1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Quy chế tiền lương và thu nhập cho người lao động

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy chế Tiền lương Và Thu Nhập Cho Người Lao Động
Tác giả Vũ Thị Huế
Trường học Công ty TNHH ... – Việt Nam
Chuyên ngành Quy chế tiền lương và thu nhập cho người lao động
Thể loại Văn bản quy định nội bộ
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 146,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi: Quy chế Quy chế này quy định về Tiền lương, thu nhập của người lao động, hệ số lương và lương cơ bản, nâng bậc lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn, nâng lương vượt khung, nâng phụ cấp vượt khung, chế độ thưởng và các khoản hỗ trợ phúc lợi khác của Công ty TNHH Unichem – Việt Nam. Đối tượng áp dụng: Cán bộ nhân viên và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại Công ty. Đối tượng không áp dụng: Người làm việc theo chế độ hợp đồng thử việc, hợp đồng khoán việc, hợp đồng thời vụ, cộng tác viên tại Công ty.

Trang 1

QUY CHẾ TIỀN LƯƠNG VÀ THU NHẬP CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

(Ban hành theo Quyết định số 10.2021/QĐ-HDTV)

Mã số: QC-10.01 Lần ban hành: 01 Ngày BH: / /2021

Số trang: 07

Họ và tên Người soạn thảoVũ Thị Huế Người kiểm tra Người phê duyệt Chức vụ Phụ trách Tổ chức Trưởng phòng Tổng hợp Tổng Giám đốc

Chữ ký

NƠI NHẬN (ghi rõ nơi nhận, đánh dấu ô bên cạnh và lấy chữ ký người nhận trên bản gốc) Tic

Phòng Kỹ thuật công nghệ &

Phòng Kế hoạch Kinh doanh

THEO DÕI TÌNH TRẠNG SỬA ĐỔI (tóm tắt tình trạng sửa đổi so với bản trước đó )

Trang 2

ĐIỀU 1 - QUY ĐỊNH CHUNG:

1 Thu nhập:

Bao gồm tất cả các khoản mà người lao động nhận được từ sự đóng góp công sức lao động của mình vào công ty, theo kết quả số lương, chất lượng hay hiệu quả công việc mang lại Thu nhập có thể biểu hiện bằng tiền hoặc hiện vật bao gồm: Tiền lương; Tiền thưởng; Các khoản phụ cấp; Trợ cấp và Phúc lợi của công ty

2 Lương cơ bản:

Là tiền công trả cho người lao động thể hiện trong Hợp đồng lao động (hoặc các văn bản tương đương)

và làm cơ sở để tính các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, tính lương ngừng việc, nghỉ chế độ có hưởng lương, chế độ phép năm , Lương có thể trả theo tháng, tuần, ngày hoặc giờ công lao động thực tế

3 Chức danh công việc:

Là các vị trí công việc cần có để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Nó là cơ sở để phân công và sử dụng lao động hợp lý; xác định giá trị công việc để trả lương, xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong ngắn hạn và dài hạn

Người lao động làm việc trong công ty đều được đánh giá và xếp vào chức danh công việc phù hợp và hưởng thu nhập theo bậc lương tương ứng với vị trí công việc đảm nhiệm

4 Ngạch lương: Là hệ thống sắp xếp có thứ tự theo tùng loại và từng nhóm chức danh công việc của

người lao động, phân định khác biệt cơ bản về tính chất lao động và phạm vi công việc của người lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty

5 Bậc lương: Phản ánh trình độ lành nghề hay trình độ chuyên môn nghiệp vụ với các mức độ khác

nhau theo tiêu chuẩn đánh giá của Công ty của cùng mootj ngạch lương Việc xác định bậc lương cho người lao động (trong định biên) được Công ty tiến hành vào tháng 5 hàng năm

6 Hệ số lương:

Hệ số lương phản ánh tính chất công việc và trình độ của người lao động trong công ty, được thể hiện

chi tiết trong bảng hệ số lương Hệ số lương do Hội đồng lương đánh giá và điều chỉnh vào tháng 5 hàng năm

7.Phạm vi và đối tượng:

- Phạm vi: Quy chế Quy chế này quy định về Tiền lương, thu nhập của người lao động, hệ số lương và lương cơ bản, nâng bậc lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn, nâng lương vượt khung, nâng phụ cấp vượt khung, chế độ thưởng và các khoản hỗ trợ phúc lợi khác của Công ty TNHH – Việt Nam

- Đối tượng áp dụng: Cán bộ nhân viên và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại Công ty

- Đối tượng không áp dụng: Người làm việc theo chế độ hợp đồng thử việc, hợp đồng khoán việc, hợp đồng thời vụ, cộng tác viên tại Công ty

ĐIỀU 2 CƠ SỞ PHÁP LÝ:

Quy định này được xây dựng trên cơ sở tuân thủ các văn bản về lao động sau:

 Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14 Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

 Bộ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/2/2021), trong đó hướng dẫn về điều kiện lao động

và quan hệ lao động, trong đó có tiền lương của người lao động theo quy định tại Bộ luật lao động

số 45/2019

P a g e 2 | 8

Trang 3

 Nghị định số 90/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/01/2020) quy định mức lương tối thiểu vùng đối

với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

ĐIỀU 3 THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG (T):

Thu nhập của người lao động làm việc tại công ty bao gồm Lương và các khoản thưởng, phụ cấp khác nằm trong Quỹ lương của từng bộ phận và của toàn công ty

3.1 Lao động theo thời gian và không thể khoán việc: sẽ được tính như sau:

T=T1+T2+T3

Trong đó:

T: Thu nhập của người lao động được nhận hàng tháng T1: Lương cơ bản không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do chính phủ quy định

và do phụ trách Bộ phận và hội đồng lương thống nhất, trình Tổng giám đốc duyệt hoặc do Tổng giám đốc trực tiếp quy định

T2: Phụ cấp theo tính chất công việc nếu có T3: Các khoản hỗ trợ phúc lợi, thưởng đánh xếp loại hàng tháng nếu có.

3.2 Lao động trong thời gian học việc, thử việc và các trường hợp có thể khoán việc: sẽ tính như

sau:

T= LTT +T2+T3

Trong đó:

T: Thu nhập của người lao động được nhận hàng tháng LTT: Lương thỏa thuận của người lao động nhưng không thấp hơn mức lương tối

thiểu vùng do chính phủ quy định và do phụ trách Bộ phận và trình Tổng giám đốc duyệt hoặc

do Tổng giám đốc trực tiếp quy định

T2: Phụ cấp theo chất lượng công việc nếu có T3: Các khoản hỗ trợ phúc lợi, thưởng đánh xếp loại hàng tháng nếu có.

3.3 Các khoản tiền thưởng hoặc thu nhập ngoài quỹ lương: được thực hiện theo các Quyết định

hoặc văn bản do Tổng Giám đốc công ty quyết định

ĐIỀU 4 HỆ SỐ LƯƠNG VÀ LƯƠNG:

4.1 Lương cơ bản (T1): Lương cơ bản của người lao động được tính như sau:

T1= H x L x Glv/ GQĐ

Trong đó:

T1: Lương cơ bản, được Hội đồng lương đánh giá điều chỉnh vào tháng 5 hàng năm

H: Hệ số tiền lương được hưởng của người lao động (Hệ số ngạch/bậc)

L: Tham số lương cơ bản, được Hội đồng lương đánh giá điều chỉnh vào tháng 5

hàng năm, áp dụng cho toàn bộ người lao động trong công ty trừ điều 3, khoản 3.2

Glv: Số ngày làm việc thực tế trong kỳ tính thu nhập GQĐ: Số ngày làm việc bình thường trong kỳ tính thu nhập do công ty quy định.

Lưu ý: Trường hợp người lao động thuộc diện hưởng nhiều loại phụ cấp, thì được hưởng một phụ cấp

có hệ số lớn nhất trong các phụ cấp thuộc diện được hưởng quy định tại mục 4.3 điều này.

Trang 4

4.2 Bảng chức danh công việc và ngạch – bậc lương (H):

1 Ban tổng giám đốc 6.00 6.50 7.00 7.50

2 Giám đốc chuyên môn 4.50 4.75 5.00 5.25

3

Kế toán trưởng, trưởng phòng, phó GĐ chuyên

4 Trưởng bộ phận, phó trưởng phòng 3.75 4.00 4.25 4.50

5 Chuyên viên kỹ thuật, bán hàng kỹ thuật 3.50 3.65 3.80 4.00

6 Quản đốc SX 3.50 3.60 3.70 3.80

7 Phó quản đốc, Tổ trưởng SX 3.40 3.50 3.60 3.70

8

Kỹ thuật viên, KCS, tổ phó SX, tổ trưởng bộ

9

Bán hàng, kế toán viên, NV hành chính,

10 NV pha màu, công nhân kỹ thuật 3.00 3.20 3.30 3.40

11 Lái xe oto 3.00 3.25 3.45 3.60

12 Thủ kho, nhân viên kho, admin 2.80 2.90 3.00 3.10

13 Công nhân sản xuất , nhân viên bắn date 2.70 2.80 2.90 3.00

14

Lao động phổ thông, bảo vệ, nhân viên bán thời

4.3 Bảng phụ cấp (T2):

Khoản phụ cấp

1 Tổng giám đốc, Chủ tịch Chức vụ 3,000,000 4,000,000 5,000,000 2

Giám đốc chuyên môn/ đơn vị, Phó tổng

giám đốc, Kế toán trưởng Chức vụ 2,500,000 3,000,000 4,000,000 3

Phó giám đốc chuyên môn/ đơn vị,

trưởng phòng Chức vụ 2,000,000 2,500,000 3,000,000

4 Phó phòng Chức vụ 1,000,000 1,500,000 2,000,000

5 Trưởng bộ phận, quản đốc sx Trách nhiệm 1,500,000 2,000,000 2,500,000 6

Phó quản đốc, tổ trưởng, chuyên viên,

KCS, phụ trách BP Trách nhiệm 1,000,000 1,500,000 2,000,000

7 Tổ phó SX, Nhân viên chuyên trách Trách nhiệm 250,000 500,000 1,000,000

P a g e 4 | 8

Trang 5

ĐIỀU 5 QUY ĐỊNH NÂNG LƯƠNG:

5.1 Điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh:

a Thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên:

- Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ đại học trở lên: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương;

- Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở xuống và nhân viên thừa hành, phục vụ: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 2 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương

b Các trường hợp tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:

- Thời gian nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động;

- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng bảo hiểm xã hội cộng dồn từ 6 tháng trở xuống theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

c Thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:

- Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương;

- Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam và các loại thời gian không làm việc khác ngoài quy định tại Điểm b Khoản 5.1 Điều này

Tổng các loại thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên quy định tại Điểm này (nếu có) được tính tròn tháng, nếu có thời gian lẻ không tròn tháng thì được tính như sau: Dưới 11 ngày làm việc (không bao gồm các ngày nghỉ hằng tuần và ngày nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động) thì không tính; từ 11 ngày làm việc trở lên tính bằng 01 tháng

5.2 Chế độ nâng lương thường xuyên:

a) Nâng bậc lương (H): Đối tượng quy định tại khoản 7 điều 1 Quy chế này có đủ điều kiện thời gian

giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh quy định tại khoản5.1 điều này và qua đánh giá đạt đủ 2 tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian giữ bậc lương thì được nâng một bậc lương thường xuyên:

Tiêu chuẩn 1: Được đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên

Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật bằng các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức, không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm

b) Nâng tham số lương (L): Mỗi năm, căn cứ theo tình hình hoạt động của công ty, Ban Lãnh đạo

công ty cùng Hôi đồng Lương Công ty sẽ xem xét đánh giá nâng tham số lương vào tháng 05 của năm

c) Mức nâng của mỗi bậc lương từ 5-10% mức lương hiện tại tùy theo kết quả kinh doanh của công

ty Mức này sẽ dựa vào Quy định Thang bảng lương đã ban hành của công ty

5.3 Niên hạn và đối tượng được xét nâng lương: Cán bộ công nhân viên đã có đủ niên hạn tại khoản

5.1 điều này (kể từ ngày xếp lương lần gần nhất với ngày với ngày xét lên lương mới) với điều kiện hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và không vi phạm nội quy lao động, không bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách bằng văn bản trở lên Nếu có vi phạm thì không được xếp vào diện xét Năm sau mới được xét nâng lương với điều kiện không tái vi phạm kỷ luật lao động

5.5 Thủ tục xét nâng lương: Bộ phận Tổ chức Hành chính tổng hợp danh sách cán bộ cộng nhân viên

đã đủ niên hạn nâng lương trình lên Tổng giám đốc và Hội đồng lương để xét duyệt Khi được duyệt,

sẽ tổ chức họp mời cán bộ công nhân viên được xét duyệt nâng lương đến để thông báo kết quả và trao Quyết định nâng lương

5.6 Điều kiện nâng bậc lương trước hạn:

a) Người lao động có thành tích được công nhận bằng văn bản trong thực hiện nhiệm vụ, nếu chưa xếp bậc cuối cùng trong ngạch lương, thời gian giữ bậc lương còn thiếu từ 1-12 tháng, nhưng đáp ứng đủ

Trang 6

tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên theo mục 5.1 và khoản a mục 5.2 điều này, thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn quy định tại mục 5.1 điều này

b) Với người lao động là công nhân sản xuất, công nhân kỹ thuật, nhân viên thừa hành, phục vụ khi ký hợp đồng chính thức với công ty, trong 03 tháng đến 06 tháng làm việc chính thức đầu tiên được đánh giá hiệu quả công việc và xét nâng bậc một lần

c) Tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn trong một năm không quá 5% tổng số lao động hiện đang làm việc theo hợp đồng dài hạn tại Công ty

d) Việc xét nâng bậc lương trước hạn đối với người lao động được căn cứ vào thành tích xuất sắc cao nhất mà người đó đạt được trong suốt thời gian giữ bậc lương và không được thực hiện hai lần nâng bậc trước hạn trong thời gian giữ một bậc lương

5.7 Điều kiện nâng phụ cấp vượt khung:

Người lao động nếu đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch chức danh nghề nghiệp và hưởng phụ cấp mức 3 thì được xét hưởng phụ cấp vượt khung khi có đủ điều kiện sau:

- Đối với các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ đại học trở lên: Đã có đủ 36 tháng: xếp bậc

lương cuối cùng trong ngạch lương chức danh và hưởng phụ cấp mức 3

- Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở xuống và nhân viên

thừa hành, phục vụ: đã có đủ 24 tháng xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch lương chức danh và hưởng phụ cấp mức 3 (nếu có)

- Được đề xuất của Quản lý trực tiếp và được Hội Đồng lương đánh giá xét duyệt.

- Mức phụ cấp vượt khung được hưởng không quá 1,5 lần mức cao nhất của phụ cấp chức vụ hoặc

trách nhiệm chức danh công việc tương ứng

5.8 Thành lập hội đồng lương gồm các thành viên:

1 Tổng giám đốc làm Chủ tich hội đồng

2 Trưởng phòng Tổng hợp làm Phó chủ tịch hội đồng

3 Chủ tịch Công đoàn làm ủy viên

4 Các Trưởng phòng, Trưởng bộ phận làm ủy viên

5 Phụ trách bộ phận Tổ chức Hành chính làm thư ký

ĐIỀU 6 CHẾ ĐỘ THƯỞNG VÀ CÁC KHOẢN HỖ TRỢ, PHÚC LỢI KHÁC (T3)

1 Các trường hợp người lao động nghỉ được hưởng nguyên lương:

a Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

- Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01/01 dương lịch):

- Tết Âm lịch 05 ngày:

- Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30/4 dương lịch);

- Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01/5 dương lịch);

- Ngày Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02/9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10/3 âm lịch)

Nếu những ngày nghỉ này trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, thì được nghỉ bù vào ngày kế tiếp theo quy định của Nhà nước.

b Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

- Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

- Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

P a g e 6 | 8

Trang 7

- Đám hiếu người thân: bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng, người hôn phối, con: nghỉ 03 ngày

2 Hỗ trợ đám cưới, hiếu, tai nạn, ốm đau:

- Đám cưới: 4.000.000đ/CBCNV

- CBCNV đang công tác tại công ty bị ốm đau, tai nạn phải vào bệnh viện điều trị (nội trú, ngoại trú) được chi thăm hỏi 1.000.000đ/người

- CBCNV đang công tác tại công ty bị bệnh hiểm nghèo, điều trị nội trú dài ngày được trợ cấp tối đa 3.000.000 đồng/người/năm

- CBCNV đang làm việc trong công ty bị chết, gia đình NLĐ được hỗ trợ tối đa 3.000.000 đồng; chi phúng viếng 1.000.000 đồng và tiền hương, hoa

- Gia đình CBCNV gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn được trợ cấp tối đa 1.000.000 đồng/lần; có người thân (cha, mẹ đẻ hoặc bên vợ, bên chồng, vợ hoặc chồng, con) ốm đau dài ngày, tai nạn phải điều trị được thăm hỏi tối đa 1.000.000 đồng/lần

- Gia đình CBCNV có người thân mất (cha, mẹ đẻ hoặc bên vợ, bên chồng, vợ hoặc chồng, con): chi phúng điếu 1.000.000 đồng/lần

3 Hỗ trợ tiền ăn:

Công ty hỗ trợ tiền ăn cho người lao động: 40.000đ/ ngày, tối đa 1.040.000đ/ tháng

4 Hỗ trợ du lịch, nghỉ mát

- Hàng năm căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, Tổng Giám đốc sẽ có quyết định cụ thể về thời gian, địa điểm, mức phí đi du lịch, nghỉ mát

5 Hỗ trợ học phí đào tạo:

- Khi có những công việc hoặc chức danh đòi hỏi cán bộ, công nhân viên phải đi học để đáp ứng điều kiện làm công việc hoặc chức danh đó, thì học phí đó sẽ do công ty sẽ chi trả

- Mức học phí sẽ theo hoá đơn, chứng từ thực tế từng khoá học

6 Thưởng ngày lễ:

a) Tết Dương lịch (01/01):

- CBCNV làm việc từ 01 tháng đến dưới 06 tháng: 300.000đ

- CBCNV làm việc từ 06 tháng đến dưới 1 năm: 500.000đ

- CBCNV làm việc từ 1 năm trở lên: 1.000.000đ

b) Tết Nguyên Đán:

- CBCNV làm việc từ 01 tháng đến dưới 1 năm: Số tháng làm việc x 01 tháng lương cơ bản

12

- CBCNV làm việc từ 1 năm trở lên: 01 tháng lương cơ bản

c) Ngày Chiến thắng và Quốc tế Lao động (30/4 và 1/5):

- CBCNV làm việc từ 01 tháng đến dưới 06 tháng: 300.000đ

- CBCNV làm việc từ 06 tháng đến dưới 1 năm: 500.000đ

- CBCNV làm việc từ 1 năm trở lên: 1.000.000đ

d) Ngày Quốc khánh (2/9):

- CBCNV làm việc từ 01 tháng đến dưới 03 tháng: 200.000đ

- CBCNV làm việc từ 03 tháng đến dưới 06 tháng: 300.000đ

- CBCNV làm việc từ 06 tháng trở lên: 500.000đ

e) Ngày Quốc tế Phụ Nữ và Ngày Phụ nữ Việt Nam (08/3 và 20/10): 300.000đ

f) Ngày Quốc tế Thiếu Nhi (01/06)

Trang 8

- Con của CBCNV từ 0 – 12 tuổi: 300.000đ

g) Tết Trung thu:

- Con của CBCNV từ 0 – 15 tuổi: 300.000đ

- Khen thưởng con của CBCNV là học sinh Tiểu học và Trung học cơ sở đạt thành tích:

+ Học sinh Xuất sắc – Giỏi: 500.000đ

+ Học sinh Khá: 300.000đ

7 Thưởng thâm niên: Những NLĐ có thâm niên làm việc từ 1 năm trở lên sẽ được thưởng thâm niên,

trả vào lương hàng tháng được tính như sau:

Tiền thưởng thâm niên = năm thâm niên x 200.000đ

8 Thưởng đạt doanh thu: Áp dụng theo các văn bản do Tổng giám đốc ban hành

9 Công tác phí: Áp dụng theo Quy chế công tác ban hành ngày 14 tháng 7 năm 2020.

10 Thưởng đánh giá chất lượng công việc: Áp dụng theo các văn bản do Tổng giám đốc ban hành ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Quy chế này có hiệu lực từ ngày ban hành, thay thế cho các văn bản quy định trước đây./

P a g e 8 | 8

Ngày đăng: 02/11/2022, 16:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w