Trong khi đó, cải cách và mở cửa kinh tế ở Trung Quốc từ những năm 1978 đã đạt đợc những thành tựu to lớn: nền kinh tế tăng trởng nhanh, mức sống của nhân dân đợc nâng lên đáng kể Nh vậy
Trang 1Mục Lục
Tài liệu tham khảo 1
Lời mở đầu 1
Nội dung 4
1: Phủ định biện chứng và tính kế thừa của phủ định biện chứng 4
1.1: Phủ định biện chứng 4
1.2: Tính kế thừa của phủ định biện chứng 4
2: Vận dụng, phát huy tính kế thừa của phủ định biện chứng trong công cuộc đổi mới kinh tế ở Việt Nam 5
2.1: Công cuộc đổi mới kinh tế ở Viêt Nam 5
2.1.1: Bối cảnh lịch sử 5
2.1.2 Yêu cầu của đổi mới kinh tế ở Việt Nam 5
2.2: Tính kế thừa của phủ định biện chứng với công cuộc đổi mới kinh tế ở Việt Nam 6
2.2.1: Kế thừa những yếu tố tích cực, hợp lý của cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung 6
2.2.2: Kế thừa, phát huy các giá trị đạo đức,văn hoá truyền thống trong phát triển kinh tế mới 8
2.2.3 Kế thừa những yếu tố tiến bộ của nền kinh tế TBCN 10
Kết luậN 15
Trang 2Tµi liÖu tham kh¶o
1 Gi¸o tr×nh: LÞch sö kinh tÕ, NXB Thèng kª, Hµ Néi – 2004
2 Gi¸o tr×nh: TriÕt häc Mac – Lªnin, NXB ChÝnh trÞ quèc gia,Hµ Néi –
- 2003
3 TrÇn V¨n Giµu, “ gi¸ trÞ tinh thÇn truyÒn thèng cña d©n téc ViÖt Nam”
NXB Tp Hå ChÝ Minh,1993
4 T¹p chÝ céng s¶n, sè 16, n¨m 2004
5 T¹p chÝ céng s¶n, sè21, n¨m 2004
6 T¹p chÝ céng s¶n, sè24, n¨m 2004
7 T¹p chÝ céng s¶n, sè4, n¨m 2005
8 T¹p chÝ céng s¶n, sè6, n¨m 2005
9 T¹p chÝ khoa häc – x· héi, sè 2, n¨m2001
10 T¹p chÝ khoa häc – x· héi, sè 5, n¨m2001
11 T¹p chÝ khoa häc – x· héi, sè 4, n¨m2003
12 T¹p chÝ khoa häc – x· héi, sè 5, n¨m2004
13 T¹p chÝ khoa häc – x· héi, sè 3, n¨m2005
14 T¹p chÝ triÕt häc, sè11, n¨m 2004
15 T¹p chÝ triÕt häc, sè12, n¨m 2004
16 T¹p chÝ triÕt häc, sè3, n¨m 2005
Trang 3Lời mở đầu
Đổi mới kinh tế là một trong những vấn đề quan trọng trong việc phát triển kinh tế.Để nớc ta đạt đợc những thành tựu nh ngày nay Việt Nam đã làm nh thế nào?
Đổi mới là quá trình sáng tạo không ngừng, cách mạng là sáng tạo Công cuộc đổi mới ngày càng đòi hỏi phải phát huy cao độ tinh thần sáng tạo không ngừng của chủ thể Trớc hết là của đội tiên phong cách mạng.Đại hội VI của Đảng( 1986) quyết định tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện đất nớc Đây là sự lựa chọn hợp quy luật, tạo bớc ngoặt quan trọng trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam
Những thành tựu trong công cuộc đổi mới của nớc ta trong thời gian qua đã tạo ra thế và lực mới Nhiều tiền đề cần thiết cho công nghiệp hoá và hiện đại hoá đã đợc tạo ra Quan hệ của nớc ta với các nớc trên thế giới mở rộng hơn bao giờ hết Cách mạng khoa học và công nghệ phát triển nhanh với trình độ ngay càng cao, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đời sống xã hội Tuy nhiên u thế về vốn, công nghệ, thị trờng thuộc các nớc phát triển, khiến cho những nớc chậm phát triển và đang phát triển đứng trớc những thử thách to lớn Nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nớc trong khu vực vẫn là thử thách to lớn và gay gắt do điểm xuất phát của chúng ta quá thấp, lại đi lên trong môi trờng cạnh tranh quyết liệt
Trớc tình hình đó, cùng với xu thế phát triển của thời đại, Đảng và nhà nớc ta cần liên tục tiến hành và đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện đất nớc, trong đó đổi mới kinh tế đóng vai trò then chốt và chủ đạo Đồng thời đổi mới về chính trị cũng mang tính cấp bách bởi giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị có mối liên hệ chặt chẽ với nhau không thể tách rời Chính vì vậy, tìm hiểu mối quan hệ giữ vật chất và ý thức sẽ cho phép
ta vận dụng nó vào mối quan hệ giữ kinh tế và chính trị của đất nớc, giúp cho công cuộc xây dựng nền kinh tế nớc ta ngày càng giàu mạnh
Chính từ những lý luận trên đã thúc đẩy em tìm hiểu vấn đề :Quan điểm toàn
diện với cuộc đổi mới ở nớc ta hiện nay.
Trang 4Nội dung
Phủ định biện chứng là gì? Bất cứ sự vật, hiện tợng nào trong thế giới cũng đều trải qua quá trình sinh, trụ,dị, diệt với thời gian dài ngắn khác nhau Sự vật cũ mất đi đợc thay thế bằng sự vật mới Sự thay thế đó là tất yếu trong quá trình vận động và phat triển của sự vật Không nh vậy, sự vật không phát triển đợc.Sự thay thế đó đợc triết học gọi là
sự phủ định.Sự phủ định là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận
động và phát triển
Phủ định biện chứng là gì? Trong lịch sử triết học,tuỳ theo thế giới quan và phơng pháp luận, các nhà triết học và các trờng phái triết học co s quan niệm khác nhau về sự phủ định.Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự chuyển hoá từ những sự thay đổi về lợng dẫn đến những thay đổi về chất, sự đấu tranh thờng xuyên giữa các mặt đối lập làm cho mâu thuẫn đợc giải quyết, từ đó dẫn đến sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời thay thế Sự thay thế liên tục tạo nên sự vận động và phát triển không ngừng của sự vật Sự vật mới ra
đời là kết quả của sự phủ định sự vật cũ Điều đó cũng có nghĩa là sự phủ định là tiền đề cho sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ.Đó là phủ định biện chứng
Phủ định biện chứng là phạm trù triết học dùng để chỉ sự phủ định tự thân, sự phát triển tự thân,là mắt khâu quan trọng trong quá trình dẫn tới sự ra đời sự vật mới, tiến bộ hơn sự vật cũ
1.2: Tính kế thừa của phủ định biện chứng
Phủ định biện chứng là kết quả của sự phát triển tự thân của sự vật,nên nó không thể là sự thủ tiêu, sự phá huỷ hoàn toàn cái cũ Cái mới chỉ có thể ra đời trên nền tảng của cái cũ, chúng không thể từ h vô Cái mới ra đời là sự phát triển tiếp tục của cái cũ trên cơ
sở gạt bỏ đi những yếu tố tiêu cực, lỗi thời, lạc hậu của cái cũ và chọn lọc, giữ lại, cải toạ
và phát triển những yếu tố hợp lí, tiến bộ tích cực của cái cũ, cho tham gia vào cái mới
Sự phát triển chẳng qua là sự biến đổi ttrong đó giai đoạn sau bảo tồn tất cả những mặt tích cực đợc tạo ra ở giai đoạn trứoc, bổ sung thêm những mặt mới cho phù hợp với hiện thực Điều đó nói lên rằng, phủ định biện chứng mang tính kế thừa.Trong quá trình phủ định biện chứng, sự vật khẳng định lại những mặt tôt, mặt tích cực và chỉ phủ định những cái lạc hậu cái tiêu cực Do đó, phủ định đồng thời cũng là khẳng định
2: Vận dụng, phát huy tính kế thừa của phủ định biện chứng trong công cuộc đổi mới kinh tế ở Việt Nam.
2.1: Công cuộc đổi mới kinh tế ở Viêt Nam.
2.1.1: Bối cảnh lịch sử
Khoảng mấy chục năm sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế thế giới co bớc phát triển vợt bậc, với đặc điểm: Tốc độ tăng trởng nhanh và khá ổn định; lạm phát đợc kiềm chế, tỷ lệ thất nghiệp giảm.Nhng từ giữa những năm 70 đến đầu thập kỷ 80(thế kỷ XX) “ thế giới đang trải qua một trong những cuộc khủng hoảngkinh tế tồi tệ nhất trong lịch sử của mình”
Từ thập kỉ 80, toàn cầu hoá là hiện tợng nổi bật và là xu thế khách quan của nền kinh tế thế giới Mỗi nớc trong quá trình phát triển không thể tách rời sự tác động của thị trờng khu vực và thế giới Liên kết kinh tế và hội nhập trở thành một xu thế tất yếu của thời đại Trong bối cảnh đó, hầu hết các nớc trên thế giới đã có sự điều chỉnh hoặc cải cách kinh
tế ở các mức độ và hình thức khác nhau ở các nớc t bản phát triển, từ đầu những năm 80
Trang 5đã bắt đầu tiến hành điều chỉnh kinh tế Nội dung cơ bản của điều chỉnh kinh tế ở các nớc này là điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hớng tập trung phát triển các ngành có hàm lợng khoa học kĩ thuật cao, thực hiện điều tiết nền kinh tế chủ yếu thông qua công cụ chính sách vĩ mô, đặc biệt là chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ Họ thực hiện t nhân hoá nhiều doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nớc, tăng cờng vai trò kinh tế t nhân
Còn ở một số nớc đang phát triển, quá trình điều chỉnh kinh tế cũng diễn ra nhất là ở một
số nớc Đông Nam á và Đông á Từ đầu những năm 70 của thế kỉ 20 các nớc này đã thực hiện cải cách kinh tế và trở thành khu vực phát triến năng động của thế giới
ở các nớc xã hội chủ nghĩa, trớc những khó khăn của nền kinh tế các nớc xã hội chủ nghĩa
nh Liên Xô, Đông Âu , Trung Quốc đã tiến hành cải cách kinh tế Cải cách ở các nớc này
đã diễn ra ở các thời điểm khác nhau song đều có nét chung là nhằm khắc phục sự trì trệ của nền kinh tế do hậu quả của cơ chế kế hoạch hoá tập trung Trong khi đó, cải cách và
mở cửa kinh tế ở Trung Quốc từ những năm 1978 đã đạt đợc những thành tựu to lớn: nền kinh tế tăng trởng nhanh, mức sống của nhân dân đợc nâng lên đáng kể Nh vậy, làn sóng cải cách kinh tế rộng khắp ở các nớc trên thế giới từ cuối thập kỷ 70 đã tạo nên áp lực mạnh mẽ cho công cuộc đổi mới ở Việt Nam Trong bối cảnh phát triển sôi động của kinh
tế thế giới, đặc biệt là các nớc trong khu vực, Việt Nam không thể đứng yên
2.1.2 Yêu cầu của đổi mới kinh tế ở Việt Nam.
Trớc tình hình đó, Đại hội Đảng lần thứ IV lại đề ra những chỉ tiêu kế hoạch năm 1976-1980 quá cao và phát triển sản xuất vợt quá khả năng của nền kinh tế Đặc biệt là đã
đề ra việc xây dựng thêm nhiều cơ sở mới về công nghiệp nặng, đặc biệt là cơ khí và đặt nhiệm vụ hoàn thành về cơ bản cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Nam Những chủ trơng sai lầm đó cùng với cơ chế quản lý tập chung quan liêu bao cấp đã tác động xấu đến nền kinh tế, ảnh hởng không tốt tới đời sống của nhân dân Đến hết năm 1980, nhiều chỉ tiêu kinh tế chỉ đạt khoảng 50-60% mức đề ra, nền kinh tế tăng trởng rất chậm chạp: tổng sản phẩm xã hội tăng bình quân 1,5%, công nghiệp tăng 2,6%, nông nghiệp giảm 0,15%
Đại hội Đảng lần thứ V cũng cha tìm ra đợc đầy đủ những nguyên nhân đích thực
củ sự trì trệ trong nền kinh tế của nớc ta và cũng cha đề ra các chủ trơng chính sách và toàn diện về đổi mới, nhất là về kinh tế Trong 5 năm 1981-1985 chúng ta cha kiên quyết khắc phục chủ quan, trì trệ trong bố trí cơ cấu kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa và quản lý kinh tế, lại phạm những sai lầm mới nghiêm trọng trong lĩnh vực phân phối lu thông Trong cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kỳ qua độ lên chủ nghĩa xã hội đã nhận
định: “ Trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, Đảng ta đã có nhiều cố gắng nghiên cứu, tìm tòi, xây dựng đờng lối, xác định đúng mục tiêu và phơng hớng xã hội chủ nghĩa Nhng
Đảng đã phạm sai lầm chủ quan duy ý chí, vi phạm quy luật khách quan: Nóng vội trong cải tạo xã hội chủ nghĩa, xoá bỏ ngay nền kinh tế nhiều thành phần: có lúc đẩy mạnh quá mức việc xây dựng công việc nặng: duy trì quá lâu cơ chế quản lý tập trung quan liêu, bao cấp, có nhiều chủ trơng sai trong việc cải cách giá cả, tiền tệ, tiền lơng
Tất nhiên, ngoài những khuyết điểm chủ quan nêu trên, còn có những nguyên nhân khách quan nh hậu quả của nhiều năm chiến tranh, bối cảnh quốc tế song chủ yếu là do chúng ta phạm sai lầm chủ quan, những sai lầm cùng với trì trệ trong công tác tổ chức, cán bộ đã kìm hãm lực lợng sản xuất và triệt tiêu nhiều động lực phát triển
Bảo đảm sự thống nhất quan hệ về sở hữu với quan hệ về tổ chức quản lý và quan hệ về phân phối trong xây dựng quan hệ sản xuất mới trong quá trình đổi mới kinh tế Việc tìm tòi, thử nghiệm,xây dựng chế độ công hữu diễn ra từng bớc gắn liền với việc xoá bỏ cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung quan liêu,bao cấp Vận dụng sáng tạo nguyên tắc phân phối xã hội chủ nghĩa trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, đó là thực hiện phân phối chủ yêu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế đồng thời phân phối theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khácvào sản xuất, kinh doanh thông qua phúc lợi xã hội
Trang 6Tạo những hình thức kinh tế bảo đảm sự gắn bó sở hữu xã hội với sở hữu cá nhân trong chế độ công hữu.Xây dựng chế độ công hữu từng bớc và có bớc đi thích hợp Ph Ănghen
đã khẳng định, không thể thủ tiêu chế độ t hữu ngay lập tức nh thể không thể làm cho lực lợng sản xuất phát triển ngay lập tức đến mức cần thiết để xây dựng một nền kinh tế công hữu
2.2: Tính kế thừa của phủ định biện chứng với công cuộc đổi mới kinh tế ở Việt Nam.
2.2.1: Kế thừa những yếu tố tích cực, hợp lý của cơ chế kinh tế kế
Trớc thời kỳ đổi mới, suốt nhiều thập kỷ,Việt Nam cũng nh các nớc
xã hội chủ nghĩa khác, thực hiện công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc theo mô hình chủ nghĩa xã hội hành chính bao cấp dựa trên quan niệm lúc bấy giờ là chế độ sở hữu toàn dân và tập thể về t liệu sản xuất và cơ chế kế hoạch hoá tập trung Trong hoàn cảnh đất
n-ớc có chiến tranh, viẹc áp dụng mô hình này đã thực sự mang lại những kết quả to lớn không thể phủ nhận Chúng ta đã huy động mọi lực lợng, tập trung vừa đánh bại cuộc chiến tranh rất ác liệt do đế quốc Mỹ gây ra, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nớc, vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc,tạo cơ sở vật chất-kỹ thuật quan trọng cho chủ nghĩa xã hội
Thực tế mô hình chủ nghĩa xã hội này,nhất là thời kỳ 10 năm sau ngày giải phóng miền Nam (1976 – 1986) đã chứng tỏ những điều không phù hợp với quy luật đi lên chủ nghĩa xã hội Cơ chế kế hoạch hoá tập trung và sự thừa nhận chỉ có hai thành phần kinh tế ( quốc doanh, tập thể ) đã kìm hãm sức sản xuất, làm cho nhiều năng lực của xã hội không đợc phát huy,các vấn đề mấu chốt của đời sông nhân dân không đợc giải quyết.Vì thế chúng ta không tạo ra những thay đổi ;không tạo ra đợc sự bứt phá trong phơng hớng phát triển bền vững; không tạo ra nguồn sinh lực mới cho xã hội Tình trạng mất cân đối trong nền kinh tế ngày càng trầm trọng,nhân dân kém nhiệt tình lao động và mất đi những
động lực sáng tạo Tài nguyên thiên nhiên và các nguồn lực quý giá khác chậm đợc khai thác, sản xuất và đời sống ngày càng suy giảm …dẫn đến tình trạng trì trệ trong xã hội dẫn đến tình trạng trì trệ trong xã hội Thực tế cuối những năm 70, đầu những năm 80 của thế kỷ XX, đất nớc đã lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế – xã hội nghiêm trọng Tuy vậy, xét cho cùng, khi nớc ta bắt
đầu bắt tay vào đổi mới, nền kinh tế chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần gắn với thị trờng, dới sự quản lý của nhà nớc, theo đinh hớng xã hội chủ nghĩa thì việc kế thừa và phát huy những yếu tố tích cực hợp lý của cơ chế cũ là rất cần thiết và không thể phủ nhận.Chúng ta đổi mới nh ng không phủ định sạch trơn
Trong sản xuất nông nghiệp, Chỉ thị 100 về khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và ngời lao động Đây là một hình thức quản lý tiến bộ, thích hợp với điều kiện lao động của
ta – chủ yếu cồn là thủ công và là hình thức biểu hiện của quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất Chỉ thị 100 có tác dụng gắn chặt trách nhiệm và lợi ích của ngời lao động với sản phẩm cuối cùng Các hợp tác xã và tập
đoàn sản xuất đã phát huy tốt hơn khả năng lao động, tạo ra đợc khí thế lao động sôi nổi, tận dụng đợc điều kiện về vốn, vật t, chú trọngcác biện pháp thâm canh,tăng năng suất,tăng thu nhập, giải quyết tốt việc kết hợp 3 lợi ích ( lợi ích nhà nớc, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân )cho nên chỉ thị đó nói chung đã là một động lực thúc đẩy đối với việc phát triển sản xuất nông nghiệp Song, do cơ chế tập trung quan liêu bao cấp cộng với sự yếu kém về tổ chức, quản lý của hợp tác xã cũng ảnh hởng không tốt đến việc thực hiện khoán sản phẩm
Vì thế, giai đoạn đổi mới kinh tế trong sản xuất nông nghiệp kế thừa và hoàn thiện dần chế độ khoán sản phẩm Kinh tế hợp tác vẫn đợc giữ lại nhng hợp tác xã chỉ làm một số khâu dịch vụ đầu vào hoặc tiêu thụ sản phẩm cho xã viên.Chuyển các hợp tác xã còn hoạt
Trang 7động kinh doanh thành các hợp tác xã cổ phần, hoạt động theo Luật Hợp tác xã (ban hành 1997)
Về đổi mới các công cụ và chính sách quản lý kinh tế kế hoạch hoá trong cơ chế cũ đ
-ợc coi là công cụ chủ yếu nhất để quản lý kinh tế Thông qua hệ thống các cơ quan kế hoạch nhà nớc từ Trung ơng đến địa phơng để xây dựng kế hoạch giao chỉ tiêu kế hoạch cho các cơ sở kinh tế ,điều hành, theo dõi thực hiện và xét duyệt việc hoàn thành kế hoạch
mà nhà nớc có thể “chỉ huy” đợc nền kinh tế Việc thực hiện cơ chế đó đến đầu thập kỷ
80 đã trở thành lực cản của sự phát triển kinh tế
Công tác kế hoạch hoá trong thời kỳ đổi mới đợc cải tiến dần theo hơng chuyển từ kế hoạch hoá tập trung mang tính chất pháp lệnh trực tiếp sang kế hoạch hoá gián tiếp Nhà nớc xây dựng chiến lợc phát triển với các mục tiêu lớn, các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu và
điều tiết kinh tế bằng các chính sách, các công cụ kinh tế vĩ mô để dẫn nền kinh tế theo
định hớng đề ra cho từng giai đoạn…dẫn đến tình trạng trì trệ trong xã hội
trong phát triển kinh tế mới.
Trớc tình hình ngày càng nghiêm trọng trong khủng hoảng kinh tế xã hội ở nớc ta,
Đảng và nhà nớc đã đi sâu nghiên cứu, phân tích tình hình, lấy ý kiến rộng rãi của cơ sở, của nhân dân và đặc biệt là đổi mới t duy về kinh tế Đại hội lần thứ VI của Đảng đã rút
ra bốn kinh nghiệm lớn, trong đó kinh nghiệm: phải luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan Đảng đã đề ra đờng lối đổi mới, mở ra bớc ngoặt trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nớc ta Đảng đã tự phê bình một cách nghiêm khắc, đã phân tích đúng nguyên nhân của tình hình khủng hoảng kinh tế xã hội,
đề ra các định hớng lớn và xác định chủ trơng đổi mới, đặc biệt là đổi mới về kinh tế Và
đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, ta đã đánh giá tình hình chính trị xã hội Việt nam sau hơn bốn năm thực hiện đờng lối đổi mới: công cuộc đổi mới bớc đầu đã đạt đợc những thành tựu bớc đầu rất quan trọng Tình hình chính trị của đất nớc ổn định, nền kinh
tế có những chuyển biến tích cực, bớc đầu hình thành nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, nguồn lực sản xuất của xã hội đợc huy động tốt hơn, tốc độ lạm phát đợc hạn chế bớt: đời sống vật chất tinh thần của một bộ phận nhân dân có phần đợc cải thiện
Thật vậy, tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc ở một nớc mà cho đến nay,
có thể nói, vẫn đang là một nớc nghèo lạc hậu thì trớc tiên chúng ta phải chú trọng phát triển kinh tế, coi đó là nhiệm vụ hàng đầu Song sẽ là sai lầm nghiêm trọng với những hậu quả khó lờng một khi tăng trởng kinh tế lại không gắn liền với phát triển văn hoá, xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc Để có một nền kinh tế phát triển nhanh, lành mạnh và vững chắc, chung ta không thể chỉ trông chờ vào các động lực kinh
tế thuần tuý, chỉ dựa vào các động lực kinh tế thuần tuý ấy Bởi lẽ, thực tiễn cho thấy, môi trờng văn hoá và cùng với nó, môi trờng xã hội,chính trị và cả bối cảnh kinh tế cũng đã trở thành những tác nhân hết sức quan trọng đối với sự tăng trởng kinh tế nhanh, bền vững
Với t cách là cái phản ánh và thể hiện một cách tổng quát mọi mặt của đời sống con ngời, của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng dân tộc, là thớc đo: “trình độ ngời” trong các mối quan hệ xã hội Văn hoá thể hiện vai trò động lực của nó qua việc làm cho con ng ời phát triển toàn diện, trở nên phong phú về trí tuệ, đạo đức, tâm hồn, lối sống, mang lại cho con ngời nhân cách cao đẹp, giúp con ngời thực hiện khát vọng vơn tới hệ giá trị chân – thiện
- mỹ Văn hoá làm cho chất lợng con ngời ngày một hoàn thiện, khả năng hoạt động sáng tạo của con ngời ngày một nâng cao, phơng thức ứng xử của con ngời ngày một cao đẹp Cùng với đó, bằng việc tham gia có hiệu quả vào quá trình “nâng cao cả mặt bằng dân trí và đỉnh cao dân trí”, bồi dỡng và phát huy nguồn lực to lớn của con ngời,mang lại cho con ngời năng lực t duy, khả năng tiếp thu cái mới, hiểu biết thực tiễn, văn hoá trở thành
động lực không thể thiếu cho sự phát triển kinh tế – xã hội bền vững
Phát triển kinh tế thị trờng, văn hoá kinh tế là cái không thể Nó mang lại cho chúng ta kiến thức và sự hiểu biết về kinh tế thị trờng, tạo ra ở chúng ta năng lực t duy kinh doanh
Trang 8sáng tạo, hiệu quả Nó còn là cái tạo ra môi trờng tâm lý thuận lợi cho các hoạt độngkinh doanh làm giàu,phát triển các hoạt động giao tiếp xã hội về kinh tế Văn hoá trong kinh doanh làm xuất hiện và phát triển tầng lớp kinh doanh giỏi, văn minh, có ý chí làm giàu, biết chấp nhận những rủi rổtng làm ăn chân chính để rồi thành đạt hơn trong sản xuất kinh doanh Đó chính là lý do để chúng ta phát huy, kế thừa các giá trị đạo đức, văn hoá truyền thốngtrong đổi mới kinh tế:
*Kế thừa và phát huy tinh thần yêu nớc.
Tinh thần yêu nớc là giá trị cơ bản trong hệ giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam.
Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, tinh thần yêu nớc truyền thống phải đợc kế thừa
và phát huy một cách cao độ hơn bao giờ hết, nhng tinh thần đó cũng cần phải đợc bổ sung những nội dung và hình thức mới cho phù hợp
Đối với mỗi ngời dân Việt Nam ngày nay,yêu nớc luôn là ý thức xây dựng và bảo vệ tổ quốc Trớc tiên, phải có lòng tự hào dân tộc, có ý thức tôn trọng, giữ gìn và phát huy những giá trị vật chất cũng nh tinh thần mà dân tộc ta đã tạo dựng đợc từ bao đời nay Trong xây dựng kinh tế, yêu nớc chính là cố gắng phấn đấu,học tập, tu dỡng,rèn luyện, lao đọng để làm ra ngày càng nhiêù vật chất cho xã hội Yêu nớc thúc đẩy mỗi ngời đem hết tài năng và trí tuệ của mình để làm giàu một cách chính đáng cho bản thân; Dù ở c
-ơng vị nào cũng phải cố gắng hoàn thành một cách xuất sắc nhiêm vụ của mình
*Kế thừa và phát huy đức tính cần cù.
Có thể nói, cần cù là một đức tính có truyền thống lâu đời của ngời Việt Nam Đức tính này đợc hình thành từ rất sớm, có nguồn gốc sâu xa và gắn với điều kiện hình thành và phát triển nhân dân và lối sống dân tộc Hầu hết các từ điển Hán – Việt đều giải thích
“cần cù”,có nghĩa là,dốc hết sức, chăm chỉ,siêng năng Khi bàn về “ cần”,Bác Hồ trả lời:
“cần tức là tăng năng suất trong công tá, bất kỳ công tác gì” Còn theo GS Trần Văn Giàu:” cần trớc hết là làm việc Phải làm việc siêng năng, làm việc có năng suất cao thì mới gọi là cần Cần có nghĩa là siêng “.Nh vậy khi nói đến khái niệm: “ cần cù”, cần chú
ý đến mấy khía cạnh:
Nh vậy cần cù là một phẩm chất không phải chỉ dân tộc Việt Nam mới có.Tuy nhiên, mỗi dân tộc đêù có đặc điêm tâm lý, điều kiện kinh tế- xã hội khác nhau nên thái độ cần
cù cũng khác nhau Từ buổi bình minh của lịch sử dân tộc, con ngời Việt Nam đã vừa phải chống chọi với thiên tai, lũ lụt, hạn hán vừa phải chống giặc ngoại xâm Chính hoàn cảnh này đã góp phần hình thành nên những nét độc đáo riêng cho đức tính cần cù của dân tộc , nó không giống với bất kỳ dân tộc nào khác
Đất nớc bình yên, cả nớc đi vào công cuộc xây dựng đất nớc Nhiệm vụ cách mạng trong xây dựng con ngời Việt Nam giai đoạn mới phải có 5 đức tính cơ bản mà hội nghị lần thứ 5 ban chấp hành trung ơng đảng khoá 8 đã đề ra, trong đó cần cù lao động và học tập là những đức tính lớn: “lao động chăm chỉ với lơng tâm nghề nghiệp, có kỹ thuật , sáng tạo, năng suất cao vì lợi ích của bản thân, gia đình, tập thể và xã hội…dẫn đến tình trạng trì trệ trong xã hội ờng xuyênTh học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ chuyên môn, trình độ thẩm mỹ và thể lc”
Trong điều kiện của một xã hội thông tin nh hiện nay cần cù trong lao động đòi hỏi phải
đi đôi với cần cù trong học tập Bởi lẽ con ngời không có tri thức đặc biệt là tri thức khoa học thì khó có thể lao động đạt hiệu quả, đáp ứng yêu cầu cuả thời đại, của sự phát triển xã hội Có lẽ câu nói của ông cha ta: “ học ăn, học nói, học gói, học mở” đủ cho thấy rằng nhân dân ta có nhân sinh quan và thái độ đúng đắn, toàn diện trong cuộc sống Nếu nh, V.I Lê Nin có quan niệm rất hay là: “ học, học nữa, học mãi” thì ông cha ta từ lâu đã có một quan niệm để đời, thấm sâu vào tâm trí của ngời Việt là: học đến già Rõ ràng đức tính cần cù là một đức tính lớn của dân tộc Việt Nam góp phần làm nên bản sắc của nền văn hoá
Trong những năm qua, có thể nói đức tính cần cù đợc nhân dân ta kế thừa và phát huy một cách tích cực Điều này đợc thể hiện rõ nét trong lối sống của những cá nhân trong cộng đồng xã hội Khi nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng, nhà nớc cho phép nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại, đặc biệt là kinh tế t nhân thì đức tính cần cù, đặc biệt là
Trang 9lao động cần cù đợc nhân dân ta xem là một phẩm chất quý nhất và đợc kế thừa phát huy cao độ
Đất nớc ta bớc vào thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá bên cạnh những mặt tích cực của việc kế thừa phát huy đức tính cần cù, nhân dân ta cần phat huy tính năng động sáng tạo, chống lại lối sống xa hoa, lãng phí đua đòi, thực dụng
Tóm lại, cần cù là một trong giá trị văn hoá truyền thống đáng quý của dân tộc Việt Nam
Nó đợc hình thành từ rất sớm, đợc kế thừa và phát huy trong lối sống của bao thế hệ đi tr-ớc.Ngày nay,trong công cuộc đổi mới kinh tế, đức tính cần cù phải đợc mỗi cá nhân kê thừa và phát huy trong xây dựng lối sống của mình để góp phần đa đất nớc nhanh chóng tiến theo kịp sự phát triển của nhân loại
2.2.3 Kế thừa những yếu tố tiến bộ của nền kinh tế TBCN
Khi thực hiện những t tởng chiến lợc của Đảng cộng sản Việt Nam, tiếp thu những thành tựu mà loài ngời đã đạt đợc trong CNTB, thực hiện nhất quán chủ trơng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần và thực hiện đa phơng hoá, đa dạng hoá các mối quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập với thế giới, đã nảy sinh các khuynh hớng sai lầm:
Thứ nhất, chỉ ca ngợi một chiều không nhận thấy những khuyết tật,những mâu
thuẫn nội tại không thể khắc phục đợc của CNTB, từ đó đi đến sùng bái CNTB, không thấy sự cần thiết phải phủ định nó với t cách một chế độ xã hội
Thứ hai, chỉ nhìn nhận CNTB một cách đơn giản coi nó nh là một cái gì đó lỗi
thời, xấu xa nhất hoặc bao gồm những cái: “không thể chấp nhận đợc” Do đó, khồng thể phát hiện ra những yếu tố tích cự, hợp lý cần phải kế thừa của CNTB
Cả hai khuynh hơng sai lầm đó đều trái với nguyên lý phát triển, trái với quan
điểm phủ định biện chứng của chủ nghĩa Mác Để khắc phục những sai lầm mắc phải, theo tôi cần nhận thức rõ hơn về các vấn đề sau đây:
- Phải khẳng định CNTB đã phát triển đến đỉnh cao và chính nó đã tạo ra
những tiền đề vật chất và tinh thần cho sự ra đời của CNXH
- CNTB cũng chứa đựng những yếu tố tiến bộ so với các nớc cha phát triển,
đặc biệt là các nớc cha qua giai đoạn CNTB khi tiến lên chủ nghĩa xã hội
nh Việt Nam
Vì vậy, việc kế thừa những thành tựu mà chủ nghĩa t bản đạt đợc là một tất yếu khách quan, là một biện pháp quan trọng để các nớc đó có thể rút ngắn con đờng phát triển của mình.Đối với những nớc đang phát triển khi lựa chọn đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế
độ t bản chủ nghĩa phải bao gôm cả việc loại trừ cái xấu, kế thừa những yếu tố hợp lý, tiên
bộ Tuy nhiên, hai nhiệm vụ đó không ngang nhau Cốt yếu cơ bản của quá trình đó chính
là sự kế thừa, phát huy những thành tựu mà loài ngời đạt đợc trong chủ nghĩa t bản để tạo dựng xã hội mới.Điều đó phù hợp với những t tởng của V.I.LêNin,cho rằng: phủ định biện chứng không phải là phủ định sạch trơn, không phải là sự phủ định không suy nghĩ, không phải là sự do dự, hay nghi ngờ
Theo chủ tịch Hồ Chí Minh, trong chế đôax hội chủ nghĩa,khoa học – công nghệ là tài sản của toàn nhân chỉ không phải của riêng một nhóm ngời nào Dới chủ nghĩa t bản, khoa học chịu sự chi phối, thao túng của các nhà t sản, tài phiệt.Vì thế, nó trở thành những công cụ làm giàu cho thiểu số ngời giàu,co quyền lửctong xã hội, đồng thời, trở thành phơng tiện áp bức, bóc lột nhân dân lao động một cách ngày càng tinh vi,xảo quyệt hơn Ngợc laị, trong điều kiện chủ nghĩa xã hội, tiến bộ của khoa học – công nghệ hớng
về con ngòi bởi vì mục đích cao cả và đầy tính nhân văn của chủ nghĩa xã hội – là giải phóng con ngời, phát triển con ngời toàn diện Hơn nữa, xu thế toàn cầu hoá cùng với sức mạnh nh vũ bão của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật có tác dụng rút ngắn khoảng cách ngoại giao
Mặt khác, chúng ta cũng không hề phủ nhận những thành công trong quản lý của chủ nghĩa t bản, kể từ hoạt động quản lý vĩ mô của nhà nớc đến hoạt động quản trị doanh nghiệp Tôi chỉ xin đa ra một số vận dụng điển hình trong hoạt động quản lý kinh doanh
có hiệu quả cao:
Trang 10Trong điều kiện hiện nay, để tồn tại và cạnh tranh có hiệu quả trên thị trờng Việt Nam cũng nh trên thị trờng quốc tế, tất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh ghiệp Việt Nam noi riêng đêu cần coi trọng hoạt động quản trị nhân lực,hoạt động nay có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Quản trị kinh doanh,xét cho cùng, cũng là quản trj con ngời Con ngời chính là yếu tố quan trọng nhất, quyết định sự thành bại của mỗi doanh nghiệp và là nguồn lực quý giá nhất của doanh nghệp đó Phát huy có hiệu quả nguồn lực này là yếu tố dẫn đến thành công của mọi doanh nghiệp
Thật vậy,yếu tố giúp ta nhận biết đợc một doanh nghiệp có hoạt động tốt hay không tốt, thành công hay không thành công chính là nguồn nhân lực của doanh nghiệp
đó,những con ngời có lòng nhiệt tình và óc sáng tạo Mọi thứ còn lại : may moc,thiết bị, của cải, vật chất, công nghệ,kĩ thuật…dẫn đến tình trạng trì trệ trong xã hội đều có thể mua đợc, học hỏi đợc,sao chép đợc,nhng con ngời thì không thể
Trong những năm qua, công tác quản trị nhân lực đã đợc cac doanh nghiệp Việt Nam quan tâm hơn trớc Mặc dù con nhiều bỡ ngỡ nhng họ đã đạt đợc một số tiến bộ đáng khích lệ Tuy vậy, để có thể xây dựng đợc một chiến lợc quản trị nguồn nhân lực tối u, phù hợp với điều kiện thực tiễn của một doanh thì việc tham khảo các mô hình quản trị nhân lực của các tập đoàn lớn, những mô hình đẫ đi vào lịch sử đợc coi là nghệ thuật quản trị nhân lực của thế giới, là một việc làm hết sức cần thiết Vẫn biết rằng, không có mô hình nào là hoàn hảo và có thể áp dụng thành công ở tất csr mọi doanh nghiệp nhngcác doanh ngiệp Việt Nam hoàn toàn có thể thu thập những u điểm từ những mô hình quản trị nhân lực ấy, để từ đó xác định cho mình một hớng đi thích hợp Việc áp dụng có chọn lọc,có cải tiến một số phơng pháp sao cho phù hợp nhất với tình hình của doanh nghiệp mình có thể đợc xem là cách thức hữu hiệu nhất khi các doanh nghiệp Việt Nam bắt đầu tiếp cận với nền kinh tế thị trờng
Trong bài viêt này, tôi muôn giới thiệu kinh nghiệm của một mô hình quản trị nhân lực thành công,là mô hình quản trị của tập đoàn nổi tiếng General electrics trên cơ sở đó đa
ra một số đề xuất cho các doanh nghiệp Việt Nam
General electrics (GE) là một tập đoàn lớn của Hoa Kỳ Trong năm liên tiếp từ 1996 –
2001, GE luôn là công ty đứng đầu danh sách “ những công ty đợc ngỡng mộ nhất” do tạp chí Fortune bình chọn,đồng thời cũng đứng đầu danh sách nay của tạp chí Financial Times trong 4 năm liên tiếp Có đợc thành tích đó có phần đóng góp không nhỏ của công tác quản trị nhân sự vốn đã trở thành nghệ thuật của công ty này
Nói đến nghệ thuật quản trị nhân sự của GE, không thể không nhắc đến cựu Tổng giám
đốc điều hành Jack Welch, ngời đợc coi là một trong những CEO tai ba nhất thế giới Trong hơn hai thập kỷ nắm giữ vai trò CEO của GE, Welch đã làm tăng giá trị thị trờng của GE từ 13tỷ USD lên gần 500 tỷ,ông cũng là ngời có công xây dựng những phơng pháp quản trị nhân lực mới và đã áp dụng rất thành công tại GE – một tập đoàn khổng lồ với hơn 300,000 ngàn nhân viên ở nhiều nớc trên thế giới
Nghệ thuật quản trị nhân sự của Jack Welch bắt đầu từ sự nhận biết điểm khác biệt giữa các nhân viên Theo ông, đây là điểm cơ bản trong nghệ thuật quản trị nhân sự Với việc nhận biết điểm khác biệt trong hoạt độngu của các thành viên, công ty có thể khen thuêỏng nhnngx ngời giỏi, sa thải những ngời làm việc không có hiệu quả chính điều này
đã giúp GE phát hiện những tài năngvà những tài năng này đã góp phần xây dụng nênmột
GE vĩ đại
Welch đã dần biến GE thành một “ công ty của con ngời” theo cách gọi của ông.Welch luôn mong muốn đa con ngời trở thành trung tâm của GE,ông coi đay là nguồn lực quý giá cua công ty Việc đanh giá các nhân viên của GE dợc tiến hành hết sức nghiêm túc Ngoài ra, GE cũng là một công ty không ngừng khuyến khích các ý tởng mới từ phía nhân viên Đối với một tập đoàn lớn, đa dạng nh GE ,ý tởng mới là yếu tố đảm bảo sự thành công.Một châm ngôn của GE là: “ mỗi ngời một ý kiến” GE luôn tạo cơ hội cho