1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh đồ án thi công

73 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 7,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG (6)
    • 1.1 Vị trí và kích thước công trình (6)
      • 1.1.1 Vị trí công trình (6)
      • 1.1.2 Kích thước công trình (7)
    • 1.2 Điều Kiện Tự Nhiên (7)
      • 1.2.1 Điều Kiện Địa Chất (7)
      • 1.2.2 Đặc Điểm Khí Tượng (10)
      • 1.2.3 Điều Kiện Thủy Văn (10)
  • CHƯƠNG 2 TÓM TẮT THIẾT KẾ CẢNG VÀ CÔNG TRÌNH BIỂN (13)
    • 2.1 TỔNG MẶT BẰNG QUY HOẠCH (13)
    • 2.2 MẶT BẰNG BỐ TRÍ CHUNG (15)
    • 2.3 PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU CỦA CÔNG TRÌNH BẾN (16)
      • 2.3.1 Cầu Tàu (16)
      • 2.3.2 Trụ cẩu (18)
      • 2.3.3 Kè bảo vệ bờ (19)
  • CHƯƠNG 3 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG VẬT LIỆU CÁC CẤU KIỆN CÔNG TRÌNH 21 (22)
    • 3.1 MẶT BẰNG KẾT CẤU (22)
    • 3.2 THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG CỌC (23)
    • 3.3 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CỐT THÉP (25)
    • 3.4 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG (26)
    • 3.5 BÍCH NEO (28)
    • 3.6 ĐỆM TÀU (28)
    • 3.7 SÀ LAN KHAI THÁC (28)
    • 3.8 TÍNH KHỐI LƯỢNG NẠO VÉT (28)
      • 3.8.1 TÍNH DIỆN TÍCH MẶT CẮT 1-1 (29)
      • 3.8.2 TÍNH DIỆN TÍCH MẶT CẮT 2-2 (29)
      • 3.8.3 TÍNH DIỆN TÍCH MẶT CẮT 3-3 (30)
      • 3.8.4 TÍNH DIỆN TÍCH MẶT CẮT 4-4 (31)
      • 3.8.5 TÍNH DIỆN TÍCH MẶT CẮT 5-5 (31)
      • 3.8.6 TÍNH TỔNG KHỐI LƯỢNG CẦN NẠO VÉT (32)
    • 3.9 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN (33)
    • 3.10 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG ĐÁ ĐỔ (34)
      • 3.10.2 KHỐI LƯỢNG ĐÁ ĐỔ Ở MẶT CẮT 2-2 (34)
      • 3.10.3 KHỐI LƯỢNG ĐÁ ĐỔ Ở MẶT CẮT 3-3 (35)
      • 3.10.4 KHỐI LƯỢNG ĐÁ ĐỔ CHO TOÀN BỘ CÔNG TRÌNH (35)
  • CHƯƠNG 4 TRÌNH TỰ VÀ CÁC CÔNG TÁC THI CÔNG (36)
    • 4.1 Các Biện Pháp Thi Công Chính (36)
      • 4.1.1 Nạo Vét (38)
      • 4.1.2 Đóng Cọc (40)
      • 4.1.3 Đầm chặt (41)
      • 4.1.4 Trải vải địa kỹ thuật (41)
      • 4.1.5 Rải lớp đá hộc, đá dăm (42)
      • 4.1.6 Đổ bê tông (42)
      • 4.1.7 Thi Công Kè Bảo Vệ Bờ (44)
      • 4.1.8 Thi Công Cầu Tàu (46)
      • 4.1.9 Thi Công Trụ cẩu (54)
    • 4.2 Các thiết bị sử dụng trong thi công (65)
      • 4.2.1 Một số hình ảnh về các thiết bị sử dụng trong thi công (65)
    • 4.3 Bố trí mặt bằng xây dựng (69)
  • CHƯƠNG 5 TIẾN ĐỘ THI CÔNG (71)
    • 5.1 Thống Kê Các Công Việc Chính Cần Thực Hiện (71)
    • 5.2 Lập Tiến Độ Thi Công (72)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (73)

Nội dung

BỘ MÔN CẢNG – CÔNG TRÌNH BIỂN PORT and COASTAL ENGINEERING Department 268 Lý Thường Kiệt, Q 10, TP HCM Thiết Kế Cảng Container cho Cảng Thanh Phước Thiết Kế Cảng Container cho Cảng Thanh Phước Thiết Kế Cảng Container cho Cảng Thanh Phước

GIỚI THIỆU CHUNG

Vị trí và kích thước công trình

Cảng Thanh Phước có diện tích gần 50 ha, với tổng chiều dài cầu cảng 616 m, được phân chia thành ba khu vực kho bãi phục vụ logistics: khu khai thác hàng khí hóa lỏng, khu khai thác hàng rời và khu khai thác hàng container Việc phân chia này tối ưu hóa khai thác, nâng cao hiệu quả lưu thông hàng hóa và vận chuyển bằng đường biển, đáp ứng nhu cầu giao nhận hàng hóa đa dạng của khách hàng và đối tác tại khu vực.

Vị trí địa lý: Gò Dầu – Tây Ninh Cách KCN Phước Đông 10 km Cách Cửa Khẩu Mộc Bài 10 km Cách KCN Trảng Bàng, Thành Thành Công 8 km

Dự án Cảng thủy nội địa Thanh Phước, tọa lạc tại ấp Trâm Vàng 2, được quy hoạch tổng thể rộng 48,5 ha, gồm hai phân khu: khu cảng 38,6 ha nằm dọc theo sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Rạch Gốc; đường vào khu cảng rộng 9,9 ha được kết nối từ đường Xuyên Á vào khu cảng, với mặt đường tiếp giáp đường Xuyên Á khoảng 100 mét Mục tiêu của dự án là phục vụ vận chuyển hàng hóa trong nước, và nguồn vốn thực hiện dự án là vốn đầu tư (vốn ứng trước) 100% từ Công ty cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG.

Điều Kiện Tự Nhiên

Chi tiết các lớp đất được phân loại và mô tả trên chiều sâu hố khoan đến 45m như sau Bao gồm 05 hố khoan (HK) BH1, BH2, BH3, BH4, BH5

Lớp đất A: Lớp đất đắp

Phân bố từ mặt đất tự nhiên Gặp ở HK BH1, BH2,BH3, với chiều dày khá mỏng từ 0,2m đến 0,3m

Giá trị sức kháng cắt ở lớp bùn sét biến đổi không nhiều, chỉ tăng lên khi cắt vào lớp sét và sét pha ở đáy vị trí cắt

Thành phần chính của lớp A là sét dẻo mềm lẫn thực vật, màu xám nâu, xám đen

Tiếp theo là lớp bùn sét Gặp ở HK BH1, BH2,BH3, có chiều dày dao động từ 5,8m đến 6m

Lớp này có sức kháng mũi qc hầu hết nhỏ hơn 1Mpa, giá trị sức kháng thành nhỏ hơn 10Kpa, tỉ số Rf dao động trong khoảng 1,5 đến 3

Lớp bùn phân bố đồng đều trên toàn bộ diện tích khảo sát, có chiều dày tương đối lớn và hệ số rỗng rất cao, đang ở giai đoạn cố kết tự nhiên nên nén lún rất cao, làm mất ổn định công trình đặt lên nền đất này Để tăng khả năng chịu tải của đất nền và thúc đẩy quá trình cố kết nhanh hơn, có thể áp dụng các biện pháp cải tạo như cọc cát và giếng cát, giúp cải thiện hệ số chịu lực, tăng cường độ ổn định và rút ngắn thời gian thi công cho dự án.

Thành phần chính của lớp 1 là bùn sét lẫn hữu cơ, xám xanh - xám đen, trạng thái chảy

Lớp 2A: Lớp sét màu xám xanh – dẻo cứng

Phía dưới lớp bùn sét là một tầng gặp ở hầu hết hố khoan khảo sát, có chiều dài khoảng 3,1 m Tầng này có sức kháng mũi qc dao động từ 1 MPa đến 3 MPa, giá trị ma sát thành fs từ 40 kPa đến 100 kPa Tỷ số ma sát Rf thay đổi từ 4-8 m ở ngay bên dưới lớp bùn sét, đặc trưng cho đất sét.

Có khả năng chịu tải trung bình đến cao

Thành phần chính của lớp 2A là sét màu xám xanh loang nâu đỏ, nâu vàng, trạng thái dẻo cứng

Lớp 3A: Lớp sét màu xám xanh – dẻo cứng

Trong lớp 2A, tập trung khảo sát ở hầu hết các hố khoan với chiều dài từ 2 m đến 3,5 m Lớp này có sức kháng mũi qc dao động từ 1 MPa đến 3 MPa; giá trị ma sát thành fs nằm trong khoảng 40 kPa đến 100 kPa Tỷ số ma sát Rf giảm xuống còn khoảng 2–4 ở độ sâu 4–10 m, đặc trưng cho đất sét pha.

Có khả năng chịu tải trung bình đến cao

Thành phần chính của lớp 3A là sét pha, xám xanh - xám trắng loang nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng

Lớp 3B: Lớp sét màu xám xanh – dẻo mềm

Dưới lớp bùn sét Tập trung chủ yếu ở HK BH2, chiều dài khoảng 4,7m

Lớp đất này có sức kháng mũi qc dao động từ 1 MPa đến 3 MPa, với giá trị ma sát thành fs từ 40 kPa đến 100 kPa Tỷ số ma sát Rf giảm xuống còn khoảng 2–4 ở độ sâu 4–10 m, đặc trưng cho đất sét pha.

Có khả năng chịu tải trung bình đến cao

Thành phần chính của lớp 3B là sét pha, xám xanh - xám trắng loang nâu đỏ, trạng thái dẻo mềm

Lớp K: Lớp cát pha màu xám vàng – dẻo

Phân bố dưới lớp 3B Tập trung chủ yếu ở HK BH3, chiều dài khoảng 2,3m

Giá trị sức kháng mũi qc tăng lên 5Mpa và giá trị tỷ số ma sát Rf giảm còn 1 hoặc nhỏ hơn

Có khả năng chịu tải trung bình đến cao

Thành phần chính của lớp K là cát pha, màu xám vàng - xám trắng, trạng thái dẻo

Lớp 3: Lớp sét màu xám tro – dẻo mềm

Phân bố phía dưới lớp K Tập trung ở HK BH1, BH3, BH5, chiều dài khoảng từ 4,2m – 5,2m khá dày

Lớp này có sức kháng mũi qc dao động trong khoảng 1–3 MPa, với giá trị ma sát thành fs từ 40–100 kPa Tỷ số ma sát Rf thay đổi từ 4–8 ở ngay bên dưới lớp bùn sét, đặc trưng cho đất sét.

Có khả năng chịu tải trung bình đến cao

Thành phần chính của lớp 3 là sét, màu xám tro, trạng thái dẻo cứng

Lớp 4: Lớp cát pha màu xám vàng – dẻo

Phân bố ở đáy độ sâu thí nghiệm cho thấy sự tập trung ở hầu hết các hố khoan khảo sát, với lớp đất có độ dày khoảng 1–2 m được xem là dày nhất trong các tầng đất.

Giá trị sức kháng mũi qc tăng lên 5Mpa và giá trị tỷ số ma sát Rf giảm còn 1 hoặc nhỏ hơn

Có khả năng chịu tải trung bình đến cao

Thành phần chính của lớp 4 là cát pha, màu xám vàng-xám trắng, trạng thái dẻo

Tây Ninh có khí hậu tương đối ôn hòa, thuộc vùng nhiệt đới gió mùa

Nhiệt độ trung bình năm của Tây Ninh là 27,10C, lượng ánh sáng quanh năm dồi dào

Lượng mưa trung bình năm từ 1.800 - 2.200 mm, 80 - 90% tổng lượng mưa tập trung vào mùa mưa Độ ẩm không khí trung bình năm rất cao, khoảng 70 - 80%

Tây Ninh chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chủ yếu, gió Tây - Tây Nam vào mùa mưa và gió Bắc - Đông Bắc vào mùa khô

Vùng này chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều từ biển Đông và của hệ thống sông Vàm Cỏ, tác động đến thủy văn và môi trường địa phương Đồng thời, khu vực chịu tác động lớn từ lượng nước tràn về của hệ thống sông Cửu Long, gây ngập lụt và điều chỉnh dòng chảy theo mùa Những yếu tố này quyết định đặc điểm đất đai, sản xuất nông nghiệp và quản lý nước, đồng thời ảnh hưởng đến đời sống người dân và kế hoạch phát triển kinh tế khu vực.

Theo số liệu đo đạc từ trạm thủy văn Gò Dầu Hạ trên Sông Vàm Cỏ Đông, thuộc chuỗi số liệu 1979–2009, các giá trị mực nước được trình bày trong các bảng dưới đây Các bảng này nêu rõ các mức mực nước theo thời gian, biên độ biến động và các tham số liên quan để phục vụ phân tích thủy văn và quản lý tài nguyên nước trên lưu vực.

Giá trị mực nước cao nhất năm

11 Đường tần suất tích lũy mực nước giờ

- Mực nước cao nhất : P5% = +1,60m, (Hệ cao độ Hòn Dấu)

Mực nước thấp nhất : P97% = -0,30m (Hệ cao độ Hòn Dấu)

Khu vực xây dựng nằm trên đoạn sông thẳng, mái dốc bờ sông rất ổn định và độ sâu tự nhiên đảm bảo cho sà lan 2.000 DWT ra vào làm hàng Chỉ ở một số đoạn cần nạo vét với khối lượng nhỏ để đảm bảo đủ độ sâu, do đó hoạt động này không ảnh hưởng đến ổn định lòng sông và cũng không gây ra các hiện tượng xói lở hay bồi lắng cục bộ tại khu vực xây dựng.

THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG VẬT LIỆU CÁC CẤU KIỆN CÔNG TRÌNH 21

MẶT BẰNG KẾT CẤU

THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG CỌC

Phân đoạn Hàng cọc Vật liệu

Số lượng Đường kính (mm)

XIÊN 8:1 xoay 25º về phía bờ

XIÊN 10:1 xoay 45º về phía bờ

XIÊN 15:1 xoay 25º về phía bờ

XIÊN 15:1 xoay 25º về phía sông

Phân đoạn Hàng cọc Vật liệu

Số lượng Đường kính (mm)

XIÊN 10:1 xoay 15º về phía bờ

XIÊN 10:1 xoay 15º về phía bờ

XIÊN 10:1 xoay 45º về phía kè

→ Tổng số cọc BTDUL D600 cần đóng là: 333 cọc

→ Số cọc thử cần đóng là: 5 cọc

→ Tổng số cọc ván BT DUL SW 450A cần đóng là: 156 cọc

THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CỐT THÉP

Lắp ghép (Loại 2) 2 (bản) 1.30 30 100 ỉ 25 0.379 ỉ 20 0.145 I160-CT3 0.046

Chiều cao (cm) Sàn công nghệ

→ Tổng khối lượng cốt thép cho công trình là: 285.69 (T)

THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG

Cầu tàu Bản mặt cầu

Sàn công nghệ (thép lưới)

→ Tổng số lượng bê tông cần đổ là: 1472.67 (m³)

BÍCH NEO

Liên kết với bê tông

ĐỆM TÀU

Số lượng Loại Khoảng cách đệm

Liên kết với bê tông

SÀ LAN KHAI THÁC

TÍNH KHỐI LƯỢNG NẠO VÉT

- Ta dùng 5 mặt cắt để tính khối lượng nạo vét.

3.8.1 TÍNH DIỆN TÍCH MẶT CẮT 1-1

3.8.2 TÍNH DIỆN TÍCH MẶT CẮT 2-2

3.8.3 TÍNH DIỆN TÍCH MẶT CẮT 3-3

3.8.4 TÍNH DIỆN TÍCH MẶT CẮT 4-4

3.8.5 TÍNH DIỆN TÍCH MẶT CẮT 5-5

3.8.6 TÍNH TỔNG KHỐI LƯỢNG CẦN NẠO VÉT

- Ta chia khối lượng nạo vét thành 5 phân đoạn:

➢ Từ mặt cắt 1-1 đến mặt cắt 2-2 (phần tô vàng)

➢ Mặt cắt 2-2 đến mặt cắt 3-3 (phần tô đỏ)

➢ Mặt cắt 3-3 đến mặt cắt 4-4 (phần tô xanh lơ)

➢ Mặt cắt 4-4 đến mặt cắt 5-5 (phần tô màu lam)

➢ Mặt cắt 5-5 đến mép bến đến phần tô màu xanh lá (từ mép bến xiên một góc

45 0 , tránh trường hợp sạt lở đất vô phần nạo vét)

➢ Ta sẽ tính trung bình 2 mặt cắt và nhân với chiều dài giữa 2 mặt cắt

- Tổng khối lượng nạo vét:

THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN

Với điều kiện khoảng cách giữa các ván khuôn là 100 cm, ta thống kê được số lượng ván khuôn cần cho dầm ngang, dầm dọc và ván khuôn sàn nhằm bảo đảm thi công chính xác và tối ưu nguồn lực; kết quả thống kê cho từng loại sẽ được trình bày rõ ràng trong phần kế hoạch bố trí khuôn.

Phân đoạn Ván khuôn Cấu kiện

Thông số Số lượng ván khuôn

Số lượng Chiều dài (cm)

→ Tổng diện tích ván khuôn cần thiết cho công trình là: 52715 (m 2 )

THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG ĐÁ ĐỔ

3.10.1 KHỐI LƯỢNG ĐÁ ĐỔ Ở MẶT CẮT 1-1

Dùng lệnh AREA trong cad → Diện tích cần đổ đá là: 1635 (m 2 )

3.10.2 KHỐI LƯỢNG ĐÁ ĐỔ Ở MẶT CẮT 2-2

Dùng lệnh AREA trong cad → Diện tích cần đổ đá là: 1563 (m 2 )

3.10.3 KHỐI LƯỢNG ĐÁ ĐỔ Ở MẶT CẮT 3-3

Dùng lệnh AREA trong cad → Diện tích cần đổ đá là: 1578 (m 2 )

3.10.4 KHỐI LƯỢNG ĐÁ ĐỔ CHO TOÀN BỘ CÔNG TRÌNH

Vì công trình phải thường xuyên gặp nước -> chọn loại đá có tính thấm hút thấp

Chọn đá vôi, kích thước (30×30 cm): lấy theo định mức 1m3 xây đá hộc trong xây dựng

TRÌNH TỰ VÀ CÁC CÔNG TÁC THI CÔNG

Các Biện Pháp Thi Công Chính

Để đảm bảo độ sâu nước cho sà lan trọng tải 2000 DWT cập bến làm hàng thuận lợi, đáy bến được thiết kế ở độ sâu -4,60 (Hệ cao độ Hòn Dấu); vì vậy cần tiến hành nạo vét để đạt đúng độ sâu thiết kế và bảo đảm việc cập bến an toàn, thuận tiện.

- Về cách di chuyển tàu nạo vét đã được trình bày ở bên dưới

- Sau khi tàu nạo vét xong sẽ để đất nạo vét trên xà lan mở đáy

- Sà lan mở đáy di chuyển.đến nơi quy định và tiến hành đổ đất trên xà lan xuống khu vực được chỉ định

- Đầu tiên ta sẽ đóng các cây cọc thử với số lượng là 5 đã được nên trong phần thống kê, nhằm xác định chiều dài của cọc

Đảm bảo búa hoạt động đúng trình tự kỹ thuật và ghi lại số lần đập trên mỗi mét lún sâu của cọc; riêng 1 mét cuối cùng ghi độ chối bình quân cho mỗi hồi đập (cm/phút) Quá trình ghi nhận dữ liệu cần tuân thủ quy trình chuẩn để đánh giá hiệu suất đóng cọc và mức độ ổn định của công trình.

Trường hợp độ sâu chôn cọc chưa đạt so với thiết kế, cọc được nghỉ 7 ngày để ổn định nền và sau đó đóng lại cho đến khi đạt đúng độ sâu thiết kế; nếu sau đó vẫn chưa đủ chiều dài yêu cầu, có thể áp dụng thêm các biện pháp xử lý như nối cọc, cắt cọc hoặc nhổ cọc để khắc phục cọc hư và đảm bảo an toàn cho công trình.

- Sau khi có kết quả thử, tiến hành đúc cọc và đóng cọc đại tra theo trình tự đóng phía dưới

- Sử dụng thiết bị: máy xúc gầu nghịch Hitachi ex55 để san bằng sơ qua các khu vực cần đầm

- Sử dụng máy xúc gầu nghịch Hitachi ex55 lắp Máy Đầm Hydraram HC900/2

- Sau khi đầm, cử thợ lặn xuống kiểm tra độ lún và chặt của lớp đất

Sau khi thỏa mãn các yêu cầu, tiến hành sử dụng thiết bị để san bằng bề mặt một cách rất kỹ và chính xác, nhằm chuẩn bị cho công tác trải vải địa kỹ thuật và thi công lớp đá lót ở phía trên Quá trình này đảm bảo mặt bằng phẳng, tăng cường độ ổn định và khả năng chịu tải cho công trình.

4.1.4 Trải vải địa kỹ thuật

- Trải theo chiều cuộn của vải trùng với hướng di chuyển của các thiết bị thi công

Để thi công vải địa kỹ thuật hiệu quả, tránh để vải bị nhăn và gấp khi trải lên mặt bằng Cố định các góc vải bằng các vật nặng như đá có kích thước lớn hoặc ghim sắt để ngăn vải bị xô lệch và hạn chế nhăn trong quá trình trải Trong quá trình trải, di chuyển và căn chỉnh vải từ từ trên mặt bằng trước khi cố định hoàn toàn để đảm bảo chất lượng và sự ổn định của lớp vải địa kỹ thuật.

4.1.5 Rải lớp đá hộc, đá dăm

- Cho sà lan mở đáy, đến đúng vị trí đã được đánh dấu trước và bắt đầu rải đá như đúng thiết kế yêu cầu

- Sau khi rải đá, tiến hành đầm chặt và san phẳng như đã nêu ở trên

- Cử thợ lặn xuống kiểm tra yêu cầu thiết kế và nghiệm thu

Để thi công dầm bản BTCT đổ tại chỗ đúng thiết kế, cần một hệ thống ván khuôn vững chắc và phù hợp cho công trình dầm bản Để dựng ván khuôn, ta sử dụng xà kẹp gắn trên đầu cọc và các thanh thép định hình (thép chữ I) làm hệ giàn đỡ chống ván khuôn, giúp cố định và chịu tải trong quá trình đổ bê tông.

- Sau khi lắp ván khuôn, ta có được một cát sàn tạm để thi công cốt thép trong dầm

- Sau khi thi công cốt thép trong dầm, ta tiến hành dựng ván khuôn thành cho cấu kiện và có thể tiến hành đổ bê tông sau đó

- Để thi công đổ bê tông các cấu kiện, ta sẽ đưa xe bồn cũng như máy bơm bê tông lên xà lan đỗ gần sát với cấu kiện

Sau khi hoàn tất việc đổ bê tông bản mặt cho toàn bộ bến, ta tiến hành thi công lớp bê tông nhựa dày 5 cm trên bề mặt bến để tăng cường khả năng chịu tải và độ bền của nền bến.

4.1.7 Thi Công Kè Bảo Vệ Bờ

- Chuẩn bị gồm cần cẩu và búa rung, hệ thống tia nước áp lực rất cao max 120 atmôfe

- Lắp đặt và định vị khung dẫn hướng

- Dùng cẩu móc vào phía cọc để di chuyển đến vị trí cần đóng

- Cừ được đóng trên mỗi phân đoạn của kè

Dưới sức nặng của bản thân cọc và lực đẩy từ tia nước phun về phía mũi cọc, cọc tự động hạ xuống và ổn định ở vị trí mong muốn Quy trình đóng cọc bằng nước yêu cầu độ sâu đặt cọc là 20%–30% chiều dài cọc, tương đương khoảng 3–4,5 mét, nhằm đảm bảo khả năng chịu lực và sự ổn định của móng.

- Lắp búa rung vào đầu cọc kết hợp với tia nước để hạ cọc đến cao độ thiết kế

- Đổ bê tông liên kết và ngàm hệ thống đỉnh cọc vào phía mố cầu

- Nền cọc đã được thi công ở công tác thi công kè bảo vệ bờ, ta tiếp tục bằng công tác thi công xà kẹp

- Ta dùng xà kẹp hay đai bo để tạo thành 1 hệ đỡ để lắp ván khuôn để thi công hệ dầm như hình

- Sau khi đã gắn xà kẹp và các ống cọc, ta xây dựng 1 hệ đỡ trên hệ thống xà kẹp để chuẩn bị công tác lắp ván khuôn

- Sau khi tạo hệ thống đỡ ta bắt đầu lắp dựng ván khuôn để bắt đầu công tác thi công hệ dầm

- Sau khi đã thi công xong hệ đỡ ở trên, ta lắp ván khuôn để chuẩn bị công tác đổ bê tông

Công tác lắp ván khuôn gồm lắp các thanh sườn ngang, đặt các thanh sườn dọc đỡ ván đáy và lắp các tấm ván khuôn đáy cùng thép gia cố; tiếp theo tiến hành dựng các tấm ván khuôn thành khuôn đã được liên kết chắc chắn để đảm bảo độ ổn định và an toàn cho quá trình đổ bê tông.

48 ghép với các thanh sườn, tấm ván khuôn đáy Cố định tạm, rồi lắp các thanh đứng chống xiên

Tiến hành đổ bê tông để hoàn thiện hệ dầm và tháo dỡ ván khuôn khi bê tông đã đạt cường độ cho phép, thường sau khoảng 7 ngày Khi có kết quả kiểm định cường độ, tiến hành nghiệm thu để xác nhận chất lượng và hoàn tất công tác thi công hệ dầm cũng như tháo dỡ ván khuôn, đảm bảo an toàn và đúng tiến độ.

Việc tháo dỡ ván khuôn được thực hiện ngược trình tự lắp dựng Đầu tiên tháo thanh chống xiên, sau đó tháo sườn đứng và các liên kết giữa tấm ván thành với các sườn dọc; để tháo ván đáy, trước tiên phải tháo hệ giằng đầu cọc gồm xà kẹp và thanh dằn, sau đó tháo các sườn ngang và sườn dọc đỡ ván đáy, và cuối cùng tháo ván đáy.

- Thi công sàn tương tự thi công cho hệ bản dầm, Sau khi đã có hệ thống dầm như trên, ta lắp ván khuôn sàn để tạo hình

- Sau đó đổ bê tông để hoàn thiện công tác thi công dầm – sàn tạo thành 1 mặt bằng công trình bến chưa hoàn thiện

- Khi hoàn thành công tác đổ bê tông, tiếp tục ta tháo dở các ván khuôn còn xót lại, ta có được 1 mặt bằng bến cầu tàu

Sau khi lắp dựng cốt thép và đổ bê tông đúng kỹ thuật, bản mặt cầu được hoàn thiện như hình bên dưới, đồng nghĩa với việc công tác thi công bản mặt cầu đã hoàn tất.

Trong công tác tháo dỡ ván khuôn cho công trình thi công sàn – dầm, không được dùng búa hoặc gây ra chấn động mạnh để bảo vệ kết cấu và an toàn thi công Khi tháo bỏ các liên kết bằng đinh, phải dùng đòn bẩy và tuyệt đối không tựa đòn bẩy lên mặt bê tông làm điểm tựa.

4.1.8.4 Lắp Các Thiết Bị Phụ Trợ

Sau khi hoàn thiện các công tác thi công sàn – dầm và bản mặt cầu, chúng ta tiến hành lắp đặt các thiết bị phụ trợ như bích neo, đệm va và các phụ kiện liên quan để hoàn chỉnh hệ thống liên kết và bảo vệ kết cấu Quá trình lắp đặt thiết bị phụ trợ được thực hiện theo đúng quy trình, tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật và thiết kế, nhằm đảm bảo tính đồng bộ giữa các thành phần, chống rung – chống va đập cho mặt cầu và chuẩn bị cho các bước thi công tiếp theo của dự án.

- Ta lắp các thiết bị ở các vị trí như trên mặt cắt, và rãi đều ra các vị trí các phân đoạn như hình vẽ mặt bằng sau

- Lắp đối xứng 2 bên phân đoạn bến

- Cọc đã được thi công ở công đoạn thi công cầu tàu, vị trí thi công trụ cẩu như sau:

Vì cọc đã được công tác thi công cho cầu tàu xong, nên ở đây chúng ta xác định rõ vị trí cọc để tiếp tục công tác lắp cốt thép cho trụ cẩu cố định Việc xác định vị trí cọc chính xác giúp đảm bảo an toàn thi công, tăng tính chuẩn xác của trụ cẩu và đẩy nhanh tiến độ dự án.

4.1.9.2 Thi Công Hệ Dầm - Sàn

- Trước khi lắp cốt thép, ta cần tạo ra 1 hệ đỡ để lắp cốt thép và dựng ván khuôn như thi công Cầu Tàu

+ Thi công gắn xà kẹp như trên bến cầu tàu và tạo 1 hệ đỡ

+ Tiếp đến thi công hệ sàn – dầm như bến cầu tàu để được 1 hệ hoàn chỉnh

- Sau các bước thi công trên, ta lắp ván khuôn để tạo thành khung đổ bê tông

+ Sau khi đã hoàn thành các công tác trên, ta thu được như mô hình là ta đã xong công tác thi công mặt phẳng để lắp cẩu

4.1.9.4 Thi Công Lắp Đặt Cẩu Cố Định

Giai Đoạn 1 : Lắp cần trục cẩu

- Sau khi ta có 1 nền bê tông bằng phẳng, ta lắp dựng cốt thép để làm cần trục của cẩu

- Sau đó ta lắp khuôn xung quanh để đổ bên tông vào chân đế tạo móng vững chắc cho cần trục cẩu :

+ Viền màu nâu xung quanh là khuôn ép vào để đổ bê tông tạo móng + Vòi đổ bê tông trực tiếp vào khuôn

Giai Đoạn 2 : Lắp Trụ Cẩu

- Lắp đốt thân đầu tiên của cẩu đặt vào 4 cần trục đã thi công bên trên :

+ Dùng xe cẩu lắp thân cẩu vào cần trục

+ Giữ cố định thân cẩu với cần trục bằng cách nối các then chốt với nhau

- Tiếp đến ta lắp Lồng nâng lồng vào thân tháp cẩu bằng xe cẩu, ta cũng cố định bằng các then chốt như nối thân cẩu và cần trục

- Xong phần Lồng Nâng, ta tiếp tục lắp carbin và mâm xoay của người điều khiển

+ Vẫn dùng xe cẩu để nâng carbin và mâm xoay lên trên vị trí Lồng Nâng

+ Tiếp tục cố định carbin và mâm xoay bằng việc then chốt tại các vị trí chân như trên

- Sau khi đã hoàn thành phần thân, ta lắp ghép phần còn lại là : Đỉnh Tháp Cẩu, Đuôi Tháp Cẩu , Đối Trọng, Cần Tháp:

+ Cần Tháp cương trước và sau Đến giai đoạn này, cẩu tháp bắt đầu có thể tự điều chỉnh, không cần dùng, thuê xe cẩu để lắp ghép :

61 + Dùng móc cẩu nâng các đốt thân lên cao

+ Xe con đẩy đốt thân lại Lồng Nâng

Các thiết bị sử dụng trong thi công

1 Tàu Đóng Cọc 19 52 3.5 Max 70 tấn

3 Cẩu Bánh Xích 80T Cần 46 75.1 Max 80 tấn

6 Sà Lan Ponton SL68 50.2 15.22 3 Max 800 tấn

7 Sà Lan Tự Hành 67.5 11.02 5.3 - 4.5 1921 816CV

8 Xáng Cạp 36.18 11.68 2.2 Max 103 tấn Sâu 30m 8

4.2.1 Một số hình ảnh về các thiết bị sử dụng trong thi công

Xe phun bê tông tươi

Bố trí mặt bằng xây dựng

Nhằm đảm bảo phục vụ các nhu cần thiết yếu của các bộ phận trong Cảng, nên ta bố trí công trường gồm những phần sau:

- Hàng rào, khu lán trại phục vụ thi công: nhằm đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt động xung quang và trong phạm vị lân cận

Nhà bảo vệ được bố trí ngay tại cổng ra vào công trình, có chức năng kiểm tra và khảo sát khi nhân viên đi vào Với vị trí gần cổng ra vào, nhà bảo vệ dễ dàng quan sát và giám sát mọi hoạt động, tăng cường an ninh và an toàn cho dự án.

- Nhà ban chỉ huy công trình: nơi công tác, trao đổi nghiệp vụ, quản lý tất cả các bộ phận khác của công trình

- Kho dụng cụ: chứa vật tư nhỏ, máy móc dụng cụ cần và được đặt ngay sát văn phòng công trường

- Khu vực tập kết xe máy, thiết bị thi công: được bố trí ở vị trí mà bảo vệ có thể quan sát được

- Nhà vệ sinh công cộng: đặt ở góc công trường, cuối hướng gió chính

Điện phục vụ thi công và sinh hoạt được lấy từ lưới điện quốc gia do chủ đầu tư cấp nguồn vốn, và hệ thống còn được bổ sung thêm máy phát điện dự phòng để phòng ngừa mất điện trong quá trình thi công.

Nước phục vụ thi công và sinh hoạt được lấy từ mạng lưới cấp nước chung của khu vực, đảm bảo nguồn nước ổn định cho cả công trình và đời sống hàng ngày Đồng thời hệ thống còn có các bồn chứa nước dự phòng để phục vụ thi công và tích nước phòng khi nước từ mạng lưới khu vực không thể cấp được, giúp duy trì nguồn nước liên tục và giảm thiểu sự cố thiếu nước.

- Trạm xử lý nước thải: xử lý các nước thải trong quá trình thi công, trước khi thải ra môi trường Tránh gây ô nhiễm cho môi trường nước

Hệ thống phòng cháy chữa cháy đóng vai trò thiết yếu trong thi công, giúp đề phòng cháy nổ và hạn chế rủi ro cho công trình Trong quá trình làm việc, việc bố trí các bình chữa cháy tại các vị trí dễ xảy ra hỏa hoạn là bước quan trọng để có thể dập lửa nhanh chóng khi sự cố xảy ra Việc quản lý và kiểm tra định kỳ hệ thống PCCC không chỉ bảo vệ tính mạng người lao động và tài sản mà còn giảm thiểu thiệt hại cho công trình, đồng thời nâng cao hiệu quả ứng phó cháy nổ trong suốt quá trình thi công.

- Bố trí đường tạm để thi công: được bố trí chạy vòng quanh nhà tiện cho phương tiện chuyên chở vật liệu tới kho, bãi vật liệu

TIẾN ĐỘ THI CÔNG

Thống Kê Các Công Việc Chính Cần Thực Hiện

Ta thống kê lại khối lượng công việc, thời gian cần hoàn thành công trình

STT Tên công việc Khối lượng công việc Đơn vị THỜI

2 Làm nhà điều hành, kho bãi, bến tạm 6

5 Đóng Cọc D600 Kè bảo vệ bờ (150 x 6) m 204 CỌC 10

6 Đóng Cừ SW 450A Kè bảo vệ bờ (150 x 6) m 156 CỌC 10

7 Thi Công Lắp Cốt Thép Kè Bảo Vệ Bờ 107.496 Tấn 15

8 Thi Công Đổ Bê Tông Kè Bảo Vệ Bờ 775.26 m³ 20

9 Đóng Cọc D600 Cầu Tàu ( 70 x 18 )m 108 CỌC 30

10 Thi Công Lắp ván khuôn Dầm Ngang – Dầm Dọc Cầu Tàu 45,822.01 m² 30

11 Thi Công Lắp Cốt Thếp Dầm Ngang – Dầm Dọc Cầu Tàu 63.158 TẤN 30

12 Thi Công Đổ Bê Tông Dầm Ngang – Dọc 253.47 m³ 15

13 Thi Công Lắp ván khuôn Sàn Cầu Tàu 1,877.76 m² 15

14 Thi Công Lắp Cốt Thép sàn 39.368 TẤN 10

15 Thi Công Đổ Bê Tông Sàn 49.10 m³ 7

16 Thi Công Trụ Tựa 9.866 TẤN 20

17 Thi Công Bản Tựa Tàu 13.357 TẤN 20

18 Thi Công Gờ Chắn Xe 3.162 TẤN 7

19 Thi Công Đổ Bê Tông Trụ Tựa,Bản Tựa Tàu,Gờ Chắn Xe 179.64 m³ 20

20 Đóng Cọc D600 Trụ Cẩu (918 x 888) cm 16 CỌC 7

Khối lượng công việc Đơn vị

21 Thi Công Trụ Cẩu 49.283 TẤN 20

22 Thi Công lắp ván dầm – sàn Trụ Cẩu 5,014.908 m² 10

23 Thi Công lắp cốt thép dầm Trụ Cẩu 49.283 TẤN 15

24 Thi Công Đổ Bê Tông Trụ Cẩu 215.20 m³ 15

25 Thi Công Lắp Cẩu Cố Định 1 CÁI 30

28 Lắp đặt bích neo 6 CÁI 1

29 Vệ sinh và hoàn thiện 28

Lập Tiến Độ Thi Công

Với kế hoạch thi công dựa trên nhu cầu 421, đề xuất thời gian thi công là 16 tháng, tương đương 480 ngày Chúng tôi thiết lập tiến độ chi tiết và xác định số lượng công việc phải hoàn thành mỗi ngày để đảm bảo hoàn thành toàn bộ công trình trong thời hạn cho phép Việc phân bổ công việc theo ngày giúp tối ưu nguồn lực, kiểm soát tiến độ và giảm thiểu rủi ro, đồng thời đáp ứng yêu cầu tiến độ của dự án.

Bảng tiến độ thi công được thể hiện trên bản vẽ theo kèm

Ngày đăng: 29/07/2022, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w