1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đồ án quản trị marketing

49 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Việc Thực Hiện Chương Trình Marketing Năm 2021 Cho Sản Phẩm Mì Omachi Của Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Masan
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Quản Trị Marketing
Thể loại đồ án môn học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN NGUYỄN HỒNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ MARKETING TÊN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MARKETIN.

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

-

HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: NGUYỄN HỒNG

ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ MARKETING

TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MARKETING NĂM 2021 CHO SẢN PHẨM MÌ OMACHI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP MASAN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Quỳnh Nga

HẢI PHÒNG - 2022

Trang 2

ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ MARKETING

ĐỀ SỐ 2 Nhiệm vụ: PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MARKETING NĂM 2021 CHO SẢN PHẨM

1 Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm qua (2019– 2021)

2 Phân tích việc thực hiện marketing đối với một sản phẩm của Công ty năm

2021

Các số liệu liên quan:

1 Số liệu về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây

2 Số liệu kế hoạch và thực hiện về thị phần, doanh số đối với sản phẩm cần phân tích năm 2021

3 Số liệu về tài chính của sản phẩm phân tích

4 Số liệu kế hoạch và thực hiện các yếu tố marketing – mix năm 2021 đối với sản phẩm cần phân tích

Trưởng bộ môn

TS Nguyễn Thị Quỳnh Nga

Giáo viên hướng dẫn

TS.Nguyễn Thị Quỳnh Nga

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP MASAN 6

1.1 Thông tin chung 6

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 6

1.3 Cơ cấu tổ chức 8

1.4 Chức năng nhiệm vụ 9

1.5 Kết quả kinh doanh của Công ty năm 2019-2021 (Đv: triệu đồng) 11

1.5.1 Giới thiệu sản phẩm kinh doanh 12

1.5.2 Giới thiệu sản phẩm mì Omachi 14

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU SẢN PHẨM MÌ GÓI OMACHI CỦA CÔNG TY 20

2.1 Phân tích môi trường kinh doanh 20

2.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô 20

2.1.2 Môi trường vi mô 22

2.1.3 Phân tích môi trường nội bộ 26

2.2 Phân tích tình hình kinh doanh sản phẩm mì gói Omachi của công ty 28

2.2.1 Thị trường mục tiêu 28

2.2.2 Tình hình kinh doanh: doanh số, doanh thu, lợi nhuận, thị phần. 29

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MARKETING CHO SẢN PHẨM MÌ OMACHI CỦA CÔNG TY MASAN NĂM 2021 32

3.1 Hoạch định chiến lược marketing cho sản phẩm mì gói OMACHI năm 2021 32

3.1.1 Nhận diện sản phẩm 32

3.2 Giá cả 35

3.2.1.Chính sách định giá 35

3.2.2.Danh sách giá các sản phẩm mì của công ty 35

3.2.3 Chiến lược giá 36

3.2.4 Chính sách điều chỉnh giá. 36

3.3 Phân phối 37

3.3.1 Kênh phân phối 37

3.3.2.Hệ thống kênh phân phối 38

3.3.3 Xung đột kênh Error! Bookmark not defined

Trang 4

3.4 Xúc tiến hỗn hợp 38

3.4.1 Quảng cáo 38

3.4.2 Quan hệ công chúng (PR) 39

3.4.3 Xúc tiến bán 40

3.4.4 Tổng hợp chi phí cho các hoạt động xúc tiến sản phẩm mì omachi của công ty 43

3.5 Nhận xét về thực hiện chương trình marketing cho sản phẩm 44

3.5.1 Ưu điểm 44

3.5.2 Nhược điểm 45

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

4.1.Kết luận 46

4.2.Kiến nghị 46

Trang 5

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước khởi sắc nhất định, theo đó đời sống sinh hoạt của người dân cũng được tăng cao, mọi người dần dần quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe cũng như quan tâm đến những thức ăn cung cấp vào cơ thể hằng ngày

Mì ăn liền - là loại thực phẩm đóng gói tiện lợi và có mức giá bình dân mà hầu hết mỗi gia đình đều sử dụng và trữ trong tủ nhà mình Mới đây, Hiệp hội

mì ăn liền thế giới cho biết, mức tiêu thụ sản phẩm này tại VN đang đứng thứ

4 trên thế giới, chỉ sau Trung Quốc, Indonesia và Nhật Bản Theo đó, tổng sản lượng thị trường trong nước hiện ở mức khoảng hơn 7 tỷ gói/năm

Trong thời gian dịch bệnh, hạn chế đi ra ngoài, những thực phẩm đóng gói, đông lạnh dễ bảo quản hay có thời gian sử dụng dài hơn… điển hình là mì ăn liền được lựa chọn nhiều "Trong đó, tỷ lệ gia tăng tiêu thụ mì ăn liền trong bối cảnh hiện nay là 67%; với thực phẩm đông lạnh là 40% Nước đóng chai

và thực phẩm đóng hộp cũng là những ngành hàng đang có xu hướng tăng", đây là những chia sẻ của chuyên gia Nielsen

Tuy nhiên thói quen ăn uống của người Việt đã có nhiều thay đổi theo hướng

an toàn cho sức khỏe mà quan trọng là món ăn đó vẫn ngon và độ dinh dưỡng

nó mang lại Chính vì những yếu tố đó mà người tiêu dùng phân vân khi sử dụng mì tôm - một sản phẩm tiện lợi nhưng nó cũng là con dao hai lưỡi đối với sức khoẻ của người tiêu dùng

Bởi lẽ đó Omachi ra đời là một con át chủ bài của Masan trong việc tiến vào thị trường mì ăn liền Việt Nam Được biết đến là một loại mì được làm từ khoai tây, giúp không bị nóng khi ăn Đây có lẽ là một bước tiến thành công khi đánh vào tâm lí nỗi lo khi ăn mì của người tiêu dùng từ đó mì Omachi được đông đảo người dân Việt Nam tin dùng dù giá thành trung bình khá cao

so với các thương hiệu khác Chiến lược truyền thông này đã giúp cho Masan giành được 15% thị trường, đứng số hai về thị phần sau chưa đầy ba năm ra đời Omachi đã đánh bật cả thương hiệu lâu đời Vifon và Asia Food

Trang 6

Sự thành công của mì Omachi trên thị trường Việt Nam được tạo bởi nhiều yếu tố, và một trong những yếu tố quan trọng nhất đó chính là sự thành công

ở chiến lược Marketing của công ty cho sản phẩm này.Với mục đích muốn tìm hiểu, phân tích việc thực hiện chương trình marketing của OMACHI, em

đã nỗ lực tìm kiếm, chắt lọc thông tin và đúc kết qua đề tài: “PHÂN TÍCH

VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MARKETING NĂM 2021 CHO SẢN PHẨM MÌ GÓI OMACHI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP MASAN”

Trang 7

Hình 1.1 Logo công ty Masan consumer

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP MASAN 1.1 Thông tin chung

 Tên đầy đủ: CÔNG TY CP HÀNG TIÊU DÙNG MASAN (MASAN CONSUMER)

 Tên tiếng Anh: MASAN TRADING CORPORATION

 Tên viết tắt: MST CORP

 Trụ sở chính: Tầng 8, Tòa nhà Central Plaza, Số 17 Lê Duẩn - Phường Bến Nghé - Quận 1 - TP Hồ Chí Minh

 Tháng 6 năm 1996: Thành lập Công ty cổ phần Công nghiệp – Công nghệ–

Thương mại Việt Tiến chuyên sản xuất thực phẩm chế biến, đặc biệt là các sản phẩm ngành gia vị như nước tương, tương ớt, các loại xốt…

 Tháng 5 năm 2000: Thành lập Công ty cổ phần Công nghiệp và Xuất nhập

khẩu Minh Việt, chuyên hoạt động trong lĩnh vực thương mại và xuất nhập khẩu

 Năm 2003: Công ty cổ phần Thương mại Masan thành lập trên cơ sở sáp nhập

Công ty cổ phần Công nghiệp – Công nghệ – Thương mại Việt Tiến và Công

ty cổ phần Công nghiệp và Xuất nhập khẩu Minh Việt

 Tháng 12 năm 2008: Công ty cổ phần thương mại Masan đổi tên thành Công

ty cổ phần thực phẩm Masan (MASAN CONSUMER) Tháng 3 năm 2011, Công ty cổ phần thực phẩm Masan (MASAN CONSUMER) chính thức đổi tên thành Công ty cổ phần hàng tiêu dùng Masan (MASAN CONSUMER)

 Năm 2011: CTCP Thực phẩm Masan đổi tên thành CTCP Hàng tiêu dùng

Trang 8

Masan (Masan Consumer) Trong năm này, Masan Consumer đã thực hiện phát hành riêng lẻ 10% cổ phần với giá 159 triệu USD cho quỹ đầu tư Kohlberg Kravis Roberts & Co của Mỹ, qua đó định giá công ty ở mức 1,6

tỷ USD

 Cuối năm 2011: Masan Consumer đã bỏ ra hơn 50 triệu USD để mua lại cổ

phần chi phối của Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa Đây là bước đi đánh dấu sự mở rộng của công ty ra ngoài lĩnh vực thực phẩm

 Cuối năm 2015: Masan ký kết đối tác chiến lược với Singha Asia Holdings

Pte.,Ltd (Thái Lan), tuyên bố sẽ mở rộng thị trường kinh doanh thực phẩm và

đồ uống ra các nước ASEAN Cuối năm 2015, Masan ký kết đối tác chiến lược với Singha Asia Holdings Pte.,Ltd (Thái Lan), tuyên bố sẽ mở rộng thị trường kinh doanh thực phẩm và đồ uống ra các nước ASEAN

 Sản phẩm chính của doanh nghiệp: Công ty Cổ phần hàng tiêu dùng Masan:

sản xuất nước chấm, gia vị, mì ăn liền, hạt nêm và các loại thực phẩm đóng gói khác

 Số năm hoạt động: trên 15 năm

 Masan Group là một trong những công ty lớn nhất trong khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam, tập trung hoạt động trong ngành hàng tiêu dùng và tài nguyên của Việt Nam Công ty có nhiều thành tích trong hoạt động xây dựng, mua lại

và quản lý các nền tảng hoạt động kinh doanh có quy mô lớn nhằm phát triển

và khai thác các tiềm năng dài hạn trong lĩnh vực hàng tiêu dùng và tài nguyên Chúng tôi tin rằng có thể tạo ra phần lớn giá trị cho cổ đông thông qua đội ngũ quản lý chuyên nghiệp, các đối tác toàn cầu và sự cam kết phục vụ tầng lớp trung lưu ngày càng lớn mạnh ở Việt Nam

 Đến nay, công ty luôn không ngừng phát triển và cho ra nhiều sản phẩm mới

để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng và thu lợi nhuận Hiện, tập đoàn Masan đang là một trong những công ty có vị thế hàng đầu tại Việt Nam và tốc độ tăng trưởng ổn định

Trang 9

1.3 Cơ cấu tổ chức

`

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Masan Consumer

Đại Hội Đồng Cổ Đông

Đại Hội Đồng Cổ Đông Hội Đồng Quản Trị

Hội Đồng Quản Trị

Ban Kiểm Soát

Ban Kiểm Soát

Tổng Giám Đốc

Tổng Giám Đốc Phó TGĐ

Phụ Trách Thương Mại

Phó TGĐ Phụ Trách Thương Mại

Phó TGĐ Phát Triển Năng Lực

Tổ Chức

Phó TGĐ Phát Triển Năng Lực

Tổ Chức

Phó TGĐ Phụ Trách CNTT

Phó TGĐ Phụ Trách CNTT

Phó TGĐ Phát Triển Năng Lực Cung Ứng

Phó TGĐ Phát Triển Năng Lực Cung Ứng

Giám Đốc Tài Chính

Giám Đốc Phát Triển Sản Phẩm Cấp Cao – Quyền Trưởng Bộ Phận NC & PT

Giám Đốc Phát Triển Sản Phẩm Cấp Cao – Quyền Trưởng Bộ Phận NC & PT

Phó TGĐ Nguồn Nhân Lực

Phó TGĐ Nguồn Nhân Lực

Phó TGĐ Quyền

GĐ Vận Hành

Phó TGĐ Quyền

GĐ Vận

Trưởng GĐ Tuân Thủ

Luật sư Trưởng GĐ Tuân Thủ

Trang 10

1.4 Chức năng nhiệm vụ

 Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, bao

gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết Đại hội cổ đông có quyền quyết định mọi vấn đề quan trọng của công ty, trong đó có xem xét và phê duyệt các báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động kinh doanh, các phương

án sản xuất kinh doanh, đầu tư và chiến lược phát triển của công ty, sửa đổi và

bổ sung điều lệ, bầu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và quyết định bộ máy

tổ chức của công ty

 Hội đồng quản trị: Có chức năng quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh

của công ty, giám sát giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý, quyết định các kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh, xác định các mục tiêu hoạt động

trên cơ sở các chiến lược Đại hội đồng cổ đông đưa ra

 Tổng giám đốc: Thực hiện các Nghị quyết, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch

đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông

qua Soạn thảo các quy chế hoạt động, quy chế quản lý tài chính

 Phó TGĐ Phụ Trách Thương Mại: Nghiên cứu và tiếp thị thông tin, xây

dựng kế hoạch quảngcáo sản phẩm, khảo sát hành vi và thái độ của khách hàng đối với sản phẩm của công ty chịu trách nhiệm chính về hoạt động kinh doanh của công ty, tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường, giao dịch với khách hàng, tổ chức bán hàng, nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới truyền thông

về công ty và sản phẩm, hỗ trợ tích cực cho hoạt động kinh doanh

 Phó TGĐ Phát Triển Năng Lực Tổ Chức: Phụ trách phát triển tổ chức, nâng

cao các dịch vụ hành chính của Công ty, đề xuất mô hình tổ chức, phân bố nhân sự cho phù hợp, hiệu quả, giúp đỡ các phòng ban thực hiện đúng nguyên

tắc, chế độ, thủ tục hành chính,…

 Phó TGĐ Phát Triển Năng Lực Cung Ứng: Nâng cao năng lực cung ứng

Trang 11

 Phó TGĐ Quyền GĐ Vận Hành: Phụ trách cung ứng vật tư, kế hoạch, kho vận, sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm

 Phó TGĐ Nguồn Nhân Lực: Quản lý bộ phận đào tạo nhân sự, hành chính

và an ninh, thực hiện chiến lược nhằm thu hút, nuôi dưỡng, phát triển nhân tài

Ngoài tài chính, nhân sự là nguồn lực cơ bản của doanh nghiệp

 Phó TGĐ Phụ Trách CNTT: Phát triển ứng dụng mới trong quản trị và phát triển kinh doanh, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật CNTT

 Giám Đốc Tài Chính: Nhiệm vụ là quản lý tài chính, kế toán và hệ thống

mạng và phần mềm quản lý của công ty Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh qua các chỉ tiêu kinh doanh, từ đó phân tích và đánh giá hoạt động tài chính của công ty trong từng thời kỳ và có những biện pháp khắc phục những thiếu sót trong khi sử dụng tài chính của

công ty tài chính đạt hiệu quả cao

 Giám Đốc Phát Triển Sản Phẩm Cấp Cao – Quyền Trưởng Bộ Phận NC

& PT: Phụ trách nghiên cứu, phát triển, cải tiến sản phẩm , bao bì sản phẩm

 Luật sư Trưởng GĐ Tuân Thủ: Chịu trách nhiệm về các dịch vụ pháp lý và tuân thủ của Công ty

Trang 12

1.5 Kết quả kinh doanh của Công ty năm 2019-2021 (Đv: triệu đồng)

STT Chỉ tiêu 2019 2020 2021 Năm2019/2020 Năm2020/2021

Chênh lệch

Tỉ trọng (%)

Chênh lệch

Tỉ trọng (%)

1

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2000 2400 2900 400 120.000 5000 100.83

3

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (01-02)

Trang 13

so với năm 2019 Còn giá vốn hàng bán năm 2021 tăng 60 tỷ đồng và đạt 106.31% so với năm 2020 Doanh thu hoạt động tài chính năm 2019, 2020,

2021 lần lượt là 25, 46, 58 tỷ đồng Doanh thu hoạt động tài chính tăng là do chênh lệch tỷ giá hối đoái và mở rộng thêm cơ sở kinh doanh khác Chi phí tài chính năm 2021 tăng 62 tỷ đồng và đạt 267.57% so với năm 2020 Chi phí bán hàng, tăng từ 120 tỷ đồng năm 2019 lên 155 tỷ đồng vào năm 2020 và đã giảm còn 112 tỷ đồng vào năm 2021 Chi phí quản lí doanh nghiệp, năm 2020 giảm 7 tỷ đồng và đạt 87.27% so với năm 2019, năm 2021 tăng 27 tỷ đồng và đạt 156.25% so với năm 2020 Trong năm 2020, lợi nhuận sau thuế của công

ty Masan Consumer đạt 620,7 tỷ đồng, tăng 237.9 tỷ đồng tương ứng tăng 162.15% so với năm 2019 Bước sang năm 2021 công ty ghi nhận mức lợi nhuận sau thuế là 960.3 tỷ đồng, tăng 339.6 tỷ đồng và đạt 154.71% so với năm 2020 Lợi nhuận sau thuế tăng qua các năm là do chiến lược marketing đúng đắn và sự chỉ đạo sáng suốt của tổng giám đốc và các ban lãnh đạo, cùng

với sự lỗ lực hết mình của toàn thể nhân viên trong công ty

1.5.1 Giới thiệu sản phẩm kinh doanh

 Đây là lĩnh vực kinh doanh chính mà tập đoàn Masan chú trọng đầu tư Sau đây là những danh mục sản phẩm của công ty tính đến thời điểm hiện tại:

 Nước tương: Nước chấm tam thái tử nhất ca (500ml, 650ml), Nước chấm tam thái tử nhị ca: 500ml, Nước tương chin su (250ml), Nước tương chinsu tỏi ớt

(250ml)

Trang 14

 Tương ớt: Tương ớt rồng việt (250g), Tương ớt chinsu (250g), Tương cà

chinsu (250g)

 Nước mắm: Nước mắm chinsu hương cá hồi (500ml), Nước mắm nam ngư (500ml, 750ml, 900ml), Nước chấm nam ngư đệ nhị mới (800ml, 900ml),

Nước chấm nam ngư siêu tiết kiệm (800ml)

 Ngoài ra còn có một số sản phẩm mới như Nước mắm Nam Ngư Phú Quốc,

Nam Ngư Nhãn Vàng và Chin-su Mặn Mà

 Mỳ ăn liền: Omachi, Kokomi, Tiến Vua, Oh! Ngon các loại gói, ly Đặc biệt, Masan gần đây đã thành công khi tung ra sản phẩm “Mì ly Omachi với cây thịt

thật” thu hút được nhiều sự chú ý của người tiêu dùng

 Thức ăn nhanh: Xúc xích Heo Cao Bồi, Thịt viên Heo Cao Bồi 3 phút

 Nước giải khát: Nước tăng lực Compact, Bia cao cấp Sư Tử Trắng

 Cà phê hòa tan Vinacafe là một trong những thương hiệu lớn mà Masan đã rất

thành công Bao gồm: Cà phê rang xay và cà phê sữa hòa tan

 Thức ăn gia súc Có hai dòng sản phẩm chính là: Sản phẩm thức ăn chăn nuôi cao cấp Bio-zeem “Đỏ” và Sản phẩm thức ăn chăn nuôi trung cấp Bio-zeem

“Xanh”

Trang 15

Hình 1.3 Một số sản phẩm mì Omachi

1.5.2 Giới thiệu sản phẩm mì Omachi

 Được sản xuất tại Tập đoàn MASAN, mì khoai tây Omachi là sản phẩm mì ăn liền đầu tiên tại Việt có sợi mì được làm từ khoai tây, an toàn bổ dưỡng cho người sử dụng Đặc biệt trong thành phần của khoai tay có chất kukoamine có tác dụng làm đẹp da và cải thiện sức khỏe Những sợi mì dai ngon, mềm, mỏng

và vàng ướm hòa quyện trong nước sốt đậm đà, mang đến cho người dùng sản

phẩm mì Omachi tuyệt hảo

 Thành phần nguyên liệu 100% được chế biến từ tự nhiên tươi ngon, không chứa hóa chất, nói không với chất phụ gia và bảo quản, đạt yêu cầu chất lượng

vệ sinh an toàn thực phẩm tốt cho người sử dụng Mì Omachi rất ngon mà không sợi nóng

 Hương vị

Trang 16

Mì khoai tây Omachi Xốt Bò Hầm

Mì Omachi có những vị gì thì rất nhiều người sẽ gọi tên xốt bò hầm đầu tiên Lý

do đơn giản vì đây là vị mì bán chạy hàng đầu của hãng Omachi Xốt Bò Hầm có nước mì cực kỳ đậm đà Khi kết hợp với mì sợi khoai tây thì càng hợp Nước xốt

bò hầm được làm từ nước cốt thịt và xương được chế biến theo công thức độc quyền, có thể chinh phục cả những ai khó tính nhất

Mì khoai tây Omachi Sườn Hầm Ngũ Quả

Mì Omachi Sườn Hầm Ngũ Quả là một lựa chọn dành cho những người thích ăn vị mì thanh, không quá đậm đà trong các loại mì Omachi Nước cốt trong mì được làm từ sườn hầm trong nhiều giờ liền cùng nhiều loại rau củ quả tươi ngon Ngoài hương vị lôi cuốn thì sản phẩm còn mang cả giá trị dinh dưỡng

Hình 1.4 Sản phẩm mì Omachi xốt bò hầm

Hình 1.5 Sản phẩm mì Omachi sườn hầm ngũ quả

Trang 17

• Mì khoai tây Omachi Lẩu Tôm Chua Cay

Nhắc đến mì tôm thì hầu hết mọi thương hiệu

mì ăn liền của nước ta đều phải có vị tôm chua cay Đến nay vẫn không ít người mê mẩn hương vị đầy quen thuộc vừa chua chua, cay cay này dù biết bao vị mì mới, kiểu mì mới được ra đời Mì khoai tây lẩu tôm chua cay Omachi có đặc điểm là không quá cay, quá nóng như nhiều đối thủ khác Nhất là khi có sợi mì làm từ khoai tây, đảm bảo không nóng

mà vẫn thanh Loại mì Omachi này còn rất thích hợp để ăn với lẩu hoặc dùng để chế biến các món mì cầu kỳ hơn

• Mì khoai tây Omachi Xốt Spaghetti

Mì Omachi xốt Spaghetti đến từ nước Ý là một trong những món mì trộn đầu tiên trên thị trường Việt và đến nay đây vẫn là một trong các loại mì Omachi rất được

ưa chuộng Sốt spaghetti trong gói mì là sự trộn lẫn hài hòa của cà chua tươi ngon

và thịt bò Với những ai không thích ăn mì nước quá nóng thì đây là lựa chọn hoàn hảo Lấy cảm hứng từ mì Ý nhưng sợi mì Omachi vẫn là sợi mì khoai tây đặc trưng nên đảm bảo dễ ăn với tất cả mọi người

Hình 1.6 Sản phẩm mì Omachi tôm chua cay

Hình 1.7 Sản phẩm mì Omachi xốt spaghetti

Trang 18

 Mì Omachi Tôm Càng Riêu Cua

Mì Omachi Tôm Càng Riêu Cua có thành phần gồm bột mì, dầu thực vật, tinh bột khoai mì, muối, đường, chất điều vị, , kết hợp với các nguyên liệu

từ rau, củ ,quả tự nhiên , mang đến cho người tiêu dùng một tô mì thơm ngon, tươi mát

• Mì khoai tây Omachi xốt phô mai trứng muối

Mì Omachi mới nhất mà chắc chắn nhiều người chưa có dịp thử là xốt tôm phô mai trứng muối

Đây là một sáng tạo độc đáo của riêng Omachi, không thể thấy ở hãng mì nào khác Phô mai trứng muối là loại sốt được lấy cảm hứng từ nền ẩm thực Singapore Đây cũng là sự kết hợp của 2 nguyên liệu đang rất hot mấy năm qua Phô mai thơm ngậy khi hòa quyện với trứng muối mặn Vị mì này mới được sản xuất ở dạng hộp tiện lợi Ở nắp hộp có

thiết kế lỗ nhỏ để chắt nước thông minh

Hình 1.8 Sản phẩm mì Omachi tôm càng riêu cua

Hình 1.9 Sản phẩm mì Omachi xốt phô mai trứng muối

Trang 19

• Mì khoai tây Omachi special bò hầm xốt vang

Mì khoai tây Omachi Special Bò Hầm Xốt Vang được chế biến từ thịt bò bằm và cà chua tươi cùng gia vị hấp dẫn hòa quyện với nước sốt đậm đà làm nên mì Omachi xốt bò hầm mang hương

vị đặc trưng thơm ngon khó chối từ! Sản phẩm cung cấp hàm lượng tinh bột, protein đáng kể và cung cấp nguồn năng lượng dồi dào cho cơ thể suốt ngày dài hoạt động

• Mì khoai tây Omachi có cây thịt thật

Hình 1.10 Sản phẩm mì Omachi bò hầm xốt vang

Trang 20

Mì ly khoai tây Omachi có cây thịt thật 3 vị: Sườn Hầm Ngũ Quả, Tôm Chua Cay, Sốt Bò Hầm.Với vắt mì với thành phần tinh bột mì tự nhiên, dầu thực vật, bột lòng đỏ trứng , thêm tinh bột khoai tây tạo sự khác biệt cho chất lượng sản phẩm Cây thịt với thành phần thịt heo và gà, bổ sung đạm và dinh dưỡng cần thiết, hoàn hảo cho 1 bữa ăn hoàn chỉnh Được sản xuất trên công hiện đại, an toàn, yên tâm sức khỏe cho người sử dụng Dùng tốt cho bữa ăn sáng nhanh gọn hay cho các bữa ăn phụ của gia đình, tăng cường năng lượng và dinh dưỡng hiệu quả cho cơ thể

Hình 1.11 Sản phẩm mì Omachi có cây thịt thật

Trang 21

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU SẢN PHẨM MÌ GÓI OMACHI CỦA CÔNG TY 2.1 Phân tích môi trường kinh doanh

2.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô

 Môi trường kinh tế

 Nền kinh tế Việt Nam đã có những bước ổn định và phát triển vững chắc trong thời gian gần đây Sự ổn định của nền kinh tế tạo điều kiện thuận lợi cho

sự phát triển của ngành kinh tế trong nước, trong đó có ngành thực phẩm ăn nhanh để phục vụ nhu cầu của người dân và nhu cầu xã hội hiện nay Sự tăng trưởng cao của nền kinh tế kéo theo mức gia tăng thu nhập bình quân đầu người, dẫn đến đời sống của các bộ phận dân cư ngày càng được cải thiện và nâng cao Chính vì lẽ đó nhu cầu về cuộc sống cũng như ăn uống của người dân cũng được yêu cầu cao hơn

 Việc thu nhập bình quân đầu người của từng người dân trong nước ngày càng tăng lên, cụ thể: Thu nhập bình quân đầu người của năm 2018 là 2,587 USD tăng 7,08% so với năm trước Đất nước phát triển, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện cũng là một yếu tố để Omachi ra mắt những sản phẩm

cao cấp hơn với những đặc điểm cao cấp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

 Môi trường văn hóa, xã hội

 Thói quen của người tiêu dùng Việt Nam thích sử dụng các sản phẩm đóng hộp, ăn liền, các sản phẩm có nước

Trang 22

 Với dân số hơn 90 triệu người thì đây là một thị trường rộng lớn cho ngành thực phẩm, ngành mỳ ăn liền nói chung và cho công ty nói riêng Thêm vào đó,cuộc sống hiện đại, nhiều công việc, điều kiện sống chưa cao làm cho con người bận rộn, sản phẩm mì ăn liền được nhiều người lựa chọn do hợp túi tiền, nhanh gọn, giá trị dinh dưỡng và ngon miệng Theo Hiệp hội Mì ăn liền thế giới (WINA), ước tính trung bình mỗi người dân Việt Nam tiêu thụ khoảng 52 gói mì/năm, trở thành nước tiêu thụ mì gói lớn thứ 4 thế giới chỉ sau Trung Quốc, Indonesia, Ấn Độ, Nhật Bản Quy mô thị trường mì gói ở Việt Nam vào khoảng 24.000 tỷ đồng, tương đương trên 1 tỷ USD

 Môi trường chính trị, pháp luật

 Cơ hội phát triển của mì Omachi

 Hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện hơn, tạo hành lang pháp lý cho hoạt động kinh tế Bên cạnh đó, đây là mặt hàng thiết yếu đối với người tiêu dùng, chỉ bị chi phối bởi luật an toàn vệ sinh thực phẩm và một số luật về thuế

 Tạo sự tin tưởng cho các hoạt động kinh doanh dưới sự điều tiết của nhà nước

 Thị trường thực phẩm nói chung và mì ăn liền nói riêng ngày càng cạnh tranh mạnh mẽ, đây là xu hướng tất yếu của thị trường Tuy nhiên, sự cạnh tranh cần xác lập trên cơ sở phù hợp với cơ sở pháp luật, đáp ứng tốt hơn mong mỏi của

 Những chính sách quản lý làm cho mức độ rủi ro tăng hoặc giảm tùy theo mức

độ nhất quán và cởi mở của chúng Những chính sách này thể chế hóa thành những đạo luật và chúng có hiệu quả pháp lý đối với các hoạt động kinh doanh

Trang 23

 Môi trường công nghệ

 Công nghệ đang phát triển ở nước ta hiện nay là cơ hội để Omachi tăng khả năng cạnh tranh giá cả, giảm chi phí Công nghệ truyền thông cũng đang phát triển giúp công ty có thể truyền bá dễ dàng sản phẩm của mình bằng nhiều cách khác nhau

 Các doanh nghiệp cạnh tranh khác luôn đổi mới công nghệ, đây là thách thức đối với Omachi vì phải luôn chú ý nâng cao nhanh chóng khả năng nghiên cứu

và phát triển, chuyển giao công nghệ và luôn sáng tạo để không bị lạc hậu

2.1.2 Môi trường vi mô

 Khách hàng

 Với việc đất nước ta ngày càng phát triển, dân số tăng trưởng nhanh chóng, trình độ dân trí ngày càng phát triển, nhu cầu thưởng thức những bữa ăn ngon của người dân ngày càng cao là một áp lực đặt ra rất lớn dành cho Masan Doanh nghiệp cần phải ngày càng thích nghi với thị trường, phát triển và cải tiến sản phẩm cũng như là tích cực quảng bá sản phẩm của mình để tăng hình ảnh tốt đẹp của sản phẩm trong mắt người tiêu dùng lên, đáp ứng tốt được các nhu cầu của thị trường, giữ vững cũng như là gia tăng thị phần của mình một cách nhanh chóng và không được để các đối thủ cạnh tranh của mình vượt mặt

 Khách hàng là một áp lực cạnh tranh ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành Khách hàng là các tổ chức, các doanh nghiệp, các

cá nhân giúp cho doanh nghiệp có thể tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của mình tới người tiêu dùng cuối cùng Công ty cần dựa vào lứa tuổi, giới tính, mức thu nhập, sở thích tiêu dùng, vị trí trong xã hội để tạo ra nhiều chủng loại, mẫu mã sản phẩm Khách hàng chính là người nuôi sống công ty, là đích mà công ty hướng tới, do đó khách hàng có ảnh hưởng rất lớn tới sự tồn tại và phát triển của công ty Khách hàng quyết định công ty sản xuất loại sản phẩm có mùi vị thế nào, hương vị ra sao Sở thích, khẩu vị ăn của khách hàng là nhân tố quyết định đến sản xuất sản phẩm của công ty

Trang 24

 Phân tích đối thủ cạnh tranh

 Hiện nay ở Việt Nam có hơn 50 doanh nghiệp sản xuất mì ăn liền, sản lượng đại khoảng 5 tỷ gói/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt từ 15-20% Chính

vì vậy Omachi đang phải cạnh tranh với rất nhiều đối thủ để dành thị phần trên thị trường Nhiều đối thủ cạnh tranh mới ngày càng xuất hiện điển hình như là: Hảo hảo (Acecook), Cung đình (Micoem), Gấu đỏ (Asiafood),…

 Thị phần tại Việt Nam Acecook là 38,9% chiến thị phần lớn nhất tại thị trường

VN, hiện đang đứng đầu nhưng với sự phát triển hiện nay của các sản phẩm như Omachi, Cung đình nguy cơ giảm thị phần của Acecook rất lớn

Đây là thị phần các doanh nghiệp sản xuất mỳ gói, có thể nói Masan consumer

có sự tăng trưởng khá nhanh từ 2010 tới 2014 mức độ sản xuất gấp 2 lần, ngược lại các sản phẩm của doanh nghiệp khác lại có chiều hướng đi xuống Cho thấy người tiêu dùng đã tin tưởng và sử dụng nhiều hơn với công nghệ mới và có sự nổi trội hơn so với các sản phẩm khác đó là sợi mì làm từ khoai tây

Hình 2.1 Biểu đồ phân tích đối thủ cạnh tranh

Ngày đăng: 03/08/2022, 22:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w