Trong nề kinh tế thị trường hiện nay, giữa người sản xuất và người tiêu dùng có một khoảng cách lớn đó là thị trường. Để giảm bớt khoảng cách đó, các doanh nghiệp cần phải tiếp cận thị trường và nắm vững các doanh số có thể giảm dần vì cạnh tranh và phân phối kém hiệu quả. Một khi đã đạt đến đỉnh cao trong khu vực trong ngành hoạt động, thì mức độ tăng trưởng của doanh nghiệp sẽ chậm lại. Lúc này cần đa dạng hóa sản phẩm và mở rộng thị trường, tính cạnh tranh của thị trường ngày càng cao, đòi hỏi doanh nghiệp phải dành nhiều sức lực cho việc nghiên cứu thị trường. Do ảnh hưởng của lạm phát chi phí quảng cáo tăng cao, chiến lược marketing được đưa vào để kiểm tra điều chỉnh các chi phí một cách hợp lý hơn. Bên cạnh đó chiến lược marketing còn vạch ra những nét lớn trong hoạt động marketing của doanh nghiệp, từ việc lựa chọn chiến lược phát triển cạnh tranh, cho đến việc xây dựng chương trình hoạt động cụ thể thích hợp. Do đó, doanh nghiệp đạt được mục tiêu marketing của mình. Như vậy chiến lược marketing là một chiến lược mà chức năng của nó được xem là nền tảng có tính định hướng cho việc xây dựng các chiến lược chức năng khác trong doanh nghiệp như chiến lược sản xuất, chiến lược tài chính,..Xuất phát từ cơ sở thực tế trên , nhận thức được tầm quan trọng của chương trình Marketing đối với doanh nghiệp.Qua một thời gian học môn Quản trị marketing , cùng với việc tìm hiểu thực tế cũng như thu thập thông tin em đã quyết định chọn đề tài: “Phân tích việc thực hiện chương tình Marketing đối với sản phẩm ô tooVinfast của tập đoàn Vingroup”. Nội dung đồ án gồm:•Chương 1: Cơ sở lí luận về quản trị Marketing•Chương 2: Giới thiệu về tập đoàn Vingroup•Chương 3 : Phân tích chiến chương trình Marketing đối với sản phẩm ô tô Vinfast của tập đoàn Vingroup
Trang 1Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Khoa QT-TC
Ngành Quản trị kinh doanh
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Phân tích việc thực hiện chương trình marketing cho sản
phẩm ôtô Vinfast của tập đoàn Vingroup
Người thực hiện: Nguyễn Thị Hồng Hà
Mã sinh viên : 74260 Lớp : QKD 58DH (N02) GVHD : Đỗ Thanh Tùng
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản trị marketing 2
1.1 Các khái niệm cơ bản 2
1.1.1 Khái niệm marketing 2
1.1.2 Khái niệm quản trị marketing 2
1.1.3 Khái niệm chiến lược marketing 3
1.2 Nội dung quản trị marketing 3
1.2.1 Phân tích thông tin 3
1.2.2 Xác định mục tiêu 4
1.2.3 Xây dựng chiến lược cấp công ty 4
1.2.4 Xây dựng chiến lược cấp doanh nghiệp 5
1.2.5 Thực hiện 6
1.2.6 Kiểm tra 6
1.3 Xây dựng chiến lược marketing mix 7
1.3.1 Chiến lược sản phẩm (product) 7
1.3.2 Chiến lược Giá (Price) 11
1.3.3 Chiến lược phân phối (Place) 12
1.3.4 Chiến lược Xúc tiến hỗn hợp (Promotion) 13
Chương 2 Giới thiệu chung về tập đoàn Vingroup – công ty CP 17
2.1 Giới thiệu chung 17
2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 18
2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua.20 2.4 Phân tích chiến lược marketing của công ty 23
Chương 3 Phân tích chương trình Marketing cho sản phẩm ô tô Vinfast của tập đoàn Vingroup 25
Trang 33.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô 25
3.1.2 Phân tích môi trường vi mô 26
3.1.3 Phân tích môi trường nội bộ 27
3.1 Nhà máy sản xuất ô tô Vinfast tại Hải Phòng 28
3.2 Xác định chiến lược cấp công ty 28
3.3 Xây dựng chiến lược cấp kinh doanh 32
3.3.1 Phân tích tình hình hoạt động marketing 32
3.3.2 Xây dựng chiến lược cấp kinh doanh 38
3.3.3 Đánh giá chiến lược marketing 40
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 41
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 2.3 Lợi nhuận thuần của
Vingroup(tính đến quý 3 năm 2018) 20
Biểu đồ 2.4.Tỷ trọng giá vốn trên doanh
Biếu đồ 2.5: Khả năng sinh lời của
Bảng 3.3: Các dòng xe ôtô Vinfast 34
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Các nghành nghề kinh doanh
Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của Vingroup 18
Hình 3.1 Nhà máy sản xuất ô tô Vinfast
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong nề kinh tế thị trường hiện nay, giữa người sản xuất và người tiêudùng có một khoảng cách lớn đó là thị trường Để giảm bớt khoảng cách đó, cácdoanh nghiệp cần phải tiếp cận thị trường và nắm vững các doanh số có thểgiảm dần vì cạnh tranh và phân phối kém hiệu quả Một khi đã đạt đến đỉnh caotrong khu vực trong ngành hoạt động, thì mức độ tăng trưởng của doanh nghiệp
sẽ chậm lại Lúc này cần đa dạng hóa sản phẩm và mở rộng thị trường, tínhcạnh tranh của thị trường ngày càng cao, đòi hỏi doanh nghiệp phải dành nhiềusức lực cho việc nghiên cứu thị trường
Do ảnh hưởng của lạm phát chi phí quảng cáo tăng cao, chiến lượcmarketing được đưa vào để kiểm tra điều chỉnh các chi phí một cách hợp lýhơn Bên cạnh đó chiến lược marketing còn vạch ra những nét lớn trong hoạtđộng marketing của doanh nghiệp, từ việc lựa chọn chiến lược phát triển cạnhtranh, cho đến việc xây dựng chương trình hoạt động cụ thể thích hợp Do đó,doanh nghiệp đạt được mục tiêu marketing của mình Như vậy chiến lượcmarketing là một chiến lược mà chức năng của nó được xem là nền tảng có tínhđịnh hướng cho việc xây dựng các chiến lược chức năng khác trong doanhnghiệp như chiến lược sản xuất, chiến lược tài chính,
Xuất phát từ cơ sở thực tế trên , nhận thức được tầm quan trọng củachương trình Marketing đối với doanh nghiệp.Qua một thời gian học môn Quảntrị marketing , cùng với việc tìm hiểu thực tế cũng như thu thập thông tin em đãquyết định chọn đề tài: “Phân tích việc thực hiện chương tình Marketing đối vớisản phẩm ô tooVinfast của tập đoàn Vingroup” Nội dung đồ án gồm:
• Chương 1: Cơ sở lí luận về quản trị Marketing
• Chương 2: Giới thiệu về tập đoàn Vingroup
• Chương 3 : Phân tích chiến chương trình Marketing đối với sảnphẩm ô tô Vinfast của tập đoàn Vingroup
Trang 8Chương 1 Cơ sở lý luận về quản trị marketing 1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm marketing
Theo Philip Kotler: Là hoạt động của con người hướng tới sự thỏa mãnnhu cầu ước muốn thông qua tiến trình trao đổi
Theo hiệp hội Marketing Mỹ: Là quá trình kế hoạch hóa và thực hiệnnội dung sản phẩm, định giá, xúc tiến và phân phối sản phẩm, dịch vụ và ýtưởng để tạo ra sự trao đổi nhằm thỏa mãn các mục tiêu của cá nhân và tổ chức
Để thành công trong lĩnh vực marketing, nhà quản trị marketing thay vìkhéo léo làm cho khách hàng thỏa mãn lợi ích của tổ chức bằng việc khéo léothực hiện kinh doanh những gì phù hợp với nhu cầu của khách hàng Muốn vậycần phải giải quyết các vấn đề sau đây:
-Phân tích kĩ thuật thị trường đểbiết rõ nhu cầu
- Phân đoạn thị trường lựa chọn thị trường mục tiêu
Thiết kế chế tạo sản phẩm chào bán cùng một số chương trình marketing
để thỏa mãn khách hàng bằng phương thức khác biệt có hiệu quả hơn đối thủcạnh tranh cùng loại
1.1.2 Khái niệm quản trị marketing
Là việc phân tích, lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra thi hành những biệnpháp nhầm thiết lập, duy trì và cũng cố cuộc trao đổi có lợi với những ngườimua đã được lựa chọn để đạt được nhiệm vụ đã được xác định của tổ chức như
mở rộng thị trường, tăng khối lượng, bán tăng lợi nhuận,
Vậy, qua khái niệm trên nội dung của quản trị marketing gồm ba nộidung:
- Hoạch định chiến lược marketing
Trang 9- Thực hiện chiến lược marketing
- Kiểm tra các hoạt động marketing
1.1.3 Khái niệm chiến lược marketing
Chiến lược là hệ thống luận điểm logic, hợp lí làm căn cứ chỉ đạo mộtđơn vị tổ chức tính toán cách giải quyết những nhiệm vụ Marketing của mình
Nó bao gồm các chiến lược cụ thể đối với các thị trường mục tiêu, đối với phức
hệ Marketing và mức chi phí cho Marketing” (- theo Philip Kotler.)
1.2 Nội dung quản trị marketing
1.2.1 Phân tích thông tin
1 Môi trường hợp tác: Các bên có liên quan trong việc thực hiện cácmục tiêu của tổ chức : Các nhà cung cấp; những người bán lại ; những ngườitiêu dùng cuối cùng; các phòng ban trong tổ chức; các nhóm ,các nhân viêntrong phòng Marketing
2 Môi trường cạnh tranh: Là các bên đang cạnh tranh với tổ chức vềnguồn lực và doanh số
3 Môi trường kinh tế: Thị trường cần có sức mua và công chúng Sứcmua hiện có trong một nền kinh tế phụ thuộc vào : thu nhập thực tế, giá cả ,lương tiền tiết kiệm, nợ lần và các khoản có thể vay tiền được
4 Môi trường công nghệ kỹ thuật : người làm marketing cần phải theodõi những xu hướng của khoa học công nghệ như sự tăg tốc độ của việc thayđổi công nghệ, việc gia tăng ngân sách cho nghiên cứu và phát triển, những cơhội đổi mới vô hạn ,sự can thiệp của nhà nước đối với chất lượng và tính antoàn của sản phẩm
5 Môi trường Văn hóa – xã hội : là một hệ thống quan niệm, giátrị ,niềm tin, truyền thống và các chuẩn mực hành vi đơn nhất với một nhóm
Trang 10người cụ thể nào đó được chia sẻ một cách tập thể Những yếu tố này thay đổichậm , nhưng khi thay đổi thì thường xuất hiện nhu cầu về sản phẩm mới.
6 Môi trường Chính trị- pháp luật: bao gồm hệ thống luật và các vănbản dưới luật, các chính sách của nhà nước, cơ chế điều hành của Chính phủ,hoạt động của các nhóm bảo vệ quyền lợi của xã hội Ở Việt Nam hiện nay đãban hành nhiều văn bản pháp luật liên quan đến sản xuất kinh doanh Nhiệm vụcủa người làm Marketing là phải lắm vững những đạo luật bảovệ cạnh tranh,người tiêu dùng và xã hội trước khi đưa ra quyết định marketing của mình
7 Môi trường nhân khẩu: là môi trường quan trọng nhất khi nghiên cứumarketing vì con người tạo ra nhu cầu Các yếu tố của môi trường nhân khẩu
là : quy mô và tốc độ tăng dân số,cơ cấu tuổi trong dân cư , quy mô hộ gia đinh,quá trình đô thị hóa và phân bổ lại dân cư, trình độ văn hóa giáo dục
8 Các nguy cơ của môi trường tự nhiên: Nạn khan hiếm nguồn nguyênvật liệu thô; ô nhiểm môi trường gia tăng; sự can thiệp của Nhà nước vào quátrình sửdụng hợp lí và tái sản xuất các nguồn tài nguyên thiên nhiên,
Để lựa chọn thị trường mục tiêu cần phải trả lời các câu hỏi :
- Người tiêu dùng cần gì?
- Làm thế nào để thỏa mãn nhu cầu đó?
Trang 11- Quy mô hiện tại của thị trường là bao nhiêu?
- Sự tăng trưởng của thị trường thế nào?
- Sự thích nghi của công ty như thế nào?
1.2.3 Xây dựng chiến lược cấp công ty
Để có được nhiệm vụ kinh doanh tổng quát của doanh nghiệp ta cầnphải trả lời các câu hỏi: Doanh nghiệp của ta là gì? Ai là khách hàng? Cái gì làgiá trị dành cho khách hàng? Doanh ngiệp của ta sẽ như thế nào? Doanh nghiệpcủa ta cần phải như thế nào?
Nhiệm vụ kinh doanh tổng quát được định hình bởi 5 yếu tố:
- Lịch sử của công ty
- Sở thích hiện tại của các chủ sở hữu và ban lãnh đạo
- Môi trường của thị trường
- Những nguồn tài nguyên của công ty
- Những khả năng đặc biệt của công ty
Nhiệm vụ kinh doanh tổng quát phải có các đặc điểm sau:
- Phải tập trung vào một số mục tiêu nhất định
- Phải xác định rõ phạm vi cạnh tranh chủ yếu mà công ty sẽ giới hạnhoạt động của mình ở đó
- Phải trở thành động lực
- Phải nhấn mạnh những chính sách mà công ty đã theo đổi
1.2.4 Xây dựng chiến lược cấp doanh nghiệp
- Nhiệm vụ kinh doanh tổng quát: mỗi xí nghiệp phải xác định nhiệm vụkinh doanh tổng quát của mình trên cơ sở nhiệm vụ kinh doanh tổng quát củacông ty
- Phân tích môi trường bên ngoài : tìm ra cơ hội và mối đe dọa
Trang 12 Đánh giá cơ hội bằng tính hấp dẫn tiềm tàng và xác suất thành côngcủa công ty đối với sản phẩm
Đánh giá mối đe dọa bằng tính nghiêm trọng tiềm tàng và xác suấtxuất hiện mối đe dọa đối với sản phẩm
- Phân tích môi trường bên trong: cần phải đánh giá những mặt mạnh ,mặt yếu cho sản phẩm theo định kì
- Xây dựng chiến lược Marketing : cần phải có dẫn đầu về tổng chi phíthấp, tạo đặc điểm nổi bật, phải tập trung
1.2.5 Thực hiện
Thực hiện chiến lược là một tiến trình chuyển các chiến lược kế hoạchmarketing thành những hoạt động marketing cụ thể nhầm hoàn thành nhữngmục tiêu marketing Một chiến lược marketing xuất sắc sẽ trở thành ít giá trịnếu công ty thất bại trong việc thực hiện đúng chiến lược ấy
Nội dung của tổ chức thực hiện chiến lược marketing bao gồm:
- Xây dựng các chương trình hành động cụ thể
- Tổ chức bộ phận marketing thích hợp với quy mô hoạt động marketingcủa doanh nghiệp
- Phát triển hệ thống khen thưởng và quyết định
- Xây dựng bầu không khí tổ chức tích cực có khả năng động viên toàn
bộ những nỗ lực của nhân viên trong việc thành đạt mục tiêu
Trang 13- Phát triển nguồn nhân lực đủ khả năng thực hiện chương trìnhmarketing đã thiết kế
1.2.6 Kiểm tra
Kiểm tra marketing là một trong những chức năng của quản trịmarketing Kiểm tra marketing nhằm phát hiện những sai lịch giữa thực hiệnvới kế hoạch; xác định những nguyên nhân gây ra sự sai lệch, trên cơ sở đó đưa
ra các giải pháp điều chỉnh nhằm đạt được mục tiêu kỳ vọng của tổ chức Cócác loại kiểm tra marketing sau:
- Kiểm tra kế hoạch hằng năm: phân tích doanh số, thị phần, doanh sốbán / chi phí ,tài chính, phân tích chi phí Maketing / doanh số, thăm dò thái độkhách hàng của năm kế hoạch đã qua
- Kiểm tra khả năng sinh lời: xác định khả năng sinh lời theo: sản phẩm,địa bàn, đoạn thị trường, khách hàng, kênh phân phối, quy mô đặt hàng
- Kiểm tra hiệu suất: kiểm tra hiệu suất của lực lượng bán hàng, quảngcáo, khuyến mại, phân phối
- Kiểm tra chiến lược: kiểm tra công cụ đánh giá hiệu quả marketing, sổsách marketing, thành tích marketing, trách nhiệm đạo đức và xã hội của côngty
1.3 Xây dựng chiến lược marketing mix
1.3.1 Chiến lược sản phẩm (product)
Chiến lược sản phẩm là tổng hợp các quyết định về triển khai hoạt độngsản xuất, kinh doanh sản phẩm với điều kiện thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùngcũng như đảm bảo các mục tiêu Marketing của doanh nghiệp
Trang 141.3.1.1 Sản phẩm
a, Các quyết định về danh mục sản phẩm: Danh mục sản phẩm là tập
hợp tất cả những loại sản phẩm mà người bán cụ thể đưa ra để bán cho ngườimua
- Chiều rộng danh mục sản phẩm tại hiện công ty có bao nhiêu loạisản phẩm khác nhau
- Chiều dài danh mục sản phẩm là tổng số mặt hàng trong một loạisản phẩm
- Chiều sâu danh mục sản phẩm biểu hiện có bao nhiêu phương áncho một sản phẩm
- Mật độ có danh mục sản phẩm thể hiện mối quan hệ mật thiết đếnmức độ nào giữa các loại sản phẩm khác nhau xét theo cách sử dụng cuối cùngthiết bị sản xuất kinh phân phối hay một phương diện nào khác
b, Phân loại sản phẩm và gợi ý chiến lược Marketing:
Theo độ bền hay tính hữu hình:
Sản phẩm không bền: phải đảm bảo có thể kiếm được chúng ở
nhiều nơi tính phục giá thấp quảng cáo mạnh để khách hàng dùng thử và tạo sởthích
Sản phẩm lâu bền: đòi hỏi bán trực tiếp và dịch vụ nhiều hơn,
người bán phải đảm bảo nhiều hơn và như vậy họ thu lời nhiều hơn
Dịch vụ: cần phải kiểm tra chất lượng nhiều hơn, người cung ứng
phải có tín nhiệm cao hơn và có khả năng thích nghi cao hơn
Theo mục đích sử dụng:
Sản phẩm dùng ngay: cần phải chưng bày chúng ở nhiều cửa hàng
bán lẻ để tranh thủ cơ hội bán hàng
Trang 15 Sản phẩm mua có đắn đo: người bán phải có rất nhiều chủng loại
khác nhau để đáp ứng thị hiếu cá nhân cần có nhân viên bán hàng được huấnluyện tốt để cung cấp thông tin và tư vấn cho khách hàng
Sản phẩm đặc hiệu: người kinh doanh không cần phải chọn địa
điểm thuận tiện mà họ phải làm thế nào để cho người mua tương lai biết đượcđịa điểm bán
Sản phẩm không thiết yếu: phải mất nhiều công sức cho quảng cáo
- Phân tích loại sản phẩm
- Quyết định chiều dài đoạn sản phẩm
- Quyết định bổ sung một loại sản phẩm
- Quết định hiện đại hóa sản phẩm
- Quyết định làm nổi bật sản phẩm
d, Chiến lược triển khai sản phẩm mới
- Triển khai chiến lược sản phẩm mới
- Nảy sinh ý tưởng: triển khai các quan điểm về sản phẩm nếu có
- Đánh giá ý tưởng: lựa chọn ý tưởng tốt nhất
- Kế hoạch dự án: Xác định các số liệu về doanh thu, chi phí, lợinhuận, xây dựng chiến lược marketing và làm dự phòng với tài chính
- Triển khai sản phẩm mới
- Thử nghiệm trên thị trường
Trang 16- Thương mại hóa: Định vị và tung sản phẩm ra thị trường
e, Quản trị chu kì sống của sản phẩm
Giai đoạn tung hàng ra thị trường có thể sử dụng chiến lược: hớtváng chớp nhoáng, hớt váng từ từ, xâm nhập chớp nhoáng, xâm nhập từ từ
Giai đoạn tăng trưởng :
Nâng cao chất lượng của sản phẩm tạo cho nó tính chất mới, nhữngmẫu mã mới
Phát triển ra những phần thị trường mới
Sử dụng những kênh phân phối mới
Chuyển từ quảng cáo mức độ biết đến sản phẩm sống động ứathích sản phẩm
Kịp thời hạ giá để thu hút người mua nhạy cảm với giá
Giai đoạn trưởng thành
Cải biến thị trường:tăng mức tiêu thụ hoặc tăng khối lượng tiêu thụ
Cải biến sản phẩm: cải biến chất lượng; cải tiến tính chất; cải tiếnkiểu dáng
Cải biến marketing-mix
Giai đoạn suy tàn
Tăng vốn để khống chế hay cũng cố vị trí cạnh tranh của mình
Duy trì mức đầu tư cho đến khi giải quyết xong tình trạng khôngchắc chắn của ngành
Giảm đầu tư có chọn lọc bằng cách loại bỏ những nhóm kháchhàng không có lời đồng thời cùng cố đầu tư cho nhóm những khách hàng có lời
Thu hoạch thành quả ( gặt hái nhanh ) vắt kiệt vốn đầu tư để trangtrải các khoản tiền mặt
Loại bỏ ra khỏi danh mục sản phẩm của công ty
Trang 171.3.1.2 Nhãn hiệu
Nhãn hiệu là tên thuật ngữ, ký hiệu, biểu tượng hay kiểu dáng hoặc một
sự kết hợp các yêu tố đó nhằm xác định hàng hóa hay dịch vụ của một ngườibán hay một nhóm người bán và phân biệt chúng với những thứ của các đối thủcạnh tranh Có 4 chiến lược cơ bản:
- Quyết định mở rộng chủng loại thường áp dụng cho công ty muốn bổsung thêm sản phẩm vào cùng một loại sản phẩm có cùng một tên nhãn hiệu
- Quyết định mở rộng nhãn hiệu là sử dụng nhãn hiệu đã thành công đểtung ra một sản phẩm mới
- Quyết định sử dụng nhiều nhãn hiệu là quyết định triển khai nhiềunhãn hiệu cho cùng một loại sản phẩm
- Quyết định sử dụng nhãn hiệu mới trước khi ra quyết định cần câu hỏisau: doanh nghiệp đã đủ lớn mạnh chưa? tuổi thọ của sản phẩm dài hay ngắn?
có nên tránh mang tên công ty hay không? sản phẩm có cần hỗ trợ bởi tên công
ty hay không? doanh thu của sản phẩm có bù đắp được chi phí cho nhãn hiệumới hay không?
1.3.1.3 Bao gói
Bao bì đóng gói đối với một sản phẩm cần phải có đầy đủ các tiêu chí: Đầy đủ thông tin (Chứa các thông tin liên quan đến sản phẩm và nhà sản xuất), thiết kế gọn, tiện lợi, dễ sử dụng và bảo vệ sản phẩm khỏi các tác nhân gây hại: nhiệt độ, ẩm mốc, va đập
- Quyết định nhiệm vụ của bao bì bảo vệ hàng hóa an toàn trong vận chuyển bổ sung cho quảng cáo
- Quyết định kích cỡ, hình dáng, chất liệu, màu sắc, chữ nghĩa, dấu hiệutrên bao bì Những quyết định này phải đảm bảo hài hòa để làm nổi bật giá trị
bổ sung của sản phẩm hỗ trợ việc định vị sản phẩm chiến lược marketing
Trang 18- Quyết định thử nghiệm bao bì: Thử nghiệm kỹ thuật để đảm bảo chắcchắn bao bì chịu được những điều kiện môi trường bình thường Thử nghiệmhình thức để đảm bảo chắc chắn chữ viết dễ đọc màu sắc hài hòa Thử nghiệmkinh doanh để đảm bảo rằng nhà kinh doanh đều thấy bao bì hấp dẫn và dễ bảoquản Thử nghiệm với người tiêu dùng để đảm bảo người tiêu dùng ưng ý.
- Quyết định về những bộ phận chống làm giả
- Quyết định lập nhóm trên bao bì: phải mô tả được điều cơ bản về sảnphẩm tên nhãn hiệu, dấu hiệu nhãn hiệu sản phẩm, người sản xuất, nơi sảnxuất ,tên sản phẩm, thành phần cấu tạo, ngày sản xuất, ngày hết hạn sử dụng,những điều lưu ý khi sử dụng, Nhãn cho phép nhận biết được sản phẩm Nhãnchỉ rõ phẩm cấp của sản phẩm Nhãn có thể quảng cáo cho sản phẩm do nhữnghình vẽ hấp dẫn của nó, theo thời gian nhắn có thể trở nên lỗi thời nên cần làmmới
1.3.2 Chiến lược Giá (Price)
1.3.2.1 Khái niệm giá
Giá bán là chi phí khách hàng phải bỏ ra để mua sản phẩm hay dịch vụcủa nhà cung cấp Nó được xác định bởi một số yếu tố trong đó có thị phần,cạnh tranh, chi phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm nhận củakhách hàng với sản phẩm
1.3.2.2 Các chiến lược giá bán
a, Các chiến lược định giá sản phẩm mới
Khi công ty tung ra một sản phẩm mới có thể lựa chọn cách định giá thăm dò thị trường Hoặc là định giá cao- giá hớt kem hay giá chắt với thị trường hoặc là định giá thấp nhằm thâm nhập thị trường.
Định giá chắt với thị trường.
Nhiều công ty có phát minh được sản phẩm mới đã định giá cao ban đầu để thu được
tỷ suất lợi nhuận lớn trên mỗi đơn vị sản phẩm Vì giá cao nên số người mua không nhiều,
Trang 19công ty dần dần giảm giá xuống đẻ có thêm khách hàng mới Việc định giá chắt vớt thị trường chỉ có ý nghĩa trong những điều kiện như số lượng người mua đủ để có mức cầu hiện hành cao, phí tổn trên mỗi đơn vị sản phẩm khi sản xuất với khối lượng nhỏ, không quá cao đến độ làm triệt tiêu lợi thế của việc đề ra mức giá mà khách sẽ chấp nhận Gia ban đầu cao
sẽ không thu hút thêm các đối thủ cạnh tranh hay giá cao hỗ trợ được hình ảnh về một sản phẩm hảo
Định giá nhằm thâm nhập thị trường
Một số công ty khác định giá sản phẩm tương đối thấp, hi vọng rằng sẽ thu hút được một lượng khách mua lớn và đạt được một thị phần lớn Dần dần do cải tiến, tích lũy kinh nghiệm, chi phí sản xuất sẽ hạ thấp hơn nữa và lợi nhuận sẽ tăng lên
Những điều kiện sau đây thuận lợi cho lối định giá thấp
- Thị trường rất nhạy cảm với giá cả và giá thấp sẽ kích thích sức tăng trưởng của thị trường nhiều hơn nữa
- Chi phí sản xuất và phân phối ngày càng giảm do cải tiến và tích lũy được nhiều kinh nghiệm.
- Do giá thấp, giảm bớt được cạnh tranh thực tế và tiềm tàng vì đối thủ không thấy hấp dẫn khi lợi nhuận ít
Định giá một sản phẩm mới do mô phỏng
Khi công ty có kế hoạch triển khai một sản phẩm mới do mô phỏng sẽ phải xác định
vị trí sản phẩm của mình (định vị sản phẩm) Công ty phải quyết định vị trí chất lượng và giá
cả của sản phẩm ấy
b, Các chiến lược định giá phức hợp sản phẩm.
Logic về định giá cho một sản phẩm là phải biết sửa đổi khi sản phẩm ấy là một phần của một phức hợp sản phẩm Trong trường hợp này, Công ty cần tìm kiến cả một loạt giá hỗ tương để đạt lợi nhuận tối đa của cả phức hợp Việc định giá khó khăn vì mỗi sản phẩm thường có những tương quan về phí tổn, nhu cầu và sự cạnh tranh khác nhau Chúng ta
sẽ xem xét 4 trường hợp sau đây:
Định giá mặt hàng.
Các Công ty thường triển khai các mặt hàng của một dãy hay tuyến sản phẩm (product line) Thí dụ hãng Panasonic đưa ra 5 loại máy quay vi deo màu, từ cái đơn giản nặng 2 kg đến loại phức tạp nặng 2,8 kg gồm hệ thống điều chỉnh ánh sáng, tiêu cự tự động
và ống kính hai tốc độ Mỗi loại máy nối tiếp trong chuỗi mặt hàng ấy đều có cống hiến
Trang 20những đặc điểm khác nưa Các nhà marketing phải quyết định các bậc giá cho những loại sản phẩm khác nhau ấy.
Các bậc giá ấy cần tính đến những cách biệt về phí tổn giữa các máy ấy, những đánh giá của khách hàng về các đặc điểm khác nhau và giá cả của các đối thủ cạnh tranh Nếu sự sai lệch về giá giữa hai máy kế tiếp nhau mà nhỏ thì người mua sẽ mua máy tân tiến hơn svà điều này sẽ làm tăng lợi nhuận của Công ty nếu sai biệt về phí tổn nhỏ hơn sai biệt về giá cả Nếu sự cách biệt về giá mà cao thì khách hàng sẽ mua những máy ít tân tiến hơn Nhiệm vụ của nhà marketing là phải thiết lập được những sự khác biệt về chất lượng được cảm nhận để góp phần hỗ trợ cho những khác biệt về giá cả.
Định giá sản phẩm tùy chọn.
Nhiều Công ty có đưa ra bán những sản phẩm tùy khách chọn thêm cùng với sản phẩm chính Người mua xe hơi có hể đặt mua thêm bộ phận điện tử điều khiển cửa xe, bộ phận làm tan dương mù, bộ phận làm dịu ánh sáng.v.v Việc định giá những bộ phẩm tùy chọn là một vấn đề không đơn giản Các hãng xe hơi phải quyết định xem những thứ nào hình thành giá cả và những thứ nào sẽ để khách tùy chọn Chiến lược định giá của hãng General Motors là quảng cáo một kiểu xe đơn thuần với giá 8.000 đô la để thu hút khách hàng đến phòng trưng bày và dành hầu hết chỗ của phòng triển lãm để bày những chiếc xe có
đủ thứ kèm theo với giá 10.000 hay 12.000 đôla.
Model tiết kiệm thì bị cắt xén rất nhiều tiện nghi đến nỗi phần lớn người mua không chuộng nó Khi hãng GM tung ra loại xe mới có truyền động bánh trước hiệu J vào mùa xuân
1981, hãng đã đưa vào trong giá một số tiện ích mà trước đây chỉ là những thứ tùy chọn Giờ đây, giá quảng cáo thường tượng trưng cho một chiếc xe được trang bị hòan hảo Tuy nhiên
vì giá cao, nhiều khách hàng đã do dự khi mua sắm xe.
Định giá sản phẩm kèm theo.
Có những sản phẩm được dùng kèm theo với sản phẩm chính Ví dụ: lưới dao cạo dùng với dao cạo râu, phim dùng cho máy chụp ảnh Các nhà sản xuất những sản phẩm chính (dao cạo râu, máy chụp ảnh) thường định giá chúng thấp và dồn mức lời cao cho những sản phẩm đi kèm Kodak định giá máy ảnh của mình thấp vì Công ty kiếm được nhiều lời từ việc bán phim Các nhà sản xuất máy ảnh mà không bán phim thì phải định giá máy cao hơn để đạt lợi nhuận mục tiêu.
Định giá sản phẩm phụ.
Trang 21Trong ngành chế biến thịt, lọc dầu, hóa chất, luyện kim, thường có các sản phẩm phụ
và sau khi xử lý, chúng có những giá trị nhất định Các sản phẩm phụ trong ngành chế biến thịt là da, xương, huyết, lòng, tim, gan,Ầ trong ngành lọc dầu là nhựa đường, dầu nhớtẦ; trong ngành luyện kim là xi măng xỉ, bê tông xỉ, khắ lò cốc, lò cao v v Khi tìm kiếm được thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm phụ này, chúng cho phép giảm được nhiều chi phắ, do đó giảm được giá bán sản phẩm chắnh khiến nó có sức cạnh tranh cao hơn.
c, Các chiến lược điều khiển giá cả
Các Công ty thường phải điều chỉnh giá bán do những điều kiện, hòan cảnh môi trờng thay đổi hoặc do các yếu tố liên quan đến hách hàng Các chiến lược điều chỉnh giá bao gồm:
Định giá chiết khấu.
Chiết khấu tiền mặt Chiết khấu tiền mặt là sự giảm giá cho những ngườimua nào thanh toán sớm Một vắ dụ tiêu biểu: Nếu người bán ghi là Ộ2/10 net 30Ợ có nghĩa việc thanh toán được kéo dài trong vòng 30 ngày, nhưng người mua có thể được lợi 2% trên giá nếu thanh toán hóa đơn trong vòng 10 ngày Những chiết khấu này khá phổ biến và phục vụ cho mục đắch cải thiện thanh toán khỏan của ngýời bán và làm bớt phắ tổn thu nợ cũng nhý lýợng nợ khó đòi
Chiết khấu số lượng là sự giảm giá cho những người mua nhiều Chiết khấu này phải được áp dụng cho mọi khách hàng nhằm khắch lệ họ mua nhiều nhờ đó giảm được nhiều phắ tổn và tăng được tổng lợi nhuận của Công ty
Chiết khấu chức năng còn được gọi là Chiết khấu thương mại được nhà sản xuấtgiành cho các thành viên trong kênh phân phối nhằm kắch thắch họ hòan thành tốt các công việc của họ
Chiết khấu theo mùa là sự giảm giá cho các khách hàng mua hàng hay dịch vụ vào màu vắng khách Vắ dụ các khách sạn vùng biển giảm giá phòng vào mùa đông lạnh
Định giá phân biệt.
Trang 22Các Công ty thường thay đổi mức giá tùy theo đối tượng mua (trẻ em, thương binh, sinh viên… thường được giảm giá vé xe lửa, máy bay) hoặc tùy loại bao bì, cách phục vụ, chỗ ngồi (trong rạp hát, rạp chiếu bóng), theo ngày hay giờ phục vụ.
Định giá tâm lý.
Ở đây người bán không chỉ lưu tâm đến vấn đề kinh tế mà còn để ý đến khía cạnh tâm lý học của giá cả nữa Hãy xem một đầu máy video giá 300 đô la với một đầu máy cùng loại để giá 299,95 đô la Chênh lệch thực tế có 5 xu nhưng sự cách biệt về tâm lý rất lớn Khách hàng cho máy bán với giá 299,95
đô la là rẻ, nó nằm trong phạm vi trên 200 đô la chứ không phải phạm vi 300 đôla Người mua có cảm giác được mua với giá rẻ hơn sẽ vui hơi, hài lòng hơn
Định giá để quảng cáo.
Do những hòan cảnh nào đó, các Công ty sẽ tạm thời định giá sản phẩm thấp hơn giá niêm yết và thậm chí có lúc thấp hơn cả giá thành Việc định giá quảng cáo mang nhiều hình thức:
- Định giá quảng cáo bán giá vốn vào dịp đặc biệt nào đó
- Hồi khấu tiền mặt gửi trực tiếp đến khách hàng khi mua sản phẩm của Công ty Đây là một công cụ linh hoạt để giải quyết sản phẩm tồn đọng
- Chiết khấu tâm lý: người bán đề ra một mức giá cao giả tạo cho một sản phẩm và rồi bán ra với giá thật thấp Chẳng hạn trước đây giá bán 599
đô a nay còn 299 đô la
Định giá theo địa dư
Với những khách hàng ở các miền khác nhau trong nước, Công ty phải định giá như thế nào?
Công ty nên định giá cao đối với khách hàng ở xa để trang trải chi phí vận chuyển cao hay nên tính cùng một giá cho khách hàng bất kể ở đâu Định giá theo địa dư gồm có:
Trang 23* Định giá FOB.
Định giá FOB là định giá hàng hoá với điều kiện hàng hoá được giao lênsàn của phương tiện vận chuyển Sau đó khách hàng chịu chi phí vận chuyển tiếp đến điểm đến Có người cho rằngđây là cách công bằng nhất để phân chia chi phí vận chuyển Tuy nhiên Công ty sẽ khó thu hút được các khách hàng ở
xa, khi ở đó các đối thủ cạnh tranh có thể cung cấp cho các sản phẩm tương tự
có giá bán bằng hoặc cao hơn Công ty một chút nhưng khách hàng không chịu chi phí vận chuyển lớn
* Định giá đồng vận phí
Ở đây Công ty đề ra mức giá bán như nhau đối với mọi khách hàng bất
kể họ ở đâu Lối định giá này tương đối dễ quản lý và cho phép Công ty duy trì được mức giá đã được quảng cáo khắp nước
* Định giá theo vùng
Đây là sự triết trung giữa định giá FOB và định giá đồng vận phí Mọi khách hàng trong vùng đều mua với một mức giá như nhau tuy nhiên ở những vùng giáp ranh sẽ có chênh lệch về giá mặc dù khách hàng ở rất gần nhau
* Định giá miễn thu vận phí
Nhà kinh doanh nào quan tâm đến các khách hàng nhiều hơn nhằm cạnhtranh, họ có thể chịu tòan bộ phí tổn vận chuyển để thu hút khách Người ta lập luận rằng: Nếu bán được nhiều hơn, phí tổn bình quân sẽ hạ xuống và bù lại được phần vận phí phải gánh thêm ấy
Lối định giá này dùng để xâm nhập thị trường và cũng để đứng trụ được trong những thị trường ngày càng cạnh tranh nhiều hơn
d, Những thay đổi về giá: chủ động giảm giá, chủ động tăng giá, Phản ứng của người mua đối với việc thay đổi giá cả, phản ứng của đối thủ cạnh tranhđối với sự thay đổi giá cả, đáp ứng với những thay đổi giá cả
Trang 241.3.3 Chiến lược phân phối (Place)
1.3.3.1 Khái niệm phân phối
- Phân phối sản phẩm ( còn được biết đến trong tiếng Anh là place hoặc Product distribution) là một trong 4 yếu tố của Marketing Phân phối là một
tiến trình mà cung cấp sản phẩm , dịch vụ đến tay người tiêu dùng hoặc người
sử dụng cuối cùng thông qua các phối thức phân phối trung gian
- Kênh phân phối: là một tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lậphoặc phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuấttới người tiêu dùng
1.3.3.2 Các chiến lược phân phối
- Phân phối đại trà: Thường được áp dụng cho các sản phẩm tiêu dùngphổ thông, nhà sản xuất ưu tiên phát triển càng nhiều trung gian càng tốt, đặcbiệt là tìm cách tăng số lượng nhà bán lẻ để có thể tiếp cận đến nhiều kháchhàng nhất có thể
- Phân phối độc quyền: Nhà sản xuất chỉ chọn một trung gian phân phốicho mỗi khu vực thị trường, chỉ có trung gian này được độc quyền bán sảnphẩm của doanh nghiệp trong khu vực
- Phân phối chọn lọc: Đây là kiểu lựa chọn nhà phân phối nằm giữa mứcđại trà và độc quyền Nhà sản xuất sẽ đặt ra những tiêu chí rõ ràng để chọn một
số trung gian có khả năng phân phối tốt nhất trong mỗi khu vực (không có tínhđộc quyền về lãnh thổ)
- Chiến lược phân phối nhanh: Chiến lược phân phối nhanh thường ápdụng đối với những sản phẩm có chu kì sống ngắn , vì vậy khi áp dụng chiếnlược này ,nhà sản xuất sẽ tiến hành các hoạt động quảng cáo rầm rộ, đẩy mạnhcác chương trình khuyến khích mua hàng, nâng hoa hồng và hỗ trợ tài chính ,rủiro đối với các nhà phân phối
Trang 25- Chiến lược phân phối chậm : Chiến lược phân phối chậm ngược lại vớichiến lược phân phối nhanh Chiến lược phân phối chậm là việc phân phối cácsản phẩm lâu bền ,có chu kì sống dài Vì vậy giữa nhà sản xuất và khách hàngcần có nhiều nhà trung gian tham gia như Đại lí cấp 1, bán buôn, bán lẻ,
1.3.4 Chiến lược Xúc tiến hỗn hợp (Promotion)
1.3.4.1 Khái niệm
- Quảng cáo: Quảng cáo – Advertising: Quảng cáo là công việc truyềnđạt thông tin về sản phẩm/dịch vụ (mô tả sản phẩm/dịch vụ, công dụng, lợi íchcủa sản phẩm/dịch vụ, cách thức mua sản phẩm/dịch vụ, nhà sản xuất…)
- Tuyên truyền: Tuyên truyền là việc đưa ra các thông tin (vấn đề) vớimục đích đẩy thái độ, suy nghĩ, tâm lý và ý kiến của quần chúng theo chiềuhướng nào đấy mà người nêu thông tin mong muốn
- Khuyến khích mua( khuyến mãi ): Là hoạt động tác động đến ngườibán hàng (đại lý bán hàng, khách hàng trung gian, người phân phối) nhằm kíchthích việc mua hàng hóa
- Khuyến khích bán( khuyến mại) : Là hoạt động xúc tiến thương mạicủa thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằngcách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định
- Quan hệ công chúng( PR): PR nghĩa là xây dựng mối quan hệ tốt giữadoanh nghiệp và cộng đồng qua các bài viết trên báo, tạp chí, các câu chuyện,
sự kiện, tin đồn liên quan đến sản phẩm/dịch vụ hoặc doanh nghiệp nhằm quảng
bá hình ảnh doanh nghiệp, sản phẩm/dịch vụ
1.3.4.2 Các chiến lược chiêu thị cổ động
a, Quảng cáo: là một công cụ đắc lực trong cạnh tranh
- Quyết định mục tiêu quảng cáo phải xuất phát từ mục tiêu kinh doanh
và các mục tiêu marketing
Trang 26- Quyết định về ngân sách quảng cáo nhằm hoàn thành mục tiêu bánhàng
- Quyết định về lời rao quảng cáo Có ba bước: tạo ra lời rao; đánh giá
và lựa chọn lời rao; thực hiện lời rao
- Quyết định về phương tiện quảng cáo: báo, đài radio, truyền thông,
- Đánh giá hiệu quả quảng cáo
b, Khuyến mại:
- Quyết định mục tiêu khuyến mại
- Quyết định chọn công cụ khuyến mại phụ thuộc vào thị trường, loạisản phẩm và điều kiện cạnh tranh
- Quyết định triển khai chương trình khuyến mại: quy mô, phạm vi, thờigian, tổng ngân sách
- Thử nghiệm trước các công cụ khuyến mại
- Thực hiện và kiểm tra đánh giá chương trình khuyến mại
c, Marketing trực tiếp: Là sự cố gắng kết hợp ba yêu tố quảng cáo,
khuyến mại, bán hàng trực tiếp => bán hàng trực tiếp không qua trung gian
- Quyết định mục tiêu
- Quyết định khách hàng mục tiêu
- Quyết định chiến lược chào
- Thử nghiệm các yếu tố marketing trực tiếp
- Đo lường kết quả
d, Tuyên truyền: nhằm nâng cao uy tín cho công ty, cho sản phẩm
- Tuyên truyền thực hiện các hoạt động sau: 1- quan hệ với báo chí; tuyên truyền sản phẩm; 3- truyền thông cho công ty; 4- vận động hành lang; 5-tham mưu
2-1.4 Triển khai chiến lược
Trang 271 Nhiệm vụ kinh doanh: phải xây dựng được nhiệm vụ kinh doanh tổngquát của mình
2 Phân tích môi trường bên ngoài: tức là tìm ra cơ hội và mối đe dọa
Cơ hội marketing là một lĩnh vực nhu cầu mà công ty có thể kiếm lời ở
đó Đánh giá các cơ hội bằng tính hấp dẫn tiềm tàng và xác suất thành công
của công ty đối với sản phẩm Xác suất thành công của công ty phụ thuộc vàosức mạnh của dây chuyền sản xuất sản phẩm có tương xứng với yêu cầu thenchốt để thành công không, có vượt lên trên được đối thủ cạnh tranh không
Mối đe dọa của môi trường là một thách thức do một xu hướng hay một
bước phát triển bất lợi sẽ tạo ra thiệt hại cho công ty nếu không có biện pháp
marketing để bảo vệ Đánh giá mối đe dọa bằng tính nghiêm trọng tiềm tàng
và xác suất xuất hiện của mối đe dọa đối với sản phẩm.
Xác suất xuất hiện mối đe dọa
Trang 28a, Sản phẩm nằm ở góc Tây Bắc đối thủ cạnh tranh rất mạnh
b, Sản phẩm nằm ở góc Đông Nam quan tâm đặc biệt để phát triển
c, Sản phẩm nằm ở góc Đông Bắc hay Tây Nam thì quan tâm phát triểnvừa phải
Sau khi tìm ra cơ hội và mối đe dọa Ta có tình hình các sản phẩm là:
- Có nhiều cơ hội quan trọng ít mối đe dọa
- Có nhiều cơ hội quan trọng có nhiều mối đe dọa nghiêm trọng- Đầu cơ
- Có ít cơ hội quan trọng, ít mối đe dọa nghiêm trọng - Sung mãn
- Có ít cơ hội và ít mối đe dọa - Tồi tệ
3 Phân tích môi trường bên trong: Cần đánh giá những mặt mạnh mặtyếu cho sản phẩm theo định kỳ có thể lập biểu mẫu để đánh giá
Từ kết quả ở biểu mẫu lãnh đạo công ty sẽ rà soát những khả năngmarketing tài chính, sản xuất và tổ chức đối với sản phẩm Phải đánh giá đượcnhững quan hệ làm việc giữa các bộ phận như một phần kiểm tra môi trườngnội bộ để mỗi bộ phận đều là “người cung ứng” đối với một số bộ phận khác là
5 Xây dựng chiến lược marketing: cùng với những giải pháp để thựchiện được mục tiêu thì cần có những chính sách marketing tương ứng, các chínhsách marketing theo Michael Porter có ba kiểu làm xuất phát điểm cho tư duychiến lược: Dẫn đầu về tổng chi phí thấp / Tạo đặc điểm nổi bật / Tập trung
Trang 296 Chương trình hành động: để triển khai một chương trình marketing cóhiệu quả cần trả lời cho câu hỏi sau: cái gì sẽ được thực hiện? Khi nào đượcthực hiện? Ai thực hiện? Tổn phí bao nhiêu?
7 Thực hiện: để thực hiện thành công cần xem xét bốn yếu tố sau
Cách xử sự và suy nghĩ chung của mọi người trong công ty Có kỹ năngcần thiết để thực hiện chiến lược của công ty Chọn những người có năng lựcđào tạo phân công đúng việc của họ Trong doanh nghiệp mỗi người đều phải cógiá trị chỉ đạo và sứ mệnh như nhau
8 Thông tin phản hồi và kiểm tra: theo dõi các kết quả và những bướcphát triển mới trong môi trường từ đó có những ứng xử mới thích hợp để kếhoạch chiến lược phù hợp khả dĩ với môi trường luôn biến động
Trang 30Chương 2 Giới thiệu chung về tập đoàn Vingroup – công ty CP
2.1 Giới thiệu chung
- Tên công ty: TẬP ĐOÀN VINGROUP - CÔNG TY CP
- Ngành nghề kinh doanh: công nghệ, công nghiệp, thương mại dịchvụ
- Lịch sử hình thành: Tiền thân của Vingroup là Tập đoànTechnocom, thành lập năm 1993 tại Ucraina Đầu những năm 2000, Technocomtrở về Việt Nam, tập trung đầu tư vào lĩnh vực du lịch và bất động sản với haithương hiệu chiến lược ban đầu là Vinpearl và Vincom Đến tháng 1/2012, công
ty CP Vincom và Công ty CP Vinpearl sáp nhập, chính thức hoạt động dưới môhình Tập đoàn với tên gọi Tập đoàn Vingroup – Công ty CP
- Vingroup là một trong những Tập đoàn kinh tế tư nhân đa ngànhlớn nhất châu Á với giá trị vốn hóa thị trường đạt gần 16 tỷ đô la Mỹ Tập đoànhoạt động trong 3 lĩnh vực kinh doanh cốt lõi, bao gồm:
- Với mong muốn đem đến cho thị trường những sản phẩm - dịch vụtheo tiêu chuẩn quốc tế và những trải nghiệm hoàn toàn mới về phong cáchsống hiện đại, ở bất cứ lĩnh vực nào Vingroup cũng chứng tỏ vai trò tiên phong,dẫn dắt sự thay đổi xu hướng tiêu dùng