1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VĂN hè 7 lên 8 (2021 2022)

88 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 226,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 5: Viết đoạn văn nghị luận trình bày một dẫn chứng cho đề sau: Chứng minh tinh thần đoàn kết của quân và dân ta qua câu tục ngữ: “Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn nú

Trang 1

BUỔI 1: ĐOẠN VĂN VÀ CÁCH TRÌNH BÀY ĐOẠN VĂN

I Kiến thức cơ bản:

1 Đoạn văn:

- Chức năng: Là một phần quan trọng cấu tạo nên văn bản Thể hiện được chủ đề của văn bản

- Nội dung: Diễn đạt một nội dung tương đối hoàn chỉnh

- Cấu tạo: bởi nhiều câu văn

- Hình thức: Bắt đầu bằng chữ cái viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc là dấu chấm xuống dòng

- Tên, tuổi, địa chỉ, lớp học

- Sở thích, ước mơ, sở trường, môn học yêu thích

- Công việc hàng ngày

- Bạn thân

- Thầy cô yêu mến

Bài 2: Viết đoạn văn tả một mùa trong năm

( khoảng 10 câu văn)

Gợi ý:

- Thời gian

- Đặc trưng thời tiết

- Đặc trưng sinh vật ( cây cối, loài động vật )

- Mọi người đến dự: người địa phương, người nơi khác

- Ý nghĩa của lễ hội đối với em

Trang 2

Bài 4: Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về một kỉ niệm với người thân của em.Gợi ý:

- Kỉ niệm với ai?

- Thời gian? Địa điểm?

- Nội dung của kỉ niệm: Mở đầu , diễn biến, kết thúc

- Cảm nghĩ, ấn tượng của em về kỉ niệm đó?

Bài 5: Viết đoạn văn nghị luận trình bày một dẫn chứng cho đề sau: Chứng minh tinh thần đoàn kết của quân và dân ta qua câu tục ngữ:

“Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.”

Gợi ý:

- Tên dẫn chứng: Các cuộc kháng chiến trường kì của dân tộc ta từ trước đến nay luôn chiến thắng vẻ vang một phần lớn chính là nhờ tinh thần đoàn kết

- Nếu dân ta ko đoàn kết một lòng thì sao?

- Biểu hiện: Gom góp của cải vật chất để cho tiền tuyến đánh giặc, góp sức người, tinh thần trí tuệ

- Đoàn kết tạo nên sức mạnh to lớn đánh đuổi thế lực tàn bạo của kẻ thù đem lại thắng lợi cho nhân dân đất nước ta

Trang 3

BUỔI 2: CÁC CÁCH LIÊN KẾT CÂU, LIÊN KẾT ĐOẠN

VĂN

I Kiến thức cơ bản:

1 Chủ đề của văn bản:

- Là vấn đề và đối tượng mà người viết đặt ra trong văn bản

- Văn bản là một thể thống nhất và trọn vẹn về nội dung ý nghĩa và hoàn chỉnh về mặt hình thức

2 Liên kết trong văn bản:

- Là nghệ thuật nói và viết tạo ra sự chặt chẽ mạch lạc thống nhất trọn vẹn và hoàn chỉnh của văn bản

- Văn bản phải được liên kết với nhau về cả ngữ pháp , ý nghĩa và hình thức nghệ thuật

a Liên kết nội dung: Các ý với chủ đề phải liên kết với nhau

- Diễn biến tình tiết của câu chuyện phải gắn với cốt truyện

- Các nhân vật cũng phải liên kết với nhau

- Không gian, thời gian và tư tưởng của nhân vật cũng phải đc liên kết với nhau

b Liên kết nghệ thuật:

- Sự liên kết từ ngữ câu văn của đoạn văn trong văn văn bản

- Tác dụng của liên kết trong văn bản: tạo nên sự chặt chẽ mạch lạc từ đầu đến cuốivăn bản, tạo nên tình huống thống nhất hoàn chỉnh trọn vẹn của văn bản

3 Bố cục và mạch lạc trong văn bản:

- Bố cục: là sự sắp xếp trình bày của một văn bản sao cho sự tương quan giữa bộ phận với toàn thể : các câu , các đoạn, các ý hoặc giữa các nhân vật và tình tiết hoặc giữa không gian và thời gian

- Mạch lạc: các phần các đoạn các câu trong văn bản đều nói về một đề tài biểu hiện một chủ đề chung quanh xuyên suốt

- Các phần các đoạn các câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng hợp lí

B Bài tập vận dụng:

Trang 4

BT 1: Tìm các từ, cụm từ tác dụng liên kết trong các câu văn sau và nêu tác dụng:

a Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình Nhưng hôm nay

mẹ không tập trung được vào việc gì cả

b Ngày mẹ còn nhỏ , mùa hè nhà trường đóng cửa hoàn toàn Và ngày khai

trường đúng là ngày đầu tiên học trò đến gặp thầy mới bạn mới.Cho nên ấn tượng của mẹ về buổi khai trường đầu tiên ấy rất sâu đậm

c Sau khi dạy em cách làm thuốc cho mẹ Phật nói thêm “ Hoa cúc có bao nhiêu cánh người mẹ sẽ sống thêm bấy nhiêu năm” Vì muốn mẹ sống thật lâu , cô bé dừng lại bên đường tước các cánh hoa ra thành nhiều cánh nhỏ Từ đó hoa cúc có rất nhiều cánh

=> a Nhưng3

b Cho nên, và

c Vì , từ đó

BT 2: Chọn từ thích hợp vào chỗ trống:

“ Giọng nói của bà đặc biệt trầm bổng , nghe như tiếng chuông đồng hồ Nó khắc

sâu vào trí nhớ tôi dễ dàng như những đóa hoa Khi bà tôi mỉm cười hai con ngươiđen sẫm mở ra , long lanh hiền dịu khó tả Đôi mắt ánh lên những tia ấm áp tươi vui và không bao giờ tắt Mặc dù trên đôi má ngăm ngăm đã có nhiều nếp nhăn nhưng khuôn mặt của bà tôi hình như vẫn tươi trẻ ”

BT 3: Viết một đoạn văn có chủ đề mùa thu trong đó sử dụng các từ ngữ liên kết

các câu văn

Gợi ý: Và ,tuy nhiên, mặc dù, hoặc …

BT 4: Nêu tác dụng liên kết của văn bản sau:

Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ

=> về nội dung: câu 6 tả đường, câu 8 tả cảnh sắc thiên nhiên ( núi, sông, biển, trời )cuối cùng đc so sánh như tranh họa đồ Là sự đánh giá nhận xét và cảm xúc của tác giả (ngạc nhiên, yêu thích, thú vị…) về quê hương đất nước tươi đẹp

Về nghệ thuật:

+ Vần thơ: từ cuối câu 6 từ 6 của câu 8 vần “anh”

+ Thanh điệu: B- T hiệp vần với nhau

Trang 5

BT 5: Đọc 3 đoạn đầu văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê” chỉ ra các

từ ngữ liên kết câu văn đoạn văn trong đó?

Trang 6

BUỔI 3: CÁC VẤN ĐỀ VỀ TỪ VỰNG.

I Kiến thức cơ bản:

A Từ chia theo cấu tạo:

1 Từ đơn: là những từ chỉ gồm một tiếng : ví dụ - ăn, ngủ, học, bàn,…

2 Từ phức: là những từ có 2 tiếng trở lên Từ phức đc chia thành từ ghép và từ láy

- Từ ghép : là những từ phức đc cấu tạo bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau Ví dụ - xe đạp, học hành, xinh đẹp…

- Từ láy: những từ đc tạo ra nhừ phép láy âm Ví dụ - xanh xanh,long lanh, khúc khuỷu…

- Ngoài ra tiếng phụ có tác dụng làm cho từ ghép chính phụ biểu thị các sắc thái khác nhau đối với nghĩa của tiếng chính Ví dụ: đỏ au, đỏ hỏn…là sắc thái khác nhau của từ đỏ

b Từ ghép đẳng lập:

có các tiếng bình đẳng với nhau ko có tiếng chính ko có tiếng phụ

- Về mặt nghĩa từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa, mang tính khái quát nói chung Ví dụ : sách vở ý chỉ các loaị sách vở nói chung

Trang 7

Từ láy phụ âm đầu

- Các tiếng trong từ

láy giống nhau hoàn

toàn: xanh xanh,

láy khác nhau về âm

cuối và thanh điệu

2 Nghĩa của từ láy đc tạo nên nhờ:

- Khuôn vần các tiếng : ấp - ênh, i, âp - ay

- Nghĩa các từ láy có thể có những sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh ( về cường

độ ) so với tiếng gốc

II Luyện tập:

Câu 1: Hãy sắp xếp các từ ghép: xe máy, xe cộ, cá chép, nhà cửa, nhà máy, quần

âu, cây cỏ, quần áo, xanh lè, xanh đỏ, xanh um, đỏ quạch, đỏ au, đỏ hỏn thành hai nhóm từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

Câu 2: Tìm 3 từ ghép mà khi sử dụng, có thể chỉ cần dùng tiếng phụ là đã bao gồm

nghĩa của cả tiếng chính

Ví dụ: Bác cân cho cháu một con chép ( chép đã bao gồm hàm nghĩa “cá

chép” )

Câu 3: Tìm 5 từ ghép chính phụ có tiếng chính là đỏ Giải thích nghĩa của từng từ

và đặt câu với mỗi từ

Câu 4: Đặt câu với mỗi từ ghép đẳng lập sau : chợ búa, gà qué, giấy má.

Câu 5: Nghĩa của các từ ghép đẳng lập : làm ăn, ăn nói, ăn mặc có phải do nghĩa

của từng tiếng cộng lại không? Đặt câu với mỗi từ

Câu 6: Tìm một số từ ghép chính phụ có ba tiếng theo mẫu sau :

Máy khoan điện

Trang 8

Câu 7: Sắp xếp các từ sau thành hai nhóm từ láy và từ ghép : xanh xanh, xanh xao,

xấu xa, máu me, máu mủ, hoàng hôn, tôn tốt, tốt tươi, học hỏi, học hành, đo đỏ,

mơ màng, mơ mộng.

Câu 8: Đặt câu với mỗi từ sau:

- trơ tráo, trơ trẽn, trơ trọi;

- nhanh nhảu, nhanh nhẹn.

Câu 9: So sánh các từ ở cột A với các từ ở cột B Chỉ ra sự giống và khác nhau

giữa chúng

A B

(quả) đu đủ, chôm chôm, (con) ba ba, cào

cào, châu chấu, ….

Đo đỏ, vàng vàng, xanh xanh, …

Câu 10: Điền các từ sau vào chỗ trống cho hợp nghĩa:

a) dõng dạc, dong dỏng

- Người nhảy xuống đất đầu tiên là một người trai trẻ, /…/ cao.

- Thư kí /…/ cắt nghĩa

b) hùng hổ, hùng hồn, hùng hục

- Lí trưởng /…/ chĩa bàn tay vào mặt chị Dậu.

- Minh có đôi mắt sáng, khuôn mặt cương nghị và giọng nói/…/

Trang 9

Ví dụ: Tiếng nó sang sảng từ trưa đến giờ ( Tiếng nó là cụm ĐT)

3 Phân loại đại từ:

a Đại từ để trỏ:

- Trỏ người, sự vật ( gọi là đại từ xưng hô): tôi, tao ,tớ, chúng tôi, chúng tớ…

- Trỏ vào số lượng: bấy, bấy nhiêu…

- Trỏ vào hoạt động, tính chất: Vậy, thế…

b Đại từ để hỏi:

- Hỏi người, sự vật: ai, gì…

- Hỏi về số lượng: bao nhiêu, mấy…

- Hỏi về tính chất, hoạt động: sao, thế nào…

Trang 10

II Từ Hán Việt

1 Yếu tố Hán Việt:

- Tiếng để cấu tạo nên từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt

- Phần lớn yếu tố Hán Việt ko đc dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép+ Một số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bút, bảng, học, tập…có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc dùng độc lập như một từ

Ví dụ: Học hành, hoa hậu, bút máy…

+ Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng khác nghĩa nhau:

Ví dụ: Thiên : Nghìn - thiên niên kỉ, thiên lí mã…

Thiên: trời - Thiên thạch, thiên thư

Thiên: dời - Thiên đô chiếu…

2 Từ ghép Hán Việt:

a Từ ghép đẳng lập: sơn hà, xâm phạm, quốc gia, giang sơn…

b Từ ghép chính phụ:

- Yếu tố chính trước- phụ sau: ái quốc, thủ môn, chiến thắng…

- Yếu tố phụ trước- chính sau: thiên thư, thạch mã, tái phạm…

3 Tác dụng của từ Hán Việt:

- Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính

- Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục ghê sợ

- Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xưa

4 Sử dụng từ Hán Việt:

- Khi nói hoặc viết không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm cho lời ăn tiếng nói thiếu

tự nhiên, trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

Ví dụ: Trẻ em đang vui chơi - nhi đồng đang vui chơi ( dùng trẻ em ko dùng nhi đồng)

B Bài tập vận dụng:

Trang 11

Câu 1: Điền các đại từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau Thử diễn đạt lại

ý nghĩa của các câu đó, không dùng đại từ So sánh hai cách diễn đạt và cho biết đại từ ngoài tác dụng thay thế còn có tác dụng gì?

a) Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đều chia nhau đến

dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ Bằng hành động đó, /…/ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai.

b) Trước đó, ếch ta đã từ đáy giếng nhìn lên và /…/ thấy trời bé tí, chỉ bằng cái vung thôi Còn /…/ thì oai ghê lắm, vì / …/ mà đã cất tiếng kêu thì tất thảy bọn cua, ốc, nhái ở dưới giếng đều phải hoảng sợ.

Câu 2: Đọc câu sau:

Tôi mếu máo trả lời và đứng như chôn chân xuống đất, nhìn theo cái bóng

bé nhỏ liêu xiêu của em tôi trèo lên xe.

a) Hãy cho biết em tôi chỉ ngôi thứ mấy.

b) Đại từ nào có thể thay thế cho em tôi? Em có nhận xét gì nếu thay em tôi bằng

đại từ?

Câu 3: Chỉ ra sự khác nhau trong cách dùng đại từ trong các câu sau:

a) - Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ

mai sau,và sai lầm một li có thể đưa thế hệ đi chệch cả hàng dặm sau này.

- Ai làm cho bề kia đầy

Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?

b) - Hắn nghĩ bụng: “ Người này khỏe như voi Nó về ở cùng thì lợi biết bao

nhiêu”

- Theo các bạn, hoa cúc có bao nhiêu cánh?

- Phật nói thêm: “Hoa cúc có bao nhiêu cánh, người mẹ sẽ sống thêm bấy nhiêu

năm.”

Câu 4: Tìm các từ ghép có các yếu tố sau:

- hoa (1): cơ quan sinh sản của cây, thường có hương thơm và màu sắc.

- hoa (2): đẹp.

- thiên (1): trời.

- thiên (2): nghìn.

Trang 12

- thiên (3): lệch.

- thiện(1): lành, tốt.

- thiện (2): khéo, giỏi.

Câu 5: Sắp xếp các từ: tham lam, tham dự, tham quan, tham vọng, tham chiến

theo các nhóm dựa vào các nghĩa khác nhau của yếu tố tham Giải nghĩa yếu tố tham trong mỗi nhóm từ đó.

Câu 6: Điền các từ ngữ Hán Việt : thành tích, thành tựu, thành quả, hiệu quả, kết

quả, nguyện vọng, hi vọng vào chỗ trống trong các câu sau cho thích hợp:

a) Nhân dân ta đã đạt được nhiều /…/ trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội b) Nhà trường đã khen thưởng các em học sinh có /…/ học tập tốt.

c) Nhân dân Việt Nam cương quyết bảo vệ các /…/ của cách mạng.

d) Chúng tôi đã dùng nhiều biện pháp kĩ thuật đối với khu đất này, nhưng đến nay vẫn chưa có /…/.

e) Có chăm chỉ học tập thì /…/ học tập mới cao.

g) Bác Hồ suốt đời ôm ấp một /…/ là nước nhà được độc lập, thống nhất, nhân dân được no ấm, tự do.

h) Con ngoan ngoãn, chăm chỉ, mẹ /…/ nhiều ở con.

Câu 7: Phân biệt nghĩa và cách dùng các cặp từ ngữ Hán Việt sau:

a) cố chủ tịch - cựu chủ tịch.

b) cương quyết - kiên quyết.

Câu 8: Phân biệt nghĩa của các cặp từ sau:

a) giáo viên - thầy giáo.

b) độc giả - người đọc.

c) thính giả - người nghe.

Câu 9: Tìm 3 từ Hán Việt có sắc thái trang trọng và 3 từ thuần Việt có nghĩa tương

đương Đặt với mỗi từ một câu để thấy sự khác nhau trong cách sử dụng

Câu 10: a) Nhận xét về cách dùng các từ Hán Việt in đậm trong các câu sau:

Trang 13

- Trong cuộc chạy đua ma-ra-tông hôm ấy, vận động viên Nguyễn Thành Nam lạc

hậu rất xa Nhưng anh vẫn cố gắng chạy về đích.

- Buổi dạ hội cuôi năm thật vui vẻ Các chàng trai, cô gái mặc những bộ quần áo

tối tân nhất, đẹp nhất.

- Công viên vừa mua về một con thú mới Người đến xem rất đông Các khán giả

đều trầm trồ khen con thú đẹp.

b) Đặt câu với mỗi từ sau: lạc hậu, tối tân, khán giả.

Câu 11: Đọc đoạn văn sau:

Hoài Văn Hầu làm trái phép nước, tội ấy đáng lẽ không dung Nhưng Hoài Văn còn trẻ, tình cũng đáng thương, lại biết lo cho vua, cho nước, chí ấy đáng trọng.

Vua truyền cho hai chú cháu đứng dậy và nói tiếp…

Hãy giải thích nghĩa của các từ dung, truyền Hai từ này góp phần tạo sắc thái gì

cho đoạn văn?

Câu 12: Nghĩa của từ mình trong các trường hợp sau có giống nhau không?

a/ Giật mình , mình lại thương mình bấy nhiêu.

b/ Mình nói với ta mình hãy còn son

Ta đi qua ngõ thấy con mình bò

Con mình những trấu cùng tro

Ta đi gánh nước rửa cho con mình

c/ Qua đình ngả nón trông đình

Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu.

Trang 14

- QHT có thể đi một mình hoặc theo cặp

- Câu có thể bắt buộc có QHT có thể ko bắt buộc có QHT

.Ví dụ: Trông - Trông, nhìn, ngắm, liếc, lừ…

- Trông , đợi, trông đợi, mong đợi, ngóng đợi…

- Trông, giữ gìn, trông nom, chăm sóc, …

2 Các loại từ đồng nghĩa:

Trang 15

- Đồng nghĩa hoàn toàn: ko phân biệt nhau về sắc thái nghĩa.

Ví dụ: Trái - quả

- Đồng nghĩa không hoàn toàn: phân biệt sắc thái nghĩa

Ví dụ: bỏ mạng - hi sinh

3 Sử dụng từ đồng nghĩa:

Cân nhắc những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm

III Từ trái nghĩa:

1 Khái niệm: Là những từ có nghĩa trái ngược nhau:

Ví dụ: xa - gần, nóng - lạnh…

Do hiện tượng nhiều nghĩa , một từ nhiều nghãi có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩakhác nhau

Ví dụ: già - Tuổi con người : già >< non

- Độ phát triển của cây cối: già >< non

2 Sử dụng từ trái nghĩa:

- Sử dụng trong phép đối

- Tạo các hình tượng tương phản

- Gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động

h) …tôi nói…nó cho mà nghe

Bài 2: Đặt câu với những quan hệ từ sau:

a) Nếu… thì

b) Vì … nên

Trang 16

c) Tuy … nhưng

d) Sở dĩ … là vì

e) Măc dù … nhưng

f) Giá … thì

Bài 3: Xếp các từ sau vào nhóm các nhóm từ đồng nghĩa:

Chết, nhìn, cho, biếu, chăm chỉ,bao la, mong, hy sinh, cần cù, nhòm,bát ngát, ca thán, siêng năng, tạ thế, cần mẫn, mênh mông, thiệt mạng, liếc, than, ngóng, tặng, dòm, đợi, chịu khó, than vãn, trông mong, rộng

Bài 4: Tìm các từ trái nghĩa trong câu ca dao sau và nêu tác dụng:

a) Thân em như củ ấu gai

Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen

b) Anh em như chân với tay

Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

c) Người khôn nói ít hiểu nhiều

Không như người dại lắm điều rườm tai

d) Chuột chù chê khỉ rằng hôi

Khỉ mới trả lời cả họ mày thơm

e) Nước non lận đận một mình

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay

Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn cho gầy cò con

f) Thiếu tất cả ta rất giàu dũng khí

Sống chẳng cúi đầu chết vẫn ung dung

Giặc muốn ta nô lệ ta lại hóa anh hùng

Sức nhân nghĩa mạnh hơn cường bạo

g) Gặp em anh hỏi câu này

Khi xưa em trắng sao rày em đen

Bài 5: Chọn các quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống:

a) Chiến lược … sự phát triển của phụ nữ

b) Tặng quà … trẻ em nghèo vượt khó

c) Xây dựng nếp sống văn hóa … thanh thiếu niên

d) Em Tôi thông minh … lười

Trang 17

e) … trí tuệ sắc bén thông minh người lao động đấu tranh trực tiếp và đấu tranh gián tiếp.

f) … nghệ thuật so sánh, tác giả làm nổi bật sự hy sinh to lớn của người mẹ.Bài 6: Chỉ ra sự khác nhau trong cách dùng hai cặp quan hệ từ sau:

a) Nếu – thì

b) Giá – thì

Bài 7: Tìm các từ đồng nghĩa với các từ sau:

Phi cơ, tầu hỏa, sân bay, ngoại quốc, phụ nữ, phu nhân

Bài 8: Cho hai từ đồng nghĩa lạnh và rét:

Tìm các từ có thể kết hợp được với cả hai từ, các từ chỉ kết hợp được với từ lạnh vàcác từ chỉ kết hợp được với từ rét

Bài 9: Tìm cách lí giải cho các từ ngữ được coi là trái nghĩa với nhau sau đây:

- Trời – đất

- Thần thánh – ma quỷ

- Voi – chuột

Bài 10: Tìm các từ trái nghĩa trong các từ in đậm sau:

a) Người già – rau già

b) Khăn khô – hoa khô

a) Cái xe đạp này tốt nhưng đắt…

b) Cái xe đạp này đắt nhưng tốt …

Bài 12: Tìm lỗi sai về quan hệ từ trong các câu sau và sửa lại:

a) Bằng hình tượng Từ Hải đã nói lên phong trào nông dân khởi nghĩa

b) Qua truyện Kiều kể lại về cuộc đời đau khổ của người con gái có tài sắc

c) Qua bài học thực tiễn nên ta rút ra những bài học quý báu

d) Em tôi thông minh và lười

e) Đá mòn và dạ chẳng mòn

f) Nhìn thấy tôi, nó cười tôi rất tươi

g) Để lấy dịch vị nguyên chất ông đã cắt ngang thực quản cho chó rồi khâu liềnvới da cổ cho hai đoạn đều thông ra ngoài

Trang 18

h) Với nghệ thuật nhân hóa của tác giả đã làm nổi bật sự gần gũi của con ngườivời loài vật.

2 Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa

- Giống: Cùng có hình thức âm thanh giống nhau

- Khác:

Từ đồng âm Từ nhiều nghĩa

- Nghĩa khác xa nhau không liên quan đến

3 Sử dụng từ đồng âm:

- Lưu ý sử dụng từ đồng âm rõ ràng đúng hoàn cảnh giao tiếp, tránh gây khó hiểu

hoặc hiểu nước đôi

Ví dụ: Đem cá về kho: 1 Kho tương, kho dưa

2 Kho đông lạnh

- Từ đồng âm được vận dụng trong phép nghệ thuật chơi chữ rất đặc sắc ( đối, đố, châm biếm đả kích…)

Ví dụ: Bà già đi chợ cầu đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói xem quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn

Trang 19

-> Lợi 1: Là thuận lợi, lợi ích ( tính từ)

Lợi 2, 3: nướu bao quanh chân răng ( danh từ)

Đả kích châm biếm ng thầy bói và người xem bói: già ko còn răng mà còn muốn lấy chồng

II Thành ngữ:

1 Khái niệm:

- Là cụm từ có cấu tạo cố định và biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

Ví dụ: Lên thác xuống ghềnh, vắt cổ chày ra nước…

- Tính cố định của thành ngữ chỉ mang tính tương đối

Ví dụ: đứng núi này trông núi nọ, đứng núi nọ trông núi kia, đứng núi này trông núi khác

- Thành ngữ có thể được hiểu theo nghĩa đen hoặc nghĩa bóng thông qua phép so sánh, ẩn dụ hay hoán dụ, nói quá

Ví dụ: Hiền như bụt ( nghĩa đen)

Vắt cổ chày ra nước ( nghĩa bóng )

- Thành ngữ sẽ sử dụng kết hợp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá

- Thành ngữ được sử dụng nhiều trong lời nói hàng ngày, văn chương, ca dao …

B Bài tập vận dụng:

Bài 1: Trong các trường hợp sau ( đối với các từ in đậm), trường hợp nào thuộc

hiện tượng đồng âm, trường hợp nào thuộc hiện tượng nhiều nghĩa? Tại sao?

a) - Mỗi bữa nó ăn ba bát cơm.

- Xe này ăn xăng quá.

Trang 20

b) - Con kiến bò đĩa thịt bò.

c) - Con ruồi đậu mâm xôi đậu

d) - Câu cá.

- Câu thơ.

e) - Chạy từ nhà đến trường.

- Chạy tiền.

Bài 2: Cho các câu sau:

a) - Con cua tám cẳng hai càng.

- Càng về khuya trời càng rét.

b) - Cơm dẻo canh ngọt.

- Một canh, hai canh lại ba canh

Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng thành.

c) - Sương in mặt, tuyết pha thân

Sen vàng lãng đãng như gần như xa

- Người quốc sắc, kẻ thiên tài

Tình trong như đã, mặt ngoài còn e.

- Làm cho rõ mặt phi thường

Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia

- Tìm hiện tượng nhiều nghĩa và hiện tượng đồng âm trong các câu trên

- Phân biệt hiện tượng nhiều nghĩa với hiện tượng đồng âm

Bài 3: Tìm và đặt 3 câu với 3 từ đồng âm: Là, mai, đậu Mỗi từ một câu.

Bài 4: Giải thích ý nghĩa của các từ đồng âm sau và đặt với mỗi từ một câu:

Trang 21

Bài 6: Tìm và giải nghĩa các thành ngữ có trong các câu sau:

a) Rồi đến chiều, tự nhiên chị thấy máy mắt thì đâm lo thành ra ruột nóng như cào.b) Giấy tờ ai dám đưa cho ông cụ ruột để ngoài ra ấy

c) Thật không muốn có chuyện lôi thôi trong nhà, đành nhiều khi phải nhắm mắt làm ngơ

Bài 7: Đặt câu với mỗi thành ngữ sau :

“Mặt nặng mày nhẹ”, “Mặt hoa da phấn”, “Mặt sắt đen sì”

“Mắt nhắm mắt mở”, “Mắt sắc như dao”, “Mắt phượng mày ngài”

Bài 8: Viết đoạn văn có sử dụng thành ngữ đã học về cùng một chủ đề: ví dụ - học

tập, gia đình, bạn bè…

C Hướng dẫn đáp án:

Bài 1:

a, e: là hiện tượng nhiều nghĩa

b,c,d: hiện tượng đồng âm

Bài 2:

a,b: hiện tượng đồng âm

c hiện tượng nhiều nghĩa

Phân biệt : đã có trong lí thuyết

Bài 3:

1 Là 1 : là là - Chim bay là là mặt nước

Là 2: Bàn là - Mẹ tôi mới mua bàn là màu xanh

Là 3: là gì - Mẹ tôi là giáo viên

2 Mai 1: hoa mai - Tết đến mai vàng nở rộ

Mai 2: ban mai - Ban mai ửng hồng ở phía đông khu vườn

Mai 3: Ngày mai - Ngày mai là thứ bảy

Mai 4: cái mai ( dụng cụ để đào đất) : Nhà bác Hoa sang mượn cái mai về đào đất

3 Đậu 1: thi đậu - Anh tôi thi đậu 2 trường đại học

Trang 22

Đậu 2: đậu nành - Mẹ tôi làm sữa đậu nành rất ngon.

Đậu 3: đậu xe - Anh ta đậu xe ngay trước cổng

Đậu 4: đậu phộng - Đậu phộng là món ăn vặt quen thuộc của cô ấy

Bài 4:

a hầm ( DT): vật để trú ẩn trong chiến tranh và để xe trong thời bình- Hầm chung

cư giữ nhiều xe ô tô

Hầm ( ĐT): hoạt động chế biến món ăn - Mẹ tôi hầm xương với cà rốt

b Kiện ( DT) : đơn vị tính hàng hóa - Nhiều kiện hàng đã được gửi về trong sáng nay

Kiện (ĐT): hoạt động đòi lại công bằng cho bản thân về quyền lợi - ông ấy kiện giám đốc vì hành vi đuổi việc vô cớ

c Cộc ( ĐT) Hoạt động va chạm giữa người và vật thường là trán, đầu - Do vội vàng, tôi cộc đầu vào ghế

Cộc (TT): ngắn, cục - Cái áo cộc này anh ấy mới mua

Bài 5:

Bà già đi chợ cầu đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng

Thầy bói xem quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn

Bài 6:

a Ruột nóng như cào: lo lắng đến mức sốt ruột không yên

b Ruột để ngoài ra: vô ý, không giữ được mồm miệng, hay bí mật

c Nhắm mắt làm ngơ: biết rõ mọi chuyện nhưng coi như không biết để mọi chuyện

đc yên ổn

Trang 23

BUỔI 7: CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ

A Kiến thức cần nhớ:

I Điệp ngữ:

1 Khái niệm và công dụng:

Khi nói hoặc viết người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ ( hoặc cả một câu)

để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ, từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ

Ví dụ: Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín

2 Các dạng điệp ngữ:

- Điệp ngữ nối tiếp:

Thương em, thương em, thương em biết mấy

- Điệp ngữ cách quãng:

Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ

- Điệp ngữ chuyển tiếp ( vòng )

Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ

Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà

3 Lưu ý:

- Phân biệt điệp ngữ với lỗi lặp từ trong viết văn

- Điệp ngữ sử dụng nhiều trong văn thơ trữ tình, lời nói hàng ngày, văn biểu cảm

II Chơi chữ:

1 Khái niệm và công dụng:

- Là lợi dụng đặc sắc về âm và về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm hài hước…làm câu văn thú vị hấp dẫn:

Ví dụ: Trời mưa, đất thịt, trơn như mỡ Dò đến hàng nem chả muốn ăn

Trang 24

2 Các lối chơi chữ:

- Dùng từ đồng âm:

Ví dụ: Con ngưa đá con ngựa đá

- Dùng cách nói trại âm ( gần âm )

Ví dụ: Danh tướng - ranh tướng

- Dùng lối điệp âm

Ví dụ: Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

- Dùng lối nói lái:

Ví dụ: cá đối - cối đá

- Dùng các từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

Ví dụ: Sầu riêng lại hóa vui chung trăm nhà

1 Thương thay thân phận con tằm

Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ

Thương thay con kiến li ti

Kiếm ăn được mấy phải đi kiếm mồi

2 Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương

Nhớ ai dãi nắng dầm sương

Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao

Trang 25

3 Trời xanh đây là của chúng ta

Núi rừng đây là của chúng ta

5 Bánh xe quay trong gió bánh xe quay

Cuốn hồn ta như tỉnh như say

Như lịch sử chạy nhanh trên đường thép

6 Sáo kêu vi vút trên không

Sáo kêu dìu dặt bên lòng hồng quân

Sáo kêu ríu rít xa gần

Sáo kêu giục giã bước chân quân hành

7 Đã nghe nước chảy lên non

Đã nghe đất chuyển thành con sông dài

Đã nghe gió ngày mai thổi lại

Đã nghe hồn thời đại bay cao

8 Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết

Thành công, thành công, đại thành công

9 Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân tộc ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn

áo mặc, ai cũng được học hành

10 Bây giờ dân ta ai cũng muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội ta phải làm gì? Nhất định phải tăng gia sản xuất cho thật nhiều Muốn sản xuất nhiều thì phải có nhiều sức lao động Muốn có nhiều sức lao động thì phải giải phóng sức lao động của phụ nữ

Trang 26

12 Còn non còn nước còn người

Còn về còn nhớ đến người hôm nay

13 Tre xung phong vào xe tăng đại bác.Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh,giữ đồng lúa chín Tre hi sinh để bảo vệ con người Tre, anh hùng lao động.Tre, anh hùng chiến đấu

Bài 2: Tìm các hiện tượng chơi chữ trong các đoạn trích sau và cho biết chúng

thuộc về lối chơi chữ nào?

a) Khi đi cưa ngọn, khi về cũng cưa ngọn

b) Trên trời rơi xuống mà lại mau co

c) Bò lang chạy vào làng Bo

d) “Leo thang” tất phải theo lang

e) Chữ tài liền với chữ tai một vần

f) Đại phong là gió to,gió to thì đổ chùa, đổ chùa ắt tượng lo, tượng lo là lọ tươngg) Đi tu Phật bắt ăn chay

Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không

h) Da trắng vỗ bì bạch

Rừng sâu mưa lâm thâm

i) Còn trời còn nước còn non

Còn cô bán rượu anh còn say sưa

k) Thợ nhuộm khóc chồng:

Trang 27

Thiếp kể từ khi là thắm xe duyên, khi vận tía, lúc cơn đen, điều dại, điều khôn nhờ bố đỏ.

Chàng ở dưới suối vàng có biết, vợ má hồng, con răng trắng, tím gan tím ruột vớitrời xanh

l) Trăm thứ dầu, dầu gì không thắp?

Trăm thứ bắp, bắp gì không rang?

Trăm thứ than, than gì không quạt?

Trăm thứ bạc, bạc gì không mua?

Trai nam nhi đối tặng, gái bốn mùa theo không

Bài 3: Tú Mỡ giễu các ông nghị thời Pháp thuộc, viết:

Chúng chị chúng em các xóm cô đầu

Nghiệp đàn hát phải nhờ ông nghị Phách

[…] Bọn hàng vặt buôn gồng bán gánh

Đã sẵn người thủ lĩnh : ông Quang

Ông nghị Bùi nếu phải mặt giỏi giang

Đứng đại diện cho các hàng bán lạc

Các bác phó may lợi quyền nên phó thác

Cho nhà nho uyên bác ông Kim

Các cụ đồ viết câu đối tất niên

Nếu lưu luyến ông Nghiên là chí phải

Làm nghề trống, nhất là trống cái

Giữ tiếng tăm tất phải lụy ông…Tùng

Các nhà sư mộ đạo hư không

Muốn chóng thành Phật, nhờ hai ông Tụng, Lễ

Hãy phân tích các hiện tượng chơi chữ có trong đoạn trên.

Trang 28

BUỔI 8: VĂN HỌC DÂN GIAN

A Ca dao – dân ca:

I Tổng quan về ca dao dân ca:

1 Khái niệm: Là những sáng tác dân gian thuộc loại trừ tình , là phần lời của dân

ca Ca dao còn gồm những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung vớilời thơ dân gian Ca dao là thơ trữ tình dân gian

2 Đặc điểm của văn học dân gian:

- Ra đời khi con người chưa có chữ viết Là sản phẩm của quần chúng nhân dân laođộng

- Được truyền thụ theo hình thức truyền miệng

- VHDG có tính dị bản

- Thể hiện moị khía cạnh khác nhau của đời sống tinh thần của con người

4 Nội dung: phản ánh tâm tư tình cảm thế giới tâm hồn của con người Nội dung trữ tình trong ca dao dân ca là vô cùng phong phú và đa dạng : tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước, yêu lao động, tiếng hát than thân, có thể nói ca dao làcây đàn muôn điệu của quần chúng nhân dân

- Ca dao về tình cảm gia đình: Ông bà, bố mẹ, anh chị em, vợ chồng

- Ca dao về tình yêu quê hương đất nước

- Ca dao tình yêu đôi lứa

- Ca dao than thân

- Ca dao châm biếm

5 Nghệ thuật:

- Thường ngắn gọn, hàm súc, giản dị, chỉ 2 hoặc 4 dòng thơ

- Viết chủ yếu bằng thơ lục bát, song thất lục bát

- Ngôn ngữ giản dị như lời ăn tiếng nói hàng ngày

- Thường sử dụng một số mô típ quen thuộc: con cò, con hạc, con bống, con trâu, cái áo, thân em, …

Trang 29

II Chùm ca dao theo chủ đề:

1.Ca dao về tình cảm gia đình :

a Nội dung:

- Là lời ru của mẹ với những đứa con , ông bà với ngừơi cháu để bày tỏ tình c ảm sâu sắc , nhắn nhủ về công ơn sinh thành dưỡng dục hoặc đạo lí uống nước nhớ nguồn

- bài 1:Nói về công ơn to lớn của cha mẹ đối với con cái và mong muốn đứa con của mình ghi nhớ công ơn ấy

- Bài 2: Tâm sự về tình cảm thân thiết và sự gắn bó giữa anh em trong một gia đình

b Nghệ thuật:

- So sánh, ví von ngọt ngào sâu sắc, đối xứng tăng cấp

- Giọng điệu tâm tình, tình cảm sâu sắc chứng tỏ với ngừoi VN thì tình cảm gai đình bao giờ cũng là tình cảm sâu sắc nhất

- Sử dụng thể thơ lục bát biến thể

c Một số bài ca dao cùng chủ đề:

- Chồng em áo rách em thương

Chồng người áo gấm xông hương mặc người

- Râu tôm nấu với ruột bầu

Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon

- Qua đình ngả nón trông đình

Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu

2 Ca dao về tình yêu quê hương đất nước con người:

a Nội dung:

- Nhắc đến tên núi tên sông tên vùng đất với những nét đặc sắc về hình ảnh cảnh trílịch sử văn hóa của từng đại danh khác nhau

Trang 30

- Tình yêu chân chất tinh tế , niềm tự hào đối với con người lịch sử truyền thống văn hóa của quê hương đất nước.

- Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ

- Rủ nhau đi khắp Long Thành

Ba mươi sáu phố rành rành chẳng sai

- Đồng Đăng có phố Kì Lừa

Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh

Ai lên xứ Lạng cùng anh

Bõ công bác mẹ sinh thành ra em

Tay cầm bầu rượu nắm nem

Mải vui quên hết lời em dặn dò

3 Ca dao than thân:

a Nội dung:

Mượn các sự vật nhỏ bé , gần gũi đáng thương làm hình ảnh biểu trưng ẩn dụ so sánh để diễn tả thân phận tâm trạng cay đắng khốn khổ của con người Vì thế âm điệu của ca dao thân thân thường buồn tê tái nhiều khi ai oán Bên cạnh những ý nghĩa than thân chia sẻ cảm thông sâu sắc với những số phận khổ đau những mảnh đời bất hạnh, ca dao than thân còn có ý nghĩa phản kháng , tố cáo xã hội sâu sắc

b Nghệ thuật:

- Sử dụng các mô típ quen thuộc: con cò, thân em

Trang 31

- Sử dụng các thành ngữ : Lên thác xuống ghềnh, gió dập song dồi.

- Sử dụng so sánh ẩn dụ, nhân hóa, tượng trưng phóng đại, điệp ngữ

c Một số bài ca dao cùng chủ đề:

- Con cò lặn lội bờ sông

Gánh gạo nuôi chồng tiếng khó nỉ non

- Con cò mà đi ăn đêm

Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao

- Con cò chết rũ hôm qua

Có hai bát gạo với ba đồng tiền

- Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

4 Ca dao châm biếm:

- Sử dụng cách nói có hàm ý mỉa mai

- Tạo nên cái cười châm biếm, hài hước

c Một số bài ca dao cùng chủ đề:

- Bà già đi chợ cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng

Thầy bói xem quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn

Trang 32

- Con vua thì lại làm vua

Con sãi ở chùa thì quét lá đa

Bao giờ dân nổi can qua

Con vua thất thế lại ra quét chùa

- Con ơi nhớ lấy câu này

Cướp đêm là giặc cướp ngày là quan

B Bài tập vận dụng:

BT 1: Tìm biện pháp nghệ thuật và phân tích tác dụng của các biện pháp đó:

1 Công cha như núi …lòng con ơi

- So sánh, dùng thành ngữ giàu ý nghĩa

2 Anh em như thể …

- So sánh

3 Thương thay…nào nghe

- Điệp ngữ, ẩn dụ, liêt kê

4 Đứng bên ….ban mai

- So sánh, cấu trúc đối

5 Thân em… vào đâu

- So sánh, mô típ thân em, thành ngữ

BT 2: Chùm ca cao châm biếm phê phán những thói hư tật xấu nào của xã hội? Em

có nhận xét gì về thói xấu đó trong cuộc sống hiện đại?

- Vẫn còn những thói xấu ấy nhưng dưới các hình thức khác nhau

- Xã hội hđại còn kéo theo nhiều thói xấu nguy hiểm hơn ảnh hưởng trực tiếp đên

sự phát triển chung của xã hội: ma túy, trộm cướp…

BT 3: Tại sao ca dao có nhiều câu bắt đầu bằng cụm từ “thân em”? nét chung của những bài ấy?

Trang 33

Hãy phân tích một bài để thấy đc điểm chung ấy?

- Thân em chỉ người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa: bất công ngang trái, chịunhiều đau khổ, lênh đênh phiêu bạt

- Tất cả các bài ca dao có từ Thân em ở đầu bài đều chỉ hình ảnh người phụ nữ trong xã hội cũ

- Ví dụ: “ Thân em như tấm …”

-> So sánh với tấm lụa đào để thấy số phận lênh đênh , khó phân định rõ ràng của

ng phụ nữ, như một món đồ bày bán, có đc sử dụng hay ko là do người mua về ngừơi dùng nó Người phụ nữ cũng vậy hạnh phúc hay khổ đau là do người đàn ông trong gia đình định đoạt Phê phán xã hội nam quyền độc đoán chà đạp lên thân phận và quyền lợi của người phụ nữ

B Tục ngữ

* Thế nào là tục ngữ:

Tục ngữ là những câu nói dân gian đúc kết những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt của đời sống được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày

* Một số lưu ý khi tìm hiểu tục ngữ:

- Tục ngữ bao giờ cũng có nghĩa đen là nghĩa trực tiếp gắn liền với hiện tượng đời sống, nghĩa bóng là nghĩa giáo dục Khi tìm hiểu tục ngữ cần rõ cả hai nghĩa, từ đó hiểu được kinh nghiệm của nhân dân đúc kết qua câu tục ngữ là gì

- Tục ngữ có hình thức ngắn gọn, có vần, có nhịp dễ thuộc dễ nhớ Các về trong tụcngữ thường đối xứng tạo nên tiết tấu hài hòa Tục ngữ đều sử dụng những hình ảnh

cụ thể, sinh động sử dụng hình thức cường điệu và có tính hàm súc cao

I Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất:

- Những câu tục ngữ về thiên nhiên phản ánh kinh nghiệm của dân ta về các hiện tượng thiên nhiên giúp con ngừơi có cách sắp xếp thời gian hợp lí, tránh được những thiệt hại không đáng có

Tục ngữ về lao động sản xuất: giúp con ngừơi xác định giá trị ,vị trí của các yếu tố trong quá trình lao động sản xuất làm ra của cải vật chất

II Tục ngữ về con người xã hội:

Trang 34

- Phản ánh những vấn đề về con người xã hội nói chung: tôn vinh giá trị con người,

đưa ra những nhận xét những lời khuyên về phẩm chất và lối sống mà con người

cần phải có

- Sử dụng chủ yếu biện pháp ẩn dụ và hoán dụ nên mỗi câu sẽ có lớp nghĩa đen và

nghĩa bóng

- Tính ứng dụng của các câu tục ngữ về con người và xa hội rất lớn Nó ca ngợi đề

cao những đạo lí tốt đẹp của dân tộc ta

Nghĩa 1: răng tóc là những biểu hiện một phần về sức khỏe con người

Nghĩa 2: răng tóc là những biểu hiện một phần tính cách con người

NĐ: Dù đói cũng phải giữ cho sạch sẽ và rách cũng phải giữ cho mình thơm thoNB: Dù trong hoàn cảnh khó khăn cũng không được đánh mất mình, ko làm điều xấu đánh mất lương tâmNĐ: Học cách ăn nói, làm việc sao cho phù hợp hoàn cảnh

NB: Trong cuộc sống cần biết học hỏi, tích lũy những

kĩ năng trong ăn ở, giao tiếp

và công việc…sao cho phù hợp

Đề cao vai trò của con người trong cuộc sống Phê phán những suy nghĩ sai lầm coi của cải hơn con người, tham lam, độc ác

Cần phải chăm chút vẻ bề ngoài trong đó tiêu biểu là răng và tóc vì đó là cơ sở đểđánh giá con người

Đề cao lòng tự trọng, vượt lên khó khăn của con người.Coi lương tâm hơn vật chất hay vẻ bên ngoài Không biến chất thay đổi dù mọi khó khăn gian khổ

Đề cao sự học hỏi với kĩ năng cần thiết trong cuộc sống dù là nhỏ nhất Nếu koứng xử đúng hiệu quả giao tiếp và công việc sẽ không cao Phê phán con người không coi trọng ứng xử hoặc ứng xử vụng về

Trang 35

NB: Vai trò của người thầy rất quan trọng đối với mỗi người.

Có những trường hợp thì học hỏi bạn bè và những người xung quanh thuận lợi hơn là học ở thầy dạy mình

Thương yêu những người xung quanh như chính bản thân mình

Thương yêu tất cả mọi người không phân biệt giàu nghèo, lưa tuổi hat ruột thịt

NĐ: khi ăn quả phải nhớ ơn đến người trồng cây, tạo ra quả ngọt đấy

NB: Khi hưởng thành quả phải nhớ ơn đến người đã tạo ra thành quả ấy

NĐ: Ít cây ko tạo nên rừng

mà phải cần nhiều cây mới tạo nên rừng

NB: Ít người không tạo nên thành công mà nhiều người đoàn kết lại mới tạo nên thành công

Đề cao hình tượng người thầy trong cuộc sống mỗi con người Giáo dục tư tưởng tôn sư trọng đaọ, phê phán những con người vô

ơn, ko coi trọng người đã cócông với mình

Đề cao việc học trong các mối quan hệ bạn bè giao tiếp xã hội hoặc trong công việc

Đề cao tình thương giữa người và người Phê phán những người có thái độ dửng dưng thờ ơ lạnh nhạt với những người xung quanh

Đề cao lòng biết ơn , giáo dục đạo lí uống nước nhớ nguồn Phê phán người có

tư tưởng vô ơn bạc nghĩa

Đề cao ca ngợi tình đoàn kết trong cuộc sống Phê phán những người có tư tưởng chia bè kéo phái, đố

kị, ghen ghét

II Luyện tập:

Bài 1: Cho câu tục ngữ “ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

? Câu tục ngữ trên sử dụng biện pháp tu từ nào?

? Phân tích nghệ thuật của biện pháp tu từ trong câu trên?

Trang 36

-> Sử dụng lối nói quá nhằm nhấn mạnh đặc điểm đêm tháng năm rất ngắn và ngàytháng mười rất ngắn.

Nghệ thuật cảu cẩ câu:

- Nói quá: nhấn mạnh đặc điểm của đối tượng được nhắc đến

- Phép đối xứng giữa 2 vế câu: đêm ngày, sáng tối, làm nổi bật sự trái ngược tính chất đêm ngày giữa mùa hạ và mùa đông

-> Bài học rút ra trong câu tục ngữ: Lịch làm việc mùa hạ và mùa đông để con người chủ động trong công việc

Bài 2: Tìm một số dị bản của câu : Ráng mỡ gà có nhà thì giữ” Một số câu tực ngữ

sử dụng ở địa phương em

- Ráng mỡ gà ai có nhà thì chống

- Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa

- Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy, cơn đằng nam vừa làm vừa chơi, cơn đằng tây thfi đầy đồng nước, cơn đằng bắc vác thóc ra phơi

- Chuồn chuồn bay thấp thì mưa Bay cao thì nắng bay vừa thì râm

Phê phán những con người không biết coi trọng giá trị của đất

Khích lệ con người luôn biết trân trọng nâng niu giá trị quan trọng của đất

Bài 4: Giải thích câu tục ngữ : Nhất canh trì nhị canh viên tam canh điền” bằng một đoạn văn ngắn

- Câu tục ngữ có 2 cách hiểu:

+ Độ khó trong kĩ thuật canh tác của các nghề từ khó đến dễ lần lượt là nuôi cá, làm vườn và làm ruộng

Trang 37

+ Giá trị kinh tế mà các nghề mang lại cho con người từ nhiều đến ít: nghề nuôi cá,nghề làm vườn, nghề làm ruộng.

Bài 5: Tại sao phần lớn tục ngữ của người Việt lại hay nhắc đến việc trồng lúa và canh tác lúa? Chủ yếu các tục ngữ về thiên nhiên lại hay nói đến thời tiết?

- Vì người VN từ xưa sống chủ yếu bằng nghề trồng lúa nước

- Nghề trồng lúa nước chủ yếu canh tác ngoài trời nên thời tiết đóng một vai trò vô cùng quan trọng Điều đó có tác động trực tiếp đến sự phát triển chung của nghề lúa của chúng ta

Bài 6: Giải thích ngắn gọn câu “ Thương người như thể thương thân” - nghĩa đen

và nghĩa bóng? Nêu giá trị vận dụng của câu tục ngữ trong cuộc sống? Nêu một số dẫn chứng mà em biết về tinh thần ấy

Bài 7: Giải thích ngắn gọn câu “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” Nêu một số dẫn chứng chứng minh người VN luôn làm tốt đạo lí trên trong cuộc sống

Bài 8: Giải thích câu “ Một cây….cao” bằng một đoạn văn ngắn (10 dòng) Nêu một số dẫn chứng trong đời sống mà em đã gặp khi sử dụng câu tục ngữ trên

Trang 38

2 Công dụng: (mục đích)

+ Làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh lặp từ ngữ

+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người (lược bỏ chủ ngữ)

- Câu đặc biệt thường dùng để:

+ Nêu thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn

+ Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng

+ Bộc lộ cảm xúc

+ Gọi đáp

3 Ví dụ:

+ Một đêm mùa xuân (Thời gian)

+ Tiếng reo Tiếng vỗ tay.( Liệt kê)

+ Trời ơi!( Bộc lộ cảm xúc)

+ Sơn ! Em Sơn! Sơn ơi ( gọi đáp)

Trang 39

III Thêm trạng ngữ cho câu:

1 Đặc điểm của trạng ngữ:

- Về mặt ý nghĩa : trạng ngữ thêm vào để xác định thời gian, nơi chốn,nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trongcâu

- Về hình thức :

+ Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu hay giữa câu

+ Giữa trạng ngữ và chủ ngữ, vị ngữ thường cĩ một quãng nghỉ khi nĩi hoặc dấu phẩy khi viết

2 Công dụng của trạng ngữ:

+ Xác định hồn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, gĩp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác

+ Nối kết các câu, các đoạn lại với nhau, gĩp phần làm cho đoạn văn, bài văn đượcmạch lạc

- Trong một số trường hợp, để nhấn mạnh ý, chuyển ý, hoặc thể hiện những tình huống, càm xúc nhất định, người ta cĩ thể tách riêng trạng ngữ, đặc biệt là trạng ngữ đứng cuối câu, thành những câu riêng

B Luyện tập:

Phần câu đặc biệt câu rút gọn:

1/ Tìm câu rút gọn trong những đoạn trích sau, và cho biết thành phần nào bị rút gọn Hãy khơi phục các thành phần bị rút gọn đĩ.

a/ Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế? Mãi khơng về!

b Mẹ khơng lo, nhưng vẫn khơng ngủ được Cứ nhắm mắt lại là dường như vang bên tai tiếng đọc bài trầm bổng[…]

c/ - Những ai ngồi đấy?

- Ơng Lí cựu với ơng Chánh hội

2/ Tìm câu rút gọn trong những đoạn trích sau, và cho biết chúng cĩ tác dụng gì?

Trang 40

a/ - Thằng Thành, con thủy đâu?

Chúng tôi giật mình, líu ríu dắt nhau đứng dậy

- Đem chia đồ chơi ra đi! - Mẹ tôi ra lệnh

Thủy mở to đôi mắt như người mất hồn, loạng choạng bám vào cánh tay tôi Dìu

em vào trong nhà, tôi bảo:

- Không phải chia nữa Anh cho em tất

Tôi nhắc lại hai ba lần, Thủy mới giật mình nhìn xuống Em buồn bã lắc đầu:

- Không, em không lấy Em để hết lại cho anh

- Lằng nhằng mãi Chia ra! - Mẹ tôi quát và giận dữ đi về phía cổng

b/ Một thói quen xấu ta thường gặp hằng ngày, ở bất cứ đâu là thói quen vứt rác bừa bãi Ăn chuối xong là cứ tiện tay vứt toẹt ngay cái vỏ ra cửa, ra đường

a/ Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ

Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn

b/ Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều

c/ Ngó lên nuộc lạt mái nhà

Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu

d/ Đêm qua ra đứng bờ ao

Trông cá cá lặn trông sao sao mờ

4/ Hãy nhận xét về cách dụng các câu rút gọn dưới đây Theo em, có nên dùng các câu rút gọn trong những tình huống đó không? Tại sao?

a/ - Cháu cho bác hỏi đến phố Hàng Bạc đi bằng cách nào?

Ngày đăng: 29/07/2022, 11:28

w