Hai cuộc khai quật này đã khẳng định những kết quả của lần khai quật trớc và phát hiện thêm một hệ thống di tích đúc mũi tên đồng 3 cạnh Cổ Loa với dấu tích của nhiều lò đúc, nhiều mang
Trang 1Môc Lôc
1 Tªn gäi, vÞ trÝ, m«i trêng vµ c¶nh quan 4
Trang 2Phần thứ ba: Niên đại và các giá trị lịch sử Văn hoá
1 Tính chất, niên đại và các giai đoạn phát triển 77
và trang trí kiến trúc
Năm 2005, trớc khi trùng tu tôn tạo khu di tích này, công tác khảo sát,khai quật thăm dò khảo cổ học đã đợc tiên hành Kết quả khai quật đã cung
cấp cho giới khoa học nhiều t liệu mới về khu di tích này Đó là việc phát
hiện trong lòng đất Đền Thợng lớp văn hoá giai đoạn Cổ Loa-giai đoạn văn hoá Đông Sơn sơ kỳ Sắt Trong lớp văn hoá này, các nhà khảo cổ học
đã làm xuất lộ di tích đúc mũi tên đồng 3 cạnh Cổ Loa Đây là phát hiện
Trang 3quan trọng đầu tiên liên quan và gắn trực tiếp với lịch sử Cổ Loa và với
An Dơng Vơng Thứ hai là việc phát hiện lớp văn hoá thời Trần nằm ngay
trên lớp văn hoá giai đoạn Cổ Loa, không có lớp vô sinh ngăn cách Pháthiện này đã giúp các nhà khảo cổ học xác định chắc chắn niên đại khởi dựngcủa Đền Thợng vào thời Trần
Với tần quan trọng và giá trị của những phát hiện mới tại Đền Thợng,liên tiếp trong 2 năm 2006 và 2007 Viện Khảo cổ học đã khai quật Đền Th -
ợng lần thứ 2 và thứ 3 Hai cuộc khai quật này đã khẳng định những kết
quả của lần khai quật trớc và phát hiện thêm một hệ thống di tích đúc mũi tên đồng 3 cạnh Cổ Loa với dấu tích của nhiều lò đúc, nhiều mang khuôn bằng đá, bằng đất nung, … Ngoài vật liệu xây dựng, đã phát hiện nhiều đồ Ngoài vật liệu xây dựng, đã phát hiện nhiều đồ gia dụng thời Trần, một lần nữa đã xác định chắc chắn lớp văn hoá Trần, kiến trúc Trần ở Đền Thợng.
Những di tích quan trong và quý giá này đã đợc các nhà khảo cổ họckhai quật, nghiên cứu với ý thức giữ lại để bảo tồn tại chỗ, giúp cho công tácnghiên cứu, tham quan du lịch học tập về lịch sử di tích lâu dài
Việc tập hợp t liệu mới phát hiện đợc một cách hệ thống sẽ giúp chúng
ta có nhận thức mới về khu di tích Đền Thợng, cũng giúp hiểu thêm về lịch
sử khu di tích lịch sử Cổ Loa, về An Dơng Vơng, là vấn đền trọng tâm trongnghiên cứu lịch sử các đô thị cổ ở nớc ta trớc ngày Hà Nội kỷ niện 1000 nămtuổi
Phần thứ nhất
Tổng quan
1 Tên gọi, vị trí, môi trờng cảnh quan
Đền thờ An Dơng Vơng còn đợc gọi l Đền Vua hay Đền Thà Đền Vua hay Đền Th ợng.Theo dân gian, chữ “Thợng “ở đây có nghĩa là “bậc nhất” để so sánh với các
đền khác trong vùng Cổ Loa cũng thờ An Dơng Vơng Chính vì vậy nên ở 2Nghi môn đền đều ghi 4 chữ Hán lớn: “Nhất đệ Tiên từ”, nghã là đền thờ và
bậc nhất
Đền Thợng tọa lạc ở góc tây nam thành Nội Cổ Loa, thuộc địa phậnXóm Chùa, phía tây là Xóm Lan Trì, phía đông và phía Bắc là đất thổ cthuộc thành Nội, phía nam là hớng chính của Đền, trớc nghi môn có hồ nớc
tiếp liền với thành trung, có đờng liên thôn chạy qua
Trang 4Đền cách đình Ngự triền di quy (đình Cổ Loa hay đình An Dơng
V-ơng) và Am Mỵ Châu khoảng 300m về phía tây, các của Nam (cửa chungcủa vòng thành Trung và thành Ngoại) và chợ Sa khoảng 600m
2 Bối cảnh phát hiện và nghiên cứu
2.1 Lịch sử xây dựng.
Theo truyền thuyết, sau khi thắng quân Nam Hán, năm 938, NgôQuyền đóng đô tại Cổ Loa và ông đã xây dựng các cung cấm, đền đài,…Hiện nay, tại Đền Thợng có đôi câu đối:
Thục quốc sơn hà nguyên cổ Việt;
Loa thành cung cấm xớng tiền Ngô.
Nghĩa là: Non sông nớc Thục nguyên là nớc Việt cổ;
Cung tẩm ở Loa thành khởi dựng thời tiền Ngô
Tuy nhiên, hiện nay các kiến trúc thờ tự ở Cổ Loa đều thuộc các giai
đọan sau thời Ngô Rất có thể, những kiến trúc thời Ngô đã bị hủy hoại dothiên nhiên hoặc các thời sau phá bỏ, nên không còn đến ngày nay
Văn bia tại Đền Thợng không ghi lại quá trình khởi dựng Đền Nhngcũng theo các văn bia này và niên đại ghi trên cây hơng đá trớc cổng Đền,
Đền Thợng đợc trùng tu nhiều lần vào các năm: 1715, 1732- 1736 và
1893-1897 Đặc biệt, lần trung tu lớn vào 1893-1897 đã phát hiện nhiều hiện vật
đồng dới nền điện và đã đem đúc tợng An Dơng Vơng thờ trong Hậu cung
đến hiện nay
Những năm kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, cộng với thời giannên di tích bị h hại nhiều
Gần đây, vào các năm 1993-1994, 1996-1997 và 2004-2005, khu đền
đã đợc trùng tu lớn ở các kiến trúc chính, phục hồi 2 nhà tảo mạc và cáccông trình phụ; chỉnh trang nội thất
Hiện nay, đến Đền Thợng sẽ thấy di tích khang trang, nhng vẫn giữ
đ-ợc nét cổ kính, thâm nghiêm của ngôi đền truyền thống, vừa có quy mô kiếntrúc hoành tráng, kiên cố và vững chãi
2.2 Quy mô, kết cấu kiến trúc.
Đền Thợng đợc xây dựng theo hớng Nam, các công trình chính củangôi đền nằm trên trục Dũng đạo hay còn gọi là trục Thần đạo Từ trên caoxuống thấp, theo 5 cấp độ khác nhau bao gồm: Hậu cung, Trung đờng, Ph-
ơng đình, Tiền đờng và 2 dãy Tảo mạc, Sân thợng cùng 2 dãy Tả, Hữu vu,Nhà bia; sân Hạ cùng 2 mắt rồng; Nghi môn ngọai cùng sân lát đá, đôi rồng
Trang 5thành bậc và 3 cây hơng đá; cuối cùng là khu hồ nớc với giếng Ngọc nằmgiữa.
Theo thuyết phong thủy, và những quan niện triết lý phơng Đông thì vịtrí xây dựng Đền Thợng là nơi “Tụ linh, tụ phúc” Khu đất này cũng đợc coi
là “đầu rồng”, đất cao ở trên, dới là hồ nớc, là nơi “âm dơng đối đãi” tạo đợcsức mạnh về sự hòa hợp trời đất, làm nên linh thiêng Hớng Nam cũng là h-ớng “Thánh nhân, Nam diện nhi thính Thiên hạ” và cũng là hớng thiện tâmtrên nền tảng trí tuệ, theo quan niệm giáo lý phơng Đông Có lẽ do quanniệm này mà hầu hết các đền, đình thờ An Dơng Vơng và am Mỵ Châu đều
đợc xây dựng quay về phía nam
Trớc Nghi môn có 1 gò đất nổi cao đợc gọi là hòn Ngọc, ứng với thế
đất hàm rồng – rồng ngậm ngọc
Kiến trúc đầu tiên khi ta vào Đền Thợng là Nghi môn ngoại (cổngngoài hay Tam quan) Trên khoảng sân rộng lát đá trớc Nghi môn, dựng 3 câyhơng đá, 4 mặt đều khắc chữ Hán và chạm nổi hoa văn hình rồng và sóng nớc.Nghi môn đợc xây bằng gạch, 3 cửa, 2 tầng 8 mái Dẫn lên cửa chính củaNghi môn là 7 bậc giật cấp, 2 bên là đôi rồng đá Qua Nghi môn ngọai vào
đền Nghi môn nội, giữa là khoảng sân lát gạch Bát Tràng, gọi là sân hạ Giữasân là trục Thần đạo lát đá dẫn lên đền chính, 2 bên sân là đôi mắt rồng Nghimôm nội xây 5 cửa (ngũ môn), nền cao hơn sân hạ gần 2m, đợc xây 7 bậc.Hai bên cũng có đôi rồng đá Nghi mộ nội cũng xây bằng gạch, 2 tầng, 8 mái,trên nóc đắp nổi hình rồng chầu mặt nguyệt Hai mặt quay vào sân hạ, trên 2Nghi môn Hạ và Thợng đều ghi 4 chữ: “Tiên từ đệ nhất” Bớc qua Nghi mônnội là đến sân Thợng-sân chính đợc lát gạch Bát Tràng Giữa sân là trục Thần
đạo lát đá, 2 bên sân là 2 dãy Tả vu và Hữu vu
Đền thờ nằn trên nền cao, bao gồm nhiều công trình kiến trúc kết nốinhau Trớc tiên là Tòa Tiền tế Tiếp theo là 2 dãy hành lang đợc nối mái vớinhà Tiền tế Giữa 2 dãy hành lang, Tiền tế và Trung đờng là tòa Phơng đình.Mái Phơng đình làm theo kiểu 2 tầng 8 mái, lợp ngói mũi hài Hai bên nóc
đục 2 cửa gió đợc chạm khắc khéo lô mang phong cách nghệ thuật thời Mạc,
thế kỷ 16 Ban thờ đặt chính giữa Phơng đình thờ 4 vị quan Tứ trụ triều“
đình là: Ph” ơng chính hầu Trần Tự Minh – Thái s ; Cao cảnh hầu Cao Lỗ Thái s
– phụ quốc; Trung tín hầu Vũ Bảo Trung và Hữu thừa tớng Lý Ông Trọng (Đức Thánh Chèm) Sau Phơng đình là Trung đờng thờ thần Kim Quy,
một tòa nhà 3 gian, hẹp lòng, hai cửa ngách nhỏ mở ở 2 bên thông với Hậucung Gian thờ Vua đặt chính giữa Hậu cung Bên cạnh đền chính là 2 dãyGiải vũ (nhà khách) có cửa nhỏ nối với nhà Tiền tế
Trang 6Nhà bia là kiến trúc không thể tách rời với tổng thể kiến trúc ngôi đền,
đợc xây dựng trên khu đất cao, phía sau hữu vu, có dạng kiến trúc kiểu
ph-ơng đình: 2 tầng 8 mái Có 5 tấm bia lớn nhỏ khác nhau dựng trong lòng nhàbia Chính giữa là tấm bịa lớn, 4 mặt, mái kiểu mui luyện, mặt chính bắc có
đề “Tạo lập bi”, lập năm Thịnh Đức 2 (1654)
2.3 Niên đại.
Căn cứ và quy mô, kết cấu kiến trúc, phong cách và nghệ thuật trangtrí kiến trúc thì khu di tích Đền Thợng có niên đại vào thế kỷ 18 – 19 Tuynhiên, trong các kiến trúc ở đây, còn giữ đợc các chi tiết kiến trúc ở giai đoạnsớm hơn, vào thời Mạc (thế kỷ 16) nh đôi cửa gió ở tòa Phơng đình Hoặcnếu theo truyền thuyết và câu đối trong đền thì Đền Thợng có thể đã đợc xâydựng vào thời Ngô Quyền, các đây 1000 năm
T liệu hiện vật khảo cổ học phát hiện những năm gần đây tại Đền ợng cho thấy, Đền Thợng đợc xây dựng sớm nhất vào thời Trần (thể kỷ 13 –14)
Th-3 Quá trình điều tra, khai quật và nghiên cứu
3.1 Khai quật lần thứ nhất, năm 2004 -2005.
Đầu năm 2005, thực hiện luật di sản văn hoá, trớc khi trùng tu, tôn tạocác kiến trúc thờ tự tại di tích Đền Thợng (đền An Dơng Vơng), Ban Quản lý
di tích và Danh thắng Hà Nội đã mời Viện Khảo Cổ học tiến hành khai quậtthăm dò tại Đền Thợng Sáu hố khai quật đều đợc mở ở khu đất phía đông
Đền, với tổng diện tích 134m 2 (Sơ đồ 1).
Kết quả khai quật cho thấy, địa tầng 6 hố khai quật khá ổn định.Ngoài lớp đất mặt và đất sinh thổ, tầng văn hoá gồm 3 lớp, từ trên xuống dới
đợc cấu tạo nh sau:
- Lớp văn hoá thời Lê-Nguyễn (trên cùng)
- Lớp văn hoá thời Trần (ở giữa),
- Lớp văn hoá Cổ Loa (dới cùng),
Trong các lớp văn hóa, đều phát hiện đợc những di tích, di vật điểnhình cho từng thời kỳ Lớp văn hóa thời Lê - Nguyễn với khá nhiều gạch,ngói và trang trí kiến trúc, cùng đồ gia dụng phù hợp với lớp kiến trúc hiện
đang tồn tại ở di tích Đền Thợng nói riêng cũng nh toàn bộ các kiến trúc thờ
tự An Dơng Vơng ở khu di tích Cổ Loa nói chung
Hai phát hiện mới trong đợt khai quật này:
Trang 7Thứ nhất: lần đầu tiên phát hiện những di tích và di vật là vật liệu xâydựng, trang trí kiến trúc, đồ dùng hàng ngày của c dân thời Trần Trớc khaiquật khảo cổ học, chúng ta chỉ biết niên đại sớm nhất của ĐềnThợng vàothời Lê - Nguyễn, thề kỷ 18 – 19.
Thứ hai là phát hiện lớp văn hóa giai đoạn văn hóa Đông Sơn muộn
ở Đền Thợng Cùng với Đền Thợng, nhiều địa điểm văn hóa Đông Sơn ở khu vực Cổ Loa đã đợc phát hiện và nghiên cứu Các di tích và di vật
Đông Sơn ở Cổ Loa, mũi tên đồng 3 cạnh chỉ ở Cổ Loa mới có, gạch và ngói âm – ơng trang trí hoa văn có rất nhiều và tập trung ở Cổ Loa, mà d không phát hiện đợc ở đâu ngoài Cổ Loa Cùng với những hiện vật tiêu biểu của văn hóa đông Sơn bằng chất liệu đồng và đất nung, ở khu vực Cổ
Loa còn có một số hiện vật tiêu biểu mang đặc trng riêng biệt mà không nơinào có và quan trọng hơn cả là quy mô to lớn, của 3 vòng thành Cổ Loakhông chỉ nổi tiếng ở trong nớc mà ở cả khu vực Đông Nam á đơng thời,…Với những lý do nh vậy, nên trớc chúng tôi, đã có một số nhà nghiên cứu gọigạch ngói phát hiện đợc ở khu vực Cổ Loa là “gốm Cổ Loa” (Trơng HòangChâu 1989), mũi tên đồng 3 cạnh là mũi tên đồng Cổ Loa, lỡi cày đồng hìnhtim là lỡi cày đồng Cổ Loa (Lại Văn Tới 2000) Với những phát hiện mớigần đây, chúng tôi gọi giai đọan văn hóa Đông Sơn muộn ở đây là giai đoạnvăn hóa Cổ Loa (Lại Văn Tới 1997, 2000)
Theo đó, một phát hiện quan trọng và bất ngờ là trong lớp văn hoá CổLoa đã phát hiện di tích đúc mũi tên đồng 3 cạnh mà đợc các nhà nghiên cứugọi là mũi tên đồng Cổ Loa Trong phạm vi hố H3 của đợt khai quật này, ditích mới xuất lộ một phần, phần còn lại nằm trong vách Bắc Tuy nhiên, donhiều nguyên nhân khác nhau mà di tích đợc lấp lại bảo tồn, chờ đợt khaiquật tiếp theo
3.2 Khai quật lần thứ hai, năm 2006.
Nhận thấy đây là di tích quan trọng đối với lịch sử Đền Thợng nóiriêng và khu di tích Cổ Loa nói chung, Viện Khảo cổ học đã phối hợp vớiTrung tâm Bảo tồn di tích Cổ Loa và Thành cổ Hà Nội khai quật di tích đúcmũi tên đồng tại hố H3 Đền Thợng lần thứ hai vào tháng 11 năm 2006
Đợt khai quật này đã khẳng định kết quả khai quật lần thứ nhất (2005)trên phơng diện cấu tạo tầng văn hoá, đặc biệt là di tích đúc mũi tên đồng.Nếu nh lần khai quật trớc, di tích này mới xuất lộ(reveal) một phần, nhữngngời khai quật cha hiểu biết hết cấu trúc, quy mô của di tích, thì lần khaiquật thứ hai (2006), chúng tôi đã giải quyết đợc những vấn đề đó
Di tích xuất lộ hình chữ nhật, dài theo chiều bắc – nam là 252cm; rộngtheo chiều đông – tây là 150cm Xung quanh di tích có những lỗ chân cột và
Trang 8trong di tích phát hiện đợc lớp ngói lợp, cho thấy di tích có mái che bằng ngói
Cổ Loa Về cấu trúc, di tích gồm 3 khu lò nằm liền kề nhau (ảnh 92 - 95).
- Khu 1 ở phía nam, có bình diện thấp hơn cả
- Khu 2 ở giữa, nằm đè lên một phần của khu 1
- Khu 3 ở phía bắc, có bình diện cao nhất
Các khu lò đúc đều tìm thấy mang khuôn đúc, phác vật khuôn, phế liệu khuôn, nguyên liệu làm khuôn, xỉ đồng và nhiều nhất là lớp than
đen Quan trọng hơn là ở các khu lò đúc đều tìm đợc nơi đặt ống dẫn gió, vùng đất cháy do tác động của nhiệt độ khi nấu chảy đồng trong quá trình
đúc.
Di tích nằn trong lớp văn hoá Cổ Loa, nên có niên đại của lớp văn hoá
đó (thế kỷ III - II tr Công nguyên) Mặc dù đợc phân định thành 3 khu đúckhác nhau, nhng thời điểm sử dụng chỉ là trớc sau trong cùng một giai đoạn
Có thể cho rằng, đây là phát hiện quan trọng và nổi tiếng thứ ba, sau
phát hiện kho mũi tên đồng hàng vạn chiếc ở địa điểm Cầu Vực (1959) và phát hiện trống đồng Cổ Loa I trong chứa hàng trăm đồ đồng Đông Sơn ở
địa điểm Mả Tre (1982) Quan trong hơn nữa là đã khẳng định mhững mũi tên đồng đã phát hiện ở Cổ Loa từ trớc đến nay đều đợc đúc tại chỗ, tại khu vực góc tây bắc của thành Nội Cổ Loa thời An Dơng Vơng.
3.3 Khai quật lần thứ ba, năn 2007.
Di tích đúc mũi tên đồng ở Đền Thợng đợc các nhà khoa học đánh giá
là di tích quan trọng, quý hiếm và “độc nhất vô nhị” ở Việt Nam cho đếnthời điểm này (2006), nên các nhà khảo cổ học trực tiếp khai quật đề nghị đ-
ợc giữ lại để bảo tồn tại chỗ và đã đợc các nhà khoa học đầu ngành, các nhàlãnh đạo văn hoá và cơ quan chức năng quản lý văn hoá ủng hộ Một số ph-
ơng án bảo tồn đợc đề xuất, nhng cha có sự lựa chọn một cách khoa học.Hơn nữa, muốn bảo tồn tốt, chúng ta phải nghiên cứu rộng và kỹ hơn lớp vănhoá chứa di tích quan trọng này Đó là lý do mà Trung tâm Bảo tồn Khu ditích Cổ Loa – Thành cổ Hà Nội đề nghị UBND Tp Hà Nội cho tiếp tục khaiquật di tích Đền Thợng lần thứ ba, năm 2007
Vị trí hố khai quật: nếu lấy Đền Thợng làm trung tâm thì 2 hố khaiquật năm nay nằm về 2 phía của Hậu cung và đều có hớng chính là bắc -
nam (Sơ đồ 1).
- Hố 1, ký hiệu: 07 ĐT HI nằn phía đông Hậu cung, cũng là phía đôngcủa hố IIb khai quật lần thứ nhất năm 2004 – 2005, ký hiệu là 05 ĐT HIIb(một phần vách Tây ăn vào hố này 20cm) và hố 3 khai quật vào năm 2005 và
Trang 92006 (ký hiệu là 05 ĐT HIII và 06ĐT HIII) (cách hố này 50cm) Hố I hìnhthớc thợ, có diện tích 110m2 (Sơ đồ 1).
- Hố 2, ký hiệu 07 ĐT HII nằm phía tây Hậu cung, sau dãy nhà khách,diện tích 40m2 (chiều đông tây 10m, chiều bắc nam 4m) (Sơ đồ 1).
Kết quả khai quật lần thứ ba: về địa tầng đã khẳng định kết quả 2 lầnkhai quật trớc với kết cấu 3 lớp văn hoá (từ dới lên trên): Cổ Loa – Trần –
Lê Nguyễn Về di tích, đã phát hiện một hệ thống lò đúc mũi tên đồng CổLoa với quy mô lớn và nhiều di tích thuộc các giai đoạn Trần, Lê - Nguyễn
Về di vật, mặc dù phần lớn di vật giai đoạn Cổ Loa đợc giữ nguyên nhằmxây dựng bảo tàng tại chỗ, nhng khối hiện vật đợc lấy lên khỏi mặt đất cũngkhá đồ sộ, đủ chứng cứ để nghiên cứu các giai đoạn phát triển văn hoá ở ĐềnThợng
Phần thứ hai Kết quả nghiên cứu
1 Địa tầng
1.1 Diễn biến lớp đào.
Đền Thợng đợc xây dựng trên khu đất, tơng truyền là “đỉnh đầu rồng”,mặt quay hớng nam, hai bên Đền, đất dốc xuôi về 2 phía đông và tây Mặt
đất hiện đại cũng nh các lớp đất khai quật biểu hiện khá rõ thế đất của sờn
gò
Trong khu vực mở các hố khai quật có một số cây mít cổ thụ, mặtkhác, đền đợc trùng tu, tôn tạo nhiều lần, chắc chắc sẽ gây xáo trộn các lớp
Trang 10đất phía trên Và, lớp mặt hoặc một hai lớp dới có lẫn hiện vật nhiều thời kỳcũng là điền dễ hiểu Tình hình này đã thấy rõ ở 2 cuộc khai quật trớc đây.
Trên bình diện các hố khai quật trong 3 đợt đều đợc chia thành các ô1m2 Cạnh đông – tây đợc ký hiện bằng số La Mã, từ đông sang tây, theothứ tự 1, 2, 3,… Cạnh bắc – nam ký hiệu theo thứ tự chữ cái: a, b, c,…
Theo phơng pháp khai quật truyền thống, các lớp đất đào ở tất cả các
hố khai quật đều dày 10cm Các di tích phát hiện trong các lớp văn hóa đợc
sử lý trớc hoặc sau đều đợc theo dõi theo từng lớp đất dày 10cm, nh các lớp
đào Hiện vật trong vác di tích đợc để và chỉnh lý riêng
Nhận xét về bình diện: các lớp đất phía trên, thuộc lớp văn hoá Lê Nguyễn (từ lớp mặt đến các lớp 7, 8) có sự xáo trộn Các loại hiện vật củalớp dới vẫn có mặt ở những lớp trên Đến lớp văn hoá thời Trần (từ lớp đào 9,
-10 ở các hố phía đông Đền, các lớp 11 – 15 vớ H2 khai quật năm 2007), ợng xáo trộn đã ít đi Xuống lớp văn hoá Cổ Loa, địa tầng ổn định Tuynhiên, về cơ bản, các hiện vật tiêu biểu vẫn phản ánh trung thực trật tự địatầng của các hố khai quật
t-1.2 Diễn biến tầng văn hoá.
Trừ 2 hố theo dõi khai quật ở 2 mắt rồng (05ĐTH5 và 05ĐTH6), các
hố khai quật còn lại có địa tầng khá thống nhất Báo cáo xin lấy địa tầng của
hố H1 khai quật gần đây nhất (năm 2007) để mô tả làm đại diện
Ngoài lớp đất mặt chứa các vật chất hiện đại, lớp sinh thổ là lớp đấtmặt của gò đất tự nhiên có màu nâu đỏ, dẻo, mềm (hố HI), màu nâu xám lẫnsạn laterite màu đen (hố HII) có một số hố đất đen, hố chân cột từ lớp vănhoá bên trên ăn sâu xuống, tầng văn hoá có 3 lớp từ trên xuống dới có cấutạo nh sau:
- Lớp văn hoá thời Lê - Nguyễn (tơng đơng với các lớp đào 1- 8, đấtmàu nâu tơi, tơi và xốp; dày trung bình 39,25cm
- Lớp văn hoá thời Trần (tơng đơng với các lớp đào 8, 9, đất nâu đỏ,mềm và dẻo hơn lớp văn hoá trên; dày trung bình 37,55cm
- Lớp văn hoá giai đoạn Cổ Loa (tơng đơng với các lớp đào 10, 11…trở xuống đến lớp 3, đất màu nâu xám hơn so với 2 lớp trên, sát sinh thổ, lớpvăn hoá này màu nâu đỏ, dày trung bình 77cm; sâu nhất 250cm
ở từng vách hố có sự khác nhau về độ sâu, độ dày của các lớp đất vănhoá, về số lợng và diễn biến phân bố hiện vật, di tích, nên chúng tôi xin môtả từng vách để tiện theo dõi và so sánh
Trang 11a Vắch Bắc: Vách có địa tầng sâu nhất do có hố sâu trũng hình lòng
chảo kích thớc lớn, rộng gần hết chiều dài của vách Bắc, chỗ sâu nhất đào
Các lớp văn hóa trên vách Bắc.
- Lớp văn hóa thời Lê - Nguyễn: Bình diện không đều nhau, có chỗ,lớp văn hóa xuất lộ ngay từ lớp mặt, tại ô a2, lớp văn hóa xuất lộ ở độ sâu20cm, tại ô a4, mặt lớp văn hóa xuất lộ sâu nhất là 45cm Đất văn hóa màunâu xám hoặc dám đen, tơi xốp và lẫn nhiều mảnh ngói phẳng màu đỏ nhạt
và xám đen Lớp văn hóa này dày không đều nhau, trung bình là 47,5cm Tạicác ô lớp văn hóa Lê - Nguyễn có độ dày nh sau:
ô a1: 51cm; ôa2: 23cm; ôa3: 38cm; ôa4: 34cm; ôa5:40cm;
ôa6: 45cm; ôa7: 73cm; ôa8: 50cm; ôa9: 57cm; ôa10: 64cm
- Lớp văn hóa Trần: Nằm ngay dới lớp văn hóa thời Lê - Nguyễn,không có lớp vô sinh ngăn cách Đất lớp văn hóa trần màu đỏ tơi hơn đất vănhóa Lê - Nguyễn, chứa gạch, ngói màu đỏ, mảnh gốm men màu nâu và mảnhsành màu nâu sẫm Độ dày của lớp văn hóa Trần cũng không đều nhau, trungbình là 24,1cm Tại các ô khác, độ dày của lớp văn hóa này nh sau:
ôa1: mất; ôa2: 26cm; ôa3: 24cm; ôa4: 34cm; ôa5: 34cm
ôa6: 19cm; ôa7: 20cm; ôa8: 17cm; ôa9: 14cm; ôa10: 29cm
- Lớp văn hóa giai đoạn Cổ Loa: Nằn dới lớp văn hóa thời Trần, cũngkhông có lớp vô sinh ngăn cách Đất văn hóa Cổ Loa màu xám hơn đất vănhóa Trần Nếu theo màu sắc của đất, lớp văn hóa Cổ Loa có 2 sắc độ khácnhau: phần trên màu nâu xám, ở dới màu xám nhng sắc độ tơi hơn Hiện vậttròn lớp văn hóa này là gạch, ngói, đôi chỗ lẫn than đen độ dày của lớp vănhóa này cũng không đêu do ở giữa vách co hố h29 hình lòng chảo xuất lộ từ
Trang 12lố 19, ăn sâu xuống lớp 31 Độ sâu trung bình là: 150cm Tại các ô khác, độsâu cụ thể là (ô a3 và a4 do cụm gốm để lại nên không đo đợc):
ôa1: 86cm; ôa2: 82cm; ôa5: 83cm-150cm;
ôa6: 50cm-163cm; ôa7: 124cm-266cm; ôa8: 80cm-203cm;
và loang lổ do mặt đất trớc khi c dân Cổ Loa đến c trú bị nứt nẻ nhiều
Các di tích thể hiện trên vách Đông.
* Di tích thời Lê - Nguyễn có 2 di tích: F1 (L3 ô g-h1): Là lớp đất sét
đắp, một phần ăn sâu vào vách Bắc và để lại dấu vết trên vách Bắc nh đã môtả ở trên F14 (L5 ôi1 là hố miệng loe, thân hình trụ, đáy khá phẳng
* Di tích thời Trần có 3 di tích: F20 (L9 ô n-p1-2) là vùng đất xám lẫnthan, hình bầu dục, xuất lộ một phần ở góc đông nam của hố khai quật Đây
có thể là một bếp lớn F21 (L10 ôh1- l1) là khu vực đất đen hình lòng chảo.Lòng hố chứa dày đặc gốm và đồ gia dụng thời Trần, Trên vách Đông, ditích dài 364cm, sâu 79cm Nền đất đắp: Có quy mô rộng, đất màu đỏ, vàngloang lổ, đất mềm, mịn và dẻo Trên vách Đông, vết tích nền đất còn kéo dài
ra các phía đông, nam, bắc, diện tích xuất lộ trong hố khai quật là 12m2
* Di tích giai đọan văn hóa Cổ Loa: h26 (L12 ôh1) hố hình lòng chảo,
đáy tròn, có lớp than dày 16cm
Các lớp văn hóa trên vách Đông.
* Lớp văn hóa thời Lê - Nguyễn: Xuất lộ cách mặt đất 17cm (tại ô d1)
đến 32cm (tại ô g1) Bình diện lớp văn hóa khá bằng phẳng, chỉ bị F14 ănsâu qua lớp văn hóa Trần, đến lớp văn hóa Cổ Loa ở ô i1 Nửa trên của lớpvăn hóa này, đất màu xám đem, dày từ 10,5cm – 17cm Nửa dới, đát màunâu tơi lẫn mảnh gạch ngói màu đỏ gạch non Khu cực F20, lớp văn hóa nàydày hơn, từ 51cm – 57cm Tại di tích F14, lớp văn hóa dày 69cm Nhữngchỗ mỏng nhất, lớp văn hóa Lê - Nguyễn dày từ 22cm – 24cm – 26cm
* Lớp văn hóa Trần: Nằm ngay dới lớp văn hóa thời Lê - Nguyễn,không có lớp vô sinh ngăn cách Lớp văn hóa này xuật lộ không đồng đềutrên bình diện hố khai quật Trên vách Đông, lớp ván hóa này mỏng ở nửa hố
Trang 13phía bắc (từ ô a1 - ôh1), ở nửa hố phía nam, ngời thời Trần đã đào phá tòan
bộ lớp c trúc của c dân Cổ Loa ở bên dới, sâu đên tận đất sinh thổ để đắp nền
đất khá dày
Độ dày của lớp văn hóa Trần ở nửa hố phía bắc là: chỗ mỏng nhất13cm (tại ô b2); chỗ dày nhất 58cm ở nửa hố phía Nam (từ ô h1 – p1:không có lớp văn hóa Cổ Loa): chỗ dày nhất 101cm( ô k1); chỗ mỏng nhất23cm (ô p1); đáy F20 trên vách Đông sâu 52cm; đáy F21 sâu 101cm
*Lớp văn hóa giai đọan Cổ Loa: Trên vách Đông, lớp văn hóa Cổ Loachỉ còn ở các ô từ b1 – h1 (dài 6m), những chỗ khác bị các di tích từ lớpvăn hóa trên ăn sâu xuống phá hủy hết
Đất của lớp văn hóa Cổ Loa, nh trên vách Bắc, có 2 sắc độ khác nhau:bên trên đất màu xám, bên dới đất đỏ tơi hơn, trong đất văn hóa chứa gốm
Cổ Loa các loại Độ dày của lớp văn hóa này cũng không đều Chỗ dày nhất
Cổ Loa trong khu vực này Đây là dấu vết khu lò đúc mũi tên đồng ba cạnh
Cổ Loa xuất lộ ở phía nam của hố khai quật và còn lan rộng về phía nam vàphía tây Lấy mặt lớp than ở độ cao nhất tại ô m3 - 4, thì F22 xuất lộ ở độsâu 110cm Hiện cha biết kích thớc cụ thể của F22 Trên vách Nam, F22 dài2m, từ ô p4 – p5, sâu đến lớp đào 15-16 là 34cm
Các lớp văn hóa trên vách Đông.
* Lớp văn hóa thời Lê - Nguyễn: Xuất lộ ngay trên mớp mặt, đất nâucứa nhiều mảnh gạch, ngói vở nhỏ màu đỏ gạch non, không có di tích nàotrong lớp văn hóa này Lớp văn hóa thời Lê - Nguyễn dày từ 35cm (ô p4) đến49cm (ô p2-3)
* Lớp văn hóa thời Trần: Trên vách Đông, lớp văn hóa thời Trần chỉcòn ở 3m phía tây vách 2m phía đông là di tích F20 Nằm ngay dới lớp vănhóa thời Lê - Nguyễn và không có lớp vô sinh ngăn cách, lớp văn hóa Trần
Trang 14có độ dày không đều, do sự có mặt của F20 (góc đông nam), F22 (góc tâynam) và nền đất đắp ở khoảng giữa vách đất văn hóa Trần màu nâu tơi, mịn,kết cấu chặt, lẫn mảnh gạch ngói màu đỏ tơi Lớp này dày nhất tại ô p4:72cm, mỏng nhất ở ô p3: 35cm.
* Lớp văn hóa Cổ Loa: Chỉ còn ở 2m phía tây vách, vì F20 và nền đất
đắp thời Trần phá hủy Lớp văn hóa này nằm dới và cũng không có lớp vôsinh ngăn cách với lớp văn hóa Trần ở trên, xuất lộ trong lớp đào 7 và cáchmặt hố khai quật 65cm
Đất văn hóa Cổ Loa màu nâu sẫm, lẫn than và gốm Cổ Loa các loại
Độ sâu trung bình của lớp văn hóa này (từ cuối lớp đào 7 đến cuối lớp đào16) là 79cm – 80cm
Các lớp văn hóa trên cách cụm gốm C1 (từ ô i6 – i10 có độ dày nhsau:
+ Lớp văn hóa Lê-Nguyễn: dày nhất 80cm (ô h10), mỏng nhất 43cm(ô i6)
+ Lớp văn hóa Trần: dày nhất 42cm (ô i6), mỏng nhất 13cm (ô h6).+ Lớp văn hóa giai đoạn Cổ Loa: dày nhất 52cm (ô i5), mỏng nhất38cm (ô h9)
d Vách Tây.
Các di tích thể hiện trên vách Tây.
* Di tích thời Lê - Nguyễn: Trên vách Tây, thuộc lớp văn hóa này chỉ
co di tích F1 (là nền sét xám đắp) để lại dấu vết trên vách tại các ô a10 –d10, dài khoảng 300cm F1 trũng mặt và dày nhất ở giữa, 2 bên mỏng Dàynhất 31cm, mỏng nhất 14cm – 17cm
* Di tích thời Trần có 3 di tích: Cụn C4 (L7- 9 ô c10 – h10) là cụmgốm thời Trần khá thuần và tiêu biểu Cụm C5: xuất lộ ở góc tây bắc thuộclớp 9, là hố có vệt than đen và một vài mảnh ngói vỡ nhỏ màu đỏ tơi, đặc tr-
ng ngói thời Trần F19: là lớp đất đắp màu nâu đỏ, nằm trên lớp đất lẫn than
đen của lớp văn hóa Cổ loa
Các lớp văn hóa.
* Lớp văn hóa thời Lê - Nguyễn: Xuất lộ ngay từ lớp mặt, đất màu nâuxám, có nhiều lỗ rỗng do ken nhiều gạch ngói ngổn ngang Đất lẫn than đen,gạch ngói vỡ hiện đại và chủ yếu thuộc thời Lê - Nguyễn Dới di tích F1, lớpvăn hóa này dày nhất: 70cm (ôb10) ở hai đầu: góc tây bắc, lớp này dày62cm, tây nam: 34cm
Trang 15* Lớp văn hóa thời Trần: Xuất lộ dới lớp văn hóa Lê - Nguyễn, không
có lớp vô sinh ngăn cách Dất lớp văn hóa thời Trần màu nâu đỏ tơi, mịn vàkết cấu chặt Nếu lớp văn hóa thời Lê - Nguyễn bên trên còn vết nứt nẻ, thì
đến lớp văn hóa Trần, đất mịn, thỉnh thoảng lẫn hạt đầu ruồi nâu sẫm hoặcnâu đen Lớp này dày nhất 37cm, mỏng nhất 15cm (ô d10)
* Lớp văn hóa giai đọan Cổ Loa: ở phía bắc, giáp góc tây bắc, lớp vănhóa Cổ Loa nằm ngay dới các di tích F19, C4 thuộc thời Trần nên độ dàykhông đều và rất mỏng ở phía nam, giáp góc tây nam, lớp văn hóa giai đoạn
Cổ Loa dày và ổn định hơn Trên cả 2 phần, lớp văn hóa giai đoạn Cổ Loakhông đào hết mà dừng lại để bảo tồn các di tích quan trọng xuất lộ trongbình diện lớp này, nh F22 và lớp gốm Cổ Loa dày đặc từ lớp 13 đến lớp 31.Tuy nhiên, ở một số nơi nh góc tây bắc, ô c10, ô g10 đã thấty đất nâu đỏ củamặt đất gốc
Lớp văn hóa Cổ Loa ở góc tây bắc dày 98,5cm; tại ô c10: 64cm; ôg10: 26cm
ở vách Tây của hố hình thớc thợ, lớp văn hóa thời Lê - Nguyễn khádày, đất nâu xám, chứa nhiều mảnh gạch, ngói vật liệu xây dựng và phế thải.Lớp này dày nhất ở ô n5 và p5, từ 63cm – 70cm; mỏng nhất ở ô k5: 39cm.Lớp văn hóa Trần dày nhất ở ô k5: 65cm, mỏng nhất ở góc tây nam: 12cm và
ở ô i5 và i6: 26cm Lơap văn hóa Cổ Loa dày nhất ở ô k5: 95cm, mỏng nhát
ở ô n5 và góc tây nam: 68cm – 77cm
1.3 Nhận xét chung về địa tầng.
Dựa vào cấu tạo các lớp đất và diễn biến phân bố của hiện vật, địa tầngtrong các hố khai quật Đền Thợng, địa tầng ở đây gồm 3 lớp
- Trên cùng là lớp đất mặt, dày từ 5cm – 15cm, có lẫn vật liệu hiện
đại và hiện vật khảo cổ các giai đoạn Một số kiến trúc hiện đại, cây lu niên
và các hoạt động sản xuất gần đây làm xáo trộng về cơ bản lớp đất này
- Lớp giữa là tầng văn hoá, dày trung bình 120cm – 250cm, gồn 3 lớpvăn hoá phát ttriển kế tiếp nhau, không có lớp vô sinh ngăn các, từ dới lêntrên, là: Lớp văn hoá giai đạon Cổ Loa – Lớp văn hoá thời Trần – Lớp vănhoá thời Lê - Nguyễn
- Dới cùng là lớp đất gốc, cá bình diện không bằng pbẳnh, bị các ditích của lớp văn hoá Cổ Loa đào xuống Đất sinh thổ màu nâu đỏ, mến, dẻo(ở những hố phá đông Đền) hoặc màu nâu xám, lốm đốn sạn late rit đen ở hốphía tây Đền
Trang 16Trong các lớp văn hoá, đều chứa nhiều di tích thuộc giai đoạn văn hoátơng ứng, trong đó có các di tích và hệ thống di tích quan trong cho thờiTrần, đặc biệt ở giai đoạn Cổ Loa
2 di tích.
Cả 3 đợt khai quật (2004 – 2005, 2006, 2007), tại Đền Thợng đã khai
quật 9 hố với tổng diện tích 311,5m 2 , phát hiện đợc 265 di tích các loại.
Dựa vào bình diện xuất lộ, hiện vật chứa trong di tích, các di tích đợc phânchia theo các thời kỳ:
- Các di tích có quy mô lớn, xác định đợc đặc điểm, chức năng và niên
đại tơng đối đợc ký hiệu là “F” (Loại 1): 110 di tích (lần 1:63; lần 2: 10; lần
3: 37)
- Các loại hình di vật khác nhau hay chủ yếu là một loại hình hiện vậthoặc chỉ có di vật của một thời kỳ, tập trung thành từng cụm, đợc ký hiệu là
“C” (cụm hiện vật – Loại 2): 17 di tích ở các hố khai quật lần 3
- Các di tích không có hình dạng xác định, hiện vật thuộc nhiều thời
kỳ khác nhau, hoặc không có hiện vật, đất trong di tích lẫn nhiều than, đợc
ký hiệu là “h” (hố đất đen) (Loại 3): 73 hố (lần 2: 29 và lần 3: 44).
- Các di tích có hình dạng xác định, quy mô nhỏ, đất trong hố khácbiệt với xung quanh, phần lớn không có hiện vật, đợc các nhà khảo cổ học
quen gọi là “lỗ chân cột” cũng đợc ký hiệu là “l” (lỗ chân cột- Loại 4): 64
- Di tích Loại 2 (C): 9 di tích phát hiện trong lần khai quật thứ ba
- Di tích Loại 3 (h): 31di tích trong lần khai quật thứ ba
Trang 17- Di tích Loại 4 (l): 14 di tích trong lần khai quật thứ ba.
Mỗi lại hình di tích, chúng tôi mô tả những đại diện tiêu biểu
2.1.1 Di tích loại 1 (ký hiệu là F)
* 07ĐTH1: F1: Di tích là lớp sét xám đắp, xuất lộ ở cuối lớp 2 đầu lớp
3, chia thành 2 khu vực: ở sát vách Bắc còn lan rộng về phía bắc và ở gầngiữa hố khai quật
F1 ở sát vách Bắc không liền khoảnh mà chia thành 2 vùng nhỏ, ở sátgóc tây bắc (dài 2,4m, rộng nhất 1m) và ở các ô a1 – a7, dài khoảng 6m,rộng nhất 1.2m F1 khu vực này, mặt trên khá bằng phẳng, mặt dới lồi lõmtheo mặt lớp văn hóa thời Trần ở dới,chỗ dày nhất 27cm
F1 khu vực giữa hố khai quật phân bố trên diện tích khá rộng, dài theochiều đông – tây khoảng 8.9m, rộng từ 4,3cm – 4,7cm thuộc các ôa - ôe.F1 ở khu vực này đợc chia thành 2 phần để xử lý Phần phía đông dài 2,6m,
đợc đào một lần và để lại vách ở giữa di tích theo chiều đông – tây để theodõi Nửa phía đông cho thất, F1 có dáng hình lòng chảo và đầu đông nông,càng về phía tây cành dày Nửa đông dày trung bình 27,5cm Dới F1, tại ô c3xuất lộ F7 Nửa phía tây của F1 có hiện tợng nh nửa phía đông, đáy hìnhlòng chảo, lồi lõm Đào F1 nửa tây theo lớp 10cm thấy, càng xuống sâu, đáyF1 càng thu nhỏ Đào đến lớp 5, F1 chỉ còn ở các ô c-d 8, 9, 10, khoảng 2m2
– 3m2 Đền lớp 6, F1 kết thúc, chỗ sâu nhất 50cm
Đất trong F1 có thay đổi theo độ sâu: ở 2 lớp trên (lớp 3, 4), đát xámhay xám trắng, thì ở những lớp dới (lớp 6.7) đất màu mâu lốm đốm sạnlaterite Trong đất F1 không chứa hiện vật Duy nhất, tại ô e4, đào đến lớp 4xuất lộ 1 cục xỉ đồng, mặt trên cong hình con tôm, xù xì nh những giọt đồngnhỏ, mặt dới phẳng Không rõ chức năng của di vật
Chức năng của F1 có thể là nền đất đắp để tạo mặt bằng c trú của cdân thời Lê Trong khi sử ký F1, đã xuất lộ 3 di tích: F2, F3, F4 và F7
* 07ĐT H2: F2: Đây là nền sét xám đắp giống F1 của hố H1 Di tíchxuất lộc ở cuối lớp 2 đầu lớp 3 vố chiểu dài (bắc – nam) hết chiều rộng hốkhai quật và cò lan rộng ra xung quanh, chiều rộng (đông - tây) từ 30cm (góctây bắc) ->100cm (giữa hố) -> 130cm (góc tây nam)
Để tìm hiểu F2, chúng tôi cắt di tích theo 3 lớp (theo chiều đông –tây) ở bình diện 3 lớp: lớp 4 (cao), lớp 5 (giữa) và lớp 6 (thấp) Kết quả nhsau:
+ ở bình diện lớp 4, đất sét xám còn phủ kín toàn bộ di tích Đấtthuần, không lẫn hiện vật
Trang 18+ ở bình diện lớp 5, dới lớp sét dày 2cm-3cm, bắt đầu xuất lộ hiện vậtkhảo cổ (chủ yếu là gốm thời Lê).
+ ở bình diện lớp 6, cơ bản không còn đất sét xám đắp, hiện vật làchue yếu
Nh vậy, F2 là lớp sét xám dày 10cm – 12cm, đắp trực tiếp lên trênlớp hiện vật thời Lê Niên đại của F2 thuộc thời Lê, nhng sau lớp ngói đã có
mặt ở dới trớc đó (ảnh , bản vẽ ).
* 07ĐTH1: F8 (L4 ô a, b1-2) và F9 L4 ô d, c 1-2): F8 và F9 mới xuất
lộ tách biện nhau, cách nhau 30cm Cả 2 di tích đều là hố không có hìnhdạng xác định, chiều dài theo hớng đông bắc – tây nam là 1,8m, chiều rộng0,76m Đất trong di tích phân biệt với xung quanh do có nhiều than và hiệnvật F8 chứa nhiều gốm đỏ, còn F9 chứa nhiều đồ sành Đào đến đầu lớp 5 thì
đáy F8 và F9 nối liền nhau Một số hiện vật trong F8 và F9 ghép thànhnhững tiêu bản nguyên dáng
Hiện vật trong 2 di tích này gồm: đồ sành có 1 vò, 1 lon, 1 nồi sànhthô đáy bằng và nhiều mảnh vỡ Đồ gốm có mảnh gốm men nâu, gốn văn in
ô vuông và cả một số mảnh gốm thô
* 07ĐTH1: F15 (L2 ô m1-2): Di tích xuất lộ trên mặt bằng L2 ô
l-m1 với hai hàng gạch chỉ đỏ, không trang trí hoa văn đặt nghiêng, cách nhau10cm, trên mặt đợc đậy bằng một viên gạch hình chữ nhật, màu đỏ, trang tríhình lân hoá long cách điệu ở phần trung tâm trong khung chữ nhật viềnxung quanh ở 4 góc của khung viền, đợc trang trí hình 3 lá tách đều nhau.Các hình trang trí đều nổi rõ trên nền phẳng, nhẵn ở đầu phía nam của ditích có một số viên ngói đỏ nằm ở t thế xô nghiêng xuống rãnh và một trangtrí kiến trúc bằng gốm xám Chúng tôi cho đây là di tích một rãnh thoát nớcthời Lê Kích thớc đo tại hiện ttờng: dài toàn bộ 83cm, rộng lòng 10cm, rộng
mặt ngoài 21cm (ảnh 5, 6) 6 viên gạch xếp đều ở 2 bên có kích thớc nh sau
Trang 19nhiện độ cao Phần bên ngoài màu đỏ nâu, càng ra xa, màu đỏ càng nhạt dần.Với những gì đã xuất lộ, lò này giống với lò đã phát hiện năm 2005, khi khai
quật tại mắt rồng bên hữu (hố 05ĐT H5, ảnh 8 - 11) Vì vậy, khi phát hiện
đ-ợc lò này, chúng tôi xử lý với ý thức giữ lại để trng bày tại chỗ Song, do thờigian, đất chứa trong lòng lò tự tách rời khỏi tờng lò Vì vậy mà cửa lò cũng
đã đợc xác định một cách chính xác Lò có cấu trúc hình cầu, miệng nhỏ, cónhững mấu nhô ra để đặt nồi; thân cong bầu xuống đáy; đáy rộng Cửa lòquay hớng đông bắc Kích thớc lò đo ở bình diện xuất lộ: đờng kính 73cm, t-ờng lò dày 3,0cm, cửa lò rộng cha xác định Cha xử lý hết, nên không biết đ-
ợc trong lòng lò, đáy lò và cửa lò còn để lại những gì (ảnh 5, 7) Với bình
diện xuất lộ và so sánh với lò phát hiện năm 2005, chúng tôi cho rằng lò cóniên đại vào thời hậu Lê (thế kỷ 17)
* 07ĐT H2: F1: Di tích xuất lộ trên bình diện lớp đào L4 ô b1 với mộtvành đất nung đỏ hình bàu dục rất đều, chiều dài theo hớng đông – tây.Vành đất nung khá mỏng (tơng tự nh di tích F8 trong hố HI, khai quật năm2005), nên phải đợi cho khô, cứng mới xử lý đợc Đào sâu 10cm, đất bêntrong lòng lò lẫn nhiều ngói đỏ, mỏng thời Lê - Nguyễn Đào xuống 10cmnữa, trong lòng lò thuần cát đen, hạt nhỏ, mịn và cửa lò đã lộ rõ hình vòm,quay về hớng đông và sát với vách Đông Đào mở rộng vách Đông 2m2, cửa
lò đã lộ rõ hình vòm Phần trên của cửa không nguyên vẹn, đợc đậy bằngnhiều viên ngói cong thời Lê Cửa lò chứa nhiều cục đất nung, ngói xám Lê
và than Đào thêm 1 lớp 10cm nữa của 1/3 lòng lò phía gần cửa, dới lớp cát
là lớp than dày, không có hiện vật hay sản phẩm nào đó của lò Tuy nhiên,
xử lý đến đây, chúng ta đã hiểu đợc cấu trúc của lò
Lò đợc tạo bằng cách đào xuống đất một hình bàu dục, sâu khoảng35cm – 40cm, khoét 1 cửa ở một đầu Tờng trong lò không thấy có dấu hiệugia công, nh đắp thêm tờng, mặt trong của tờng lò, hiện còn thấy rõ nhữngviên ngói xám Lê bị cắt ngang không bằng phẳng
Phần mở rộng để xử lý cửa lò đã phát hiện một lớp ngói Lê dày đặcvới những đầu ngói ống, yếm ngói nguyên vẹn, nhiều mảnh vỡ khá lớn,…kết hợp vở lớp văn hoá Trần liền kề phía dới tạo thành một địa tầng ổn định
và khá đẹp Cùng với di tích bếp lò hình bàu dục và lớp đất văn hoá giai đoạn
Cổ Loa dày ở phía dới, đây là địa tầng tiêu biểu và điển hình cho Đền Thợng
Do đó khu vực này đợc giữ lại, chờ ý kiến của các nhà khoa học và các nhàquản lý trong dịp bảo cáo sơ bộ kết quả khai quật năm nay
2.1.2 Di tích loại 2 (ký hiệu là C).
* 07ĐTH1: C1: Là cụm gốm xuất lộ từ đầu lớp 2 ở góc tây – nam hốkhai quật, thuộc các ô f-h4-10 C1 đợc làm rõ hiện vật từ lớp 2 và lớp 3 với
Trang 20nhiều loại hiện vật tiêu biểu của thời Lê - Nguyễn, nh: ngói phẳng, ngóicong, gạch chỉ, gạch vuông trang trí hoa văn, trang trí kiến trúc,…(ảnh 97,
98) Do đó, C1 đợc giữ lại làm hiện vật so sánh, đồng thời cũng là cột địa
tầng chuẩn cho tòan hố khai quật Với sự xuật lộ hệ thống các lò đúc mũi tên
đồng ở các lớp dới (F22), hiện vật cũng nh các lớp văn hóa trên cột địa tầngC1 có ý nghĩa rất lớn cho nghiên cứu so sánh giữa hiện vật và địa tầng củacác lớp
07ĐTH2: C1: Đây cũng là cụm gốm xuất lộ từ lớp đào 2 ở sát vách
Đông và rộng hết chiều rộng hố khai quật và tiếp tục lan ra khu vực xungquanh Phần xuất lộ trong hố khai quật có diện tích khoảng 12m2, thuộc các
ô a-d1, 2, 3)
Cụm C1 cũng đợc giữ lại làm địa tầng chuẩn của hố H2 C1 thể hiện
đầy đủ địa tầng cũng nh hiện vật của 3 lớp văn hóa:
+ Lớp văn hóa Lê - Nguyễn từ lớp 1 – lớp 7: chứa ngói xám, gốmtrang men, gạch trang trí hóa cúc, diềm ngói am hình lá đề trang tri văn hóacúc, đầu ngói ống trang trí văn hóa cúc,… ở lớp văn hóa này có fi tịc bếp lòhình bầu dục (F1) nh đã mô tả ở trên
+ Lớp văn hóa thời trần nằn thấp hơn và phân biết rõ với lớp văn hóa
Lê - Nguyễn bên trên chứa hiện vật màu xám là nhiều vô kể những mảnhhiện vật thời Trần với màu đỏ tơi Lớp văn hóa thời Trần trong cụm C1 dày30cm – 35cm thuộc 3 lớp đào 8, 9, 10 và một phần lớp 11
+ Dới lớp văn hóa thời Trần là lớp văn hóa Cổ Loa, sâu đến lớp đào30
2.1.3 Di tích loại 3 (ký hiệu là h).
* 07ĐTH1: h1: Hố xuất lộ từ lớp 2, đất trong hố màu nâu tím, thuần
và mịn, chứa một vài mảnh ngói đỏ, mỏng Kích thớc hố: đờng kính 20cm,
hố sâo 26cm (ảnh , bản vẽ ).
2.1.4 Di tích loại 4 (ký hiệu là l).
* 07ĐTH1: l-1: Di tích xuất lộ ở lớp 3, sát vách Bắc và để lại một phầndấu vết trên vách Bắc Lỗ hình tròn, trong chứa đất màu nâu tím, thuần mịn.Cắt 1/2 theo chiều bắc – nam, trong lỗ chứa một vài mảnh ngói đỏ vỡ nhỏ.Kích thớc: đờng kính miệng 20cm, sâu 26cm (so với mặt lớp đào 2
* 07ĐTH1: l-2: Xuất lộ cùng bình diện với lỗ 1(L2 ôa10), gần góc tâybắc của hố khai quật Đất trong hố màu nâu mịn, không có hiện vật Đờng
kính 17,5cm, sâu so với mặt lớp 2 là 7cm.
Trang 21* 07ĐTH2: l-1 và l-2: Hai lỗ xuất lộ trong cụm gốm lớn thuộc các ô b– d4, 5, ở giữa hố khai quật, cách cụm C1: 63ccm Miệng 2 lỗ tròn, trongchứa đất nâu, thuần, mịn phân biết hẳn so với cụm gốm Cả 2 lỗ hình trụtròn, đáy thon nhỏ, hơi xiên về phía bắc Các lôc đều cắt 1/2 , đào sâu 12 cmthì hết đất nâu, không có hiện vật Dây có thể là 2 lỗ chân cột Kích thớc: Lỗ1: đờng kính 20, sâu 12cm; lỗ 2: đờng kính 15cm và 18cm, sâu 7cm 8cm.
* 06ĐTH3: F13 (LI-4 ôc4): di tích xuất hiện bởi một cụm gạch ngói
đỏ màu cánh sen, một số mảnh sành và đá cuội ở góc đông nam- cạnh giậtcấp của hố khai quật Một phần của di tích trùm lên trên F3-di tích đúc mũi
Kích thớc F13: dài (bắc – nam) 145cm, rộng (đông – tây) trungbình 70cm
* 07ĐT H1L9 ô n-p1-2: F20: Xuất lộ ở góc đông nam của hố khaiquật trong vùng đất xám gần 1/4 hình tròn (giống màu đất văn hóa Cổ Loa),
Trang 22trong lẫn nhiều gạch, ngói đỏ và ít gốm Cổ Loa Cắt 1/2 ở góc đông nam,còn phát hiện đợc mảnh gốm men Tiếp tục đàu F20 sâu 10cm (lớp 10), pháthiện một rãnh đất đen bao xung quanh F20 Cắt 1/2 rãnh phía trong và 1/2phần đất nâu xán của di tích cho kết quả: rãnh đất đen xung quanh sâu hơn,trong đất chứa ngói đỏ, gốm men nâu, gốm Cổ Loa Phần bên trong rãnh caohơn, đất cũng lẫn nhiều than và hiện vật thời Trần Đây có thể là mổ bếp đuncủa c dân thời Trần
Kích thớc F20: dài theo chiều bắc – nam: 158cm, theo chiều đông –tây 175cm, rãnh sâu 15cm, giữa sâu 10cm
* 07ĐT H1: F21: Xuất lộ ở L9 ô g-h 1-2, gồm 2 di tích khác nhau,
nh-ng nằm gần nhau là h19 và h20 Hai di tích đều ở sát vách đônh-ng, nằm cạnhF13 và dới F15 trong vùng đất hình chữ nhật hoặc bàu dục (vì một phần cònnằm trong vách Đông) lẫn nhiều than đen sẫm màu hơn xung quanh, bêntrong có nhiều đồ gia dụng thời Trần, nh: bát nem nâu cháy, men ngọc mỏng
bị bong tróc và nhiều nhất là lon sành phục nguyên dáng và các mảnh vỡ.Những hiện vật này đa số xuất lộ trên thành miệng phía tây của hố, có xu h-ớng trôi trợt theo độ dốc của thành hố Đáy F21 hình lòng chảo, dốc sâu vềphía đông nam ở lớp 17 Đáy hố vẫn còn 4 mảnh sành lớn và 1 cục đá khálớn Với bình diện xuất lộ và hiện vật phát hiện trong hố, chúng tôi xác định,
di tích F21 có niên đại vào thời Trần
Đây là một hố lớn, dáng gần bàu dục dài, chiều dài theo hớng bắc –
nam, dài 3,5m, rộng 1,5m, sâu từ 50cm – 70cm (ảnh 100 – 103)
* 07ĐT H2: F5: Xuất lộ ở L10 ôa-d9 – 10, là nến sét nâu đắp, rộnghết chiều rộng hố khai quật, bị cụm gốn C2 cắt phá một phần ở đầu phía nam
và cụm gốm cắt phá ở đầu phía bắc Xử lý xong biết đợc nền đất nâu đỏ này
Cụm C2 không có hình dạng xác định, trong hố khai quật, di tích mới
lộ ra một phần, phần còn lại nằn trong vách nam hố khai quật và vách đông
Trang 23cụm C1 Hiện vật phân bố trong 5 lớp đào, từ L5 đến lớp 9, dày 50cm Kíchthớc: dài (bắc – nam) 135cm, rộng (đông tây) 87cm.
* 07ĐT H1L9 ô a10: C5: Xuất lộ ở góc tây bắc hố khai quật, nên C5
để lại dấu vết trên cả vác Tây và vách Bắc Di tích xuất lộ bởi 2 lon sànhnguyên vẹn, nằm trong khu vực đất màu nâu có lẫn than Đào lớp 10, sâuthên 4cm, thì hết đất lẫn than, đáy C5 thu hẹp dần Đáy bằng phẳng, không
có hiện vật Hiện lon sành vẫn nằm trên vách hố khai quật Kích thớc C5 (đo
2 cạnh góc vuông: cạnh đông-tây 43cm, cạnh bắc-nam 53cm, dày 4cm
2.2.3 Fi tích loại 3 (ký hiện là h):
* 06ĐTH3: h1 xuất lộ ở góc tây – bắc hố khai quật, trên bình diện
LII-1 với một vùng đất lẫn nhiều than Bám vào thành hố, vết than hình lòngchảo ăn sâu xuống tận Lớp II-5,6 Đáy hố hình lòng chảo, ăn cả vào váchTây và vách Bắc của hố khai quật Đáy hố, trong lớp đất lẫn than có 1 mảnhngói Cổ Loa xơng đỏ, áo ngoài xám xanh, trang trí văn thừng ở một mặt; 1cục đá nhỏ, và 1 điã gốm tráng men trắng rạn thuộc thời Trần
Kích thớc: 30cm x 30cm (ảnh 37, 42, 43; bản vẽ 7, 8; bản vẽ 15)
* 06ĐTH3: h10 (LII6 ô a-b2): di tích xuất lộ với cụm hiện vật dày đặc
trong khu vực hình gần bầu dục, dài 89,5cm, rộng 47cm, sâu 54cm Cắt 1/2h10, đến lớp II-7, trong hố xuất lộ những mảnh gốm Cổ Loa và mảnh khuôn
đúc Cũng ở bình diện lớp LII-7, ở hai đầu hố xuất hiện 2 vùng đất hình gầntròn sẫm màu hơn xung quanh, làm cho hố có dáng hình số 8 Đào 2 hố nhỏnày qua lớp II-8, đất trong hố thuần, không có hiện vật Hiện vật trong h10chỉ có ở phần trên, gồm chủ yếu gốm Cổ Loa, một số mảnh gốm thô kiểu
Đông Sơn, mảnh khuôn đúc mũi tên và 1 viên cuội lớn (ảnh 42, 43, 44, 106; Bản vẽ 9)
103-* 07ĐT H1L9 ôa, b1-2: h15: Xuất lộ gần góc đông bắc hố khai quật,cách vách Bắc 64cm, cách vách đông 75cm, cách mặt hố khai quật 76cm Ditích hình gần bàu dục, đất trong hố lẫn than đen và những vệt ngói đỏ Cắt ẵ
hố theo chiều bắc – nam, lớp đất lẫn than và vụn ngói đỏ dày 10cm Đáy hố
là đất lớp văn hóa Cổ Loa Nửa còn lại tơng tự nửa đã đào Kích thớc: dài103cm, rộng 56cm và 63cm, sâu nhất ở đầu phía nam là 14cm
* 07ĐT H1L8, ô m4, 5: h18: Di tích xuất lộ sát vách Tây hố hình thớcthợ kéo dài và ăn vào dới F17 Đất trong hố lẫn nhiều than và nhiều mảnhgốm men thời Trần, phía dới là ngói Cổ Loa Hố dài 135cm, rộng trung bình75cm, sâu nhất 50cm
* 07ĐT H1: h20, xuất lộ ở lớp 7, ở dới và kẹp giữa F15 và F17 Đàoxuống lớp 8 đất trong h20 lẫn nhiều than đen giống h19, tính chất giống h19
Trang 24và có xu hớng lan sâu về phía vách Đông và về hố h19 Rất có thể h19 vàh20 là 2 vị trí xuất lộ đầu tiên của F21 Hố h20 cha xử lý hết vì F15 đợc giữlại là bảo tàng tại chỗ Dới h19 và h20 là F21 Xử lý xong F21 thì đáy củaF21 và h20 có độ sâu tơng tự nhau Hiện vật cùng là đồ sành, gốm men nâu,men trắng ngà, nồi sành thô màu đo gạch, miệng kiểu Đông Sơn
Kích thớc: h19 dài 90cm, rộng 25cm; h20 dài 83,5cm, rộng 35cm, sâu30cm
2.2.4 Di tích lọai 4 (ký hiệu là l).
* 07ĐT H1L9 ô h3: l-24: Lỗ chân cột l-24 xuất lộ từ lớp 9, miệng hìnhtròn Đào sâu 10cm (hết lớp 10), trong lỗ xuất lộ một mảnh ngói đỏ và 1mảnh ngói Cổ Loa Đáy l-24 thu nhỏ hơn, đấannau đỏ lẫn than loang lổ Tiếptục đào sâu 4cm nữa đáy hố khá bằng, hết than Kích thớc: đờng kính miệng25cm, đờng kính đáy 21cm, sâu 14cm
* 07ĐT H1L9 ô h2: l-25: Xuất lộ dới F13, cùng bình diện vố h20 Lỗhình gần tròn, đợc đào qua một viên gạch Cổ Loa Miệng lỗ to, đáy thót,thành thẳng Đất trong lỗ màu nâu xám, lẫn than và 1 mảnh ngói màu đỏ Đ-ờng kính lỗ 18,5cm – 22cm; đờng kính đáy từ 13,5cm – 15cm, lỗ sâu34cm
2.2.5 Di tích loại 5 (mộ táng: F6)
Di tích xuất lộ trong lớp đất đào L15 ô c, d4-5 (ký hiệu là F6),với mộtcụm xơng vụn trong 1 ô vông có cạnh là 70cm Xung quanh cụm xơng nàykhông có biểu hiện gì khác với màu đất văn hoá Đào đến lớp 16, xungquanh cụm xơng thất xuất lộ 2 ô vuông là vệt đất màu sẫm hơn xung quanh
ô giữa cạnh rộng 39cm, ô trong cùng cạnh 19,5cm Xác định có thể đây là
mộ táng, chúng tôi đã mời chuyên gia cổ nhân Nguyễn Kim Thuỷ và NguyễnAnh Tuấn xử lý Sau khi làm sạch bề mặt và cắt 1/6 cụm xơng, đã làm xuất
lộ của một vài mảnh xơng sọ, một đoạn xơng chi, một vài mảnh xơng … đãgiúp chúng tôi xác định chắc chắn đây là di tích mộ táng
Xung quanh mộ, trên bình diện lớp 16, ô vuông nằm sát cụm xơng,thành dày 1,5cm Đất trong khung vuông sẫm hơn xung quanh, nhng có thớdọc và vân uốn cong dạng thớ gỗ Liệu đây có phải là hộp bằng gỗ đựng x-
ơng cốt hay không, rất khó xác định chính xác
Đây là mộ táng đầu tiên phát hiện đợc trong khu di tích Đền Thợngcũng nh trong nội thành Cổ Loa Nếu xác định đúng là có hộp gỗ đựng x ơngcốt, thì đây lại là một phát hiện mới và quan trọng nữa ở Đền Thợng trongmột vài năm gần đây
Trang 25Cha có giám định chi tiết, nhng có thể xác định một cách tơng đốiniên đại của mộ, sớm nhất vào khoảng các thế kỷ trớc sau Công nguyên.Cụm di tích gốm và đồ gia dụng thời Trần C1 và C2 nằm ở 2 bên di tích mộtáng F6 có đáy nằm trong lớp đất đào L16 – 17, nên cũng không loại trừkhả năng mộ có niên đại vào thời Trần (thế kỷ 13 – 14).
2.3 Các di tích giai đoạn Cổ Loa.
* 05ĐTH2b: F16a Khi là mặt bằng ở độ sâu 0,30m của lớp Cổ Loa,
độ sâu 1,30m so với mặt hố chúng tôi thấy xuất hiện ở góc tây nam của hố
có một vùng đất màu nâu xám, có chiều dài 1,50m, chiều rộng 1m Di tíchnày còn một phần nằm trong vách tây và vách nam, phần xuất hiện đầu tiên
là 1,20m, ở dới đáy là 1,05m Chiều ngang theo hớng đông tây không thay
đổi nhiều, phía trên miệng đo đợc 1m Hố F16a sâu 2m, đáy hố cách mặt hốkhai quật 3,30m
F16a đợc lấp đầy bằng những lớp đất màu nâu với các sắc độ khácnhau, lớp than tro xen kẽ nhau Trong các lớp đất và than tro có rất nhiềumảnh ngói vỡ, nhng cũng có thể thấy ngói tập trung nhiều ở hai độ sâu
ở độ sâu 1,45 đến 1,60m trong lớp đất nâu lẫn ít than tro (lớp 1) là lớptập trung nhiều ngói nhất Những mảnh ngói chồng chất lên nhau thành bacụm chính, cụm nằm cao hơn cả ở sát vách tây, sâu 1,47m, cụm sát váchnam ở độ sau 1,54m, cụm ở phía bắc của di tích nằm trên một vùng có nhiềuthan tro có hình vòng cung, ở độ sâu 1,58m
ở độ sâu 2,60m đến 2,90m ở gần vách nam, trong lớp đất màu nâu cólẫn than tro (lớp 7) có những mảnh ngói to xếp nh có chủ đích, mặt bụngngửa lên trên
Trang 26Trong các lớp đất lấp ngoài ngói chúng tôi còn tìm đợc những mảnhkhuôn đá đúc mũi tên ba cạnh, những mảnh khuôn đất nung, nồi nấu đồng,mảnh đá mài Đáng chú ý ở độ sâu 2m nằm ngay trên lớp đất nâu nhiều thantro có một cục đá bị nung cháy Cục đá này nặng, bề mặt có nhiều vết rỗchúng tôi nghi là quặng Khi đãi than tto còn tìm thấy một số xơng vụn bịcháy thành vôi
Đáy của di tích cách mặt trên của di tích 1,80m, tức là di tích đợc đàorất sâu
Dới đây xin mô tả các lớp đất lấp trong di tích F16a
Mặt cắt ngang:
- Lớp 1 màu nâu lẫn ít than và ít mảnh ngói, dày 0,05m
- Lớp 2 màu nâu vàng, xen vào giữa lớp 2 và lớp 3 ở phần giữa, dày0,10m
- Lớp 3 màu nâu sáng có lẫn sạn latêrít nâu đỏ, dày 0,15m
- Lớp 4 màu nâu lẫn than tro Dày 0,15m có chỗ tới 0,30m
- Lớp 5 màu nâu sáng có lẫn sạn latêrít nâu đỏ, ít than tro, dày 0,07m-
0,25m Lớp 8 màu nâu lẫn nhiều than tro, dày 0,05m
- Lớp 9 màu nâu lẫn ít than tro, dày 0,05m- 0,10m
- Lớp 10 màu nâu lẫn than tro, dày 0,07m
- Lớp 11 màu nâu đậm lẫn nhiều than tro, dày 0,10m- 0,20m
- Lớp 12 chỉ là dải đất mỏng, màu nâu lẫn than tro, xen vào giữa lớp
11 và sinh thổ ở bên trong, dày 0,03m- 0,05m
- Lớp cuối cùng là sinh thổ màu nâu sáng lẫn sạn latêrít nâu đỏ
Mặt cắt dọc nằm trên vách tây của hố khai quật Các lớp đất của mặtcắt này cũng tơng ứng với những lớp đất trên mặt cắt ngang, nhng trên mặtcắt này thấy rất rõ các lớp chồng lên nhau nh hình lòng chảo theo chiều dốccủa đáy di tích, ở giữa võng lõm xuống, hai bên cao
- Lớp 1 màu nâu lẫn ít than, có ngói, đá, dày 0,10m- 0,30m
Trang 27- Lớp 2 chỉ có ở phần giữa và dày nhất là ở giữa của lớp này, màu nâuvàng, dày 0,10m- 0,35m.
- Lớp 3 nối tiếp lớp 1 ở bên ngoài, bên trong đến giữa hố nằm dới lớp
2 Màu nâu sáng lẫn sạn latêrít đỏ, dày 0,10m
- Lớp 4 màu nâu lẫn than tro, dày 0,20m
- Lớp 5 nối tiếp lớp 3 ở bên ngoài, bên trong đến giữa hố nằm dới lớp
4 Màu nâu sáng có sạn latêrit nâu đỏ, lẫn ít than tro, dày 0,05m- 0,15m
- Lớp 6 chỉ có ở giữa hố Màu nâu có nhiều than tro và ngói, dày0,10m
- Lớp 7 màu nâu lẫn than tro, vỏ nhuyễn thể và xơng cháy, ngói, dày0,10m- 0,20m
- Lớp 8 chỉ có ở giữa hố, là những dải mỏng xen vào giữa lớp 7 Đấtmàu nâu lẫn nhiều than tro, dày 0,10m- 0,12m
- Lớp 9 màu nâu lẫn ít than tro, có ngói, dày 0,25m- 0,60m
Lớp 10 chỉ có ở bên ngoài, phần bên trong không có Đất màu nâu lẫnthan tro, dày 0,12m
- Lớp 11 màu nâu đậm lẫn nhiều than tro và ngói, dày 0,15m- 0,25m
- Lớp 12màu nâu lẫn than tro Dày 0,05m- 0,08m
- Lớp 13 là một dải mỏng xen vào giữa lớp 12 và 14 ở giữa Đât màunâu, nhiều than tro, dày 0,03m
- Lớp cuối cùng là sinh thổ, đất màu nâu sáng lẫn sạn latêrit nâu đỏ Nhìn lại khu vực có di tích F16a chúng ta thấy ở từ độ sâu 1,15m đến
độ sâu 1,30m, trong lớp 4, lớp Cổ Loa có rất nhiều di tích ở đây Đó là di tíchcụm ngói F5c-F7, di tích nền cột F11 Có thể thấy rằng ngói của F5c-F7 đãphủ kín trên miệng của hố F16a Rất có khả năng những di tích này cũngthuộc về di tích hố F16a, chúng đã làm thành cấu trúc trên mặt của F16a
Chúng tôi đã xử lý di tích rất thận trọng, cố gắng tìm hiểu tối đa cáchiện tợng và các lớp đất Tuy nhiên sau khi đã xử lý xong F16a, vấn đề đặt ra
về công dụng và ý nghĩa của di tích này là gì thì vẫn cha có lời giải đáp.Theo tôi có thể có một số hớng suy nghĩ nh sau:
Thứ nhất di tích có liên quan đến một lò đúc mũi tên đồng nào đó ởgần đấy Trong hố đáy hình lòng chảo không tìm thấy vết tích của nền đất bịnung cháy để chứng tỏ đó là một lò đúc nhng lại tìm thấy những bằng chứngcủa nghề đúc nh đã nói ở trên
Trang 28Hớng thứ hai đây là một hố chứa phế thải của lò đúc mũi tên đồng.
Điều này thấy rất rõ trong những lớp đất lấp hố nh than tro, khuôn đúc bằng
đá, nồi nấu đồng
Tuy nhiên sự chôn cất những phế thải của lò đúc ở đây có phần quácẩn thận và bí hiểm làm nảy ra những hớng suy nghĩ thú vị Với một hố to vàsâu nh vậy lại chứa một lợng phế thải và di vật liên quan đến nghề đúc khôngnhiều Trên miệng hố phủ đầy ngói vỡ và cả nền đất đỏ nện chặt Một hốchứa phế thải hay nói một cách khác là một hố rác vào thời đó có cần thiếtphải làm cẩn thận nh vậy không? Có khả năng ngời ta chôn những phế thảinày với ý đồ cất giữ một bí mật nào đó, nh bí mật của nghề đúc chẳng hạn
Điều này rất có thể vì với truyền thuyết nỏ thần của An Dơng Vơng thì chiếc
nỏ là một vũ khí lợi hại của nhà nớc Âu Lạc lúc đó, nó là một bí mật quốcgia
Khả năng thứ ba, di tích đợc tạo ra để phục vụ cho một lễ nghi nào đó
có liên quan đến nghề đúc mũi tên đồng
* 05ĐTH2b: F21 ở độ sâu 1,47m trên mặt lớp sinh thổ sát vách tây,cách vách nam 1,80m có vùng đất màu nâu vàng hơi đậm hơn màu đất củasinh thổ, chúng tôi gọi là hố hố 34 Khi cắt hố này thì thấy đây không phải làhố
Trên mặt cắt của di tích hố 34 cho thấy:
- Lớp 1 đất nâu sáng lẫn sạn latêrít đỏ nâu, dày 0,20m- 0,30m, rìa phíanam lớp này ăn sâu xuống 0,55m
- Lớp 2 đất nâu vàng có ngói, dày 0,40m
- Lớp 3 chỉ có ở rìa phía nam nơi có lớp 1 ăn sâu xuống Đất nâu cóthan tro, dày 0,40m
- Lớp 4 chỉ có một chút ở rìa phía bắc Đất nâu sáng có sạn latêrit nâu
đỏ giống nh đất sinh thổ
Nh vậy là hố 34 cha kết thúc, mà còn liên quan đến lớp dới
Chúng tôi tiếp tục nạo kỹ mặt bằng của lớp sinh thổ của khu vực có hai ditích này thì thấy ở độ sâu 1,50m so với mặt hố, và 0,30m so với lớp Cổ Loaxuất lộ một vùng đất gần giống hình chữ nhật, đất màu nâu sáng có chiều dài
đông tây 1,80m, chiều rộng bắc nam là 1,30m, trong vùng đất này bao gồmcả di tích hố 34 nằm sát vách tây Di tích này đợc đặt ký hiệu là F21 Nhvậy là di tích hố 34 cũng thuộc vào F21
Quá trính đào các lớp đất lấp, di tích này dần dần hiện ra là một hốhình chữ nhật, đầu phía đông gần sát với vách đông của hố khai quật, đầu
Trang 29phía tây còn nằm trong vách tây Hố đợc đào dật một cấp ở độ sâu 0,90mtính từ đáy lên mặt hố Hố có cấu tao miệng hố rộng, thu hẹp dần xuống đáy.
Hố dài 1,80m, miệng rộng 1,20m, đáy rộng 0,60m Đáy sâu so với miệng hố
di tích là 1,52m, so với miệng hố khai quật là 3,20m Trong hố có các lớp đấtlấp khác nhau, chồng lấp lên nhau theo kiểu lòng chảo, võng lõm ở giữa, haibên cao Trong đất lấp tìm thấy ngói, đá mài, đá nguyên liệu làm khuôn đúcmũi tên
Mặt cắt ngang (cũng đồng thời là vách tây của hố khai quật) của F21cho thấy các lớp đất lấp nh sau:
- Lớp đất trên cùng ăn liền với lớp đất thứ ba ở hai bên cạnh Đất màunâu sáng có lẫn sạn latêrít nâu đỏ Chố dày nhất là ở hai bên cạnh, dày55cm-60cm chỗ mỏng nhất là giữa của lớp trên, dày 15cm
- Lớp thứ hai, chỉ có ở giữa của hai lớp trên (lớp trên cùng và lớp 2)
Đất màu nâu vàng Lớp này dày 40cm, chỗ mỏng nhất chỉ có 20cm
- Lớp thứ t có nhiều ngói Đất màu nâu sáng có nhiều than tro, có chỗthan tro tập trung thành vệt dày tới 5cm Lớp này dày 50cm
- Lớp thứ năm đất màu nâu vàng có lẫn ít than tro, gần đáy của lớp này
có chỗ than tro tập trung thành dải dày 3cm-5cm Lớp thứ năm dày 50cm
30cm Lớp thứ sáu đất màu nâu lẫn sạn latêrít màu đỏ (ở mặt cắt nam đất cósạn laaêrit tạo thành một lớp xen vào giữa lớp đất màu nâu) Lớp này dày15cm-30cm
- Lớp thứ bảy là đáy hố, là lớp sinh thổ màu nâu đỏ sáng lẫn sạn latêrítnâu đỏ
Trang 30- Lớp thứ sáu đất nâu vàng có sạn latêrít nâu đỏ nằm dới lớp năm đồngthời nằm trên lớp đất sinh thổ, vì xen vào giữa lớp này có các lớp 7,8 và 9.
Đây chỉ là các dải đất xen vào ở phần giữa Lớp thứ sáu dày 0,10m-0,30m
- Lớp thứ bảy là dải đất nâu vàng đậm Dày 0,07m-0,15m
- Lớp thứ tám đất nâu sáng lẫn sạn latêrít Dày 0,10m
- Lớp thứ chín đất nâu vàng Dày 0,05m-0,20m
- Lớp thứ mời là sinh thổ màu nâu sáng lẫn sạn latêrít nâu đỏ
Cũng nh F16a, chức năng của di tích này vẫn còn là điều bí ẩn cha giảimã đợc
* 06ĐTH3: F3: Hố khai quật năm nay (2006), lớp văn hoá giai đoạn
Cổ Loa xuất lộ không cùng bình diện Nửa hố phía bắc, lớp văn hoá này xuất
lộ cao hơn, từ sau lớp I-2 hay đầu lớp II-1, cách mặt đất hiện đại từ 60cm –95cm Nửa hố phía đông, lớp văn hoá Cổ Loa nằm cách mặt đất hiện đại từ55cm – 108cm, trung bình là 81,5cm Trên vách Bắc, lớp văn hoá Cổ Loacách mặt đất hiện đại từ 55cm – 105cm, trung bình là 80cm (Bản vẽ 12,13)
Độ dày của lớp văn hoá Cổ Loa cũng khác nhau Trên các vách hốkhai quật, lớp đất văn hoá Cổ Loa có độ dày nh sau:
Vách Bắc: dày từ 8cm – 50cm, trung bình dày 29cm
Vách Đông: dày từ 20cm – 247cm, trung bình dày 133,5cm
Vách Tây: dày từ 12cm – 30cm, trung bình dày 21cm
Di tích F3 xuất lộ ở độ sâu 130cm – 140cm so với mặt đất hiện đại,
t-ơng đt-ơng với lớp đào II-5, II-6 và lộ rõ ở lớp II-7
Khi mới xuất lộ, F3 phân biệt với khu vực xung quanh bởi màu đấtxám đen lẫn tro, hình chữ nhật khá vuông vức và thẳng với biên của phầnphía nam của di tích F3 phát hiện năm 2005
Nh vậy, đến lớp II-7, toàn bộ di tích F3 đã xuất lộ hoàn toàn, gồmphần phiá nam phát hiện trong 05 HIII và phần phía bắc phát hiện trong06HIII Di tích phân bố trong vùng đất màu xám đen hình chữ nhật, chiềudài theo hớng bắc – nam là 252cm và chiều rộng theo hớng đông – tây là150cm Xung quanh di tích xuất lột 7 lỗ chân cột phân bố khá đều ở hai bêntheo chiều dài của di tích, một bên 3 lỗ, bên kia 4 lỗ
Phần phía nam của di tích đã đợc xử lý sơ bộ trong đợt khai quật năm
2005 Năm nay (2006), phần này đợc làm sạch và nạo vét để có thể xác định
đợc vị trí, cấu trúc lò cũng nh các bộ phận liên quan đến lò đúc và kỹ thuật
Trang 31đúc Những hiện vật còn lại trong khu vực này đợc làm rõ, hạn chế việc gỡhiện vật nhằn giữ nguyên hiện trạng lò phục vụ công tác bảo tồn tại chỗ ditích này Tuy nhiên, một số hiện vật cũng đợc gỡ bỏ mới có thể xử lý và tìmhiểu đợc cấu trúc di tích.
Phần xuất lộ trong hố khai quật năm nay (khu bắc) đợc xử lý bằngcách chia nhỏ thành từng phần với bờ khống chế đông – tây (rộng 20cm),chạy dài hết chiều rộng của hố và bờ khống chế bắc – nam lệch về phía tây
so với bờ khống chế ở khu phía nam có từ năm trớc Sở dĩ đặt bờ khống chế ởkhu nam và khu bắc lệch nhau, vì nh vậy, chúng ta có thể quan sát đợc đầy
đủ mặt cắt của vách tây của nửa bờ khống chế phía nam và vách đông của bờkhống chế phía bắc
Theo bình diện xuất lộ, ở từng khu vực, di tích đợc đào 2 lớp, mỗi lớpdày 5cm
F3 (L1): trên bình diện lớp 1 khu phía bắc (khu 3) của F3 có 1 mangkhuôn, 3 mảnh đá nguyên liệu và 1 mảnh ngói Cổ Loa màu nâu đất Khu nàychia thành 2 nửa; đông và tây để đào lớp 1 Đào hết lớp 1, nửa phía tây đãxuất lộ vùng đất cháy và một vài mảnh ngói Cổ Loa Nửa đông, tại góc đôngbắc của di tích xuất lộ một lỗ nhỏ đất sẫm màu có lẫn than, hình tròn (lỗ 29)
Xử lý lỗ đất đen này, gần đáy lỗ xuất lộ một cục xỉ đồng nhỏ, hình dángkhông xác định, có màu xanh gỉ đồng
F3 (L2): hạ thấp bờ không chế giữa phần phía nam phát hiện năm
2005 và phần phía bắc phát hiện trong hố khai quật năm nay, đồng thời với
đào lớp 2 của F3 Phá bỏ bờ không chế giữa nửa tây và nửa đông của khuphía bắc thì thấy ở khu này có thể có 2 lò riêng biệt Lò phía tây thấp hơn và
bị lò phía đông phá vỡ và đắp đè lên một phần ở lò phía đông, khu vực góc
đông bắc, gần lỗ 29 có 1 mang khuôn và cạnh đó là dấu vết nơi đặt ống dẫngió Từ nơi đặt ống dẫn gió hình thành một đờng dẫn gió với những chỗ đấtcháy màu gạch non dẫn và khu lò 2
Tiếp tục đào theo vệt đất cháy, để vách chữ thập nhỏ theo dõi địa tầng,dới lớp đào thứ hai, trong phạm vi một hố đào gần vuông, xuất lộ nhiều đấtcháy, mảnh mang khuôn, than Trên vách ngăn có thể thấy đợc dấu vết củavòm lò
Kết thúc lớp đào thứ hai, mặc dù cha xử lý xong di tích, nhng qua dấuvết lò nung, lớp than dày đặc và các hiện vật xuất lộ, có thể xác định đợc đây
là khu vực lò nung có liên quan đến phần di tích đã phát hiện đợc từ năm
2005, nhng nằm ở vị trí cao hơn ở khu vực này (khu phía bắc), có thể xác
định đợc những mảng tờng lò, mảng vòm lò, vị trí đặt ống dẫn gió, nhữngchỗ bị ảnh hởng của nhiệt độ lò nung cùng nhiều hiện vật có liên quan đến
Trang 32kỹ thuật đúc kim loại ở phần phía nam của di tích, sau khi làm sạch, đã xác
định đợc quy mô, cấu trúc của khu lò này Theo bình diện xuất lộ, có thểthấy khu lò này nằm ở vị ttrí cao thấp khác nhau Tuy nhiên, độ chênh lệchkhông lớn và có xu hớng cao ở phía bắc và thấp dần xuống phía nam
Toàn bộ di tích F3 có thể chia thành 3 cụm (khu) lò nằm liền kề nhau,với thời gian tồn tại kế tiếp nhau Sớm nhất và nằm ở vị trí thấp nhất là khuphía nam (gần tờng Hậu cung Đền Thợng - khu 1), tiếp đó là cụm lò ở giữa(khu 2), ở bình diện cao hơn, nằn đè lên một phần khu 2 và có niên đại muộnhơn cả là khu 3 ở phía bắc Vì nằm ở vị trí thấp và do mật độ than tro, cácmang khuôn đúc, mảnh vỡ khuôn, phác vật khuôn, phế liệu, phế thải khuônxuất lộ với mật độ dày đặc, nên khu vực 1 và 2 rất khó xác định đ ợc cấu trúcchính xác của lò nung Tuy nhiên, có thể xác định đợc cấu trúc của một vài
lò nung có quy mô nhỏ với các dấu tích của những hố ăn sâu xuống sinh thổ,trong chứa nhiều than tro, mang khuôn đúc, đất bị cháy đỏ do ảnh hởng củanhiệt độ Đặc biệt, tại góc tây của khu vực giáp ranh giữa khu lò 1 và khu lò
2 đã xác định đợc là nơi đặt ống dẫn gió Đây là ống dẫn gió chung cho cả 2khu lò 1 và 2 vì ở đó có nhiều cục đất nung, than tro nằm ở vị trí giáp ranh
giữa 2 khu lò (ảnh 92 - 98).
Trên tinh thần giữ lại để bảo tồn tại chỗ, nên di tích F3 chỉ xử lý đến
đây Với 3 khu vực lò có sự chênh nhau về bình diện và sự cắt phá của khu lò
3 đối với khu lò 2 và của khu lò 2 đối với khu lò 1, nên chúng tôi cho rằng,khu lò 1 có niên đại sớm hơn cả, tiếp đó đến khu lò 2 và muộn hơn là khu lò
3 Tuy nhiên, thời gian sớm – muộn của các khu lò không lớn, chỉ là thời
điểm sử dụng trớc sau trong cùng một giai đoạn, một thời kỳ mà thôi Di tíchF3 xuất lộ ở những lớp đào cuối cùng của lớp văn hoá giai đoạn Cổ Loa,trong di tích phát hiện đợc nhiều hiện vật đặc trng cho giai đoạn văn hoá này,nh: mang khuôn đúc mũi tên 3 cạnh, ngói Cổ Loa, mảnh mũi tên đồng, mảnhgốm thô kiểu Đờng Cồ,…nên có niên đại của lớp văn hoá cha nó, lớp vănhoá giai đoạn Cổ Loa, vào thế kỷ III – II trớc Công nguyên
* 07ĐT H1: F22: Di tích xuất lộ ở lớp L10 - 11 ở góc tây-nam của hốkhai quật với vệt than đen nằm song song với vách Tây, cách vách Tây1,75cm – 1,80cm và phát triển dần về phía bắc, nối với cụm C7, qua đáy ditích bếp lò F17 (thời Lê), tới di tích h23 (xuất lộ ở lớp 12) tiếp tục lan về phíabắc tới h23 (xuất lộ lớp 12 ô d5) rồi vòng về phía tây khoảng 450cm, rồi ănvào đáy di tích cụm gốm C1 Phần lớn diện tích của di tích còn nằm trongvách Nam và vách Tây Phần xuất lộ trong hố khai quật gồn các di tích C7,h22, h23 Sau khi nối 3 di tích C7, h22 và h23 lại và làm rõ mặt bằng di tích,
có thể thấy đợc dáng hình chữ nhật hoặc hình bàu dục dài (theo hớng bắc –nam) khoảng 956cm và rộng (theo hớng đông – tây) khoảng 450cm Vệt
Trang 33than đen đậm đặc, cao thấp chạy men theo rìa ngoài di tích (sát với nền đất
đắp ở phía đông) và cũng có xu thế nghiêng sâu vào trong lòng di tích (phíatây) Trong số những cụm than này, có 2 cụm ở góc tây nam và cụm ở ô n4(dới F17) xuất lộ nhiều mang khuôn đúc mũi tên đồng 3 cạnh (có cụm 27mang)
Xử lý di tích F22 ở những lớp tiếp cho kết quả khá thú vị F22 (gồmF22, C7, h23 đã nối liền với h22 (Lớp 12 ôd-e5) và tạo thành một khu vựcchứa than đen dày đặc Tiếp tục đào một lớp mỏng từ 3cm – 5cm trong khuvực phân bố than đen, ngoài gốm Cổ Loa, gốm Đông Sơn, chúng tôi đã pháthiện nhiều hiện vật liên quan đến kỹ thuật nấu, đúc đồng Những hiện vật đóbao gồm:
- Nhiều cục đất nung đỏ, có thể là tờng lò còn lại
- 3 mảnh nồi nấu đồng bằng đất nung bên trong còn dính nhiều cục xỉ
đồng
- 59 mang khuôn đúc mũi tên đồng 3 cạnh và 1 mũi tên đồng
Để tìm hiểu di tích, một số chỗ đã đợc đào sâu so với bình diện lớp 12,khoảng 50cm – 70cm thấy xuất lộ một lớp than dày đặc, dốc xuôi về phíatây Trong lớp than dày này có gốm văn hoá Đông Sơn, gốm Cổ Loa vànhiều mang khuôn đúc mũi tên Khu di tích, theo độ cao thấp có thể phânbiệt đợc 2 khu vực nhỏ Khu phía bắc nằm ở bình diện cao hơn (lớp đào 12)còn khu phía nam ở bình diện thấp hơn (lớp đào 14-15) Cùng xuất lộ tronglớp văn hoá giai đoạn Cổ Loa, nên 2 khu này chỉ khác nhau về thời điểm sửdụng trong cùng một giai đoạn, tính chất và chức năng đều giống nhau
Di tích đợc xử lý theo xu hớng tìm hiểu đặc điểm, cấu trúc của hệthống lò này Phần lớn di vật và hiện trạng khu lò giữ lại để bảo tồn tại chỗ
Di tích xuất lộ trong lớp văn hoá gai đoạn Cổ Loa, chứa hiện vật đặctrng giai đoạn này, nên có niên đại của lớp văn hoá Cổ Loa( cuối thế kỷ III -
đầu thế kỷ II tr Công nguyên
2.3.2 Di tích loại 2 (ký hiệu là C): 2 di tích.
* 07ĐT H1L10 ôm-n4-5: C6: Di tích xuất lộ sát vách Tây ở lớp đào
10, ô m-n4-5, không có hình dạng xác định Đây là khu vực phân bố dày đặcgốm Cổ Loa Những mảnh gốn trong C6 ở t thế tự nhiên và đều là nhữngmảnh vỡ Bóc lớp gốn trên cùng dày khoảng 10cm, tiếp tục xuất lộ lớp gốmthứ hai, cũng thuần là gốm Cổ Loa Bóc tiếp lớp gốm thứ hai, bên dới là mộtkhoảng đất cháy đỏ, dày khoảng 2cm, rộng khoảng 60cm (một phần cònnằm trong vách Tây)
Trang 34Cùng bình diện với cụm C6 và liền kề phía đông C6 là nền đất đắp.Tromg nền đất đắp đã phát hiện 4 lỗ chân cột, khiến những ngời khai quậtnghĩ về mối liên quan giữa cụm ngói, nền đất đắp, lỗ chân cột với một kiếntrúc mái đợc lớp ngói Hơn nữa, bên dới cụm C6 là di tích lò đúc mũi tên
đồng Hiện tợng này giống với di tích đúc mũi tên đồng phát hiện 2 năm trớc(07ĐT H3: F3) Rất có thể, cụm C6 liên quan đến kiến trúc có mái che vàkhu cực đất nung cháy có liên quan đến hoạt động sản xuất mũi tên đồng 3cạnh ở đây
* 07ĐTH1 L11ôn4: C7: xuất lộ ở lớp 11, tại ô n4 trong khu đất nâu đỏ– vàng lốm đốm có lẫn than khá vuông vức hình gần chữ nhật Trong ditích, có 4 mang khuôn đúc mũi tên Cổ Loa bằng đá màu xanh đen với kíchthớc lớn
Đào C7 thêm 1 lớp 5cm, 4 mang khuôn lộ rõ hơn và xuất lộ thên 1mang khuôn thứ năm và 1viên đá có chất liệu tơng tự đá làm mang khuôn ởdới 1 mang khuôn gần góc tây bắc của di tích Lớp này, ngói Cổ Loa và thannhiều hơn lớp trên
Tiếp tục đào lớp 2 cụm C7 thì thấy đây là một dải than dài từ váchNam kéo dài về phía bắc dọc theo vách Tây của hố hình thớc thợ, đến F17(di tích bếp lò thời Lê), qua h23 rồi lan rộng về phía tây ở dới đáy cụm gốmC1 tại ô e-g7-8-9 Với tính chất khá giống nhau của cụm C7 và F22, nênchúng tôi ghép C7 vào F22 và ghi nhận C7 là khu vực xuất lộ cao nhất, cùngvới sự xuất lộ của h22 và h23 Ba di tích này đợc đặt chung là F22
2.3.3 Di tích lọai 3 (ký hiệu là h): 4 di tích.
- 05ĐTH3: h1 ở độ sâu 1,40m góc tây nam của hố khai quật trongmột phạm vi tính từ vách tây về phía đông 2,8m, cách vách bắc 1,40m mặtbằng của lớp Cổ Loa ăn sâu xuống, phía đông theo chiều xiên, đáy thu hẹp
và bằng Đất trong di tích có ít ngói Cổ Loa So với mặt bằng của lớp Cổ Loachỗ này sâu 30cm Di tích này đợc hình thành do hai khả năng:
Khả năng thứ nhất: Đây là một chỗ trũng tự nhiên, khi ngời giai đoạn
Cổ Loa sử dụng khu vực này đã phải lấy đất đắp lên để tạo mặt bằng
Khả năng thứ hai: Đây là một hố nhân tạo do ngời thời Cổ Loa đàoxuống để dùng vào mục đích nào đó
* 06ĐTH3: h2 (LII-5 ôa-b1): xuất lộ sát vắc Bắc, hình bàu dục, dài
20cm; rộng 8cm; sâu 48cm hiện vật trong hố gồn 8 mảnh ngói Cổ Loa màusắc và độ nung khác nhau, có trang trí hoa văn và 1 mảnh gạch Cổ Loa màuxám lốm đốm nâu
Trang 35* 06ĐTH3: h3 (LII-6 ôa2): gần h4, hình dáng không xác định, đất
trong hố lẫn than nên sẫm màu hơn xung quanh Cắt 1/2 theo chiều bắc –nan, đất trong hố tơi, xốp có một vài mảnh ngói Cổ Loa nhỏ Đào nửa hố cònlại, trong đất lẫn than, không có hiện vật Hố có xu hớng ăn thông với h4 liền
kề ở phía đông (Bản vẽ 8, 15).
Kích thớc: dài 30,4cm; rộng 20cm; sâu 8cm
8 06ĐTH3: h4 (LII-6 ôb-c2): nằm ở phía đông h3 và gần vuông góc
với h3 Đất trong hố lẫn than đen và sẫm màu hơn xung quanh và không cóhiện vật Kích thớc: dài 36,5cm, rộng nhất 22,0cm, sâu 9cm Khi xử lý xongthì h3 và h4 liên thông với nhau ở đáy, nhng trên mặt giữa 2 hố đợc ngăn bởi
Đông lần lợt là 107cm (ôi) – 90cm (ôc) – 150cm (ôa) Rãnh đợc hìnhthành trớc khi c dân Cổ Loa đến c trú ở đây Về phía đỉnh đồi, rãnh có 2dòng chảy, xuôi thấp xuống khỏang 3m về phía bắc, 2 dòng chảy này nhậplàm một, thành 1 rãnh lớn Miệng rãnh ở ôi 2-3 cao hơn so với miệng rãnhxuất lộ trên vách Bắc từ 7cm – 10cm
Đất trong rãnh là đất văn hóa Cổ Loa, màu nâu xám hơi vàng lẫnnhiều hiện vật giai đoạn Cổ Loa, nh gạch, ngói Chúng tôi coi đây là mặt đấtgốc trớc khi có c dân c trú không bằng phẳng, nên trong di tích cũng đợc đàotheo lớp đào (10cm) và hiện vật cũng đợc trộn lẫn vào hiện vật của từng lớp
đào
Kích thớc của rãnh: dài (bắc – nam) 800cm; rộng ở đầu phía nam(đỉnh đồi-nơi có 2 rãnh nhỏ) 235cm; ở giữa-nơi 2 rãnh nhập thành một:200cm; ở trên vách Bắc: 130cm Đáy rãnh sâu nhất ở vác Bắc là 90cm (xemthêm phần mô tả di tích giai đọan Cổ Loa trên vách Bắc)
Trang 36* 07ĐTH1 L26 ô a-b 5 - 8: h29: xuất lộ ở cuối lớp đào 22, đầu lớp 23với ô trũng hình lòng chảo rộng tính từ vách Bắc trung bình 150cm, dài400cm (ô a-b 5 – 8) Hố còn lan rộng vào vách Bắc Xử lý hố h26 bằngcách đào các lớp dày 10cm, hiện vật thu đợc chỉnh lý riêng Đến lớp 26 đấttrong hố lẫn nhiều than hơn và ở đáy hố kết thúc với 1 lớp than dày đặc cũng
có hình lòng chảo Đất trong hố, ở lớp 23 ngòai gốm Cổ Loa các loại, đã pháthiện 1 cục xỉ đồng hoặc 1 mảnh đồng bị gỉ nặng, không còn thấy đợc hìnhdáng, chỉ còn là màu xanh của đồng gỉ Hố sâu từ 20cm – 25cm ở các lớp
đào dới, trong hố có nhiều mảnh gốm Cổ Loa vỡ có kích thớc lớn Dới đáyh19 vẫn là đất lớp văn hóa Cổ Loa
2.3.4 Di tích loại 4 (ký hiệu là l):
* 06ĐTH3: l – 29: Các lỗ đều xuất lộ trên mặt lớp sinh thổ Sinh thổtrong phạm vi hố khai quật có xu hớng cao ở góc tây bắc (LII-6), thấp dần vềgóc đông – nam (xuống các lớp LII-7, 8, 9) Quy mô các lỗ này đều nhỏ,hình tròn hoặc gần tròn, đất trong hố sẫm màu hơn xung quanh, đa số không
có hiện vật, trừ lỗ 26 và lỗ 29 Riêng lỗ 29, khi xuất lộ tại ô c9, trên bìnhdiện LII-6, có kích thớc nhỏ, hình gần tròn Khi xử lý, càng xuống sâu, lỗ 29càng mở rộng, đáy không bằng phẳng Trên bình diện lớp II-7, đáy lỗ xuấthiện 1 cột đất hình trụ lẫn nhiều than, đáy cột hình lòng chảo, trong có 1 mẩu
xỉ đồng Lỗ 29 nằm trong phạm vi xuất lộ của di tích F3, có lẽ liên quan đến
di tích F3 Những lỗ chân cột khác đợc thống kê ở bảng sau
* 07ĐTH2: l-1, 2, 3: di tích đều thuộc hố H2, trong đó lỗ l.1, l.2, l.3
một phần còn nằm trong vách Bắc và để lại dấu vết trên vách bắc (xem phầnmô tả di tích giai đọan Cổ Loa trên vách Bắc) Di tích thứ t: l 4 xuất lộ sátvách Đông và để lại dấu vết trên vách Đông (xem phần mô tả di tích giai
có hoa văn tang trí và 954 mảnh không hoa văn) Gạch vồ xám đen 36mảnh phát hiện trong đợt khai quật lần th nhất, chiến 2,19% Mảnh gạch
không xác định: 399 mảnh nhỏ (Bảng 1)
Bảng 1: Gạch thời Lê - Nguyễn
Đợt KQ Hố KQ Gạch vuông Gạch chữ nhật Gạch vồ Cộng (%)
Trang 37433 (26,38)
19 (1,15)
954 (58,13) 36
(2,19)
1.641 (100,00)
632 (38,59) 973 (59,28)
- Gạch vuông: gồm gạch có hoa văn và không hoa văn trang trí
+ Gạch có hoa văn trang trí: 199 mảnh Để tạo hoa văn trên gạchvuông thời kỳ này, ngời thợ đã sử dụng kỹ thuật in nổi Căn cứ vào hoa văn
trang trí, có thể chia thành 5 kiểu khác nhau (Bảng 5).
Kiểu 1: Gạch màu đỏ, độ nung không cao, trang trí hoa cúc ở 4 gócviên gạch Cánh cúc 2 lớp, đầu tròn, nhụy hoa biểu hiện bằng hình ô vuôngcạnh lõm Ghép 4 viên gạch để có bông cúc hòan chỉnh thì hoa có 16 đến 20
cánh (ảnh 12).
Tiêu biểu cho kiểu này là mảnh ký hiệu 07ĐTH1 L5: 144 Mảnh gạch
vỡ còn 1/4 viên, tòan thân màu đỏ nhạt, có vân trắng loang lổ Gạch khá mịn,
độ nung không cao ở góc viên gạch trang trí hóa cúc 4 cánh nổi, đầu cánhtròn, có chỉ viền xung quanh Nhụy hoa là 1 chỉ tròn nổi, bên trong là ôcuông 4 cạnh lõm Ghép 4 viên thành bông hoa hòan chỉnh có 16 cánh Kíchthớc còn lại: dài 14,5cm, rộng 12,5cm, dày 3,5cm Cánh hóa đầu rộng2,1cm, cánh dài 3,25cm
Viên gạch ký hiệu 07ĐTH1 L3F2: 1, vỡ còn 1 góc vuông, các mặt kháphẳng nhẵn Gạch màu hồng nhạt, thô, độ nung khá cao Góc viên gạch cònlại 2 cánh cúc và gờ nổi tròng phía trong là biểu hiện nhụy hoa Không cònhình ô vuông lõm cạnh trong gờ nổi tròn Cánh hoa nổi, đầu tròn, mập, bênngòai cí chỉ viền xung quanh Kích thớc còn lại: dài 9,4cm, rộng nhất 5,2cm,
dày 3,85cm Cánh cúc đầu rộng 2,1cm, cánh dài 3cm.
Kiểu 2: Khác với K1 hoa văn trang trí ở 4 góc và 4 viên mới có 1 môtíp hoàn chỉnh Kiểu 2, mỗi viên là một mô típ hoàn chỉnh Giữa viên gạch là
Trang 38chỉ nổi tròn kích thớc lớn, bên trong trang trí hoa lá Bốn góc viên gạch innổi 3 cánh cúc cách điệu, cánh đơn, đầu nhọn, xòe đều ra 3 phía Hai cạnh
đôi diện của viên gạch đợc tạo gờ giật cấp, rộng từ 1cm – 1,3cm; sâu 0,2cm
– 0,3cm (ảnh 12, 13, 14; bản vẽ 1).
Thuộc kiểu 2 có các viên sau: Viên ký hiệu 07ĐTH2 L2: 103, còn lại
1 góc của viên gạch Gạch màu đỏ hồng, có nhiều vân trắng loang lổ, xơngmịn, độ nung không cao Trên một mặt của mảnh gạch có trang trí văn hoa lá
in nổi trong vòng tròn lớn ở giữa viên gạch, không rõ mô típ hòan chỉnh Gócviên gạch trang trí bông cúc 3 cánh dài, mũi nhọn Kích thớc cò lại: dài nhất19,8cm, rộng nhất 10,8cm, dày 3,3cm
Mảnh mang ký hiệu 07ĐTH1 L1-2: 146, cũng là mổ góc của viêngạch, màu đỏ nhạt, có văn trắng loang lổ Gạch xơng mịn, độ nung thấp.Giữa mảnh gạch chỉ còn đờng tròn nổi, phần trang trí hoa là không còn Gócviên gạch trang trí hoa cúac cách điểu nh mảmh mô tả ở trên Kích thớc còn
lại: dài 15,7cm, rộng 13,4cm, dày 3,4cm; cánh hóa dài 3,3cm.
Kiểu 3: Khác với 2 kiểu trên đợc trang trí hoa lá, kiểu 3 là những viêngạch vuông trang trí hình rồng in nổi trong khung vuông nổi Các cạnh củakhung ô vuông nổi các cạnh viên gạch 1,8cm, gờ nổi rộng 0,6cm, cao 0,2cm.Bốn góc khung vuông trang trí hóa cúc in nổi , các cánh kép, đầu cánh cúcquay vào tam viên gạch Không có viên nào nguyên, nên không biết chính xã
có mấy cánh cúc ở 1 góc và hình trang trí ở trung tâm
Viên gạch có ký hiệu: 07ĐTH2 L1: 102, là mảnh viên gạch, trên mộtmặt trang trí in nổi hình chân rồng 4 móng Hình rồng đợc giới hạn trong gờtròn nổi với khúc uốn mềm mại ở giữa mảnh gạch Dờng nét sâu, sắc gọn vàtinh tế Vì không nguyên vẹn, nên không rõ kích thớc của các hình trang trí
Mảnh gạch màu đỏ sẫm, có vân trắng loang lổ, xơng mịn, độ nung
không cao Kích thớc còn lại; dài nhất 14,5cm, rộng nhất 10cm, dày 3,6c.
Viên ký hiệu 07ĐTH2 L3F3: 01, vỡ chỉ còn mảnh nhỏ, bị đục thủng cùngvới 1 mảnh khác trong di tích F3 Gạch màu đỏ nhạt, xơng thô, lẫn nhiều hạnsạn, cát to, độ nung không cao
Kiểu 4: Gạch vuông màu đỏ khắc chình hình rồng trong vòng tròn képlớn chiếm gần hết mặt viên gạch
Kiểu 5: Gạch vuông khắc chìm hình hoa 4 cánh
+ Gạch không trang trí hoa văn: 433 mảnh, trong đó có 2 viên có lỗthủng hình tròn, số còn lại không trang trí hoa văn Theo màu sắc, có các sắc
độ sau:
- Gạch màu xám đen và xám đỏ, độ nung cao, dày từ 3,6cm – 4cm
Trang 39- Gạch nàu đỏ, xơng mịn, độ nung thấp, dày 3,3cm – 3,6cm
- Gạch đỏ vân trắng loang lổ, độ nung thấp, dày từ 2,9cm – 5,6cm
- Gạch màu xám vàng, độ nung cao, dày từ 4,3cm – 5,5cm
- Gạch Bát Tràng thế kỷ 18, màu đỏ xám, độ nung cao, thô, dày từ5,3cm – 6,0cm
- Gạch Bát Tràng thế kỷ 18, màu xám vàng đất, độ nung cao, dày từ6,2cm – 7,7cm
- Gạch chỉ (CN): 973 hiện vật và mảnh, trong đó có 19 viên trang tríhoa văn và 954 viên không trang trí hoa văn
+ Gạch chữ nhật trang trí hoa văn: 19 viên và mảnh vỡ Tiêu biểu choloại gạch có hoa văn là 1 viên ở F15 của H1 trang trí lâm hóa rồng và 1 viên
ở H2 trang trí chim phợng (ảnh 3, 4) Ngoài ra còn có các mô típ trang trí
sau: Hoa lá in nổi, khắc chìn hoa 4 cánh, giật cấp tạo gờ nổi ở giữa theo
chiều dài viên gạch, giật cấp ở cạnh viên gạch, trang ttrí ô trám ở cạnh (ảnh
16 – 23; bản vẽ 1 – 6, bản dập 27)
+ Gạch chữ nhật không trang trí hoa văn: 954 mảnh (ảnh 24 – 27).Theo màu sắc, chất liệu và độ nung, có các sắc độ sau:
- Gạch xám đen và xám đỏ, độ nung cao, dày từ 2cm – 5,5cm
- Gạch màu đỏ, mịn, độ nung thấp hơn kiểi 1, dày từ 2,8cm – 5,0cm
- gạch màu đỏ lẫn vân trắng loang lổ, độ nung thấp, dày từ 3,0cm –5,5cm
- Gạch màu xám vàng (hang nhạt), độ nung cao, dày từ 3,7cm –5,7cm
- Gạch Bát Tràng thế kỷ 18, màu đỏ nâu xám, độ nung cao, dày từ4,0cm – 6,9cm
- Gạch Bát Tràng thế kỷ 18, màu xám vàng đất, độ nung cao, dày từ5,9cm – 6,6cm
b- Ngói: 2 nhóm: ngói cong và nhóm ngói phẳng ở mỗi nhóm theomàu sắc, có 3 loại: màu đỏ, màu xám và hồng nhạt Trong các hố khai quật
Đền Thợng từ trớc đến nay, ngói phẳng màu đỏ có ở cả 2 thời kỳ Lê vàNguyễn (không có ngói cong màu đỏ thuộc thời kỳ này), ngợc lại, ngói congmàu xám (cả nhón ngói âm và dơng), chỉ có ở thời Lê Cùng với ngói, cácvật liệu xây dựng và trang trí kiến trúc khác cũng có đặc điểm tơng tự vềmàu sắc, chất liệu
Trang 40- Nhóm ngói cong gồm: ngói âm và ngói dơng (trong đó có ngói ống,
59 (2,93) 1.222 (63,04)
Một số đặc điểm chung:
Về chất liệu: làm bằng đất sét pha cát hạt mịn
Về màu sắc: đều màu xám, chỉ hơi khác về sắc độ Ví dụ: phân loạimàu sắc ngói dơng của hố H1 khai quật năm 2007 ở bảng 3 cho kết quả: màuxám chiếm 47,34% tổng số mảnh ngói dơng ở H1, xám trắng: 29,82%, xámvàng đất: 12,28%, xám vàng 10,52%
Về kỹ thuật: đợc làm bằng khuôn, dùng vải lót để chống dính, nên còndấu vải ở mặt trong của viên ngói; độ nung khá cao
+ Ngói dơng: 1.266 mảnh, trong đó có 71 mảnh đầu, 71 mảnh cổ ngói,
1.065 mảnh thân và 89 mảnh đuôi ngói (ảnh 32 – 35; bản vẽ 22, 23)
Về loại hình: cổ ngói có sự khác nhau về hình dáng cổ Theo mức độ
giất cấp và dáng của cổ ngói, có 4 loại nh sau: giật cấp choãi, chéo vào trong;giật cấp choãi, cổ thắt eo ở giữa; giật cấp vuông góc, cổ thẳng; giật cấpvuông góc, cổ chéo vào trong Kích thớc cổ ngói: có 3 nhóm
Đo 24/32 mảnh trong 2 hố khai quật năm 2007 cho kết quả nh sau:
Cổ ngói dài (trên 3,5cm): 2 mảnh
Cổ ngói ngắn ((từ 1,2cm – 1,5cm): 17 mảnh
Cổ ngói trung bình (1,6cm – 2,3cm): 5 mảnh