.4 Thiết kế dựng hình 7

1.1.5 Cắt bán thành phẩm 10

1.1.6 Quy trình may 11

1.1.7 Các sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục 13

1.3 Áo nữ biến kiểu tự chọn 24

1.3.1 Mô tả mẫu 24

1.3.2 Cấu trúc sản phẩm 24

1.3.3 Thông số đo 25

1.3.4 Thiết kế dựng hình 25

1.3.5 Cắt bán thành phẩm 27

1.3.6 Quy trình may 28

1.3.7 Các sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục 29

1.4 Bài tập chương 30

Chương 2: MAY VÁY NỮ 31

2.1 May váy nữ cơ bản 31

2.1.1 Mô tả mẫu 31

2.1.2 Cấu trúc sản phẩm 32

2.1.3 Thông số đo 32

2.1.4 Phương pháp thiết kế 33

2.1.5 Cắt bán thành phẩm 34

2.1.6 Quy trình may 35

2.1.7 Các sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 37

2.2 May váy biến kiểu 37

2.2.1 Mô tả mẫu 37

2.2.2 Cấu trúc sản phẩm 38

2.2.3 Thông số đo 38

2.2.4 Phương pháp thiết kế 39

2.2.5 Cắt bán thành phẩm 41

2.2.6 Quy trình may 41

Trang 7

2.2.7 Các sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 44

2.3 Bài tập chương 45

Chương 3: MAY ÁO ĐẦM 46

3.1 May áo đầm cơ bản 2 lớp 46

3.1.1 Mô tả mẫu 46

3.1.2 Cấu trúc sản phẩm 47

3.1.3 Thông số đo 47

3.1.4 Phương pháp thiết kế 48

3.1.5 Cắt bán thành phẩm 49

3.1.6 Quy trình may 50

3.1.7 Các sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 52

3.2 May áo dạ hội có decoupe ngực 52

3.2.1 Mô tả mẫu 52

3.2.2 Cấu trúc sản phẩm 53

3.2.3 Thông số đo 54

3.2.4 Phương pháp thiết kế 54

3.2.5 Chân váy tròn 56

3.2.6 Cắt bán thành phẩm 57

3.2.7 Quy trình may 57

3.2.8 Các sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 59

3.3 Bài tập chương 60

Chương 4: MAY QUẦN ÂU 62

4.1 May quần âu nữ lưng rời 62

4.1.1 Mô tả mẫu 62

4.1.2 Cấu trúc sản phẩm 63

4.1.3 Thông số đo 64

4.1.4 Phương pháp thiết kế 64

4.1.5 Cắt bán thành phẩm 66

4.1.6 Quy Trình may 67

4.1.7 Các sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 71

4.2 Bài tập chương: 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC 74

Trang 8

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Công nghệ may trang phục 3

Mã mô đun:MĐ3106426

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

- Vị trí: Mô đun được bố trí ở HK3

+ Mô tả được đặc điểm, hình dáng của các dạng trang phục

+ Liệt kê được cấu trúc chi tiết của từng sản phẩm

+ Trình bày phương pháp thiết kế áo, váy, đầm và quần âu nữ

+ Trình bày được các bước quy trình may sản phẩm

- Về kỹ năng:

+ Thiết kế được các dạng trang phục nữ cơ bản và biến kiểu theo yêu cầu

+ Cắt được các chi tiết bán thành phẩm đúng canh sợi

+ May hoàn chỉnh trang phục theo quy trình, đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn lao động

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Phát triển khả năng tư duy sáng tạo của người học

+ Xây dựng ý thức cầu tiến, luôn cập nhật các thông tin mới trong lĩnh vực nghề nghiệp, chủ động nghiên cứu sáng tạo và quyết đoán trong công việc

+ Có ý thức tổ chức kỷ luật, thái độ học tập và rèn luyện nghiêm túc

+ Có tinh thần trách nhiệm với công việc

+ Có khả năng làm việc độc lập trên các công đoạn lắp ráp sản phẩm

+ Có ý thức đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp trong sản xuất

Trang 9

CHƯƠNG 1: MAY ÁO NỮ

Gi ới thiệu:

Chương này sẽ cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về mô tả đặc điểm hình dáng các dạng áo nữ như: áo sơ mi, áo bâu danton có decoup và xẻ sống lưng và áo biến kiểu nữ, các loại bâu và decoup Trình bày phương pháp tính định mức vải, , phương pháp thiết kế các chi tiết của áo nữ, hướng dẫn cách cắt bán thành phẩm theo đúng canh sợi, trình bày các bước quy trình may của các dạng áo

nữ theo đúng yêu cầu kỹ thuật

Mục tiêu:

+ Mô tả được đặc điểm, hình dáng của các dạng áo

+ Liệt kê được cấu trúc chi tiết của từng kiểu áo

+ Thiết kế được chi tiết bán thành phẩm của các dạng áo

+ Thiết kế và cắt được các dạng áo đúng canh sợi theo yêu cầu

+ May hoàn chỉnh áo nữ từ căn bản đến biến kiểu theo đúng thông số, đúng yêu cầu

kỹ thuật và đảm bảo an toàn lao động

Nội dung chính:

1.1 May áo sơ mi nữ cơ bản

1.1.1 Mô tả mẫu

Hình 1.1 Mặt trước và mặt sau áo sơ mi nữ tay ngắn

Áo sơ mi nữ có dáng ôm vào thân, tay ngắn, thân áo có chiết plis trước và sau Nẹp khuy và nẹp nút được may diễu, cổ áo được may với bâu sơ mi rời

Trang 11

 Thiết kế thân trước

AB: dài áo = số đo dài áo – chồm vai = 56 cm

Sa vạt: 2 cm

AA1: vào cổ = 1/6 vòng cổ ≈ 5,5 cm

AA2: hạ cổ = 1/6 vòng cổ + 1 → 1.5c m ≈ 7 cm

AA3: ngang vai = ½ vai - 0.5cm = 16,5 cm

A3A4: hạ vai = 1/10 Vai = 3,5 c m

A4C2: hạ nách = ½ vòng nách - chồm vai =16,5 cm

CC1: ngang ngực = ¼ vòng ngực + 2cm =23 cm

Trang 12

BB1: ngang mông = ngang ngực + 1c m= 24 cm ( nếu người có mông vừa và nhỏ) ngang mông = ¼ vòng mông + 1 → 3 cm = 24→26 cm (nếu người có mông to) AD: Hạ eo = số đo hạ eo - chồm vai = 36 cm

Dang ngực = ½ số đo dang ngực = 8 cm

Chéo ngực = số đo chéo ngực =17 cm

Giảm tà = 3→6 cm

Sâu nách = 2 cm

Hình 1.2: T hân trước áo sơ mi nữ

 Thiết kế thân sau

AB: dài áo = số đo dài áo + chồm vai =58 cm

Trang 13

Hình 1.3: Thân sau áo sơ mi nữ

 Thiết kế tay áo

AB: Dài tay = số đo =18 cm

AC: Hạ nách tay = 1/10 N + 3 → 4cm =11,5 cm

CC1: Ngang nách tay = ½ Vòng nách – 1 = 16,5 cm

BB1: Ngang cửa tay = ½ số đo vòng cửa tay = 14 cm

Hình 1.4: Tay áo ngắn áo sơ mi

 Thiết kế lá bâu

- AB: Dài lá bâu = Sđ vòng cổ.- 2 cm = 14 cm

- BC = AD: Bản lá bâu = 4 cm

Hình 1.5: Lá bâu sơ mi

Trang 14

 Thiết kế chân bâu

- AB: Dài chân bâu = ½ Số đo vòng cổ = 16 cm

- BC = AD: Cao chân bâu 3cm

Hình 1.6: Chân bâu sơ mi

1.1.5 Cắt bán thành phẩm

Hình 1.7: B án thành phẩm áo sơ mi nữ

Trang 15

1.1.6 Quy trình may

Bảng 1.3: Quy trình may áo sơ mi

2 Diễu bọc chân bâu

Trang 16

10 May sườn tay MB1K

Trang 17

15 May bâu áo vào thân a MB1K

MĐN

19 Ủi, vệ sinh sản phẩm

1.1.7 Các sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

Bảng 1.4 : Nguyên nhân sai hỏng và cách khắc phục

kh ắc phục

1 Các chi tiết ép keo bị

bong dọp

Ép keo không đúng nhiệt độ Kiểm tra độ bám

dính của keo trước khi may

2 Chiều dài hai cạnh

chân bâu và lá bâu

không đối xứng

- Chiều dài hai cạnh nhọn lá bâu không bằng nhau, hai góc nhọn lá bâu không đều

- Đường lượn cong hai cạnh chân bâu không đều nhau

- Các dấu bấm không trùng nhau

May lượn đúng theo thông số thành phẩm, dấu

bấm phải trùng nhau

3 May ráp tay vào thân Khi may ráp tay không rải Khi may ráp để

Trang 18

bị đùn, căng, vặn

hoặc dư vải

đều độ dùn của vải tay, không trùng dấu bấm

vải tay ở dưới, vải thân ở trên, dấu bấm phải trùng nhau

4 Đầu chân bâu bị le

mí so với thân trước

Khi may ráp bâu áo, đặt hai

mí đầu chân bâu và thân trước

bằng nhau

May ráp bâu áo đặt mí đầu chân bâu so le thiếu so với thân trước khoảng 0.3cm

5 Bâu áo bị lệch Khi may ráp bâu áo, các dấu

bấm không trùng với đường ráp vai con và dấu giữa cổ thân sau

Khi may ráp bâu các dấu bấm phải trùng nhau

6 Mật độ mũi chỉ

không đúng

Không chỉnh mật độ mũi chỉ theo yêu cầu kỹ thuật

Chỉnh mật độ mũi chỉ đúng yêu cầu

kỹ thuật trước khi may

7 Khoảng cách các

đường may diễu, mí

không đúng yêu cầu

kỹ thuật

Các đường may bị le, sụp, không đều

Sử dụng cử may

Trang 19

1.2 Áo biến kiểu bâu danton rời, decoup thẳng có sống lưng

1.2.1 Mô tả mẫu

Hình 1.8 : Mặt trước, mặt sau áo bâu Danton có decoup và sống lưng

1.2.2 Cấu trúc sản phẩm

Bảng 1.5: cấu trúc áo bâu Danton có decoup và sống lưng

Trang 20

Bảng 1.6: Thông số đo áo bâu Danton

Trang 21

AA3: ngang vai = ½ vai - 0.5cm = 16,5 cm

A3A4: hạ vai = 1/10 Vai = 3,5 c m

A4C2: hạ nách = ½ vòng nách - chồm vai =16,5 cm

CC1: ngang ngực = ¼ vòng ngực + 2cm =23 cm

DD1: ngang eo = ¼ vòng eo + pince (3 cm) + 2cm =21.5 cm

BB1: ngang mông = ngang ngực + 1cm= 24 cm

AD: Hạ eo = số đo hạ eo - chồm vai = 36 cm

Dang ngực = ½ số đo dang ngực = 8 cm

Chéo ngực = số đo chéo ngực =17 cm

Trang 22

AA3: ngang vai = ½ vai = 17 cm

BB1: cửa tay = ½ số đo (hoặc cửa tay = ngang nách tay - 2 → 3 cm)

Giảm sườn tay = 1 cm

Hình 1.11: Tay áo

Trang 23

Bảng 1.7: Quy Trình may áo bâu Danton có decoup và sống lƣng

1 Ủi ép keo lá cổ, nẹp

Trang 24

3

May ráp decoup thân

trước, decoup thân

Trang 26

15 May sườn tay ,sườn

Trang 27

2 Chiều dài hai cạnh

chân bâu và ve

không đối xứng

- Chiều dài hai cạnh nhọn lá bâu không bằng nhau, hai góc nhọn lá bâu không đều

- Đường lượn cong hai cạnh chân ve không đều nhau

- Các dấu bấm không trùng nhau

May lượn đúng theo thông số thành phẩm, dấu bấm phải trùng nhau

3 May ráp tay vào

thân bị đùn, căng,

vặn hoặc dư vải

Khi may ráp tay không rải đều

độ dùn của vải tay, không trùng dấu bấm

Khi may ráp để vải tay ở dưới, vải thân ở trên, dấu bấm phải trùng nhau

4 Bâu áo bị lệch Khi may ráp bâu áo, các dấu

bấm không trùng với đường ráp vai con và dấu giữa cổ thân sau

Khi may ráp bâu các dấu bấm phải trùng nhau

5 Mật độ mũi chỉ

không đúng

Không chỉnh mật độ mũi chỉ theo yêu cầu kỹ thuật

Chỉnh mật độ mũi chỉ đúng yêu cầu

kỹ thuật trước khi may

6 Khoảng cách các

đường may diễu,

mí không đúng

yêu cầu kỹ thuật

Các đường may bị le, sụp, không đều

Sử dụng cử may

Trang 28

1.3 Áo nữ biến kiểu tự chọn

1.3.1 Mô tả mẫu

Hình 1.14 : Mặt trước, mặt sau áo nữ tay Raglan

1.3.2 Cấu trúc sản phẩm

Bảng 1.9: Cấu trúc áo biến kiểu tay raglan

khác

Trang 30

CD: Hạ eo = 13-15c m

DD1: Ngang eo = ngang ngực - 1cm = 22 cm

BB1: Ngang mông = ngang ngực + 2cm =25 cm

Hình 1.15: Thân trước áo biến kiểu tay rgalan

BB1: Ngang mông = Ngang ngực + 2cm =25 cm

Hình 1.16: Thân sau áo biến kiểu tay rgalan

Trang 31

 Tay

AB: Dài tay = số đo dài tay = 16 cm

AC: Hạ nách tay = ½ vòng nách + 3cm =21.5 cm

CC1= CC2: Ngang tay: (½ vòng nách + 1cm) = 18.5 cm

BB1 = BB2: Cửa tay = (1/2 số đo cửa tay + dún ) =18 cm

AA1= AA2: Vào cổ = 1/3 vòng cổ = 10.6 cm

Hình 1.17: Tay áo biến kiểu tay rgalan

1.3.5 Cắt bán thành phẩm

Hình 1.18: Bán thành phẩm áo biến kiểu tay rgalan

Trang 32

1.3.6 Quy trình may

Bảng 1.11: Quy trình may áo biến kiểu tay raglan

1 May lượt hai đường tại

Trang 33

7

Viền tròn cửa tay

MB1K

8 May nối nách trước và

nách sau của tay vào

2 Viền tròn cổ và tay

không đều mép

May cự li không đều Đường may đúng

5 li

Trang 34

3 Miệng túi may

không phẳng,

không đối xứng

Vị trí đặt túi không đúng thông số, cự li đường may không đúng

Kiểm tra đúng thông số

4 Ngã tư đường may

đáy quần không

khớp

Hai đường may trên dưới không đều

Kiểm tra độ rút vải của hai đường may trên và dưới

1.4 Bài tập chương

Dựa vào thông số đo và hình vẽ mô tả mẫu em hãy :

1 Trình bày cấu trúc chi tiết bán thành phẩm và canh sợi của áo mẫu?

2 Thiết kế hoàn chỉnh các chi tiết bán thành phẩm áo mẫu?

3 May hoàn chỉnh áo mẫu theo đúng yêu cầu kỹ thuật?

*Thông số đo mẫu :

Hạ eo: 37cm Cao đô sau : 12 cm Cao đô trước : 17 cm

Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 2

Trang 35

Chương 2: MAY VÁY NỮ

Gi ới thiệu:

Chương này sẽ cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về mô tả đặc điểm hình dáng váy nữ cơ bản và váy biến kiểu Trình bày cấu trúc chi tiết của sản phẩm, phương pháp thiết kế, hướng dẫn cách cắt bán thành phẩm theo đúng canh sợi và trình bày các bước quy trình may của các dạng váy nữ theo đúng yêu cầu kỹ thuật

Mục tiêu:

+ Mô tả được đặc điểm, hình dáng của các dạng váy

+ Liệt kê được cấu trúc chi tiết của từng kiểu váy

+ Thiết kế được chi tiết bán thành phẩm của các dạng váy

+ Cắt được các chi tiết bán thành phẩm các dạng váy cơ bản và biến kiểu đúng canh sợi, đúng chiều

+ May hoàn chỉnh váy cơ bản và váy kiểu đúng thông số, đúng yêu cầu kỹ thuật Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh sản phẩm

Trang 36

2.1.2 Cấu trúc sản phẩm

Bảng 2.1: Cấu trúc chi tiết váy cơ bản

Trang 37

2.1.4 Phương pháp thiết kế

 Thân trước

AB: Dài váy = số đo + sa vạt = 51 cm

AC: Hạ mông = 20cm

AA1: Ngang eo trước = ¼ số đo eo + 3cm( pince) = 19 cm

CC1: Ngang mông trước = ¼ số đo vòng mông +0.5→ 1cm = 23

BB1: Ngang lai = Ngang mông - 0→3 = 20→23 cm

B1B2: Giảm lai = 1cm

AA2: Cơi lưng = 1cm

Hình 2.2: Thân trước váy nữ căn bản

 Thân sau

AB: Dài váy = Số đo =50 cm

AC: Hạ mông = số đo = 18 →20cm

AA1: Ngang eo = ¼ Vòng eo + plis + 0,5cm = 195 cm

AA2 : Cơi lưng = 1cm

Dài li sau = 812cm

BB1: Ngang lai (gấu) váy= ngang mông - 0→3 cm

Xẻ sau = 8→10cm

Trang 38

Hình 2.3: Thân sau váy nữ căn bản

Trang 39

2.1.6 Quy trình may

Bảng 2.3: Quy trình may váy nữ căn bản

5

May dây kéo vào tâm

thân sau

MB1K

Trang 40

6

Ủi định hình lai và

đường xẻ tâm sau

MB1K Bàn ủi

7

May ráp sườn thân

trước và thân sau

MB1K

8

Ủi keo nẹp lưng thân

trước và lưng thân

sau

Bàn ủi

9

May nối 2 đầu bản

lưng thân trước và

lưng sau

MB1K

10 May nẹp lưng vào

lưng váy, lộn 2 đầu

Trang 41

2.1.7 Các sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục

May lược dây kéo

3 Lưng váy không êm

phẳng

Bản lưng và số đo lưng chưa khớp

Kiểm tra đúng thông số

2.2 May váy biến kiểu

2.2.1 Mô tả mẫu

Hình 2.6 : M ặt trước và mặt sau váy nữ biến kiểu

Ngày đăng: 10/02/2022, 16:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm