1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

quy che tien luong cty san xuat

13 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 48,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy chế phân phối tiền lương theo vị trí công việc , áp dụng cho công ty sản xuất. sử dụng làm căn cứ chi trả lương và đăng ký với cơ quan nhà nước theo các quy định hiện hành mới nhất. khi soạn thảo có tính đến một số yếu tố phụ trội, tăng thêm. tùy vào tình hình thực tế, các doanh nghiệp có thể điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của công ty mình.

Trang 1

TCT CP BIA RƯỢU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: /QC-HĐQT TP.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 3 năm 2020

QUY CHẾ PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI KHÁT Á ĐÔNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-HĐQT ngày tháng năm 2015

của Chủ tịch HĐQT Công ty CP NGK Á Đông)

_

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi và đối tượng áp dụng.

1 Quy chế này quy định việc phân phối tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân

viên (CB.CNV) làm việc tại Công ty cổ phần nước giải khát Á Đông (gọi tắt là Công ty) theo hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng lao động

2 Đối tượng áp dụng: cán bộ quản lý điều hành các cấp từ Tổng giám đốc, Kế toán

trưởng, Giám đốc điều hành (trừ thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát không chuyên trách) đến người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng, Hợp đồng thử việc, Hợp đồng khoán việc, hợp đồng kỹ thuật cao Một

số trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Hội đồng quản trị quyết định theo đề nghị của Tổng giám đốc, không thuộc đối tượng và phạm vi điều chỉnh của Quy chế này

3 Những vấn đề không được quy định trong quy chế này được áp dụng theo Bộ Luật

lao động, các văn bản dưới luật hiện hành và các văn bản hướng dẫn do Hội đồng quản trị quyết định theo đề nghị của Tổng giám đốc thuộc đối tượng và phạm vi điều chỉnh của Quy chế này

Điều 2 Định nghĩa và giải thích từ ngữ.

Trong Quy chế này, những từ ngữ viết tắc sau đây được hiểu như sau:

1 Quy chế: Là Quy chế phân phối tiền lương của Công ty cổ phần nước giải khát Á

Đông

2 Công ty: là Công ty cổ phần nước giải khát Á Đông.

3 Hội đồng quản trị: là Hội đồng quản trị Công ty cổ phần nước giải khát Á Đông.

4 Ban kiểm soát: là ban kiểm soát Công ty cổ phần nước giải khát Á Đông.

5 Chủ tịch HĐQT: là Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần nước giải khát Á Đông.

6 Tổng giám đốc: là Tổng giám đốc Công ty cổ phần nước giải khát Á Đông.

7 Kế toán trưởng: là Kế toán trưởng Công ty cổ phần nước giải khát Á Đông.

8 Giám đốc điều hành: là Giám đốc điều hành Công ty cổ phần nước giải khát Á

Đông, phụ trách từng lĩnh vực hoặc trực tiếp phụ trách Ban chức năng thuộc Công ty cổ phần nước giải khát Á Đông

9 Mức lương tối thiểu:

Trang 2

- Mức lương tối thiểu chung: do nhà nước quy định được ban hành theo nghị định của Chính Phủ được áp dụng chung tất cả các vùng miền trong cả nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

- Mức lương tối thiểu Vùng: do nhà nước quy định được ban hành theo nghị định của Chính Phủ được áp dụng theo vùng miền đặc thù

Điều 3 Nguyên tắc trả lương.

1 Tiền lương vị trí công việc là tiền lương chưa bao gồm tiền bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) mà người lao động phải nộp (năm 2015, BHXH-YT-TN của người lao động phải nộp là 10,5%, sẽ được trích từ nguồn Quỹ tiền lương để trừ cho người lao động), phụ thuộc vào thời gian lao động, kết quả, hiệu quả lao động của người lao động, bộ phận và đơn vị Phụ cấp thâm niên là số tiền trả cho người lao động có thâm niên công tác từ đủ 3 năm trở lên, cứ mỗi 3 năm tương ứng 50.000 đồng nhưng không vượt quá 250.000 đồng Phụ cấp thâm niên được trích từ nguồn quỹ lương công ty Phụ cấp thâm niên chỉ áp dụng cho công nhân viên, không áp dụng đối với cấp quản lý từ tổ trưởng và giám sát trở lên

Thu nhập từ tiền lương bao gồm: Lương VTCV + Mức đóng BHXH, YT, TN * tỷ lệ đóng

của Người lao động + Phụ cấp thâm niên.

2 Điều kiện và nguyên tắc trả lương

2.1.Điều kiện:

- Mỗi công việc đều được mô tả chi tiết và được phổ biến cho người lao động 2.2.Nguyên tắc

- Việc trả lương trong Cty CP NGK Á Đông được thực hiện trên nguyên tắc phân phối theo lao động có tính đến các yếu tố quá trình của người lao động Cụ thể:

- Làm công việc gì hưởng lương theo công việc đó, khi thay đổi chức danh công việc thì tiền lương thay đổi phù hợp với chức danh công việc mới

- Khi làm các công việc phức tạp, nặng nhọc độc hại được trả lương cao hơn khi làm các công việc giản đơn trong điều kiện bình thường

- Mức lương từng vị trí công việc không thấp hơn lương tối thiểu vùng qui định

- Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua đào tạo nghề hoặc học nghề phải cao hơn mức lương tối thiểu vùng 7%

- Mức lương của công việc hoặc chức danh làm việc trong điều kiện việc nặng nhọc, độc hại phải cao ít nhất 5%, công việc hoặc chức danh làm việc trong điều kiện việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại phải cao ít nhất 7% so với công việc hoặc chức danh

có mức độ phức tạp tương đương trong điều kiện bình thường

3.Tiền lương gắn với kết quả cuối cùng và hiệu quả hoạt động của các bộ phận, đồng thời gắn với sự đóng góp của mỗi cá nhân người lao động trong hoạt động của bộ phận, cũng như gắn với hiệu quả hoạt động chung của Cty CP NGK Á Đông

4 Hệ thống Thang bảng lương có ý kiến đóng góp của Ban chấp hành công đoàn được Tổng giám đốc phê duyệt và báo cáo đến Phòng Lao động Thương Binh & Xã hội Q1

Tp.HCM trước khi thực hiện Thang bảng lương này bao gồm tiền lương vị trí công việc và

phụ cấp thâm niên là cơ sở để đóng Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thất nghiệp và giải quyết các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc, mất việc làm và tính phụ cấp làm nghĩa vụ công dân để trả cho người lao động theo pháp luật Bậc lương thấp nhất trong hệ thống Thang bảng lương không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Nhà nước quy định

5 Hệ số giãn cách (bội số tiền lương) là tiền lương ở vị trí công việc có độ phức tạp cao nhất và thấp nhất là 15 lần

Trang 3

6 Đơn giá tiền lương do Tổng giám đốc xây dựng trình HĐQT phê duyệt Đơn giá tiền lương xây dựng dựa trên mức độ phát triển sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ, làm cơ

sở để Công ty xây dựng đơn giá tiền lương kế hoạch, kế hoạch quỹ tiền lương hàng năm để

áp dụng vào Quy chế này

Chương II NGUỒN QUỸ TIỀN LƯƠNG VÀ SỬ DỤNG QUỸ TIỀN LƯƠNG

Điều 4 Căn cứ thực hiện quy chế trả lương

Quy chế trả lương này căn cứ vào :

- Các quy định của Nhà nước về chế độ tiền lương

- Đơn giá tiền lương do HĐQT duyệt.

- Hệ thống thang bảng lương theo vị trí công việc

- Hệ thống tiêu chuẩn công việc của Cty CP NGK Á Đông

- Kết quả hoạt động của Cty CP NGK Á Đông

- Kết quả của đơn vị và mỗi người lao động đóng góp vào kết quả của Công ty Cổ phần Nước giải khát Á Đông

Điều 5 Nguồn hình thành quỹ tiền lương

1 Quỹ tiền lương được căn cứ theo nghị quyết của Hội đồng quản trị Cty CP NGK Á

Đông phê duyệt hàng năm về đơn giá tiền lương và tổng quỹ tiền lương trong năm.

2 Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang và kế hoạch chi trong quý I năm sau liền kề

Điều 6 Sử dụng quỹ tiền lương.

1 Để đảm bảo sử dụng quỹ tiền lương không vượt quá quỹ tiền lương kế hoạch được phê duyệt, Quỹ tiền lương phân chia như sau:

 Trích không quá 5% quỹ tiền lương lập Quỹ khen thưởng của Tổng giám đốc để khen thưởng đột xuất cho các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc thực hiện nhiệm vụ trên mức kế hoạch được giao Riêng năm 2015 trích 2% quỹ tiền lương, các năm kế tiếp sẽ

do Ban điều hành thống nhất với BCH Công đoàn

 Quỹ tiền lương Ban điều hành (Chủ tịch HĐQT, thành viên HĐQT chuyên trách, Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành và Kế toán trưởng)

 Quỹ lương CB.CNV (khối nghiệp vụ, sản xuất, bán hàng)

Quỹ lương dự phòng tối đa 10% tổng quỹ lương.

2 Tỷ lệ chi lương định kỳ hàng tháng có thể được thay đổi theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và do Tổng giám đốc quyết định, nhưng không vượt quá tổng quỹ tiền lương kế hoạch năm (trên cơ sở sản lượng và tổng doanh thu kế hoạch năm được chiết tính trong bảng kế hoạch tiền lương chi tiết) Tùy theo từng thời kỳ, Ban điều hành lựa chọn tỷ lệ chi lương phù hợp với thực tế

Điều 7 Hàng năm, căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh tại Cty CP NGK Á Đông,

TGĐ Cty trình HĐQT xem xét quyết định tỷ lệ các quỹ theo Điều 6 quy chế này

Chương III MỨC LƯƠNG VỊ TRÍ CÔNG VIỆC VÀ CÁC CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP

Điều 8 Mức lương theo vị trí công việc.

Trang 4

Mức lương theo vị trí công việc là mức so sánh về độ phức tạp, yếu tố trách nhiệm, tính chất lao động nặng nhọc của từng vị trí công việc cụ thể so với công việc đơn giản nhất

để làm cơ sở trả lương theo vị trí công việc

Điều 9 Bảng mức lương theo vị trí công việc.

Căn cứ cơ cấu tổ chức quản lý, tổ chức lao động; yêu cầu về trình độ đào tạo và tính chất lao động các ngành nghề, Công ty xây dựng Bảng trả lương theo vị trí công việc như sau:

TT Nhóm chức danh công việc Mức lương mới

(Đvt: 1.000 vnđ)

Ghi chú

3 Giám Đốc điều hành

4 Trợ lý Tổng giám đốc, Kế toántrưởng 25.000

5 Trưởng Ban kiếm soát nội bộ 22.000

7 Trưởng đơn vị hạng 2, Chuyênviên chính 11.500

10 Chuyên viên nhóm 2 4.900

11

Chuyên viên nhóm 3 4.300

12 Công nhân kỹ thuật nhóm 1 5.600

13 Công nhân kỹ thuật nhóm 2 4.700

14 Công nhân kỹ thuật nhóm 3 4.200

15 Nhân viên bán hàng KA, MT 3.600

Mức lương nêu trên là căn cứ để ký kết HĐLĐ, Phụ lục HĐLĐ, tham gia và giải quyết các chế độ, thưởng hoàn thành công việc

Trang 5

Điều 10 Tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng thang, bảng lương.

Mã số Nhóm

công

việc

Chức danh công việc Tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng

HĐQT Ban

điều

hành

- Chủ tịch HĐQT chuyên trách - Là người được ủy quyền quản lý phần vốn góp,

được Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị bầu

- Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý điều hành

- Có tầm nhìn và định hướng chiến lược trung và dài hạn

TGD Ban

điều

hành

- Tổng giám đốc - Tốt nghiệp đại học các ngành kinh tế, kỹ thuật,

xã hội và các ngành có liên quan; có trình độ, chuyên môn, kinh nghiệm thực tế quản lý, điều hành;

- Có khả năng lãnh đạo, điều hành, hoạch định và

tổ chức thực hiện các nhiệm vụ SXKD theo đúng Nghị quyết của HĐQT, ĐHĐCĐ và quy định pháp luật

GDDH Ban

điều

hành

- Giám đốc điều hành các khối - Tốt nghiệp Đại học các ngành kỹ thuật, kinh tế,

tài chính; quản trị kinh doanh; ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong ngành hàng nước giải khát hoặc thực phẩm; có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh, đầu

tư, cung ứng, sản xuất kỹ thuật, tài chính kế toán;

- Có khả năng lãnh đạo, điều hành, hoạch định và

tổ chức thực hiện các nhiệm vụ SXKD thuộc khối phù hợp với phân công của Tổng giám đốc

và Nghị quyết của HĐQT

- Hiểu biết và triển khai được các công cụ quản trị hiện đại nhằm duy trì và cải tiến chất lượng dịch

vụ cung ứng, chất lượng sản phẩm

TLTG

Đ

Ban

điều

hành

- Trợ lý Tổng giám đốc

- Kế Toán Trưởng (TLTGĐ)

- Tốt nghiệp đại học ngành kinh tế, tài chính, kỹ thuật; có trình độ, chuyên môn và ít nhất 3 năm kinh nghiệm quản lý, điều hành trong ngành hàng tiêu dùng hoặc tương đương;

- Kế toán trưởng: Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng và phần mền ERP

KSNB

- Trưởng Ban kiểm soát nội

bộ - Tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán, tài

chính; có chứng chỉ kế toán trưởng hoặc kiểm soát nội bộ

- Tổ chức được bộ máy kế toán và hệ thống sổ sách kế toán

- Am hiểu kinh tế, tài chính, các chế độ và chính sách về kế toán của nhà nước và ngành nước giải khát

- Có khả năng phân tích và dự báo rủi ro trên cơ

sở dữ liệu có sẵn và thực tế hoạt động của công

ty, cũng như xu hướng của ngành nước giải khát

- Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng và phần

Trang 6

mền ERP.

TDV1 Trưởng

các đơn

vị

- Thư ký HĐQT;

- Tp.KTCNCL;

- TP.KTCĐBT;

- TP: Nhân sự, Hành chính;

Bán hàng, Cung ứng, Kho vận

- Quản đốc phân xưởng chiết;

- Quản đốc phân xưởng pha chế hương liệu

- Các chức danh tương đương khác

- Tốt nghiệp đại học các ngành kinh tế, kỹ thuật, luật liên quan đến vị trí đảm nhận

- Có kinh nghiệm quản lý, khả năng tổng hợp phân tích, kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định

- Có khả năng giao việc, kiểm soát và đánh giá kết quả làm việc của nhân viên

- Có khả năng xây dựng quy trình, thủ tục và hướng dẫn công việc của nhân viên thuộc cấp

- Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng và phần mền chuyên ngành

TDV2 Trưởng

các đơn

vị

- TBP: kho TP; kho vật tư

- Trưởng ca 1, 2

- Giám đốc Miền

- Tốt nghiệp đại học các ngành kinh tế, kỹ thuật liên quan đến vị trí công việc

- Có kinh nghiệm quản lý, tổng hợp, phân tích, báo cáo, thuyết trình

- Có khả năng xây dựng quy trình, thủ tục dưới sự hướng dẫn của Trưởng đơn vị hạng 1

- Thực hiện công việc một cách thành thạo và hướng dẫn được nhân viên Lường trước được các rủi ro (khó khăn, vướng mắc) trong quá trình thực hiện công việc

- Có khả năng quản lý nhóm và định hướng kết quả của bộ phận

- Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng

CVC CVC - Chuyên viên chính (Kế toán

tổng hợp, thư ký tổng giám đốc, Nhân viên Phối hương

…)

- Tốt nghiệp đại học chính quy các ngành kinh tế, kỹ thuật liên quan đến vị trí công việc

- Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện độc lập lĩnh vực đảm trách

TDV3 Trưởng

các đơn

vị

- Tổ trưởng y tế, kho rỗng; kho TP; kho Vita; máy 4; tổng hợp;

chất lượng; công nghệ; hành chính; máy lon; máy pet 2;

nấu caramel; vận hành máy 4;

vận hành máy lon; vận hành máy pét 2

- Tổ trưởng tổ điện; động lực;

kỹ thuật; máy; pha chế; xử lý nước; xe nâng.

- Chuyên viên Đào tạo - TĐKT

- Trưởng khu vực.

- Tốt nghiệp đại học các ngành kinh tế, kỹ thuật liên quan đến vị trí công việc

- Có kinh nghiệm quản lý tổ, có khả năng tổng hợp, phân tích, báo cáo và xây dựng giải pháp thực hiện

- Am hiểu sâu về lĩnh vực chuyên môn, vận dụng các quy định một cách thành thục

- Kiểm soát và hướng dẫn được nhân viên

- Có khả năng quản lý tổ và định hướng kết quả của tổ

- Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng và các phần mền chuyên ngành

CV1 Công

nhân

viên

- Chuyên viên: C&B; ISO; pháp chế,; tiền lương; tuyển dụng;

QLDA; sản phẩm; thương hiệu; tổng hợp; truyền thông;

xây dựng, IT – lập trình; NV mua hàng; NV sale admin; NV thống kê tổng hợp; NV thu hồi công nợ; NV thống kê đầy; NV tổng hợp; NV XNK; NV kỹ

thuật CN; NV TK bao bì rỗng;

NV TK tổng hợp;

- KT quản trị, KT thanh toán;

KT XDCB; KT công nợ; KT giá thành; KT NVL – cược

- Tốt nghiệp đại học các ngành kinh tế, kỹ thuật

có liên quan đến vị trí công việc

- Thực hiện công việc một cách thành thạo, hướng dẫn được công việc công nhân viên nhóm 2

- Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng và các phần mền phù hợp với chuyên môn như phần mền kế toán, dự toán, quản lý vật tư, quản lý nhân sự, ERP

- Có kỹ năng báo cáo, kỹ năng tổng hợp

- Có khả năng làm việc độc lập và theo nhóm

- Anh văn giao tiếp, đọc hiểu các tài liệu chuyên ngành

Trang 7

mượn; KT thuế - DT – lãi lỗ;

- KTV phân xưởng; NV kỹ thuật CL; NV kỹ thuật công nghệ;

NV kỹ thuật phát triển SPM;

NV kỹ thuật TBAL; NV kỹ

thuật CK; NV kỹ thuật CL; NV kỹ thuật điện; NV kỹ thuật định mức; NV kỹ thuật NVL;

NV kỹ thuật pha mẫu; NV kỹ

thuật vi sinh; IT - quản trị mạng; Sale admin

- Giám sát bán hàng

- Nhân viên hỗ trợ bán hàng

CV2 Công

nhân

viên

- Giao nhận thành phẩm; lái xe;

lái xe du lịch; lái xe phục vụ;

NV điều vận, NV giao nhận

Tp, NV hóa đơn; NV kho; NV kiểm rỗng, NV kiểm tra bán TP; NV kiểm tra TP; NV kiểm tra vi sinh; NV phát hàng; NV phát đầy; NV thống kê; NV thống kê bếp ăn; NV văn thư;

NV y tế; Thủ kho NVL chính;

Thủ quỹ; Tk nhận hàng đêm;

Tk nhiên liệu bao bì; TK vật tư – phụ tùng

- NV cửa hàng bán lẻ

- Tốt nghiệp từ Trung cấp các ngành kinh tế, kỹ thuật có liên quan đến vị trí công việc

- Nắm được quy trình, quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn định mức, thủ tục liên quan đến vị trí công việc

- Làm được công việc trên cơ sở quy định, thủ tục

có sẵn

- Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng

CV3 Công

nhân

viên

- NV Bốc xếp kho; bảo vệ; giao nhận; hành chính. - Tốt nghiệp phổ thông cơ sở trở lên

- Nắm được quy trình, thủ tục liên quan đến vị trí công việc

- Làm được công việc trên cơ sở quy định, thủ tục

và được lặp đi lặp lại nhiều lần

- Có sức khỏe tốt

CN1 Công

nhân

viên

- CN hàn; nấu caramel; pha chế siro; phối hương; sửa chữa điện; sửa chữa kiến thiết cơ bản; sửa chữa máy; sửa chữa xe; tiện; vận hành dây chuyền CO2; vận hành lò hơi; vận hành máy tự động; xử lý nước 2; lái xe nâng, lái xe tải.

- Có bằng nghề trở lên hoặc kinh nghiệm (đối với công nhân nấu caramel; pha chế siro; phối hương, xử lý nước 2) liên quan đến vị trí công việc

- Thực hiện công việc một cách thành thục, phát hiện và tự sửa chữa được các lỗi kỹ thuật nhỏ

- Đủ sức khỏe trong ngành hàng nước giải khát CN2 Công

nhân

viên

- CN bốc xếp; nấu đường; phục

vụ sản xuất; V/h máy thông thường;; xử lý nước 1; NV cấp dưỡng chính; Nhân viên Vệ sinh phục vụ chính.

- Tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên Được đào tạo ngắn hạn tại đơn vị

- Thực hiện được công việc theo hướng dẫn cụ thể, chi tiết

- Có sức khỏe tốt

CN3 Công

nhân

viên

- CN bốc lon; NV cấp dưỡng;

NV phục vụ; Nhân viên Vệ sinh phục vụ.

- Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó

- Sử dụng được các dụng cụ phù hợp với công việc được giao

NVBH Nhân

viên bán

hàng

- Nhân viên bán hàng KA, MT - Tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên Có kinh

nghiệm trong ngành hàng tiêu dùng

- Nắm rõ nghiệp vụ bán hàng, hệ thống NPP, điểm bán, tuyến rao

- Nhanh nhẹn, hoạt bát, khả năng giao tiếp, thuyết phục tốt

- Sử dụng thành thạo hệ thống định vị GPS

Trang 8

Chương IV - PHƯƠNG ÁN TRẢ LƯƠNG

CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC BỘ PHẬN CÔNG TY.

TRẢ LƯƠNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÁC BỘ PHẬN

Điều 11 : Hàng quý các đơn vị tổng hợp kết quả đánh giá mức độ hoàn thành công việc của

đơn vị trên cơ sở chi tiết từng tháng và các tiêu chí cụ thể từng đơn vị sau khi thống nhất với Phòng Nhân sự và được Tổng giám đốc phê duyệt Tùy theo từng cấp, các tiêu chí cá nhân sẽ gắn với kết quả hoạt động SXKD của Công ty, đơn vị theo hướng sau:

TT Đơn vị Tiêu chí chính Trọng số Bằng chứng thể hiện

1 Tổng giám đốc Mục tiêu công ty 100% Báo cáo tài chính quý (SL, DT, lợi

nhuận)

2 Giám đốc điều

hành

Mục tiêu công ty 50% Báo cáo tài chính quý

(SL, DT, lợi nhuận) Mục tiêu của khối 50% Báo cáo thực hiện tháng của khối

3 Trưởng đơn vị Mục tiêu của

Khối

50% Báo cáo thực hiện tháng của khối

Mục tiêu của đơn vị

50% Báo cáo thực hiện tháng của đơn vị

4 Chuyên viên Mục tiêu của đơn

vị

50% Báo cáo thực hiện tháng của đơn vị

Mục tiêu cá nhân 50% Báo cáo thực hiện tháng của cá nhân

5 Công nhân Mục tiêu của đơn

vị

50% Báo cáo thực hiện tháng của đơn vị Mục tiêu cá nhân 50% Báo cáo thực hiện tháng của cá nhân

Sau khi có kết quả đánh giá chính thức, Tổng giám đốc sẽ chi thưởng từ quỹ khen thưởng cùng với kỳ chi lương của tháng đầu tiên quý kế tiếp Cụ thể:

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ (hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch và ngoài kế hoạch): thưởng 20% mức lương VTCV bình quân của quý

- Hoàn thành nhiệm vụ (hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch và ngoài kế hoạch): thưởng 10% mức lương VTCV bình quân của quý

- Không hoàn thành nhiệm vụ (một số chỉ tiêu kế hoạch và ngoài kế hoạch không hoàn thành): không chi thưởng

Các đơn vị không đăng ký sẽ không xét thưởng Các tiêu chí cụ thể do Tổng giám đốc quy định phù hợp với từng thời kỳ theo hướng dẫn riêng

Điều 12 : Hệ số phụ cấp H pccv

1 Phụ cấp chức vụ kiêm nhiệm Hpccv

Trang 9

Chỉ áp dụng cho các đối tượng cụ thể như sau:

Tất cả các đối tượng kiêm nhiệm thêm từ một chức danh trở lên Chỉ tính một chức danh cao nhất trong số các chức danh kiêm nhiệm Hệ số kiêm nhiệm được cộng thêm vào mức lương VTCV đang được hưởng

Không áp dụng lương kiêm nhiệm đối với trường hợp thừa ủy quyền.

2 Phụ cấp thu hút.

Áp dụng cho các vị trí cần thu hút nhằm đáp ứng yêu cầu của công ty trong từng thời kỳ, mức phụ cấp tối đa không quá 0,5 mức lương VTCV và được hội đồng lương xem xét thông qua trong vòng 3 tháng

3 Phụ cấp làm đêm :

Phụ cấp làm đêm (PClđ) là phần tiền lương trả thêm cho người lao động khi làm việc vào ban đêm ( từ 22 giờ 00 ngày hôm trước đến 6 giờ 00 ngày hôm sau)

Phụ cấp làm đêm được tính ở mức 30% trên mức tiền lương theo lương vị trí công việc

Công thức tính : PClđ = (L VTCV /26)x Nlđ x 30%.

Trong đó :

LVTCV : là mức lương vị trí công việc

Nlđ : là ngày công làm việc ca đêm trong kỳ

4 Phụ cấp thâm niên:

Người lao động có thâm niên công tác từ đủ 3 năm trở lên tại Công ty CP NGK Á Đông, cứ mỗi 3 năm công tác được phụ cấp thâm niên 50.000 đồng nhưng không vượt quá 250.000 đồng Phụ cấp thâm niên được xét 01 năm 01 lần vào ngày 01/7 hàng năm hoặc khi tái ký Hợp đồng lao động, việc tính phụ cấp thâm niên hàng tháng không phụ thuộc vào ngày công làm việc

Điều 13: Tiền lương bổ sung cả năm (nếu có) cho từng cá nhân

Sau một năm, trên cơ sở xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh toàn công ty ( nếu có vượt các chỉ tiêu đăng ký ) sau khi được Ban điều hành tách bạch lợi nhuận phát sinh do các yếu

tố chủ quan như : tiết kiệm chi phí, tiết kiệm định mức, kiểm soát và quản lý tốt chi phí tăng sản lượng tiêu thụ, tăng hiệu quả kinh doanh từ yếu tố lao động… công ty trích thưởng lợi nhuận vượt kế hoạch cụ thể từng thời kỳ (Theo nghị quyết ĐHCĐ năm hiện hành) sẽ tính lương bổ sung cho từng cá nhân người lao động Các phòng chức năng tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty quyết định Quỹ tiền lương bổ sung trong năm

TRẢ LƯƠNG CHO MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC

1.Trả lương khi làm thêm giờ

Điều 14 : Khi làm làm thêm giờ được trả lương theo các quy định của bộ Luật lao động.

Khi làm thêm giờ chủ yếu là bố trí cho nghỉ bù Nếu không thể bố trí nghỉ bù được thì mới thực hiện trả lương làm thêm giờ Mức chênh lệch trả lương làm làm thêm giờ được tính như sau:

14.1 Làm thêm giờ :

Trang 10

- Vào ngày thường : Tiền lương làm thêm giờ bằng 150% tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường

- Vào ngày nghỉ hàng tuần : Tiền lương làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần bằng 200% tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường

- Vào ngày lễ, tết : Tiền lương làm thêm vào ngày lễ, tết bằng 400% tiền lương giờ ngày làm việc bình thường

- Trường hợp người lao động được giải quyết nghỉ bù đúng với số giờ làm thêm được chi trả phần chênh lệch bằng 50% tiền lương giờ (VTCV) của ngày làm việc bình thường, 100% nếu làm thêm vào ngày nghỉ tuần, bằng 300% nếu làm thêm vào ngày nghỉ lễ

- Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 14.1 Điều này và khoản 3 Điều 12, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo vị trí công việc làm vào ban ngày

14.2 Đối tượng áp dụng và không áp dụng chế độ trả lương làm thêm giờ

- Đối tượng áp dụng chế độ trả lương làm thêm giờ là người lao động thuộc các đơn

vị, bộ phận trực tiếp sản xuất, phục vụ, phụ trợ.

- Đối tượng không áp dụng chế độ: CB.CNV hưởng lương khoán, lương theo quy chế lương bán hàng CB.CNV khối nghiệp vụ, cán bộ quản lý từ Trưởng phòng trở lên (ngoại trừ trường hợp có phê duyệt của Giám đốc điều hành khối và Tổng giám đốc).

14.3 Nguyên tắc áp dụng:

- Tiền lương làm thêm giờ (PCtg) chỉ áp dụng cho những trường hợp do yêu cầu công việc phát sinh đột xuất, hoặc do tính chất cấp bách của công việc và được phê duyệt của Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành Trưởng đơn vị phải xác định rõ nội dung công việc làm thêm, thời điểm và tổng số giờ làm thêm

- Không trả tiền lương làm thêm giờ đối với các trường hợp do công việc hàng ngày không hoàn thành xong trong giờ làm việc chính mà phải tiếp tục làm ngoài giờ để hoàn thành công việc

2.- Trả lương khi đi công tác, hội họp Điều 15: Khi đi công tác, hội họp, học tập (kể cả các đoàn thể) trong và ngoài nước theo

điều động của đơn vị và công ty thì được trả lương như khi làm việc tại Cty Trường hợp

đi công tác, hội họp, học tập trong và ngoài nước đã bao gồm chi phí ăn thì được trả lương theo chế độ việc riêng hưởng lương

3.- Trả lương khi ngừng việc, nghỉ ca :

15.1 Nếu vì sự cố điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc vì những nguyên nhân bất khả kháng, thì tiền lương do hai bên thoả thuận, nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng Trường hợp nghỉ thai sản, và các ngày nghỉ kế hoạch hóa gia đình… trong chế độ thì ngoài tiền lương do cơ quan BHXH chi trả, người lao động được Công ty trả thêm 50% tiền lương VTCV Trường hợp bị tai nạn giao thông được tính là tai nạn lao động (trên đường đi và về trong giờ làm việc được phân công trong theo tuyến đường từ nơi cư ngụ đến công ty theo thời gian quy định) thì ngoài tiền lương do cơ quan BHXH chi trả, người lao động được Công ty trả thêm 100% tiền lương VTCV

15.2 Ngừng việc do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương, những người lao động khác trong đơn vị phải ngừng việc, Công ty sẽ cố gắng bố trí việc làm,

Ngày đăng: 28/07/2022, 14:36

w