Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 Năm học 2021 2022 PAGE Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 KNTT Năm học 2021 2022 Bài 1 TÔI VÀ CÁC BẠN Thời gian thực hiện 16 tiết (Tiết 1 16) Ngày soạn 3082021 Ngày dạy 792021 T. Giáo án văn 6 kntt cv 5512 cả năm Giáo án văn 6 kntt cv 5512 cả năm Giáo án văn 6 kntt cv 5512 cả năm Giáo án văn 6 kntt cv 5512 cả năm Giáo án văn 6 kntt cv 5512 cả năm Giáo án văn 6 kntt cv 5512 cả năm
Trang 1Bài 1 TÔI VÀ CÁC BẠN Thời gian thực hiện: 16 tiết (Tiết: 1-16) Ngày soạn: 30/8/2021
b Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyện đồng thoại và người kể chuyệnngôi thứ nhất
3 Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cac VB được học.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 GV: Giao an; May tính
2 HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Sĩ số………
1 Hoạt động mở đầu (5’)
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trai qua 5 năm học Tiểu học, em có bạn thân nào
không? Theo em những người bạn có vai trò như thế nào đối với cuộc sống của chúngta?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (35’)
2.1 Tìm hiểu giới thiệu bài học
Bước 1:
GV giới thiệu: Bài học gồm hai nội dung: khai quat chủ đê
và nêu thể loại cac văn ban đọc chính Với chủ đê Tôi và cac
bạn, bài học tập trung vào một số vấn đê thiết thực, có ý
nghĩa quan trọng: kham pha ban thân trong mối quan hệ với
- HS trình bày san phẩm thao luận
1 Giới thiệu bài học
Trang 2- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu tra lời của bạn.
Bước 4: - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên
bang
2 2 Khám phá tri thức ngữ văn truyện và truyện đồng thoại
Bước 1:
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn
trong SGK
- GV yêu cầu HS thao luận theo nhóm:
Hãy chọn một truyện và tra lời cac câu hỏi
sau để nhận biết từng yếu tố:
+ Ai là người kể chuyện trong tác phẩm này?
Người kể ấy xuất hiện ở ngôi thứ mấy?
+ Nếu muốn tóm tắt nội dung câu chuyện,
em sẽ dựa vào những sự kiện nào
+ Nhân vật chính của truyện là ai? Nêu một
vài chi tiết giúp em hiểu đặc điểm của nhân
- HS trình bày san phẩm thao luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu tra lời của
bạn
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV bổ sung:
Nhân vật là con người, thần tiên, ma quỷ,
con vật, đổ vật, có đời sống, tính cach riêng
được nhà văn khac hoạ trong tac phẩm Nhân
vật là yếu tố quan trọng nhất của truyện kể,
gắn chặt với chủ đế tac phẩm và thể hiện lí
tưởng thẩm mĩ, quan niệm nghệ thuật của
nhà văn vế con người Nhân vật thường được
miêu ta bằng cac chi tiết ngoại hình, lời nói,
cử chỉ, hành động, cảm xúc, suy nghĩ, mối
quan hệ với các nhàn vật khác,
Truyện đồng thoại: một thế loại truyện viết
cho trẻ em, với nhân vật chính thường là loài
vật hoặc đô vật được nhân hoa Cac tac gia
truyện đồng thoại sử dụng “tiếng chim lời
thú” ngộ nghĩnh để nói chuyện con người nên
rất thú vị và phù hợp với tâm lí trẻ thơ Nhân
vật đồng thoại vừa được miêu ta với những
đặc tính riêng, vốn có của loài vật, đồ vật vừa
2 Khám phá tri thức ngữ văn truyện và truyện đồng thoại
• Truyện là loại tac phẩm văn học
kể lại một câu chuyện, có cốt truyện,nhân vật, không gian, thời gian, hoàncanh diễn ra cac sự việc
• Truyện đồng thoại la truyện viếtcho trẻ em, có nhân vật thường là loàivật hoặc đồ vật được nhân cach hoa.Cac nhân vật này vừa mang những đặctính vốn có cùa loài vật hoặc đồ vật vừamang đặc điểm của con người
Cốt truyện
• Cốt truyện là yếu tố quan trọngcùa truyện kể, gồm cac sự kiện chinhđược sắp xếp theo một trật tự nhấtđịnh: có mờ đầu, diễn biến và kết thúc
Nhân vật
• Nhân vật là đối tượng có hìnhdang, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ,cam xúc, suy nghĩ, được nhà văn
khắc hoạ trong tac phẩm Người kể chuyện
Người kể chuyện là nhân vật do nhàvăn tạo ra để kể lại câu chuyện:
+ Ngôi thứ nhất;
+ Ngôi thứ ba
Lời người kế chuyện và lời nhân vật
• Lời người kể chuyện đam nhậnviệc thuật lại cac sự việc trong câuchuyện, bao gồm cà việc thuật lại mọihoạt động cùa nhân vật va miêu ta bốicanh không gian, thời gian của cac sựviệc, hoạt động ấy
Lời nhân vật là lời nói trục tiếp cùa nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể được trinh bày tach riêng hoặc xen lẫn với lời người kê chuyện
Trang 3mang những đặc điểm của con người Vì vậy,
truyện đồng thoại rất gần gũi với truyện cổ
tích, truyện ngụ ngôn và có gia trị giao dục
sâu sắc Sự kết hợp giữa hiện thực và tưởng
tượng, ngôn ngữ và hình anh sinh động mang
lại sức hấp dẫn riêng cho truyện đổng thoại
Thủ phap nhân hoa và khoa trương cũng
được coi là những hình thức nghệ thuật đặc
thù của thể loại này
3 Hoạt động luyện tập: (5’)
- GV yêu cầu HS: lựa chọn một truyện mà em yêu thích và
chỉ ra cac yếu tố đặc trưng của truyện: cốt truyện, nhân vật,
người kể chuyện, lời người kể chuyện
- Học sinh làm việc cá nhân và báo cáo sản phẩm
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- HS có thể lấy ví dụ là một truyện dân gian hay
1 truyện hiện đại
3 Hoạt động vận dụng: (5’)
- GV giao câu hỏi:
Phương thức biểu đạt chính trong một câu chuyện là gì?
Miêu ta, Nghị luận, Biểu cam Tự sự
- Hs nghe câu hỏi, tra lời theo hình thức ca nhân
- Hs bao cao kết qua
- Gv nhận xét, đanh gia
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài nắm chắc cac tri thức ngữ văn phần truyện và truyện đồng thoại, cốt truyện,nhân vật, lời kể…
- Hoàn thành bài tập: ghi lại cốt truyện của một truyện em đã được đọc
- Đọc và soạn văn ban: Bài học đường đời đầu tiên
+ Đọc và tóm tắt văn ban
+ Tìm hiểu cốt truyện, nhân vật, ngôi kể…
****************************
Ngày soạn:30/8/2021
VĂN BẢN 1 BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIỀN
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết: 2-3)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Xac định được người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biết được cac chi tiết miêu ta hìnhdang, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của cac nhân vật Dế Mèn, Dế Choắt Từ đó, hình dungđược đặc điểm của từng nhân vật;
- Nhận biết được những đặc điểm cơ ban làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng thoại:nhân vật thường là loài vật, đồ vật,… được nhân hóa; tac gia dùng “tiếng chim lời thú”
Trang 4để nói chuyện con người; cốt truyện vừa gắn liên với sinh hoạt của cac loài vật, vừaphan anh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu ta sinh động, hấp dẫn,…
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài học vê cachứng xử với bạn bè và cach đối diện với lỗi lầm của ban thân
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực giai quyết vấn đê, năng lực tự quan ban thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tac
b Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn ban Bài học đường đời đầu tiên;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cam nhận của ca nhân vê văn ban Bài học đường đời đầu tiên;
- Năng lực hợp tac khi trao đổi, thao luận vê thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩatruyện;
- Năng lực phân tích, so sanh đặc điểm nghệ thuật của truyện với cac truyện có cùngchủ đê
3 Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện ban thân phat triển cac phẩm chất tốt đẹp: Nhân ai, chan hoà,khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khac biệt
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: May tính
Học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 2 (Ngày dạy: 8/9/2021)
Sĩ số………
1 Hoạt động mở đầu (5’)
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
1 Có thể em đã từng đọc một truyện kể hay xem một bộ phim nói vê niêm vui hay nỗibuồn mà nhân vật đã trai qua Khi đọc (xem), em có suy nghĩ gì?
2 Chia sẻ với cac bạn vài điêu em thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng khi nghĩ vê banthân?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ và những kỉ niệm đáng nhớ nhất đã trải qua.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống, có những lúc chúng
ta phạm phai những lỗi lầm và khiến chúng ta phai ân hận Những vấp ngã đó khiếnchúng ta nhận ra những bài học sâu sắc trong cuộc sống của mình Bài học hôm naychúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn ban Bài học đường đời đầu tiên để tìm hiểu những lỗi lầm
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu vê tac gia Tô Hoài và
tac phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí.
- GV hướng dẫn cách đọc GV đọc mẫu thành tiếng một
đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Tên: Nguyễn Sen;
- Năm sinh – năm mất:
1920 – 2014;
Trang 5- GV lưu ý: chú ý cac chi tiết miêu ta hình dang, cử chỉ,
hành động của nhân vật Dế Mèn
- GV yêu cầu HS giai nghĩa những từ khó: mẫm, hủn hoẳn,
dún dẩy, tợn, cà khịa, xốc nổi.
- HS lắng nghe
Bước 2:
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Bước 3:
- HS trình bày san phẩm thao luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu tra lời của bạn
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV bổ sung:
- Tô Hoài là nhà văn gần gũi với thiếu nhi Việt Nam qua
những truyện viết được rất nhiêu trẻ em yêu thích: Võ sĩ
Bọ Ngựa, Dê và Lợn, Đô ri đa, Dế Mèn phiêu lưu kí, Đao
hoang, v.v…
- Dế Mèn phiêu lưu kí là tac pham văn học được dịch ra
gần 40 thứ tiếng trên thế giới và đã được chuyển thể thành
phim hoạt hình
- Truyện đồng thoại la truyện viết cho trẻ em, có nhân vật
thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cach hoa Cac
nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có cùa loài vật
hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con người
- Quê quan: Hà Nội;
- Ông là nhà văn có vốnsống rất phong phú, nănglực quan sat và miêu tatinh tế, lối văn giàu hìnhanh, nhịp điệu, ngôn ngữchân thực, gần gũi với đờisống
2 Tác phẩm
- Dế Mèn phiêu lưu kí làtruyện đồng thoại, viết chotrẻ em;
- Năm sang tac: 1941
2.2 Đọc- hiểu văn bản
2.2.1 Đọc, kể, tóm tắt, bố cục văn bản
Bước 1:
- GV yêu cầu nhắc lại khai niệm truyện đồng thoại đã học
- GV yêu cầu HS dựa vào văn ban vừa đọc, tra lời câu hỏi:
+ Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật nào? Kể theo
ngôi thứ mấy?
- GV yêu cầu HS xac định phương thức biểu đạt? Bố cục
của văn ban?
- HS trình bày san phẩm thao luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu tra lời của bạn
Bước 4: - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
II Đọc- hiểu văn bản
1 Đọc, kể, tóm tắt, bố cục văn bản
- Nhân vật chính: Dế Mèn
- Ngôi kể: Thứ nhất
- Bố cục: 2 phần + Phần 1: Từ đầu thiên hạ: Miêu ta hình dang, tính
cach Dế Mèn
+ Phần 2: Còn lại
2.2.2 Phân tích
Trang 6+ Khi miêu ta nhân vật có thể nói đến dặc điểm hình dang, cử
chỉ, hành động, tính cach của nhân vật đó
+ Đôi càng mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn hoắt, canh dài, răng đen
nhanh, râu dài uốn cong, hùng dũng Đạp phanh phach, nhai
ngoàm ngoạm, trịnh trọng vuốt râu
+ Thai độ của DM: cà khịa với tất ca mọi người, quat mấy chị
Cào Cào, đa ghẹo anh Gọng Vó
+ Dế Mèn thể hiện nhiêu đặc điểm: tự tin, biết chăm sóc ban
thân nhưng kiêu ngạo, khinh thường người khac
Bước 3:
- HS trình bày san phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu tra lời của bạn
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bang
GV bổ sung: Dế Mèn thể hiện nhiêu đặc điểm tự tin, biết chăm
sóc ban thân, có ý thức ăn uống điêu độ cho cơ thể khoẻ mạnh,
cường trang, hung hăng, hiếu thắng hay bắt nạt kẻ yếu
trẻ trung, yêu đời
- Kiêu căng, tự phụ,hống hach, cậy sứcbắt nạt kẻ yếu
Trang 7* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Chuẩn bị trước phần tiếp theo của bài
+ Tìm hiểu cach đối xử của Dế Mèn đối với anh bạn hang xóm Dế Choắt
+ Dế Mèn trêu chị Cốc gây ra cai chết tham cho Dế Choắt
- Từ câu hỏi trên GV dẫn vào bài: Với đặc điểm tính cach kiêu căng tự phụ vậy Dế Mèn
có gây họa gì không chúng ta cùng tìm hiểu tiếp theo
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (TT)(30’)
2.2 Đọc- hiểu văn bản (TT)
2.2.2 Phân tích
b Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết cho Dế Choắt
Bước 1: GV đặt câu hỏi: Với tính cách kiêu căng
tự phụ Dế Mèn đã gây tai họa gì, cho ai.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn (bên hàng xóm tôi có
cái hang của Dế Choắt … tôi về không chút bận
tâm) làm việc theo Phiếu học tập số 2 (ghi ra giấy
+ Như gã nghiện thuốc phiện
+ Canh ngắn ngủn, râu một mẩu,mặt mũi ngẩn ngơ
+ Hôi như cú mèo
+ Có lớn mà không có khôn
- Cach xưng hô: gọi “chú mày”
- DC rất yếu ớt, xấu xí, lười nhac,đang khinh
DM tỏ thai độ, chê bai, trịchthượng, kẻ ca coi thường DếChoắt
- Dế Mèn không giúp đỡ Dế choắtđào hang sâu
Trang 8- GV đặt câu hỏi gợi dẫn theo phiếu:
+ Hãy tìm các chi tiết miêu tả về Dế Choắt? Em
có nhận xét gì về nhân vật này?
+ Lời Dế Mèn xưng hô với Dế Choắt có gì đặc
biệt? Nhận xét gì về cách xưng hô đó?
+ Như thế, dưới mắt Dế Mèn, Dế Choắt hiện ra
như thế nào? Em đánh giá gì về nhân vật Dế Mèn.
+ Trước lời cầu xin của Dế Choắt nhờ đào ngách
thông hang Dế Mèn đã hành động như thế nào?
Chi tiết đó đã tô đậm thêm tính cách gì của Dế
Mèn?
- GV đặt câu hỏi
+ Hết coi thường Dế Choắt, Dế Mèn lại gây sự
với Cốc Mục đích của việc gây sự? Sụ việc đó
diễn ra như thế nào
+ Phân tích diễn biến tâm lí và thái độ của Dế
Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của
Dế Choắt?
+ Chứng kiến cái chết ở Dế Choắt, Dế Mèn dã có
những cảm xúc, suy nghĩ gì? Suy nghĩ đó cho thấy
sự thay đổi nào ở Dế Mèn?
+ DC đã nói gì với DM? Điều gì ở DC đã khiến
DM xúc động và tỉnh ngộ?
+ Theo em, từ những trải nghiệm đáng nhớ đó,
DM đã rút ra được bài nào học gì?
+ Theo em sự hối hận của Dế Mèn có cần thiết
không và có thể tha thứ được không? Vì sao?
+ Nếu em có một người bạn có đặc điểm giống
với Dế Choắt, em sẽ đối xử với bạn như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2:
- HS tra lời từng câu hỏi;
- Dự kiến san phẩm:
+ Đặc điểm: như gã nghiện thuốc phiện, canh
ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ, hôi
như cú mèo…
+ Cach xưng hô: gọi “chú mày”
+ Dù sắp chết vì trò nghịch dại và thói ích kỉ, ngạo
mạn của Dế Mèn nhưng DC đã không trach móc,
oan hận mà còn ân cần khuyên nhủ Hình anh
thương tâm và sự bao dung, độ lượng của DC đã
khiến DM phai nhìn lại chính mình
+ Nếu có người bạn như Dế Choắt, em cần cam
thông và chia sẻ, giúp đỡ cùng bạn
- DM Muốn ra oai với Dế Choắt, muốn chứng tỏ
mình sắp đứng đầu thiên hạ
Không sống chan hòa ; ích kỉ, hẹphòi ; Vô tình, thờ ơ, không rungđộng, lạnh lùng trước hoàn canhkhốn khó của đồng loại
* D ế M èn trêu ch ị Cốc dẫn đến
c ai ch ết của Dế Choắt
- Dế Mèn hat véo von trêu chị Cốc
- Chị Cốc trút giận lên Dế Choắt
- Diễn biễn tâm lí của Dế Mèn + Lúc đầu thì hênh hoang trước
Dế Choắt + Hat véo von, xấc xược… vớichi Cốc
+ Sau đó chui tọt vào hang vắtchân chữ ngũ, nằm khểnh yên trí đắc ý
+ Khi Dế choắt bị Cốc mổ thìnằm im thin thít, khi Cốc bay đi …mon men bò ra
* Bài học đường đời đầu tiên của
Trang 9Bước 3:
- HS trình bày san phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu tra lời của bạn
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- GV chuẩn kiến thức: Dế Choắt qua cai nhìn của
Dế Mèn là một thanh niên yếu ớt, xấu xí, lười
nhac Qa đó, Dế Mèn tỏ thai độ chê bai, coi
thường, trịch thượng với Dế Choắt
- GV bổ sung: Dế Mèn tự hào vê vẻ đẹp cường
trang của mình bao nhiêu thì cũng tỏ ra coi thường
Dế Choắt ốm yếu, xấu xí bấy nhiêu Tệ hại hơn
nữa, Dế Mèn còn coi Dế Choắt là đối tượng để
thoa mãn tính tự kiêu của mình bằng cach lên
giọng kẻ ca, ra vẻ "ta đây"
- Tâm trạng
+ Dế Mèn ân hận: Nâng đầu Dế Choắt vừa
thương, vừa ăn năn tội mình, chôn xac Dế Choắt
vào bụi cỏ um tùm
- DM còn có tình cam đồng loại ; biết hối hận, biết
hướng thiện
- Bài học rút ra:
• Bài học vê cach ứng xử, sống khiêm tốn,
biết tôn trọng người khac
• Bài học vê tình thân ai, chan hòa
2.2.3 Tổng kết
Bước 1:
- GV đặt câu hỏi: Hãy rút ra nội
dung và nghệ thuật văn bản.
- HS trình bày san phẩm thao luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
tra lời của bạn
a Nội dung – Ý nghĩa:
- Vẻ đẹp cường trang của Dế Mèn Dế Mèn kiêucăng, xốc nổi gây ra cai chết của Dế Choắt
- Bài học vê lối sống thân ai, chan hòa; yêuthương giúp đỡ bạn bè; cach ứng xử lễ độ, khiêmnhường; sự tự chủ; ăn năn hối lỗi trước cử chỉ sailầm
a Nghệ thuật
- Kể chuyện kết hợp với miêu ta
- Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũivới trẻ thơ, miêu ta loài vật chính xac, sinh động
- Cac phép tu từ
- Lựa chọn ngôi kể, lời văn giàu hình anh, camxúc
3 Hoạt động luyện tập: (5’)
Trang 10Hoạt động của GV-HS Nội dung Bước 1:
GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi
- Tac gia đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào?
- Tính cach của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường
đời đầu tiên như thế nào?
- Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra được qua
cai chết của Dế Choắt là gì?
Bước 2:
- HS thao luận và tra lời từng câu hỏi
Bước 3:
- HS trình bày san phẩm thao luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu tra lời của bạn
- Ở đời mà có thói hunghăng bậy bạ, có óc màkhông biết nghĩ, sớm muộnrồi cũng mang vạ vào thân
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài để nắm được nội dung: câu chuyện Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn
- Vì sao Dế Mèn lại trêu chị Cốc? Phân tích diễn biến tâm lí của Dế Mèn trong tình huống này Trước cai chết của Dế Choắt, Dế Mèn nghĩ gì?
- Dành cho HS giỏi: phat biểu cam nghĩ của em vê nhân vật Dế Mèn trong đoạn trích
Bài học đường đời đầu tiên
- Chuẩn bị trước Bài Thực hành tiếng việt
+ Ôn tập kiến thức vê từ đơn, từ phức
+ Tìm hiểu nghĩa của từ
+ Xem lại kiến thức phép tu từ so sanh
Trang 11- Nhận biết được nghia của từ ngữ, hiểu được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng, nhận biết và phân tích tac dụng của biện phap tu từ so sanh trong văn ban.
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực giai quyết vấn đê, năng lực tự quan ban thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tac
b Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận diện từ đơn, từ ghép, từ lay và chỉ ra được cac từ loại trong văn ban
3 Phẩm chất:
Chăm chỉ, trach nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 GV: May tính
2 HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Sĩ số………
1 Hoạt động mở đầu (5’)
- GV đặt yêu cầu nhớ lại kiến thức tiếngViệt từ tiểu học và trả lời: Phân loại theo cấu
tạo, tiếng việt có những từ loại nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời.
- Dự kiến sản phẩm: Theo cấu tạo: từ đơn, từ ghép, từ lay;
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở Tiểu học, cac em đã được học vê
tiếng và từ Tuy nhiên để giúp cac em có thể hiểu sâu hơn và sử dụng thành thạo hơn từtiếng việt, cô sẽ hướng dẫn ca lớp tìm hiểu trong bài Thực hành tiếng Việt
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (20’)
2.1 Phân biệt từ đơn và từ phức
Bước 1:
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn
Hãy ghép cac từ ở cột phai với cac từ ở cột trai để miêu ta
- Gv yêu cầu HS quan sat lại bang trên và đặt câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về các từ ở cột A và cột B?
+ Em nhận thấy từ ghép và từ láy có gì giống và khác nhau?
- GV yêu cầu HS làm bài tập nhanh
Bài tập thêm: Hãy chỉ ra cac từ đơn, từ ghép, từ lay trong
câu thơ sau:
Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
I Từ đơn và từ phức
- Từ đơn do một tiếng tạothành, còn từ phức do haihay nhiêu tiếng tạo thành
- Từ phức:
+ Từ ghép là những từphức được tạo ra bằngcach ghép cac tiếng cónghĩa với nhau
+ Từ lay là những từphức được tạo ra nhờphép lay âm
Trang 12Người – rung rinh, bóng mỡ
Răng – đen nhanh, ngoằm ngoạp
- Từ đơn: ta, ơi, đâu, trời, đẹp, hơn
- Từ ghép: Việt Nam, đất nước, biển lúa
- Từ lay: mênh mông
Bước 3:
- HS trình bày san phẩm thao luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu tra lời của bạn
- Cac từ lặp lại âm đầu (rung rinh, hủn hoẳn, ngoằm ngoạp),
không có quan hệ với nhau vê nghĩa từ lay
- GV yêu cầu HS rút ra khái niệm về từ đơn, từ ghép, từ láy.
? Những tập hợp từ nào chứa hình ảnh so sánh? Những sự vật, sự
việc nào được so sánh với nhau?
? Dựa vào cơ sở nào để có thể so sánh như vậy? So sánh như thế
nhằm mục đích gì? (Hãy so sánh với câu không dùng phép so sánh)
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận vê so sanh
- HS trình bày san phẩm thao luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu tra lời của bạn
II So sánh
- So sanh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khac
để tìm ra nét tương đồng và khac biệt giữa chúng
Trang 13Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV chuẩn kiến thức
* Cơ sở để so sanh:
Dựa vào sự tương đồng, giống nhau vê hình thức, tính chất, vị trí,
giữa cac sự vật, sự việc khac
+ Trẻ em là mầm non của đất nước tương đồng với búp trên cành,
mầm non của cây cối Đây là sự tương đồng ca hình thức và tính
chất, đó là sự tươi non, đầy sức sống, chan chứa hi vọng
- Mục đích: Tạo ra hình anh mới mẻ cho sự vật, sự việc gợi cam giac
cụ thể, kha năng diễn đạt phong phú, sinh động của tiếng Việt
GV đưa ra mô hình so sanh:
- GV yêu cầu HS thao luận theo cặp với
bài tập 2: tìm các từ láy mô phỏng âm
thanh trong VB Bài học đường đời đầu
tiên, ví dụ như véo von, hừ hừ
- GV yêu cầu HS tìm và phân tích cac từ
lay trong cac câu văn ở bài tập 3
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4;
- GV hướng dẫn: để giai thích nghĩa thông
thường của từ có thể dựa vào từ điển, còn
để giai thích nghĩa của từ trong câu cần
dựa vào từ ngữ đứng trước và sau nó
+ HS trình bày san phẩm thao luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu tra lời
của bạn
Bước 4:
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- GV củng cố lại kiến thức vê từ loại cho
HS
III Luyện tập Bài tập 1 SGK trang 20
Từ ghép
Từ láy
Tôi,nghe,người
Bóng
mỡ, ưanhìn,
Hủn hoẳn, phànhphạch, giòn giã,rung rinh
Bài tập 2 SGK trang 20
Một số từ lay mô phỏng âm thanh: phanhphach, phành phạch, ngoàm ngoạp, văngvẳng
Bài 3 SGK trang 20
• Phanh phach: âm thanh phat ra domột vật sắc tac động liên tiếp vào một vậtkhac
• Ngoàm ngoạp: nhiêu, liên tục, nhanh
• Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra vẻkiểu cach
Bài 4 SGK trang 20
- Nghèo: ở vào tình trạng không có hoặc có
rất ít những gì thuộc vê yêu cầu tối thiểu
của đời sống vật chất (như: Nhà nó rất nghèo, Dất nước còn nghèo).
- Nghèo sức: kha năng hoạt động, làm việc
hạn chế, sức khoẻ kém hơn những ngườibình thường
Trang 14- Mưa dầm sùi sụt: mưa nhỏ, ra rích, kéo
dài không dứt
- Điệu hát mưa dầm sùi sụt: điệu hat nhỏ,
kéo dài, buồn, ngậm ngùi, thê lương
3 Hoạt động vận dụng: (5’)
- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5 – 7 câu) nêu suy nghĩ của em vê nhân vật Dế Mèntrong VB Bài học đường đời đầu tiên Chỉ ra từ đơn, từ ghép, từ lay có sử dụng trongđoạn văn
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài nắm chắc khai niệm từ đơn từ phức, biệp phap tu từ so sanh
- Hoàn thành bài tập của phần luyện tập (Bai 5,6- SGK T20)
- Tìm đoạn thơ, đoạn văn có hình anh so sanh và phân tích tac dụng của biện phap tu từ
so sanh trong câu thơ, văn đó?
- Đọc và soạn văn ban: Nếu cậu muốn có một người bạn
+ Đọc và tóm tắt văn ban
+ Tìm hiểu cốt truyện, nhân vật, ngôi kể…
****************************
Trang 15- HS nhận biết được những yếu tố cơ ban làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng thoại:nhân vật con vật (con cao) được nhân cach hoa - vừa mang đặc tính của loài vật, vừa gợitính cach con người; ngôn ngữ đối thoại sinh động; giàu chất tưởng tượng (hoàng tử béđến từ một hành tinh khac, con cao có thể trò chuyện, kết bạn với con người), v.v…
- HS hiểu được nội dung của đoạn trích; cam nhận được ý nghĩa của tình bạn; có ý thức
vê trach nhiệm với bạn bè, với những gì mình gắn bó, yêu thương
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực giai quyết vấn đê, năng lực tự quan ban thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tac
b Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn ban Nếu cậu muốn có một người bạn;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cam nhận của ca nhân vê văn ban Nếu cậu muốn có một người bạn;
- Năng lực hợp tac khi trao đổi, thao luận vê thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩatruyện;
- Năng lực phân tích, so sanh đặc điểm nghệ thuật của truyện với cac truyện có cùngchủ đê
3 Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện ban thân phat triển cac phẩm chất tốt đẹp: Nhân ai, chan hoà,khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khac biệt
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên : May tính
Học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 5 (Ngày dạy: 14/9/2021)
Sĩ số………
1 Hoạt động mở đầu (5’)
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
Trang 161 Hãy ghi lại một số từ miêu ta cam xúc của em khi nghĩ vê một người bạn thân Điêu
gì khiến cac em trở thành đôi bạn thân?
2 Em và người bạn thân ấy đã làm quen với nhau như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cảm xúc về người bạn thân: vui vẻ, thoải mái, hạnh phúc … HS kể lại ngắn gọn hoàn cảnh làm quen với bạn thân của mình.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bạn thân là những người bạn đã gắn
bó thân thiết với chúng ta, cùng nhau chia sẻ được mọi niêm vui, nỗi buồn trong cuộcsống Bài học hôm nay của chúng ta sẽ hiểu hơn vê gia trị của tình bạn với mỗi người
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (40’)
- HS trình bày san phẩm thao luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu tra lời của bạn
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV bổ sung: Tac gia là một phi công và từng tham gia
chiến đấu trong chiến tranh thế giới thứ hai Ông có những
tac phẩm xuất sắc như Hoàng tử bé, Bay đêm, Cõi người
ta, Phi công thời chiến…
Hoàng tử bé đã được dùng để đặt cho một thiên thể: hành
tinh 2578 Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri Hoàng tử bé từng được bình
chọn là tac phẩm văn học hay nhất thế kỉ XX của Phap,
được dịch ra hơn 250 thứ tiếng, đã phat hành hơn 200 triệu
ban trên toàn thế giới và vẫn tiếp tục được in khoang 2
triệu ban mỗi năm, được chuyển thể thành truyện tranh,
phim… Ở Việt Nam hiện nay có khoang 8 ban dịch tac
- Nhà văn lớn của Phap;
- Cac sang tac lấy đê tài,cam hứng từ hững chuyếnbay và cuộc sống củangười phi công;
- Đậm chất trữ tình, trongtrẻo, giàu cam hứng lãngmạn
- GV hướng dẫn cách đọc GV yêu cầu hai HS đọc theo vai
của con cao và hoàng tử bé
- GV lưu ý HS trong khi đọc:
• Chú ý những lời đối thoại giữa hoàng tử bé và cao;
• Chú ý từ “cam hoa” mỗi khi nó xuất hiện;
• Cam nhận khac nhau của cao vê tiếng bước chân và
vê canh đồng lúa mí;
II Đọc- hiểu văn bản
1 Đọc, kể, tóm tắt, bố cục văn bản
- Thể loại: truyện đồngthoại;
- Nhân vật chính: hoàng tử
bé và con cao;
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
Trang 17• Cao đã chỉ cho hoàng tử bé cach cam hoa mình.
- GV yêu cầu HS giai nghĩa những từ khó: cảm hoá, cốt
lõi, mắt trần;
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu nhắc lại khai niệm truyện đồng thoại đã học
- GV yêu cầu HS dựa vào văn ban vừa đọc, tra lời câu hỏi:
+ Xác định thể loại của truyện?
+ Truyện có những nhân vật chính nào? Kể theo ngôi thứ
mấy?
- GV yêu cầu HS xac định phương thức biểu đạt? Bố cục
của văn ban?
- HS trình bày san phẩm thao luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu tra lời của bạn
Bước 4: - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
2.2.2 Phân tích
a Hoàng tử bé gặp gỡ con cáo
Bước 1:
- GV đặt câu hỏi:
+ Hoàng tử bé đến từ đâu và gặp cáo trong hoàn cảnh nào?
+ Tâm trạng cậu bé ra sao khi đặt chân đến Trái Đất?
+ Con cáo đã trả lời thế nào khi hoàng tử bé đề nghị làm bạn và
chơi với mình?
+ Em nhận thấy giữa hoàng tử bé và con cáo có điểm gì chung?
+ Từ “cảm hoá” xuất hiện bao nhiêu lần trong đoạn trích?
+ Cáo đã giải thích “Cảm hoá” là “làm cho gần gũi hơn”, chỉ ra
những chi tiết cáo giải thích cho hoàng tử hiểu rõ về điều này?
+ Vậy em hiểu “làm cho gần gũi hơn” nghĩa là gì?
+ Hoàng tử bé đã đáp lại lời chào của cáo như thế nào? Lời khen
“Bạn dễ thương quá” cho thấy điều gìtrong cách nhìn, cảm nhận của
hoàng tử bé về cáo?
+ Khi hoàng tử bé cảm hoá cáo thì mối quan hệ của họ sẽ thay đổi
như thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn “cuộc sống của mình… Cánh
đồng lúa mì” và tra lời câu hỏi:
+ Qua lời tâm sự với hoàng tử bé, em hiểu cáo từng có một cuộc
sống như thế nào?
+ Tìm các chi tiết miêu tả cảm nhận của cáo về tiếng những bước
chân và về cánh đồng lúa mì trước và sau khi được hoàn tử bé cảm
hoá.
II Đọc- hiểu văn bản
2 Phân tích
a Hoàng tử bé gặp gỡ con cáo
- Hoàn canh:hoàng tử bé từmột hành tinhkhac vừa đặtchân tới trai đất
- Hoàng tử béthất vọng, đaukhổ khi ngỡ rằngbông hồng củamình không phaiduy nhất
- Con cao thìđang bị săn đuổi,
sợ hãi, chạy trốncon người… -> Hai nhân vậtđêu đang côđơn, buồn bã
Trang 18+ “Làm cho gần gũi hơn” là trở nên thân thiết hơn, dành thời gian tìm
hiểu vê nhau, kiên nhẫn làm thân với nhau
+ Những chi tiết: cần phai rất kiên nhẫn, trước tiên bạn ngồi xa mình
một chút, như thế, trên cỏ Mình sẽ liếc nhìn bạn còn bạn thì không
nói gì ca… nhưng mỗi ngày, bạn có thể ngồi xích lại gần hơn…
+ Vì hoàng tử bé cư xử với cao rất lịch sự, thân thiện, khac với nhiêu
người trên Trai Đất vẫn coi cao là tinh ranh, xao quyệt, xấu tính nên
cao thiết tha mong được kết bạn với hoàng tử bé
Bước 3:
- HS trình bày san phẩm thao luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu tra lời của bạn
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bang
GV bổ sung:
- Hai nhân vật đêu đang cô đơn, buồn bã, đêu muốn tìm những người
bạn Cao đã đưa ra đê nghị với hoàng tử bé là “cam hoa mình đi”
+ Từ “cam hoa” đã xuất hiện 15 lần gắn với nhiêu chi tiết, sự kiện, ý
nghĩa quan trọng Có nhiêu ban dịch với cac từ khac nhau: thuần
dưỡng, thuần hoa, thuần phục… nhưng ở đây có thể hiểu đó là niêm
khao khat được đón nhận, thấu hiểu, được sống với phần tốt lành, đẹp
đẽ, được thay đổi và hoàn thiện ban thân
+ Hoàng tử bé có cai nhìn ngây thơ, trong sang, luôn tin cậy và
hướng tới phần đẹp đẽ, tốt lành, không bị giới hạn bởi định kiến, hoài
nghi… câu nhìn cao bằng đôi mắt hồn nhiên, đầy thiện cam nên cao
đã mong cậu sẽ cam hoa mình
+ Khi chưa cam hoa được nhau, hoàng tử bé và cao chỉ là những kẻ
xa lạ, chẳng cần gì đến nhau nhưng khi hoàng tử bé cam hoa cao thì
“tụi mình sẽ cần đến nhau” và mỗi người sẽ trở thành “duy nhất trên
đời”
- Tình bạn sẽ khiến cho cuộc đời của cao thay đổi, trở nên tươi sang,
đẹp đẽ, tràn đầy hạnh phúc như thể được chiếu sang Không có sự
gắn bó, niêm yêu thương thì mọi người, mọi vật trong thế giới này sẽ
hoa thành nhạt nhẽo, vô nghĩa, ai cũng giống ai
- “Cam hoa”chính là kết bạn,
là tạo dựng mốiliên hệ gần gũi,gắn kết tình cam
để biết quantâm, gắn kết vàcần đến nhau
- Cao nhận thấy
ở hoàng tử bé là
sự ngây thơ,trong sang, luônhướng tới caithiện
- Cao đã nói chohoàng tử vê cachcam hoa: cầnphai kiên nhẫngiúp họ có thểxích lại gần nhauhơn
- Hoàng tử bé đãcam hoa đượccon cao họ đãtrở nên thân thiếtvới nhau
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài để nắm được
+ Một số nét chung vê tac gia và xuất xứ đoạn trích
+ Hoàn canh gặp gỡ và kết bạn của cao và hoàng tử bé; hoàng tử bé đã cam hóa con cao
ra sao và họ trở thành đôi bạn
- Chuẩn bị trước phần tiếp theo của bài
Trang 19+ Đọc kĩ phần còn lại của văn ban
+ Hoàng tử bé và con cao có tâm trạng gì khi sắp xa nhau
+ Tìm hiểu ý nghĩa của văn ban
Tiết 6 (Ngày dạy: 15/9/2021)
Sĩ số………
1 Hoạt động mở đầu (5’)
- GV nêu câu hỏi: Cuộc sống của con cao thay đổi như thế nào sau khi nó được hoàng tử
bé cam hóa Qua đó em hiểu được gì vê ý nghĩa của tình bạn
- Từ câu hỏi trên GV dẫn vào bài: Với tình bạn tốt đẹp như vậy cao và hoàng tử có tâmtrạng như thế nào khi phai chia tay chúng ta cùng tìm hiểu tiếp theo
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (TT)(30’)
2.2 Đọc- hiểu văn bản (TT)
2.2.2 Phân tích
b Hoàng tử bé chia tay con cáo
Bước 1:
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn: - GV đặt câu hỏi:
+ Khi chia tay hoàng tử bé, cáo đã có những cảm
xúc gì?
+ Theo em, cáo đã “được” những gì khi kết bạn
với hoàng tử bé?
- GV đặt câu hỏi mở rộng: Em đã từng chia tay
một người bạn của mình đi xa chưa? Tâm trạng
của em khi chia tay như thế nào?
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
- GV yêu cầu HS đọc đoạn kết của văn bản, liệt kê
lại những lời nói được hoàng tử bé nhắc lại “để
cho nhớ ” Em ấn tượng với lời nói nào? Nêu cảm
nhận về lời nói đó
- GV đặt tiếp câu hỏi: Cáo đã chia sẻ với hoàng
tử bé nhiều bài học về tình bạn Đó là những bài
học gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2:
- HS thao luận và tra lời từng câu hỏi;
- Dự kiến san phẩm: Những lời nói được hoàng tử
lặp lại:
+ Điêu cốt lõi vô hình trong mắt trần;
+ chính thời gian mà mình bỏ ra cho bông hoa
hồng của mình;
+ mình có trach nhiệm với bông hồng của mình
Bước 3:
- HS trình bày san phẩm thao luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu tra lời của bạn
II Đọc- hiểu văn bản
2 Phân tích
b Hoàng tử bé chia tay con cáo
- Cao thể hiện tâm trạng buồn khisắp phai xa người bạn của mình
- Hoàng tử bé đã lặp lại lời củacao 3 lần “để cho nhớ”
Con người cần biết nhìn nhận,đanh gia mọi thứ bằng tình yêu và
sự tin tưởng, thấu hiểu, cần dànhthời gian và trach nhiệm, chămchút cho những người mình yêuquý Chỉ khi nhìn bằng trai tim,con người mới nhận ra và biết trântrọng, gìn giữ những điêu đẹp đẽ,quý gia
- Bài học rút ra:
+ Bài học vê cach kết bạn: cầnthân thiện, kiên nhẫn, dành thờigian để cam hoa nhau; vê ý nghĩacủa tình bạn: mang đến cho conngười niêm vui, hạnh phúc, khiếncho cuộc sống trở nên phong phú,đẹp đẽ hơn
+ Bài học vê cach nhìn nhận, đanhgia và trach nhiệm đối với bạn bè:biết lắng nghe, quan tâm, thấuhiểu, chia sẻ, bao vệ
Trang 20Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Câu nói: người ta chỉ thấy rõ với trai tim, Điêu cốt
lõi vô hình trong mắt trần – câu nói chứa đựng “bí
mật” mà cao dành cho hoàng tử mang ý nghĩa ẩn
dụ và mang ý nghĩa triết lí Con người cần biết
nhìn nhận, đanh gia mọi thứ bằng tình yêu và sự
tin tưởng, thấu hiểu Chỉ khi nhìn bằng trai tim,
con người mới nhận ra và biết trân trọng, gìn giữ
những điêu đẹp đẽ, quý gia Đó cũng là bí mật
của tình yêu làm nên sự kết nối giữa con người
với con người, con người với vạn vật
- HS trình bày san phẩm thao luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu tra lời
a Nội dung – ý nghĩa
- Truyện kể vê hoàng tử bé và con cao
- Bài học vê cach kết bạn cần kiên nhân vàdành thời gian cho nhau; vê cach nhìn nhận,đanh gia và trach nhiệm với bạn bè
b Nghệ thuật
- Kể kết hợp với miêu ta, biểu cam
- Xây dựng hình tượng nhân vật phù hợp vớitâm lí, suy nghĩ của trẻ thơ
- Nghệ thuật nhân hoa đặc sắc
3 Hoạt động luyện tập: (5’)
- GV yêu cầu HS: Nhập vai nhân vật hoàng tử bé để ghi lại “nhật kí” vê cuộc gặp gỡ với
người bạn mới – cao theo phiếu học tập sau:
Trang 214 Hoạt động vận dụng: (5’)
- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) miêu ta cam xúc của nhân vật cao sau khi từ
biệt hoàng tử bé
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài để nắm được nội dung, nghệ thuật văn ban
- Vì sao cao lại thay đổi sau khi gặp hoàng tử bé
- Dành cho HS giỏi: phat biểu cam nghĩ của em vê nhân vật hoàng tử bé trong đoạn
trích Nếu cậu muốn có một người bạn
- Chuẩn bị trước Bài Thực hành tiếng việt
+ Ôn tập kiến thức vê từ ghép và từ lay
+ Tìm hiểu nghĩa của từ
+ Ôn tập phép tu từ so sanh
Trang 22- HS nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Han Việt thông dụng và nghĩa của những
từ có yếu tố Han Việt đó, tích cực hoa vốn từ (đặt câu với cac từ cho trước);
- HS nhận biết và nêu tac dụng của một số biện phap tu từ đặc sắc trong VB Nếu cậu muốn có một người bạn.
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực giai quyết vấn đê, năng lực tự quan ban thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tac
b Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận diện từ Han Việt, cac phép tu từ và tac dụng của chúng
3 Phẩm chất:
Chăm chỉ, trach nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khao
HS: SGK, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Sĩ số………
1 Hoạt động mở đầu (5’)
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Khi gặp một từ khó, không hiểu nghĩa, em sẽ có
cach nào để hiểu được nghĩa của từ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ Dự kiến sản phẩm: Tra từ điển, đoan nghĩa của từ dựa vào câu
văn, đoạn văn mà từ đó xuất hiện
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong vốn tiếng việt phong phú và đa
dạng, có nhiêu từ ngữ đa nghĩa Vậy để hiểu được nghĩa của từ có những cach nào,chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15’)
Tìm hiểu cách giải nghĩa từ
Cảm hoá: dùng tình cam tốt đẹp làm cho một đối tượng nào
đó cam phục mà nghe theo, làm theo, chuyển biến theo
I Lý thuyết
- Để giai nghĩa từ, có thểdựa vào từ điển, nghĩacủa từ dựa vào câu văn,đoạn văn mà từ đó xuấthiện, với từ Han Việt, cóthể giai nghĩa từng thành
tố cấu tạo nên từ
Trang 23hướng tích cực;
Cốt lõi: cai chính và quan trọng nhất;
Mắt trần: con mắt thường, ở đây chỉ cai nhìn chưa có sự gắn
kết, thấu hiểu;
Hoàng tử: con của vua.
Bước 3:
- HS trình bày san phẩm thao luận;
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu tra lời của bạn
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV chuẩn kiến thức:
Để giai nghĩa từ, có thể dựa vào từ điển, nghĩa của từ dựa
vào câu văn, đoạn văn mà từ đó xuất hiện, với từ Han Việt,
có thể giai nghĩa từng thành tố cấu tạo nên từ
- GV yêu cầu HS đọc và làm bài tập 2,3
GV hướng dẫn HS dựa vào câu văn chứa
cac từ và phần chú thích nghĩa trong văn
ban để đặt câu phù hợp
- GV yêu cầu HS tìm và nêu tac dụng của
biện phap tu từ đó
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4, yêu cầu
HS đọc lại văn ban Nếu cậu muốn có một
II Luyện tập Bài tập 1/ trang 26
Một số từ có mô hình cấu tạo như từ camhoa: tha hoa, nhân cach hoa, đồng hoa, trẻhoa, công nghiệp hoa
- Tha hoa: biến thành cai khac, mang đặcđiểm trai ngược với ban chất vốn có
- Nhân cach hoa: gan cho loài vật hoặc vật
vô tri hình dang, tính cach hoặc ngôn ngữcủa con người
- Công nghiệp hoa là qua trình phat triển,nâng cao tỉ trọng ngành công nghiệp ở mộtvùng hay một quốc gia
Tac dụng: so sanh tiếng bước chân củahoàng tử bé với tiếng nhạc, một thứ âmthanh du dương, mang cam xúc, gợi ra sựgần gũi, quen thuộc, ấm ap với cao
Bài 4/ trang 26
- Những lời thoại được lặp lại: vĩnh biệt,
Trang 24người bạn và chỉ ra những lời thoại được
+ HS trình bày san phẩm thao luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu tra lời
của bạn
Bước 4:
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- GV củng cố lại kiến thức vê từ loại cho
HS
điêu cốt lõi trong mắt trần, chính thời gian
mà bạn bỏ ra cho bông hồng của bạn, bạn
có trach nhiệm với bông hồng của bạn tac dụng: nhấn mạnh nội dung câu nói, vừatạo nhạc tính và chất thơ cho VB
3 Hoạt động vận dụng: (5’)
- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) rình bày cam nhận của em vê nhân vật hoàng
tử bé hoặc nhân vật cao Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 2 từ ghép và 2 từ lay
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài nắm chắc cach giai nghĩa từ, biệp phap tu từ so sanh
- Hoàn thành bài tập của phần luyện tập
- Tìm đoạn thơ, đoạn văn có hình anh so sanh và phân tích tac dụng của biện phap tu từ
so sanh trong câu thơ, văn đó?
- Đọc và soạn văn ban: Bắt nạt
(Nguyễn Thế Hoàng Linh)
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết: 8-9)
b Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn ban Bắt nạt;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cam nhận của ca nhân vê văn ban Bắt nạt;
- Năng lực hợp tac khi trao đổi, thao luận vê thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩatruyện;
- Năng lực phân tích, so sanh đặc điểm nghệ thuật của truyện với cac truyện có cùngchủ đê
Trang 253 Phẩm chất:
- Giúp học sinh có thai độ đúng đắn trước hiện tượng bắt nạt, xây dựng môi trường họcđường lành mạnh, an toàn, hạnh phúc
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khao
HS: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 8 (Ngày dạy: 18/9/2021)
Sĩ số………
1 Hoạt động mở đầu (5’)
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Em đã từng chứng kiến hoặc đọc thông tin vê hiện
tượng bắt nạt trong trường học chưa? Hãy chia sẻ suy nghĩ của em vê hiện tượng bắt nạttrong môi trường học
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ trải nghiệm và cảm xúc, suy nghĩ của mình.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong trường học, có những bạn
thường bị bắt nạt như phai chia sẻ đồ ăn, đồ dùng học tập… khi bạn khac yêu cầu Hiệntượng bắt nạt đó là tốt hay xấu? Chúng ta nên cư xử như thế nào cho phù hợp? Bài họchôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (40’)
- HS trình bày san phẩm thao luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu tra lời của bạn
2 Tác phẩm
- Trích từ tập thơ Ra vườn nhặt nắng;
- Năm sang tac: 2017
2.2 Đọc- hiểu văn bản
2.2.1 Đọc, kể, tóm tắt, bố cục văn bản
Bước 1:
- GV hướng dẫn cách đọc GV yêu cầu hai HS đọc
- GV lưu ý HS trong khi đọc:
- GV yêu cầu HS chỉ ra thể thơ, nhịp thơ
- GV yêu cầu HS giai nghĩa những từ khó:
- HS lắng nghe
+ Xác định thể loại thơ?
- GV yêu cầu HS xac định phương thức biểu đạt? Bố cục
II Đọc- hiểu văn bản
1 Đọc, kể, tóm tắt, bố cục văn bản
- Thể loại: thơ 5 chữ
- Phương thức biểu đạt:biểu cam
- Bố cục: 4 phần
Trang 26của văn ban?
- HS trình bày san phẩm thao luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu tra lời của bạn
Bước 4: - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Đọc khổ thơ thứ nhất em có nhận xét gì vê cach đặt vấn
đê của tac gia
- Tac gia đưa ra lời khuyên như thế nào Nhận xét cac
- HS trình bày san phẩm thao luận
- Sau khi đặt vấn đê trực tiếp tac gia nêu lời khuyên:
Đừng bắt nạt bạn ơi
+ Phó từ đừng kết hợp dấu phẩy ngăn cach tach đối
tượng, nhận mạnh lời kêu gọi tình thai từ ơi cuối câu
tạo âm điệu ngọt ngào khiến cho lời khuyên tha thiết
dịu dàng dễ đi vào long người
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu tra lời của bạn
- Nêu ý kiến, lời khuyên:+ "Đừng bắt nạt, bạn ơi" → Dấu phẩy ngăn cach, tach đối tượng, nhấn mạnh lời kêu gọi.+ Bất cứ ai đêu không cần bắt nạt
b Khổ 2, 3, 4: Gợi ý những việc làm tốt thay vì bắt nạt
Bước 1:
- GV đặt câu hỏi:
Đọc khổ 2,3,4 em thấy tac gia đã khuyên chúng ta nên làm
những việc gì
Người viết sử dụng biện phap tu từ gì
Tac dụng của cac dấu hiệu nghệ thuật
Nhận xét giọng điệu ở khổ 4 của bài thơ
+ Thái độ đó của nhân vật “tớ” được thể hiện như thế nào qua
cách xưng hô, cách nói, giọng điệu, lời nhắn gửi đối với các
II Đọc- hiểu văn bản
2 Phân tích
b Khổ 2, 3, 4: Gợi ý những việc làm tốt thay vì bắt nạt.
- Nêu những việc làm tốt:
+ Học hat, nhay hóp
Trang 27híp-bạn bắt nạt và bị bắt nạt? Tìm các từ ngữ, chi tiết thể hiện điều
- HS trình bày san phẩm thao luận
+ Thai độ với cac bạn bắt nạt: Bắt nạt là xấu lắm, bất cứ ai
trên đời/ Đều không cần bắt nạt; Vẫn không thích bắt nạt/Vì
bắt nạt rất hôi …; Đừng bắt nạt bạn ơi; Sao không trêu mù tạt;
Tại sao không học hát/Nhảy híp-hóp cho hay?
+Thai độ với cac bạn bị bắt nạt: Những bạn nào nhút hát/ Thì
là giống thỏ non/Trông đáng yêu đấy chứ; Bạn nào bắt nạt
bạn/Cứ đưa bài thơ này/Bảo nếu thích bắt nạt/Thì đến gặp tớ
ngay.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu tra lời của bạn
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Thai độ của nhân vật “tớ” rất rõ ràng: đã phê bình thẳng thắn,
phủ định một cach mạnh mẽ chuyện bắt nạt nhưng vẫn cởi mở,
thân thiện, trò chuyện tâm tình và dí dỏm, hài hước với cac bạn
bắt nạt
Với cac bạn bị bắt nạt, nhân vật thể hiện sự gần gũi, tôn trọng,
yêu mến, sẵn sàng bênh vực
+ Thử mù tạt, đối mặt thử thach
- Nhấn mạnh việc không nên dành thời gian bắt nạt, chèn kép
kẻ yếu → Tốn thời gian, hèn nhat
- Đứng vê phe kẻ yếu:+ Nhút nhat giống thỏ con, đang yêu
+ Sao không yêu, lại còn ?
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài để nắm được
+ Một số nét chung vê tac gia và xuất xứ bài thơ
+ Nhân vật tớ đưa ra những việc làm như thế nào thay cho việc đi bắt nạt bạn khac
- Chuẩn bị trước phần tiếp theo của bài
+ Đọc kĩ phần còn lại của văn ban
+ Những đối tượng nào dễ bị bắt nạt, lời khuyên nào được đưa ra
+ Tìm hiểu ý nghĩa của văn ban
Trang 282 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (TT)(30’)
Bài thơ nói chuyện bắt nạt mà vẫn ẩn chứa ý vị
hài hước Hãy chỉ ra biểu hiện của ý vị hài hước
đó?
Nhân vật "tớ" trong bài thể hiện thai độ như thế
nào với cac bạn bắt nạt và bị bắt nạt?
- HS trình bày san phẩm thao luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu tra lời của bạn
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Nhân vật "tớ" trong bài thể hiện thai độ :
- Với cac bạn bắt nạt: Nhân vật đưa ra những câu
đừng bắt nạt tất ca mọi thứ như: đừng bắt nạt
người lớn, trẻ con, đừng bắt nạt chó mèo, cai cây
Vì bắt nạt là người rất xấu, rất hôi Dù bị bắt nạt
quen rồi nhưng vẫn không thích bị bắt nạt Sau
cùng, nhân vật bày tỏ thai độ nếu đi bắt nạt người
khac thì hãy đọc bài thơ này và đến gặp nhân vật
II Đọc- hiểu văn bản (TT)
2 Phân tích
c Khổ 5, 6: Những đối tượng bị bắt nạt.
- Điệp từ, điệp ngữ "Đừng bắt nạt" → Nhấn mạnh quan điểm, ý kiến tac gia
- Đối tượng: trẻ con, người lớn, mèo, chó, nước khac
→ Hướng tới tất ca mọi đối tượng
- Lí do: Vì bắt nạt dễ lây → Bắt nạt có thể anh hưởng đến người khac, khiến xã hội hỗn loạn
Trang 29ngay
- Với cac bạn bị bắt nạt: Nhân vật so sanh những
bạn bị bắt nạt là những bạn nhút nhat, giống "thỏ
non"
d Khổ 7, 8: Lời khuyên răn, liên hệ bản thân.
Bước 1:
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
Nhân vật đã xưng hô như thế nào
Lời khuyên răn ở đây được đưa ra là gì?
Em đồng tình hay không đồng tình với thai độ của
nhân vật “tớ” trong bài thơ?
Bài học được nêu ra ở đây là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2:
- HS thao luận và tra lời từng câu hỏi;
- Dự kiến san phẩm: Ẩn chứa của ý vị hài hước đó
là: Nhân vật thử thach những ai bắt nạt người
khac đọc bài thơ này và đến gặp mình Thể hiện
thai độ, tính cach mạnh mẽ, muốn giúp đỡ, bao vệ
bạn bị nạt của nhân vật Đồng thời, nhân vật cũng
đưa ra tình huống đã bị bắt nạt nhiêu lần rồi
nhưng vẫn không thích bị bắt nạt một cach vui vẻ,
hài hước So sanh việc bị bắt nạt là "rất hôi", càng
làm rõ thêm việc bắt nạt người khac là xấu xa,
không đẹp đẽ
Bước 3:
- HS trình bày san phẩm thao luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu tra lời của bạn
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- Đồng tình vì bắt nạt là một thói xấu có thể gây ra
những tổn thương, nỗi sợ hãi, nỗi tổn thương cho
những bạn bị bắt nạt
- Bài học: cần đối xử tốt với bạn bè, có thai độ hoà
đồng và đoàn kết, sẵn sàng giúp đỡ, bênh vực
những bạn yếu hơn mình
Bắt nạt là thói xấu cần loại bỏ nhưng cần hướng
đến sự thân thiện, bao dung, những bạn bị bắt nạt
cần được bênh vực, bao vệ và những bạn hay đi
bắt nạt cũng cần được giúp đỡ để thay đổi tích cực
- Lời khuyên răn, bao vệ phe yếu:
Cứ đưa bài thơ này/ Bảo nếu cần bắt nạt/ Thì đến gặp tớ ngay.
- So sanh với chính mình: Bị bắt nạt quen rồi
- Khẳng định lần nữa ý kiến ban
thân: Vẫn không thích bắt nạt/ Vì bắt nạt rất hôi! → Từ "hôi" là một
từ lạ, ẩn dụ chuyển đổi cam giac → Thể hiện sự xấu xa, tiêu cực của việc bắt nạt
2.2.3 Tổng kết
Trang 30- HS trình bày san phẩm thao luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu tra lời
a Nội dung, ý nghĩa
- Bài thơ nói vê hiện tượng bắt nạt – mộtthói xấu cần phê bình và loại bỏ Qua đó,mỗi người cần có thai độ đúng đắn trướchiện tượng bắt nạt, xây dựng môi trường họcđường lành mạnh, an toàn, hạnh phúc
b Nghệ thuật
- Thể thơ 5 chữ
- Giọng điệu: hồn nhiên, dí dỏm, thân thiện,khiến câu chuyện dễ tiếp nhận mà còn mangđến một cach nhìn thân thiện, bao dung
Tình huống 1: Nếu em bị bắt nạt, em im lặng chịu đựng, chống lại kẻ bắt nạt hay chia
sử, tìm sự trợ giúp từ bạn bè, thầy cô, gia đình?
Tình huống 2: Nếu chứng kiến chuyện bắt nạt: em thờ ơ, không quan tâm vì đó là
chuyện không liên quan đến mình, có thể gây nguy hiểm cho mình hoặc “vào hùa” để
cổ vũ hay can ngăn kẻ bắt nạt và bênh vực nạn nhân bị bắt nạt?
Tình huống 3: Nếu mình là kẻ bắt nạt, em coi đó là chuyện bình thường, thậm chí là
cach khẳng định ban thân hay nhận ra đó hành vi xấu cần từ bỏ, cam thấy ân hận và xinlỗi người bị mình bắt nạt
- GV nhận xét, đánh giá.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài để nắm được nội dung, nghệ thuật văn ban
- Vì sao không nên bắt nạt người khac Bài học được nêu ra là gì
- Dành cho HS giỏi: Bài thơ có thể khiến em thay đổi cach ứng xử chuyện bắt nạt thếnào.
- Gợi ý: Khi đọc xong bài thơ, em thấy mình cần phai mạnh dạn hơn nữa để bao vệ cacbạn bị bắt nạt, nói chuyện với người lớn để được giúp đỡ Cần học tập, vui chơi tích cực
để tranh xa những thói hư, tật xấu
- Chuẩn bị trước Viết bài văn kể lại một trai nghiệm
+ Ôn tập kiến thức văn kể chuyện: ngôi kể, truyện được kể
+ Tìm hiểu bài viết tham khao
*************************
Ngày soạn: 12/9/2021
Trang 31VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM
Thời gian thực hiện: 5 tiết (Tiết: 10-14)
b Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đê bài;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cam nhận của ca nhân;
- Năng lực hợp tac khi trao đổi, thao luận;
- Năng lực viết, tạo lập văn ban
3 Phẩm chất: trach nhiệm, tự giac
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên
- Phiếu bài tập, tra lời câu hỏi;
- Bang phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bang giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
Học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 10 (Ngày dạy: 22/9/2021)
Sĩ số………
1 Hoạt động mở đầu (5’)
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trong VB Bài học đường đời đầu tiên, Dế Mèn đã
kể lại trai nghiệm đang nhớ nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ: DM đã chia sẻ lại kỉ niệm vì trò trêu chọc dại dột của mình đã
gây nên cai chết của Dế Choắt
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ai trong chúng ta cũng đêu trai qua
những kỉ niệm đang nhớ trong cuộc đời, đó có thể là kỉ niệm vui, buồn, hạnh phúc, đaukhổ… Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu vê kiểu bài kể lại một trai nghiệm, giúp cac em biếtcach trình bày một bài văn kể
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (40’)
2.1 Tìm hiểu các yêu cầu đối với bài văn kể lại một trải nghiệm
Bước 1:
- GV yêu cầu HS:
? Kiểu bài yêu cầu chúng ta làm gì?
? Người kể sẽ phai sử dụng ngôi kể thứ mấy? Vì sao
Kể chuyện theo ngôi thứ nhất, người kể xưng hô như thế nào? Tác
dụng của ngôi kể thứ nhất là gì?
I Yêu cầu với đối bài văn kể lại một trải nghiệm
- Được kể từngười kể chuyệnngôi thứ nhất
Trang 32Theo em, một bài văn kể lại trải nghiệm theo ngôi thứ nhất cần đáp
ứng những yêu cầu gì?
Bước 2:
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học;
- Dự kiến san phẩm:
Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng để kể chuyện
Kể chuyện ngôi thứ nhất, người kể chuyện xưng “tôi” Tac dụng
giúp câu chuyện trở nên chân thật, người kể có thể bộc lộ những suy
nghĩ, tình cam, tâm trạng của mình
Bước 3:
- HS trình bày san phẩm thao luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu tra lời của bạn
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ví dụ : " Bởi tôi ăn uống điêu độ và làm
việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm Chẳng bao lâu, tôi đã trở
thành một chàng dế thanh niên cường trang Đôi càng tôi mẫm
bóng Những cai vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt
Thỉnh thoang, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng
lên, đạp phanh phach và cac ngọn cỏ Những ngọn cỏ gãy rạp, y như
có nhat dao vừa lia qua Đôi canh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn, bây
giờ thành cai ao dài kín xuống tận chấm đuôi Mỗi khi tôi vũ lên, đã
nghe tiếng phành phạch giòn giã."
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
- Giới thiệu đượctrai nghiệm đangnhớ
- Tập trung vào sựviệc đã xay ra
- Thể hiện đượccam xúc củangười viết trước
sự việc được kể
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài để nắm được cac yêu cầu với đối bài văn kể lại một trai nghiệm: ngôi kể, sựviệc được kể
- Chuẩn bị trước phần tiếp theo của bài
+ Đọc kĩ bài tham khao
+ Tìm hiểu bài văn kể một trai nghiệm đã đap ứng được yêu cầu chưa
+ Ghi lại cac sự việc được kể trong bài viết
Tiết 11 (Ngày dạy: 23/9/2021)
Sĩ số………
1 Hoạt động mở đầu (5’)
- GV nêu câu hỏi: Em có thể tìm đọc một câu chuyện và tóm tắt lại câu chuyện
- Từ câu hỏi trên GV dẫn vào bài: Câu chuyện được kể là một kỉ niệm vui hay buồn, câuchuyện đó có đam bao yêu cầu của bài kể không chúng ta cùng tìm hiểu một bài viếttham thao vê một trai nghiệm
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (TT)(40’)
2.2 Đọc và phân tích bài viết tham khảo
Trang 33Bước 1:
- GV giới thiệu bài viết tham khao kể vê kỉ niệm với một
người bạn nhỏ
- GV yêu cầu HS đọc, chỉ ra những từ ngữ quan trọng trong
bài viết và tóm tắt lại sự việc
- GV đặt tiếp câu hỏi:
+ Vì sao em biết câu chuyện này được kể theo ngôi thứ
nhất?
+ Phần nào của bài viết đã giới thiệu câu chuyện?
+ Bài viết tập trung vào sự việc nào?
+ Những từ ngữ nào thể hiện cam xúc của người viết trước
+ Người kể chuyện xưng tôi;
+ Mở bài đã giới thiệu câu chuyện;
+ Bài viết tập trung vào sự việc: ngôi nhà có thêm chú mèo
Mun và lũ chuột đã biến mất, nhưng rồi mèo Mun mất tích;
+ Những từ ngữ đã thể hiện cam xúc: buồn, khóc, chẳng ai
quên được Mun, v.v…
Bước 3:
- HS trình bày san phẩm thao luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu tra lời của bạn
Bước 4: - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
II Đọc và phân tích bài viết tham khảo
- Kể vê kỉ niệm với mộtngười bạn nhỏ (mèo Mun)
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất(xưng “tôi”)
- Cac phần:
+ Đoạn 1: Giới thiệu trainghiệm
+ Đoạn 2,3,4 tập trung vàcac sự việc chính của câuchuyện
+ Đoạn 5: Nêu lên camxúc của ban thân
- Cac sự việc:
+ Sự việc 1: Ngôi nhà mớicủa 3 mẹ con rất xinh xắnnhưng có nhiêu chuột.+ Sự việc 2: Bà ngoại gửicho 3 mẹ con một con mèoMun
+ Sự việc 3: Ngôi nhà nhỏ
đã thay đổi từ khi có mèoMun
+ Sự việc 4: Một buổichiêu, Mun đã bị mất tích
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài để nắm được cac yêu cầu với đối bài văn kể lại một trai nghiệm, hình dungđược cấu trúc một bài văn kể một trai nghiệm
- Tìm đọc một bài viết kể một trai nghiệm và nêu ra cac sự việc chính (ví dụ ghi lại cac
sự việc trong trai nghiệm của Dế Mèn…)
- Chuẩn bị trước phần tiếp theo của bài
+ Tìm hiểu cac bước để tiến hành viết một bài văn kể vê một trai nghiệm của ban thân+ Tập ghi lại cac sự việc chính mà mình dự định sẽ kể trong truyện
Tiết 12 (Ngày dạy: 25/9/2021)
Sĩ số………
1 Hoạt động mở đầu (5’)
- GV nêu câu hỏi: Nhắc lại yêu cầu của bài kể một trai nghiệm
- Từ câu hỏi trên GV dẫn vào bài: Câu chuyện được kể trong bài viết tham khao kể vê
sự việc gì chúng ta cùng tìm hiểu cac bước tạo lập một bài viết kể vê một trai nghiệmcủa ban than trong tiết học hôm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (TT)(40’)
Trang 342.3.Tìm hiểu các bước viết bài văn kể lại một trải nghiệm
Bước 1:
- GV yêu cầu HS xac định mục đích viết bài, người
đọc
- Hướng dẫn HS lựa chọn đê tài
- Nghĩ vê những sự việc quan trọng đã xay ra với em
Liệt kê ra giấy cac sự việc đang nhớ
- Có thể tham khao một vài ý tưởng sau đây:
+ Một trai nghiệm vui vẻ, hạnh phúc (một lần kết bạn,
chuyến đi có ý nghĩa, bữa tiệc sinh nhật, một thành tích
hay chiến thắng, một lần em giúp đỡ người khac hay
được người khac giúp đỡ, )
+ Một trai nghiệm buồn, tiếc nuối (chia tay một người
bạn, hiểu lầm một người, một lần mắc lỗi, )
+ Một trai nghiệm khiến em thay đổi, tự hoàn thiện
ban thân (một hành trình kham pha, một lần thất bại, )
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, tìm ý cho bài
viết theo Phiếu học tập sau:
Nhiệm vụ: Tìm ý cho bài văn Kể lại một trai nghiệm
của ban thân
Gợi ý: Để nhớ lại cac chi tiết, hãy viết tự do theo trí
Cam xúc của em ntn khi
câu chuyện diễn ra và khi kể lại?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2:
- HS thao luận và tra lời từng câu hỏi
Bước 3:
- HS trình bày san phẩm thao luận
- GV yêu cầu HS bao cao san phẩm
- Cac sự việc xay ra
- Nguyên nhân, diễn biến, kếtqua của câu chuyện
- Cam xúc của ban thân khi kểlại trai nghiệm…
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
Trang 35- Học bài để
+ Xac định mục đích của bài viết
+ Lựa chọn được cac ý và ghi lại
- Chuẩn bị trước phần tiếp theo của bài
+ Dựa trên cac ý đã tìm được tập xây dựng dàn ý cho bài viết
+ Tập lập dàn ý chi tiết cho bài viết theo đê tài của mình đã chọn
cac bước viết bài văn kể lại một trai nghiệm trong tiết học hôm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (TT)(20’)
2.3.Tìm hiểu các bước viết bài văn kể lại một trải nghiệm
Bước 1:
- GV yêu cầu HS dựa trên cac ý đã tìm để hoàn thành
dàn ý
- Gv kiểm tra việc lập dàn ý của học sinh hoặc yêu cầu
HS kiểm tra chéo cho nhau
Nhắc lại cac bước thực hành viết bài văn kể một trai
nghiệm và yêu cầu học sinh dựa trên dàn ý của mình để
viết bài
GV theo dõi học sinh viết bài
III Các bước viết bài văn kể lại một trải nghiệm (TT)
1 Trước khi viết a) Lựa chọn đề tài b) Tìm ý
- Kết bài: kết thúc câu chuyện
và cam xúc của ban thân
2 Viết bài
- Kể theo dàn ý
- Nhất quan vê ngôi kể
- Sử dụng những yếu tố củatruyện như cốt truyện, ngôi
kể…
3 Chỉnh sửa bài viết
- Đọc và sửa lại bài viết
Trang 363 Hoạt động luyện tập (20’)
Thực hành viết bài văn kể lại một trải nghiệm
- GV yêu cầu học sinh viết bài văn kể lại một trai nghiệm theo dàn ý của mình đã lậpsẵn
- Nhắc HS bam sat dàn ý Khi viết bài, em cần lưu ý:
- Nhất quan vê ngôi kể: Trong bài văn này, em sẽ dùng người kể chuyện ngôi thứ nhất(xưng "tôi" hoặc "em") để chia sẻ trai nghiệm
- Sử dụng cac yếu tố của truyện như cốt truyện, nhân vật,
- GV có thể cung cấp cho HS tham khao một đoạn giới thiệu trong bài viết kể lại kmootjtrai nghiệm
Cuộc sống hiện đại cuốn chúng ta vào guồng quay cùng sự phát triển nhộn nhịp khiến ta đôi khi buông lơi những mối quan hệ tưởng chừng như rất quan trọng trong một khoảng thời gian nào đó Chỉ đến khi gặp lại họ, một cách tình cờ, ta mới thấy bản thân đã mất đi những gì
Chuyến đi ấy là phần thưởng mà bố mẹ dành cho tôi sau một năm dài nỗ lực học tập khi thành công đỗ vào một trường cấp 2 trọng điểm của tỉnh với điểm số khá cao.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học sinh tiếp tục hoàn thành bài viết của mình theo dàn ý
- Tự đọc lại bài viết chỉnh sửa để hoàn thiện
- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài
+ Tiếp tục hoàn thành bài viết của mình
+ Đọc lại bài viết và tự chỉnh sửa
Thực hành viết bài văn kể lại một trải nghiệm (TT)
Bước 1:
- GV yêu cầu HS dựa trên cac ý đã tìm để hoàn thành
bài viết, tự đọc lại bài viết của mình
- Gv kiểm tra bài viết của học sinh hoặc yêu cầu HS
kiểm tra chéo cho nhau
IV Trả bài
Trang 37- Yêu cầu học sinh đọc bài viết của mình
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2:
- HS thực hiện nhiệm vụ: đọc bài viết và nhận xét ưu
điểm, tồn tại của bài viết và chỉnh sửa cho nhau
Bước 3:
- Đọc san phẩm bài viết của mình
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu tra lời của bạn
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- Chọn và sửa chữa một số bài tiêu biểu
Giới thiệu được trai nghiệm Nếu chưa giới thiệu được trai nghiệm, hãy
viết một hoặc vài câu giới thiệu câuchuyện em định kể
Sử dụng nhất quan từ ngữ xưng hô Đanh dấu những từ ngữ chỉ người kể
chuyện trong bài viết Nếu chưa nhất quan,cần sửa lại
Tập trung vào sự việc đã xay ra Bổ sung cac thông tin cần thiết để người
đọc hiểu được câu chuyện (nếu còn thiếu);lược bớt cac chi tiết thừa, dài dòng, khôngtập trung vào câu chuyện
Thể hiện cam xúc trước sự việc được kể Đanh dấu những từ ngữ thể hiện cam xúc
trước sự việc được kể Nếu chưa có hoặcchưa đủ thì cần bổ sung
Bao đam yêu cầu vê chính ta và diễn đạt Rà soat lỗi chính ta và diễn đạt (dùng từ,
đặt câu, ) Chỉnh sửa nếu phat hiện có lỗi
4 Hoạt động vận dụng: (5’)
- GV yêu cầu HS: Muốn viết bài văn kể lại một trai nghiệm cần trai qua cac bước như
thế nào
Trước khi viết
- Lựa chọn đê tài
- Tìm ý
- Lập dàn ý
Viết bài
Chỉnh sửa bài viết
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
Trang 38- Học sinh tiếp tục hoàn thành bài viết của mình sửa chữa theo hướng dẫn của giờ trabài
- Tự đọc lại bài viết chỉnh sửa để hoàn thiện
- Chuẩn bị cho hoạt động nói và nghe: Kể lại một trai nghiệm của em
+ Dựa trên dàn ý của mình đã lập
b Năng lực riêng biệt:
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cam nhận của ca nhân.
3 Phẩm chất: trach nhiệm, tự giac
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khao
Học sinh: SGK, dàn ý bài nói kể lại một trai nghiệm của em
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 15 (Ngày dạy: 30/9/2021)
Sĩ số………
1 Hoạt động mở đầu (5’)
- GV yêu cầu HS xem lại bài viết.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng
thực hành nói vê một trai nghiệm của em trước lớp
2 Hoạt động chuẩn bị trước khi nói (40’)
Bước 1:
- GV nêu rõ yêu cầu: HS xac định mục đích nói, bam sat
mục đích nói và đối tượng nghe
? Mục đích nói của bài nói là gì?
? Những người nghe là ai?
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung nói
I Trước khi nói
1 Chuẩn bị nội dung
- Xac định mục đích nói vàngười nghe (SGK)
- Khi nói phai bam sat mục
Trang 39- GV hướng dẫn HS luyện nói theo nhóm, góp ý cho nhau
vê nội dung, cach nói
Bước 2:
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
- Cac nhóm luyện nói theo dàn ý của mình
- Mở bài: giới thiệu câu chuyện.
- Thân bài: kể diễn biến câu chuyện.
+ Thời gian
+ Không gian
+ Những nhân vật có liên quan
+ Kể lại cac sự việc
- Kết bài: kết thúc câu chuyện và cam xúc của ban thân.
Bước 3:
- HS trình bày san phẩm thao luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu tra lời của bạn
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
đích (nội dung) nói và đốitượng nghe để bài nóikhông đi chệch hướng
2 Tập luyện
- HS nói một mình trướcgương
- HS nói tập nói trướcnhóm/tổ
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Xac định mục đích nói và người nghe
- Chuẩn bị trước phần tiếp theo của bài
+ HS nói một mình trước gương
+ Nắm chắc nội dung qua trọng không thể bỏ qua khi kể lại câu chuyện
Tiết 16 (Ngày dạy: 02/10/2021)
Sĩ số………
1 Hoạt động mở đầu (5’)
- GV nêu câu hỏi: Mục đích nói của bài nói là gì?
- Từ câu hỏi trên GV dẫn vào bài: Em dựa vào đâu để thực hiện bài nói của mình
Dựa theo dàn ý của HĐ viết
2 Hoạt động trình bày bài nói (30’)
Bước 1:
- GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp, cac HS còn lại thực
hiện hoạt động nhóm: theo dõi, nhận xét, đanh gia điên vào
phiếu;
- HS xem lại dàn ý của bài viết
- GV nêu yêu cầu đanh gia nói theo cac tiêu chí
II Trình bày bài nói
- HS nói trước lớp
* Yêu cầu nói:
- Nội dung: nói đúng theodàn ý đã xây dựng kể lạimột trai nghiệm của em + Nói đúng mục đích (kể
Trang 40- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
- HS xem lại dàn ý của HĐ viết
- GV hướng dẫn HS nói theo phiếu tiêu chí
Bước 3:
- HS trình bày san phẩm
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu tra lời của bạn
Bước 4: - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV phat phiếu học tập ghi yêu cầu của giờ luyện nói Có
ghi rõ biểu điểm cac phần
GV theo dõi HS luyện nói Cùng cac nhóm khac nhận xét
sửa lỗi phat âm rõ ràng câu, từ, diễn đạt Biểu dương bài
nói hay
lại một trai nghiệm)
+ Nội dung nói có mở đầu,
có kết thúc hợp lí
- Hình thức:
+ Điệu bộ, cử chỉ, nét mặt,anh mắt… phù hợp
- Nói to, rõ ràng, tự tin, nhìn thẳng vào người nghe
- Chú ý nói diễn cam, không nói như đọc thuộc lòng
PHIẾU ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ
Có chuyện để kểnhưng chưa hay
Câu chuyện hay và ấntượng
2 Nội dung câu
chuyện phong
phú, hấp dẫn
ND sơ sài, chưa có
đủ chi tiết để ngườinghe hiểu câuchuyện
Có đủ chi tiết đểhiểu người nghehiểu được nội dungcâu chuyện
Nội dung câu chuyệnphong phú và hấp dẫn
Nói to nhưng đôichỗ lặp lại hoặcngập ngừng 1 vàicâu
Nói to, truyên cam,hầu như không lặp lạihoặc ngập ngừng
Điệu bộ tự tin, mắtnhìn vào ngườinghe; nét mặt biểucam phù hợp với nộidung câu chuyện
Điệu bộ rất tự tin, mắtnhìn vào người nghe;nét mặt sinh động
5 Mở đầu và
kết thúc hợp lí
Không chào hỏi/ vàkhông có lời kết thúcbài nói
Có chào hỏi/ và cólời kết thúc bài nói
Chào hỏi/ và kết thúcbài nói một cach hấpdẫn
TỔNG ĐIỂM: ……… /10 điểm
3 Hoạt động sau khi nói (5 ’)
Bước 1:
- GV hướng dẫn HS đanh gia bài nói/ phần trình bày của
bạn theo phiếu đanh gia;
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
III Sau khi nói
- Nhận xét chéo của HSvới nhau dựa trên phiếu