1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LÝ THUYẾT THỰC HÀNH hóa hữu cơ

38 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 4,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 THỰC HÀNH HÓA HỮU CƠ PL 1 10 PL 1 10 Mục tiêu bài học Biết được các loại dụng cụ dùng trong phòng thí nghiệm Biết được công dụng và cách sử dụng các loại dụng cụ Sử dụng thành thạo c.Cốc có mỏ (Bercher) Dung tích 25, 50, 100, 250, 500, 1000, 2000 ml Mục đích: Chủ yếu dùng để chứa, cô cạn dung dịch, thực hiện phản ứng hóa học. Cách sử dụng: Không nên đun trực tiếp trên ngọn lửa. Vệ sinh: Rửa bằng xà phòng, tráng nước cất, sấy khô.

Trang 1

THỰC HÀNH HÓA HỮU CƠ

Trang 3

Mục tiêu bài học

-Biết được các loại dụng cụ dùng trong phòng thí nghiệm

-Biết được công dụng và cách sử dụng các loại dụng cụ

Trang 4

Nội dung bài học

Trang 7

-Cách sử dụng: Đọc thể tích ở vòm khum dưới ngang vạch chia

độ của ống đong Đối với chất lỏng đục hoặc có màu, đọc thể tích theo mặt trên của vòm khum

Trang 8

I Dụng cụ bằng thủy tinh

Pipette: Có 2 loại khắc vạch và có bầu

-Mục đích sử dụng: Dùng để lấy một thể tích chất lỏng tương

đối chính xác

-Cách sử dụng: Khi sử dụng cần chú ý pipette là loại một vạch

hay 2 vạch Trước khi dùng pipette, cần phải tráng vài ba lần bằng dung dịch sẽ hút vào

Trang 9

+ Mở khóa hoặc kẹp để dung dịch chảy

xuống đẩy hết khí ra khỏi burette

+ Đọc thể tích

-Vệ sinh

Trang 10

I Dụng cụ bằng thủy tinh

Bình định mức

-Mục đích sử dụng: Dùng để pha loãng hoặc

để hòa tan một chất nào đó

-Cách sử dụng: Cầm cổ bình phía trên ngấn,

không cầm ở bầu tròn của bình để tránh làm

tăng nhiệt độ chất lỏng trong bình

-Rót chất lỏng dưới mức vạch dấu khoảng

0,1-1 cm sau đó thêm từng giọt chất lỏng đến

vạch

-Trộn dung dịch bằng cách lật ngược nó nhiều

lần, hòa tan thì xoay tròn

-Tuyệt đối không sấy bình ở nhiệt độ cao

Trang 13

I Dụng cụ bằng thủy tinh

Cân điện tử: Có 02, 03 hoặc 04 số lẻ

Trang 14

kim loại để giữ chén

trong quá trình cân và

nung

Trang 15

II Dụng cụ bằng sứ

Chày, cối sứ

- Mục đích sử dụng: Dùng để nghiền hóa chất rắn, mẫu thí

nghiệm

Trang 16

II Dụng cụ khác

Máy đo pH

- Mục đích sử dụng: Dùng để đo giá trị pH của một dung dịch,

giá trị đo có thể 01 hoặc 02 số lẻ

Trang 17

II Dụng cụ khác

Tủ sấy

- Mục đích sử dụng: Dùng để sấy khô hoá chất, dụng cụ, xác

định độ ẩm bằng sức nóng Đôi khi được dùng để tạo một không gian có nhiệt độ cần thiết cho một số thí nghiệm

Trang 18

II Dụng cụ khác

Hệ thống HPLC

- Mục đích sử dụng: Dùng để

định tính và định lượng

Trang 20

Mục tiêu bài học

-Biết cách pha chế và hiệu chỉnh nồng độ các dung dịch

-Có kỹ năng thao tác chuẩn để pha chế các dung dịch

-Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, hướng dẫn, giám sát, đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành

và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm

Kiến thức:

Kỹ năng:

Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Trang 21

Nội dung bài học

Bước 4 • Hiệu chỉnh lại nồng độ DD H2SO4 vừa pha

Trang 22

I Pha dung dịch H2SO4

Các bước tiến hành

-Bước 1: Pha DD H2SO4 0.1N từ H2SO4 đđ (H2SO4 98%, d=1,8) pha thành 1000ml DD (Pha trong bình định mức 1000ml)

-Lưu ý khi pha acid

Trang 23

II Pha dung dịch Na2B4O7

Trang 25

IV Hiệu chỉnh lại nồng độ DD H2SO4 vừa pha

Các bước tiến hành

-Bước 4: Hiệu chỉnh lại nồng độ DD H2SO4 vừa pha: Pha DD H2SO4

có nồng độ chính xác 0,1N từ DD H2SO4 đã biết nồng độ ở trên trong BĐM 250ml

VH 2 SO 4 vp CH 2 SO 4 vp = VH 2 SO 4 0.1N CH2SO4 0.1N

Trang 27

Mục tiêu bài học

-Trình bày các phản ứng đặc trưng của alcol bậc 1,2,3 và phenol.

-Phân biệt tính chất hóa học của ancol và phenol.

-Viết các phương trình phản ứng hóa học.

Trang 28

Nội dung bài học

Trang 29

I ALCOL

Thí nghiệm 1: Oxy hóa rượu metylic bằng KMnO4

- 1 ml rượu (1% metylic) + 0,2ml KMnO4 0,1N + 0,2ml H2SO4 20%

→ DD từ tím hồng sang màu nâu.

- Nếu DD không màu thì thêm KMnO4 0,1N đến khi có màu tím → đ ể yên 15phút + cho vài hạt tinh thể (COOH)2 hay (COONa)2

→ mất màu hoàn toàn.

- Lấy 1ml DD trên cho vào ống nghiệm mới → Nhỏ thật chậm 2ml acid chromotropic (acid/H 2 SO 4 75%) vào ống nghiệm + lắc đều.

Trang 30

I ALCOL

Thí nghiệm 1: Oxy hóa rượu metylic bằng KMnO4

- (HO) 2 C 10 H 4 (SO 3 H) 2 /H 2 SO 4 phản ứng với HCHO tạo sản phẩm màu tím đỏ đặc trưng cho HCHO sản phẩm hấp thu ánh sáng ở λ = 570 – 580nm)

Trang 31

I ALCOL

Thí nghiệm 2: Phản ứng của rượu Etylic và Glycerin với Đồng (II) Hydroxyd

0.1ml CuSO 4 0.2N + 0.2ml NaOH 2N

→0.1ml C2 H 5 OH

→Không có hiện tượng

0.1ml CuSO 4 0.2N + 0.2ml NaOH 2N

→0.1ml C3 H 8 O 3

→Phức màu xanh thẫm.

Trang 32

I ALCOL

Thí nghiệm 2: Phản ứng của rượu Etylic và Glycerin với Đồng (II) Hydroxyd

0.1ml CuSO 4 0.2N + 0.2ml NaOH 2N

→0.1ml C2 H 5 OH

→Không có hiện tượng

→Vài giọt HCl 2N.

Ống 1

Trang 33

I ALCOL

Thí nghiệm 2: Phản ứng của rượu Etylic và Glycerin với Đồng (II) Hydroxyd

0.1ml CuSO 4 0.2N + 0.2ml NaOH 2N

→0.1ml C3 H 8 O 3

→Phức màu xanh thẫm.

→Vài giọt HCl 2N.

Ống 2

Trang 34

0.1ml FeCl 3 + 0.1ml 2-naphtol + 5.0 ml nước

Ống 1: 3C 6 H 5 OH + FeCl 3 → Fe(C 6 H 5 O) 3 (Phức xanh tím) + 3HCl

Ống 2: 3C 6 H 4 (OH) 2 + FeCl 3 → Fe(O 2 C 6 H 5 ) 3 (kết tinh hình kim màu xanh lá) + 3HCl

Ống 3: 2-naphthol + FeCl 3 → (1,1’-bi-2-naphthol) (tủa xanh lá để lâu bông trắng)

Trang 35

0.1ml FeCl 3 + 0.1ml Phenol + 5.0 ml nước

→kết tinh hình kim xanh lá + 0.1ml C 2 H 5 OH

Phức tan.

0.1ml FeCl 3 + 0.1ml Phenol + 5.0 ml nước

→ kết tinh hình kim xanh lá + 0.1ml HCl 2N

Phức tan.

0.1ml FeCl 3 + 0.1ml Phenol + 5.0 ml nước

Trang 36

0.1ml FeCl 3 + 0.1ml Hydroquinon + 5.0 ml nước

→ Phức xanh tím + 0.1ml NaOH 2N → Phức tan.

Trang 37

I PHENOL

Thí nghiệm 2: Nitro hóa nhân thơm phenol

1ml NO 3- ( ∆ ) + 10 giọt (acid salicylic + H 2 SO 4 đđ )

→kết tủa vàng

+ 4ml DD NaOH 2N

→ tủa tan tạo DD vàng cam.

Ngày đăng: 03/08/2022, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w