1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN KINH tế vĩ mô

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 82,2 KB
File đính kèm TIỂU LUẬN KINH TẾ VĨ MÔ.rar (77 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN Môn thi KINH TẾ VĨ MÔ Câu 1: Hai nguyên lý nào trong số mười nguyên lý Kinh tế học hàm ý rằng Ngân hàng Trung ương của một quốc gia có thể tác động sâu sắc tới nền kinh tế? Bạn hãy đưa ra dẫn chứng về một số quốc gia có hiện tượng siêu lạm phát trong lịch sử để phân tích. (2 điểm) (Sinh viên trình bày tối đa 200 chữ). Câu 2: Hiệu ứng đuổi kịp nói rằng các nước có thu nhập thấp có thể tăng trưởng nhanh hơn các nước có thu nhập cao hơn. Tuy nhiên, trong các nghiên cứu thống kê gồm nhiều nước khác nhau, chúng ta không quan sát thấy hiệu ứng đuổi kịp trừ khi chúng ta kiểm soát các biến khác tác động tới năng suất. Xem xét các nhân tố quyết định năng suất, liệt kê và giải thích những lý do có thể khiến một nước nghèo khó có thể đuổi kịp các nước giàu. (2,5 điểm) (Sinh viên trình bày tối đa 300 chữ).Câu 3: Thế nào là cơ chế ổn định tự động. Hãy giải thích bảo hiểm thất nghiệp đóng vai trò là nhân tố ổn định tự động như thế nào. Lấy dẫn chứng cụ thể về số liệu bảo hiểm thất nghiệp của Việt Nam trong đại dịch Covid19 để phân tích. (2,5 điểm) (Sinh viên trình bày tối đa 300 chữ). Câu 4: Trước ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch Covid19 đến tăng trưởng kinh tế, cầu chi tiêu từ khu vực doanh nghiệp và người dân giảm mạnh, nhiều chuyên gia kinh tế cho rằng Nhà nước cần đóng vai trò là đối tượng chi tiêu chính. Do vây, đầu tư công đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết. Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công. Hãy cho biết tác động của việc đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công này đến giá cả, sản lượng quốc gia, tình trạng thất nghiệp và lạm phát trong nền kinh tế như thế nào. Sử dụng mô hình tổng cung – tổng cầu để phân tích và minh họa bằng đồ thị diễn biến trên. (3 điểm) (Sinh viên trình bày tối đa 250 chữ).

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN Môn thi: KINH TẾ VĨ MÔ

Họ và tên sinh viên: MSSV: Lớp học phần:

THÔNG TIN BÀI THI

Bài thi có: (bằng số): …5… trang

(bằng chữ): …năm… trang

YÊU CẦU

Đề tiểu luận gồm có 4 câu, yêu cầu sinh viên trả lời và đưa ra lập luận ngắn gọn, súc

tích về vấn đề được đặt ra Sinh viên chỉ trả lời trong giới hạn số từ được cho phép

trong đề bài

Câu 1: Hai nguyên lý nào trong số mười nguyên lý Kinh tế học hàm ý rằng Ngân

hàng Trung ương của một quốc gia có thể tác động sâu sắc tới nền kinh tế? Bạn hãy

đưa ra dẫn chứng về một số quốc gia có hiện tượng siêu lạm phát trong lịch sử để

phân tích (2 điểm) (Sinh viên trình bày tối đa 200 chữ)

Câu 2: Hiệu ứng đuổi kịp nói rằng các nước có thu nhập thấp có thể tăng trưởng

nhanh hơn các nước có thu nhập cao hơn Tuy nhiên, trong các nghiên cứu thống kê

gồm nhiều nước khác nhau, chúng ta không quan sát thấy hiệu ứng đuổi kịp trừ khi

chúng ta kiểm soát các biến khác tác động tới năng suất Xem xét các nhân tố quyết

định năng suất, liệt kê và giải thích những lý do có thể khiến một nước nghèo khó

có thể đuổi kịp các nước giàu (2,5 điểm) (Sinh viên trình bày tối đa 300 chữ)

Câu 3: Thế nào là cơ chế ổn định tự động Hãy giải thích bảo hiểm thất nghiệp

đóng vai trò là nhân tố ổn định tự động như thế nào Lấy dẫn chứng cụ thể về số

liệu bảo hiểm thất nghiệp của Việt Nam trong đại dịch Covid-19 để phân tích

(2,5 điểm) (Sinh viên trình bày tối đa 300 chữ)

Câu 4: Trước ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch Covid-19 đến tăng trưởng kinh tế,

cầu chi tiêu từ khu vực doanh nghiệp và người dân giảm mạnh, nhiều chuyên gia

Trang 2

kinh tế cho rằng Nhà nước cần đóng vai trò là đối tượng chi tiêu chính Do vây, đầu

tư công đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công Hãy cho biết tác động của việc đẩy nhanh tiến

độ giải ngân vốn đầu tư công này đến giá cả, sản lượng quốc gia, tình trạng thất nghiệp và lạm phát trong nền kinh tế như thế nào Sử dụng mô hình tổng cung – tổng cầu để phân tích và minh họa bằng đồ thị diễn biến trên

(3 điểm) (Sinh viên trình bày tối đa 250 chữ)

BÀI LÀM

Câu 1:

Nguyên lý 9: Giá cả tăng khi chính phủ in quá nhiều tiền

Nguyên lý 10: Xã hội đối mặt với sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát và thất

nghiệp

Siêu lạm phát ở Đức (1921-1923):

Nước Đức rơi vào lạm phát trầm trọng nhất vào hồi tháng 10/1923 khi tỷ lệ lạm phát lên tới 29.500% Tại thời điểm 12/1923, người ta phải bỏ ra 4.200 tỷ mác (papiermark) để đổi lấy 1 USD Do đồng mác bị mất giá thảm hại do lạm phát nên người dân Đức dùng đến củi và than để thay cho đồng tiền đang lưu hành vào những năm 1920

Nguyên nhân đẩy nước Đức vào tình trạng lạm phát trên là do chính phủ Đức in quá nhiều tiền để chi trả cho chiến tranh mà không có gì để bảo đảm cho giá trị của đồng tiền

Siêu lạm phát ở Nam Tư cũ (1989 - 1994):

Năm 1994, tỷ lệ lạm phát tháng tại Nam Tư (cũ) lên tới đỉnh điểm là 313.000.000% và lạm phát ngày là 64,6% Chính phủ nước này đã phải in những tờ dinar với mệnh giá 500 tỷ Trong toàn bộ thời kỳ lạm phát, ước tính giá cả tăng khoảng 5 triệu tỷ lần

Trang 3

Nguyên nhân dẫn đến cuộc lạm phát này là những xung đột trong khu vực, khủng hoảng kinh tế, việc in tiền không kiểm soát và những chính sách quản lý kém hiệu quả của chính phủ Nam Tư

Câu 2:

Lý do có thể khiến một nước nghèo khó đuổi kịp các nước giàu:

+ Tăng trưởng dân số quá nhanh có thể làm giảm năng suất bởi sự dàn trải nguồn tài nguyên thiên nhiên, trữ lượng vốn và giảm khối lượng tư bản sẵn có cho mỗi công nhân

+ Chảy máu chất xám: những người có trình độ học vấn cao chọn sang các nước giàu để làm việc, làm giảm vốn nhân lực có trình độ cao trong nước

+ Thực hiện chính sách hướng nội, không cho phép thương mại với các quốc gia và không đầu tư nước ngoài Vì không trao đổi với các quốc gia khác nên sẽ không học hỏi được kiến thức công nghệ mới từ các quốc gia phát triển Từ đó không chỉ năng suất bị ảnh hưởng mà sự phát triển kinh

tế cũng bị kìm hãm

+ Quốc gia nghèo thường có tỷ lệ người bị suy dinh dưỡng cao hơn các quốc gia phát triển Điều này ảnh hưởng đến vốn nhân lực và làm giảm năng suất lao động

+ Quốc gia nghèo thường có nền dân trí thấp, giáo dục kém phát triển khiến cho NLĐ có trình độ thấp, từ đó kiến thức về công nghệ cũng hạn chế

+ Ngân sách Chính trị không ổn định, quyền sở hữu không được bảo đảm hay nạn tham nhũng cũng là nguyên nhân kìm hãm phát triển kinh tế

+ Nghèo tài nguyên nguyên thiên nhiên cũng là lí do có thể khiến nước nghèo chậm phát triển, tuy đây không phải là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất, nhưng có thể thấy rằng những nước có nguồn tài nguyên dồi dào sẽ có điều kiện thuận lợi hơn để phát triển kinh tế

Câu 3:

Cơ chế ổn định tự động là một loại chính sách tài khóa được thiết kế để bù đắp những biến động trong hoạt động kinh tế của một quốc gia thông qua hoạt động

Trang 4

bình thường của họ mà không cần chính phủ hoặc các nhà hoạch định chính sách cho phép bổ sung, kịp thời

BHTN đóng vai trò là nhân tố ổn định tự động:

+ Đối với NLĐ, thì BHTN chính là khoản tiền trợ cấp cần thiết để giúp đỡ những người thất nghiệp vượt qua khó khăn khi bị mất việc làm Ngoài ra, cơ quan chi trả BHTN cũng tạo cơ hội về công việc để giúp người thất nghiệp tìm kiếm các công việc khác để có thu nhập, tạo ra chỗ dựa về vật chất và tinh thần cho những người thất nghiệp ổn định được cuộc sống

+ Đối với người sử dụng lao động hay các doanh nghiệp thì họ sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí để giải quyết chế độ cho những NLĐ nghỉ việc

+ Đối với nhà nước, thì ngân sách nhà nước sẽ giảm bớt chi phí khi nạn thất nghiệp gia tăng trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế, tạo sự chủ động về tài chính cho nhà nước

Dẫn chứng: Trong đại dịch Covid, đã có hàng chục triệu NLĐ bị mất việc tạm thời, và có hàng triệu người bị mất việc Đến hết ngày 17-12-2021, BHXH các tỉnh, thành đã giải quyết hưởng hỗ trợ từ Quỹ BHTN cho hơn 12,6 triệu NLĐ, trong đó hơn 11,6 triệu NLĐ đang tham gia BHTN và khoảng 995000 NLĐ đang bảo lưu thời gian tham gia BHTN, với tổng số tiền hỗ trợ gần 29,7 tỉ đồng

BHTN đã giúp NLĐ cũng như các doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong đại dịch Covid

Câu 4:

Khi Chính phủ gia tăng đầu tư và chi tiêu công để tăng trưởng kinh tế thì sẽ làm tăng tổng cầu nên sản lượng cũng sẽ tăng theo Mà khi sản lượng tăng thì sẽ cần lượng lao động cao để đáp ứng nhu cầu sản xuất vì thế nhiều người sẽ có việc làm

và giảm tỷ lệ thất nghiệp Nhưng việc duy trì liên tục chi tiêu công ở mức cao sẽ dẫn đến tăng mức giá, gây ra lạm phát Đồng thời, nếu tăng chi quá mức cho phép của nền kinh tế, dẫn đến thâm hụt ngân sách nhà nước quá cao Khi ngân sách bị bội chi ,chính phủ có thể phát hành tiền hoặc vay nợ, đó cũng là lý do gây ra nguy cơ

Trang 5

G tăng → AD tăng → đường AD dịch chuyển sang phải ( từ AD sang AD1 )

→ P tăng ( từ Po đến P1) → lạm phát tăng

Y tăng ( từ Yo đến Y1) → tăng trưởng kinh tế, thất nghiệp giảm

Kí hiệu

Tóm lại, việc đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công sẽ khiến tổng cầu tăng, giá tăng, sản lượng tăng, thất nghiệp giảm và lạm phát tăng Đó là về mặt ngắn hạn, còn về mặt dài hạn thì tỷ lệ lạm phát tăng còn tỷ lệ thất nghiệp thì không thay đổi

Trang 6

TỪ VIẾT TẮT:

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 Ngọc Dung (2021, 12 23) Gói hỗ trợ từ Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp sắp về

đích Retrieved from tin24club.net: https://tin24club.net/goi-ho-tro-tu-quybao-hiem-that-nghiep-sap-ve-dich.html

2 Ngọc Trang (2011, 10 23) 10 vụ siêu lạm phát tồi tệ nhất trong lịch sử

Retrieved from Dân Trí: https://dantri.com.vn/kinh-doanh/10-vu-sieu-lamphat-toi-te-nhat-trong-lich-su-1319691129.htm

3 TH (2019, 10 4) Cơ chế tự ổn định (Automatic stabilizers) là gì? Các cơ

chế tự ổn định ở các nước phát triển Retrieved from vietnambiz.vn:

https://vietnambiz.vn/co-che-tu-on-dinh-automatic-stabilizers-la-gi-cac-coche-tu-on-dinh-o-cac-nuoc-phat-trien-20191003092019939.ht

Ngày đăng: 04/08/2022, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w