Việcxây dựng một quy chế trả lương hoàn chỉnh sẽ tạo ra sự minh bạch và nhất quántrong công tác tiền lương, đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp và đồng thời cũng tạo ra được sự công bằng tr
Trang 1MỞ ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sự quản lý củanhà nước về tiền lương không còn đóng vai trò chi phối như trong nền kinh tế baocấp trước đây nữa mà các doanh nghiệp đã tự chủ hơn trong việc chi trả lương chongười lao động Các doanh nghiệp được phép xây dựng quy chế trả lương của mìnhdựa trên cơ sở những quy định chung của Pháp luật và sự quản lý của Nhà nước.Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, với sự đòi hỏi của các quy luậtkhách quan của thị trường như quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu… và sự thayđổi trong nhận thức của các chủ doanh nghiệp về vai trò tạo động lực trong sản xuấtcủa tiền lương, quy chế trả lương đã ngày càng được hoàn thiện và đòi hỏi ở mức
độ cao hơn: vừa phải tuân thủ những quy luật khách quan của thị trường, vừa phảituân thủ các quy định của Nhà nước Tiền lương đã không chỉ đơn thuần là yếu tốđầu vào của sản xuất, là thu nhập để tái sản xuất sức lao động mà còn thông qua đó,người lao động muốn khẳng định vai trò vị trí của mình trong xã hội
Hơn nữa tiền lương vừa là phần thu nhập chủ yếu của người lao động, nó cũng
là một phần trong chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó có ảnhhưởng rất lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việcxây dựng một quy chế trả lương hoàn chỉnh sẽ tạo ra sự minh bạch và nhất quántrong công tác tiền lương, đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp và đồng thời cũng tạo
ra được sự công bằng trong trả lương, sự tin cậy và ủng hộ của người lao động, điềunày có tác dụng kích thích lao động sản xuất lớn hơn với người lao động, tạo thuậnlợi cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh
Trong công tác trả lương, một nhiệm vụ hết sức quan trọng là xây dựng đượcmức lương phù hợp với từng loại đối tượng, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Muốn đạt được như vậy thì cách tận dụng thời gian laođộng có ích của công nhân viên nhằm nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệuquả lao động trong sản xuất kinh doanh, việc sắp xếp lại lao động để trả lương hợp
lý cũng như phương án trả lương sao cho phù hợp là một vấn đề rất khó khăn
Công ty Cổ phần viễn thông Thăng Long hiện nay đang áp dụng hình thức trảlương theo thời gian đối với tất cả cán bộ công nhân viên Tuy nhiên, quy chế trảlương hiện tại của Công ty vẫn còn một số mặt thiếu sót, chưa đáp ứng được hếtnhững yêu cầu đối với tiền lương Mặt khác, do tình hình thị trường luôn biến động
do đó quy chế trả lương cũng cần đổi mới và hoàn thiện cho phù hợp với tình hìnhmới
Vì vậy, vấn đề hoàn thiện quy chế tiền lương của Công ty cổ phần viễn thôngThăng Long là phù hợp và cần thiết, em quyết định đi sâu tìm hiểu nghiên cứu đề
tài: “Hoàn thiện quy chế tiền lương của Công ty Cổ phần viễn thông Thăng Long”
Nội dung của luận văn gồm có 3 chương:
Trang 2Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện kinh doanh chủ yếu ở Công ty
cổ phần viễn thông Thăng Long
Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần viễn thông Thăng Long năm 2016
Chương 3: Hoàn thiện quy chế tiền lương của Công ty cổ phần viễn thông Thăng Long
Em xin được bày tỏ lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế-QTKDtrường Đại học Mỏ-Địa Chất, cùng các cán bộ trong Công ty, đặc biệt là thầy giáo
PGS.TS Nguyễn Đức Thành đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện cho em hoàn
thành bản luận văn này
Do điều kiện thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều cho nênluận văn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp của các thầy cô giáo để em có thể học hỏi những kiến thức mới phục vụcho công tác chuyên môn sau này Em xin đề nghị cho phép em được bảo vệ luậnvăn trước Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Kiều Oanh
Trang 3
CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN VIỄN THÔNG THĂNG LONG
Trang 41.1 Tình hình chung của Công ty Cổ phần viễn thông Thăng Long
− Tên giao dịch: Công ty Cổ phần viễn thông Thăng Long
− Tên quốc tế: Thang Long Telecommunications Joint Stock Company
− Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0500447117
Công ty Cổ phần viễn thông Thăng Long đã được thành lập ngày 18/3/2004dựa trên ý tưởng đó Công ty có trụ sở và nhà máy đặt tại Hà Tây đã được thành lậpvới vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng, trong đó Sacom góp 6 tỷ đồng (30% vốn điềulệ) với công suất dây chuyền sản xuất cáp viễn thông đạt 240.000 km đôi dây/năm.Nhằm mục tiêu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và phát triển sản phẩm mới,tháng 6 năm 2006, Công ty đã tăng vốn điều lệ từ 20 tỷ lên 26 tỷ
Giai đoạn đầu thị trường tiêu thụ dự kiến của Công ty là các bưu điện tỉnhthành và các công ty viễn thông ngoài ngành bưu điện thi công các mạng cáp điệnthoại nội hạt thuộc phía Bắc (từ Hà Tĩnh trở ra).
b Quá trình phát triển
- Công ty cổ phần Viễn thông Thăng Long đã được thành lập ngày 18/3/2004.Công ty có trụ sở và nhà máy đặt tại: Dương Nội, Hà Đông, Hà Tây (nay là HàNội); vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng, trong đó Sacom góp 6 tỷ đồng (30% vốnđiều lệ) với công suất dây chuyền sản xuất cáp viễn thông đạt 240.000 km đôidây/năm
Trang 5- Giai đoạn đầu thị trường tiêu thụ dự kiến của Công ty là các bưu điện tỉnhthành và các công ty viễn thông ngoài ngành bưu điện thi công các mạng cáp điệnthoại nội hạt thuộc phía Bắc (từ Hà Tĩnh trở ra).
- Nhằm mục tiêu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và phát triển sản phẩmmới, tháng 6 năm 2006, Công ty đã tăng vốn điều lệ từ 20 tỷ lên 26 tỷ Cuối năm
2006, do nhu cầu cáp đồng giảm sút, công ty đã có chiến lược đa dạng hóa sảnphẩm nhằm duy trì sự phát triển của Công ty Đến cuối năm 2008, một số sản phẩmmới đáp ứng nhu cầu cao của thị trường đã xuất hiện như cáp điện lực, cáp sợiquang Công ty tiếp tục đầu tư, nâng cao năng suất và chất lượng của các dâychuyền đang được thị trường ưa chuộng
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty Cổ phần viễn thông Thăng Long
- Theo Giấy Chứng nhận ĐKKD Công ty cổ phần số 0303000149 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Hà Tây cấp ngày 18/3/2004, ngành nghề kinh doanh của Công ty baogồm:
+ Sản xuất, kinh doanh các loại cáp, vật liệu viễn thông và các loại cáp vật liệuđiện dân dụng
+ Xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, sản phẩm cáp chuyên ngành viễn thông và vậtliệu điện dân dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
+ Sản xuất sản phẩm dây đồng, sản phẩm ống nhựa các loại
+ Xây dựng các công trình dân dụng, lắp đặt công trình viễn thông Thiết kế vô tuyến điện đối với công trình thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông
Sản phẩm của Công ty là các loại cáp thông tin kim loại cách điện bằng nhựaHDPE, PE và bọc 2 lớp cách điện FOAM-SKIN, có nhồi dầu jelly chống ẩm và lớpmàng bao che chống ẩm, chống nhiễu từ trường phù hợp với môi trường khí hậucủa Việt Nam Cáp được sử dụng để dẫn tín hiệu điện thoại và đường truyền thôngtin Internet Chất lượng cáp thỏa mãn đầy đủ tiêu chuẩn ngành TCN 68-132:1998của Tổng Cục Bưu điện
Sản phẩm cáp bao gồm các loại cáp cống và cáp treo có dung lượng từ 10 đôiđến 200 đôi:
Cáp cống FSP-JS LAP: Cáp cống có dây dẫn bằng đồng ủ mềm đường kính theoyêu cầu (0,4-0,5 mm…), băng P/S chịu nhiệt được quấn quanh lõi cáp Cáp có băngnhôm LAP có tác dụng chống nhiễu điện từ và ngăn ẩm Cáp được bọc bằng vỏ bọcnhựa Polyethylene có tác dụng bảo vệ, chống ảnh hưởng tác động của môi trường,ngăn gặm nhấm và ăn mòn Cáp được sử dụng trong các công trình ngầm
Cáp treo FSP-JF-LAP-SS: Cáp treo có dây dẫn bằng đồng ủ mềm đường kínhtheo yêu cầu (0,4 - 0,5 mm ), băng P/S chịu nhiệt được quấn quanh lõi cáp Cáp có
Trang 6băng nhôm LAP có tác dụng chống nhiễu điện từ và ngăn ẩm Cáp được bọc bằng
vỏ bọc nhựa Polyethylene có tác dụng bảo vệ, chống ảnh hưởng tác động của môitrường, ngăn gặm nhấm và ăn mòn Dây treo bằng thép mạ kẽm 7 sợi cường độchịu lực cao Cáp treo được sử dụng trong các công trình trên cao
1.2 Điều kiện địa lý và kinh tế nhân văn của vùng nghiên cứu
1.2.1 Điều kiện địa lý
- Dân tộc: Việt (Kinh), Hoa, Mường, Tày, Dao
Hà Nội là Thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
a Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý: Hà Nội nằm ở đồng bằng Bắc bộ, tiếp giáp với các tỉnh: Thái
Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía bắc; phía nam giáp Hà Nam và Hoà Bình; phía đônggiáp các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên; phía tây giáp tỉnh Hoà Bình vàPhú Thọ
Hà Nội nằm ở phía hữu ngạn sông Đà và hai bên sông Hồng, vị trí và địa thếthuận lợi cho một trung tâm chính trị, kinh tế, vǎn hoá, khoa học và đầu mối giaothông quan trọng của Việt Nam
Khí hậu: Khí hậu Hà Nội khá tiêu biểu cho kiểu khí hậu Bắc bộ với đặc
điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ấm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh,mưa ít Do chịu ảnh hưởng của biển, Hà Nội có độ ẩm và lượng mưa khá lớn Ðặcđiểm khí hậu Hà Nội rõ nét nhất là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh
Từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và mưa Nhiệt độ trung bình mùa này là29,2ºC. Từ tháng 11 đến tháng 3 nǎm sau là mùa đông thời tiết khô ráo Nhiệt độtrung bình mùa đông 15,2ºC. Giữa hai mùa đó lại có hai thời kỳ chuyển tiếp (tháng
4 và tháng 10) cho nên Hà Nội có đủ bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Ðông Phần địa hìnhcủa Hà Tây (cũ) sáp nhập với Hà Nội, có những đặc điểm riêng nên hình thànhnhững tiểu vùng khí hậu: vùng núi, vùng gò đồi và đồng bằng Nhưng nói chung sự
Trang 7khác biệt thời tiết và chênh lệch về nhiệt độ giữa các địa phương của Hà Nội hiệnnay không lớn.
Địa hình: Hà Nội có hai dạng địa hình chính là đồng bằng và đồi núi Địa
hình đồng bằng chủ yếu thuộc địa phận Hà Nội cũ và một số huyện phía đông của
Hà Tây (cũ), chiếm khoảng 3/4 diện tích tự nhiên, nằm bên hữu ngạn sông Đà, haibên sông Hồng và chi lưu các sông Phần lớn địa hình đồi núi thuộc địa phận cáchuyện Sóc Sơn, Ba Vì, Quốc Oai, Mỹ Đức Một số đỉnh núi cao như: Ba Vì1.281m; Gia Dê 707m; Chân Chim 462m; Thanh Lanh 427m; Thiên Trù 378m; BàTượng 334m; Sóc Sơn 308m; Núi Bộc 245m; Dục Linh 294m…
Sông ngòi: Hà Nội nằm cạnh hai con sông lớn ở miền Bắc: sông Đà và
sông Hồng Ngoài hai con sông lớn, trên địa phận Hà Nội còn có các sông:S.Đuống, S.Cầu, S.Cà Lồ, S.Đáy, S.Nhuệ, S.Tích, S.Tô Lịch, S.Kim Ngưu, S.Bùi
Hồ đầm ở địa bàn Hà Nội có nhiều Những hồ nổi tiếng ở nội thành Hà Nộinhư Hồ Tây, Hồ Trúc Bạch, Hồ Hoàn Kiếm, Hồ Thiền Quang, Hồ Bảy Mẫu Hàngchục hồ đầm thuộc địa phận Hà Nội cũ: Hồ Kim Liên, Hồ Liên Đàm, Đầm VânTrì và nhiều hồ lớn thuộc địa phận Hà Tây (cũ): Ngải Sơn - Đồng Mô, Suối Hai,Mèo Gù, Xuân Khanh, Tuy Lai, Quan Sơn
b Dân cư.
Theo số liệu 1/4/1999 cư dân Hà Nội và Hà Tây (cũ) chủ yếu là người dân tộcViệt (Kinh) chiếm tỷ lệ 99,1%; các dân tộc khác: Dao, Mường, Tày chiếm 0,9%.Năm 2006 cũng trên địa bàn Hà Nội và Hà Tây (cũ) cư dân đô thị chiếm tỷ lệ41,1% và cư dân nông thôn là 58,1%; tỷ lệ nữ chiếm 50,7% và nam là 49,3%. Mật
độ dân cư bình quân hiện nay trên toàn thành phố là 1875 người/km2, cư dân sảnxuất nông nghiệp khoảng 2,5 triệu người
c Giao thông
Từ thủ đô Hà Nội, có thể đi khắp mọi miền đất nước bằng các loại phương tiệngiao thông đều thuận tiện
Đường không: sân bay quốc tế Nội Bài (nằmở địa phận huyện Sóc Sơn,
cách trung tâm Hà Nội chừng 35km) Sân bay Gia Lâm, vốn là sân bay chính của
Hà Nội từ trước những năm 70 thế kỷ 20 Bây giờ là sân bay trực thăng phục vụ baydịch vụ, trong đó có dịch vụ du lịch
Đường bộ: Xe ô tô khách liên tỉnh xuất phát từ các bến xe Phía Nam, Gia
Lâm, Lương Yên, Nước Ngầm, Mỹ Đình tản đi khắp mọi miền trên toàn quốc theocác quốc lộ 1A xuyên Bắc - Nam; quốc lộ 2 đi Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang,
Hà Giang; quốc lộ 3 đi Thái Nguyên, Cao Bằng; quốc lộ 5 đi Hải Phòng, QuảngNinh; quốc lộ 6 đi Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu…
Trang 8Đường sắt: Hà Nội là đầu mối giao thông của 5 tuyến đường sắt trong nước.
Có đường sắt liên vận sang Bắc Kinh (Trung Quốc), đi nhiều nước châu Âu
Đường thuỷ: Hà Nội là đầu mối giao thông quan trọng với bến Phà Đen đi
Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình, Việt Trì; bến Hàm Tử Quan đi Phả Lại
d Văn hóa – Du lịch.
Hà Nội là một trung tâm du lịch lớnở Việt Nam Du khách có dịp khám phánhiều công trình kiến trúc văn hóa - nghệ thuật xây dựng qua nhiều thế hệ, trongsuốt quá trình dựng nước và giữ nước Những danh thắng tự nhiên đẹp và quyến rũ;những làng nghề thủ công tồn tại hàng trăm năm; những lễ hội truyền thống - sảnphẩm văn hóa kết tinh nhiều giá trị tinh thần sẽ là những sản phẩm du lịch hấp dẫn
1.2.2 Điều kiện về lao động - dân số
Trước hết, Hà Nội là nơi tập trung đông dân cư số lượng lao động lớn, có sốngười trong độ tuổi lao động tăng nhanh và chất lượng lao động ngày càng đượcnâng cao Các trường đại học lớn đều tập trung tại đây nên số lượng cử nhân, kĩ sưđược đào tạo ra trường nhiều tạo nguồn nhân lực dồi dào Đây là tín hiệu đángmừng cho nhu cầu tuyển lao động, cán bộ công nhân viên của Công ty cổ phần viễnthông Thăng Long nói riêng và các doanh nghiệp nói chung
Tuy nhiên cơ cấu lao động còn nhiều bất cập, chất lượng lao động lại khôngđồng đều, lực lượng lao động có trình độ kỹ thuật cao vẫn chưa đáp ứng đủ cho nhucầu của các doanh nghiệp Vì thế mà các doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trìnhđào tạo và nâng cao chất lượng cho lao động tại doanh nghiệp
1.2.3 Điều kiện kinh tế
Vị thế trung tâm kinh tế của Hà Nội đã được thiết lập từ rất lâu trong lịch sử.Tới thế kỷ gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ của Thành phố Hồ Chí Minh và khuvực Nam Bộ, Hà Nội chỉ còn giữ vị trí quan trọng thứ hai trong nền kinh tế ViệtNam Năm 2010, Hà Nội được xếp thành phố toàn cầu loại gamma+
Năm 2010, GDP bình quân đầu người của Hà Nội lên tới 31,8 triệu đồng,trong khi con số của cả Việt Nam là 13,4 triệu Hà Nội là một trong những địaphương nhận được đầu tư trực tiếp từ nước ngoài nhiều nhất, với 1.681,2 triệu USD
và 290 dự án. Thành phố cũng là địa điểm của 1.600 văn phòng đại diện nướcngoài, 14 khu công nghiệp cùng 1,6 vạn cơ sở sản xuất công nghiệp Nhưng đi đôivới sự phát triển kinh tế, những khu công nghiệp này đang khiến Hà Nội phải đốimặt với vấn đề ô nhiễm môi trường. Bên cạnh những công ty nhà nước, các doanhnghiệp tư nhân cũng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Hà Nội Năm 2012,với gần 300.000 lao động, các doanh nghiệp tư nhân đã đóng góp 77% giá trị sảnxuất công nghiệp của thành phố
Sau khi mở rộng địa giới hành chính, với hơn 7 triệu dân, Hà Nội có hơn 3,2triệu người đang trong độ tuổi lao động. Mặc dù vậy, thành phố vẫn thiếu lao động
Trang 9có trình độ chuyên môn cao Nhiều sinh viên tốt nghiệp vẫn phải đào tạo lại, cơ cấu
và chất lượng nguồn lao động chưa dịch chuyển theo yêu cầu cơ cấu ngành kinh tế
Hà Nội còn phải đối đầu với nhiều vấn đề khó khăn khác Năng lực cạnh tranh củanhiều sản phẩm dịch vụ cũng như sức hấp dẫn môi trường đầu tư của thành phố cònthấp Chất lượng quy hoạch phát triển các ngành kinh tế ở Hà Nội không cao vàthành phố cũng chưa huy động tốt tiềm năng kinh tế trong dân cư
1.2.4 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thuận lợi:
- Vị trí và địa thế tạo điều kiện trong việc phân phối và vận chuyển hàng hóacủa doanh nghiệp
- Là cửa ngõ giao thông quốc gia
- Là nơi tập trung nhiều các nhà đầu tư nước ngoài
- Là nơi tiếp thu các thành tựu khoa học sớm
- Thời đại công nghệ thông tin bùng nổ
- Nguồn lao động dồi dào
Khó khăn:
- Các tai biến thiên nhiên làm ảnh hưởng đến quá trình phân phối và vậnchuyển hàng hóa của doanh nghiệp
- Nguồn lao động nhiều nhưng chưa có nhiều lao động có tay nghề cao
1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần viễn thông Thăng Long
1.3.1 Công nghệ sản xuất
a Quy trình sản xuất sản phẩm
Trong khâu tổ chức sản xuất sẽ thực hiện theo sơ đồ sau:
Hình 1.1: Quy trình sản xuất của Công ty cổ phần viễn thông Thăng long
Bọc vỏ cáp
Ghép nhómXoắn đôi
Bọc đơn
Trang 10Bước 1: Bọc đơn
Dây đồng được kéo, ủ, bọc liên hoàn từ đồng tròn mềm 2,6mm đến đồng cóđường kính theo yêu cầu (0,4mm; 0,5mm…)
Bước 2: Xoắn đôi
Hai dây bọc đơn được xoắn tạo thành một đôi dây truyền dẫn tín hiệu điện vớiluật màu và bước xoắn được quy định theo công nghệ nhằm phân biệt được các đôi dâyvới nhau trong cùng một bó cáp lớn và chống xuyên âm giữa các đôi dây với nhau Các
bộ phận hoạt động đồng bộ, đảm bảo sản phẩm là dây xoắn đôi có các chỉ tiêu kỹ thuậtphù hợp trong quy trình công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật (TCN 68-132: 1998)
Bước 3: Ghép nhóm
Các đôi dây đã được xoắn đôi được phân nhóm, bó chỉ phân nhóm, nhồi dầu,ghép băng Mylar và xoắn các đôi dây lại với nhau tạo thành một lõi cáp với bướcxoắn được quy định theo quy trình công nghệ
Bước 4: Bọc vỏ cáp
Cáp ghép nhóm, băng nhôm, dây treo (với cáp treo), nhựa bọc vỏ, dầuFlooding (cáp cống) xả đồng thời, qua đầu bọc và tiếp tục qua máng nước giải nhiệtlàm nguội vỏ nhựa bọc cáp, qua máy in nóng, in lên cáp những thông tin, ký hiệucần thiết, qua Capstan tới dàn thu
Từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2006, Công ty đã tăng công suất lên 440.000 kmđôi dây/năm với 2 dây chuyền bọc đơn, 5 dây chuyền xoắn đôi, 1 dây chuyền ghépnhóm và 1 dây chuyền bọc vỏ
Hệ thống dây chuyền thiết bị của Công ty được điều khiển tự động nên có độchính xác cao, tất cả các khâu kiểm tra đo lường cũng được tự động hóa nên sảnphẩm có chất lượng tốt Dây chuyền sản xuất cáp của Công ty Cổ phần Viễn thôngThăng Long như sau:
Trang 11 Dây chuyền bọc đơn Foam Skin:
Dây chuyền bọc đơn số 1: do tập đoàn Nokia Maillefer (Phần Lan) sảnxuất vào năm 1992, được lắp đặt vào năm 2004, công suất thiết kế 2400 m/phút,công suất sử dụng 1400 m/phút
Dây chuyền bọc đơn số 2 và số 3: do tập đoàn Nokia Maillefer (PhầnLan) sản xuất vào năm 1989, được lắp đặt vào năm 2006, công suất thiết kế mỗi dâychuyền là 2400 m/phút, công suất sử dụng 1.400 m/phút
Dây chuyền xoắn đôi:
04 Dây chuyền xoắn đôi: do tập đoàn Yoshida (Nhật Bản) sản xuất vàonăm 1991, được lắp đặt vào năm 2004, công suất thiết kế mỗi dây chuyền là 3.200vòng/phút, công suất sử dụng là 2.500 vòng/phút
05 dây chuyền xoắn đôi: do tập đoàn Yoshida (Nhật Bản) sản xuất vàonăm 1993, được lắp đặt vào năm 2006, công suất thiết kế mỗi dây chuyền là 3.200vòng/phút, công suất sử dụng là 2.500 vòng/phút
Dây chuyền ghép nhóm Poutier
Dây chuyền ghép nhóm 1: do hãng Poutier (Pháp) sản xuất vào năm
1992, được lắp đặt vào năm 2004, công suất thiết kế 100 m/phút, công suất sử dụng
1.3.2 Các trang thiết bị chủ yếu của công ty
Việc trang bị máy móc, kỹ thuật của Công ty là vô cùng cần thiết, nhất là trongthời kỳ xã hội hiện nay, kinh tế phát triển, đời sống xã hội được nâng cao, do vậy nhucầu sử dụng các sản phẩm ngày càng tăng Tăng cường trang bị máy móc, kỹ thuậtcũng chính là nâng cao năng lực sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao sản lượng,đảm bảo chất lượng cho sản phẩm sản xuất
Qua bảng thống kê các loại máy móc thiết bị Bảng 1-1 cho thấy, Công ty chútrọng đến việc đầu tư máy móc thiết bị nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh, đảm bảoquá trình kinh doanh được diễn ra nhịp nhàng
Trang 12Cơ sở vật chất của Công ty đã đáp ứng được nhu cầu của công việc sản xuấtkinh doanh Để có thể sử dụng lâu dài các trang thiết bị Công ty phải thường xuyên
bổ sung, bảo dưỡng, sửa chữa các trang thiết bị hiện có nhằm phát triển, mở rộng vànâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Trong thời gian hình thành và phát triển, cùng với vốn tự có và vốn vay, Công
ty đã đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh như sau:
Bảng thống kê các trang thiết bị chủ yếu của Công ty cổ phần viễn thông
Dây chuyền xoắn đôi Dây chuyền
Dây chuyền ghép nhóm Dây chuyền
Dây chuyền bọc vỏ cáp Dây chuyền
Trang 131.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty Cổ phần viễn thông Thăng Long
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần viễn thông Thăng Long
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần viễn thông Thăng Long
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị Tổng giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phòng Tài
Phân xưởng sản xuất thuật côngPhòng Kỹ
nghệ
Cung ứng vật tư, KHSX
Đầu tư XDCB sản xuấtCác tổ phận kĩBộ
thuật, thiết kế
Phòng Kinh doanh
Kinh doanh văn phòng
Kinh doanh thị trường
Phòng Hành chính - Nhân sự
Nhân viên KCS
Đại hội cổ đông
Trang 141.4.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban
Ban Kiểm soát
Ban Kiểm soát gồm 3 thành viên, do Đại hội đồng cổ đông lựa chọn, trong đó cómột thành viên có chuyên môn về kế tóan và không phải là thành viên hay nhânviên của công ty Kiểm toán độc lập bên ngoài hoặc nhân viên của chính công ty.Ban Kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông đểkiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty
Ban Tổng Giám đốc
Công ty có một Tổng giám đốc điều hành và một Phó Tổng giám đốc điều hành
có thể đồng thời cùng là thành viên Hội đồng quản trị và do Hội đồng quản trị bổnhiệm hoặc bãi miễn
- Thực hiện giao dịch với ngân hàng
- Xử lý các công việc khác theo yêu cầu của Ban giám đốc
Phòng Kinh doanh
- Phụ trách mảng tiếp thị, bán hàng, xây dựng chiến lược bán hàng và chínhsách bán hàng, xây dựng kế hoạch bán hàng hàng tháng, trực tiếp quản lý các trungtâm kinh doanh trực thuộc công ty hoặc các đại lý bán hàng
- Tìm kiếm và khai thác khách hàng tiềm năng
- Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực phù hợp với kế hoạch chiến lược phát triển
- Xây dựng cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và đơn vị
- Tổ chức thực hiện công tác quy hoạch cán bộ; công tác đánh giá cán bộ quản
lý theo nhiệm kỳ; thực hiện các thủ tục bổ nhiệm, tái bổ nhiệm
Trang 15- Quản lý đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ, nhân viên nghiệp
vụ Làm đầu mối xây dựng tiêu chuẩn và đánh giá cán bộ, nhân viên
- Tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng lao động, bố trí sử dụng, điều độngcán bộ, nhân viên theo kế hoạch nhu cầu nguồn nhân lực
- Thực hiện các thủ tục giải quyết chế độ phụ cấp và các chế độ chính sáchkhác cho cán bộ, nhân viên, người lao động
- Thực hiện các thủ tục cử cán bộ, nhân viên, người lao động đi học, đi côngtác, tham quan trong và ngoài nước, gia hạn thời gian học tập và công tác, tiếp nhậncán bộ ở nước ngoài về nước
- Quản lý công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật cán bộ, nhân viên và người lao động
- Quản lý hồ sơ cán bộ, nhân viên, người lao động theo quy định hiện hành
- Ngoài ra Phòng còn quản lý bộ phận lễ tân, lái xe
- Kết hợp với các phòng ban khác và xử lý các công việc được yêu cầu từ Bangiám đốc
Phòng Kế hoạch đầu tư
- Xây dựng kế hoạch năm, quý về những mảng kế hoạch đầu tư, kế hoạch vật
tư, kế hoạch sản xuất và tham mưu chiến lược kinh doanh, phối kết hợp với các đơn
vị khác
- Xây dựng kế hoạch sản xuất tuần, lập kế hoạch mua vật tư, theo dõi và triểnkhai quản lý các dự án đầu tư của công ty
- Tìm kiếm nhà cung cấp, lập và theo dõi thực hiện các hợp đồng mua bán vật tư
- Phối hợp với các phòng ban khác để điều phối và xử lý công việc tốt nhất
Phòng Kỹ thuật công nghệ
- Lập và quản lý hồ sơ lý lịch của máy móc thiết bị;
- Lập kế hoạch và tổ chức bảo dưỡng máy móc định kỳ
- Lập dự trù vật tư, linh kiện, phụ tùng thay thế, dự phòng phục vụ bảo dưỡng,sửa chữa, cải tiến kỹ thuật cho máy móc thiết bị
- Kiểm tra lắp đặt máy móc thiết bị công ty
- Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới
- Hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng của công ty
- Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của cấp trên
Phân xưởng cáp
- Tổ chức sản xuất đảm bảo đúng kế hoạch và nhiệm vụ đột xuất công ty giao
- Quản lý và điều hành sản xuất theo hệ thống quản lý chất lượng ISO, giảm tỷ
lệ phế phẩm, phế liệu
- Xây dựng định mức tiêu hao và hao phí lao động
- Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị, vật tư, hàng hóa thuộc xưởng sản xuất
- Xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt đẹp của công nhân trong xưởng
Trang 16- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Ban giám đốc giao.
1.4.3 Chế độ làm việc của Công ty
Nhiệm vụ của người lao động:
- Thực hiện đầy đủ các công việc được giao
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định, nội quy mà công ty đã đề ra
- Phối hợp với các nhân viên, phòng ban khác (nếu được yêu cầu) để hoànthành các công việc, nhiệm vụ được giao
- Tham gia các hoạt động tập thể do công ty tổ chức
- Thời gian làm việc, thời gian nghỉ hàng năm:
Chế độ làm việc:
Là một công ty được biết đến với nền văn hóa lành mạnh và đầy ưu đãi nênchế độ của nhân viên được ban lãnh đạo đặt nên hàng đầu khi quản lý doanh nghiệp.Công ty mong muốn tạo một môi trường làm việc thân thiện thoải mái nhất chonhân viên khiến cho họ cảm giác như mình đang ở nhà và tiếp túc phát triển công tycũng như níu giữ những người giỏi nhất ở lại
Nhằm tiếp tục phát triển và giữ vững danh hiệu là một công ty đứng đầu vềviễn thông của Việt Nam cũng như là nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập, níu giữngười tài, tạo môi trường làm việc thoải mái nhất cho nhân viên Do đó công ty phảimang lại lợi ích cao nhất cho nhân viên, khiến cho nhân viên cảm thấy gắn bó vớicông việc Với lẽ đó chế độ làm việc của doanh nghiệp mang đầy tính ưu đãi như:
- CBNV được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương công ty cho những ngày nghỉsau đây trong năm:
• Tết Dương lịch: Một ngày (01/01)
• Tết Âm lịch: Bốn ngày (một ngày cuối năm và 3 ngày đầu năm)
• Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: Một ngày (10/03 Âm lịch)
• Ngày Chiến thắng: Một ngày (30/04)
• Ngày Quốc tế Lao động: Một ngày (01/05)
• Ngày Quốc khánh: Một ngày (02/09)
- Lịch làm việc của công ty là 7 ngày trong tuần (nghỉ chủ nhật)
- Thời gian nghỉ hàng năm như sau:
Thời hạn nghỉ phép là 3 tuần trong 1 năm
1.4.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động của công ty và cơ cấu lao động hiện nay của Công ty
Trang 17Hình 1.3: Tình hình sử dụng lao động của Công ty
Bảng phân tích cơ cấu lao động của Công ty cỏ phần viễn thông Thăng Long
ĐVT: Người Bảng 1-2
động Phân theo trình độ học vấn
Chất lượng đội ngũ lao động:
Chất lượng người lao động trong công ty thường xuyên được nâng cao Cụ thể,sau 6 tháng, nhân viên trong công ty sẽ có 1 tuần nâng cao nghiệp vụ Tuần nângcao nghiệp vụ này nhằm kiểm tra chất lượng hiện tại của nhân viên, từ đó cóphương pháp phù hợp giúp đào tạo, củng cố và nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên
Thu nhập của người lao động:
Sau khi tìm hiểu một vài phòng ban trong công ty, tôi nhận thấy thu nhập củanhân viên trong công ty là tương đối khá Với thu nhập hiện tại, nhân viên trongcông ty không những trang trải đủ sinh hoạt phí của họ mà còn có thể để ra những
Trang 18khoản dư để tiết kiệm hay đầu tư tài chính (như tham gia bảo hiểm, đầu tư chứngkhoán…)
Những động lực thúc đẩy nâng cao năng suất lao động mà doanh nghiệpđang áp dụng:
- Các giờ nghỉ trưa nhằm hồi phục năng lượng cho nhân viên tiếp tục lao độngvào buổi chiều
- Nhân viên trong công ty được nghỉ 1 ngày mỗi tuần (chủ nhật) giúp họ thưgiãn và bổ sung năng lượng cho tuần làm việc tiếp theo
- Các chế độ lương là động lực quan trọng và chủ yếu nhằm nâng cao năngsuất lao động của nhân viên trong công ty
1.5 Phương hướng phát triển của Công ty Cổ phần viễn thông Thăng Long
1.5.1 Chiến lược phát triển
a Chiến lược sản phẩm
Chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá cạnh tranh Công ty chủ trương đa dạng cácchủng loại cáp viễn thông như cáp chôn, cáp treo, cáp quang Chú trọng đầu tưsản xuất các sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Do đó, Công
ty đã đẩy mạnh sản xuất sợi cáp sợi quang, cáp điện lực và thực tế đang cho thấynhững tín hiệu rất khả quan
b Chiến lược giá
Bên cạnh việc đầu tư vào các sản phẩm có nhu cầu cao, phù hợp với côngnghệ hiện tại, Công ty đang nỗ lực phấn đấu giảm giá thành sản phẩm: giảm thiểucác chi phí quản lý, phế phẩm, xây dựng định mức phù hợp với thực tế
Bên cạnh việc nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, Công ty đangtiến hành xây dựng chiến lược giá bán linh hoạt phù hợp với từng dòng sản phẩm,từng đối tượng khách hàng cụ thể
c Chiến lược phát triển mạng lưới bán hàng
Với phương châm đa dạng kênh phân phối, một mặt vẫn duy trì hình thứcđấu thầu trực tiếp để bán hàng cho các khách hàng là Bưu điện tỉnh Ngoài ra, đi đôivới việc thiết lập, duy trì và nâng cao mối quan hệ hợp tác gắn bó lâu dài với cáckhách hàng truyền thống Công ty còn thông qua các kênh phân phối khác như cáccông ty thương mại, các đại lý và liên danh, liên kết với các Công ty trong ngànhkhác để làm nhà thầu phụ.
Bên cạnh chiến lược về sản phẩm với giá cả hợp lý thì việc phát triển mạnglưới bán hàng là một trong những mục tiêu hàng đầu của Công ty nhằm nâng caodoanh thu - lợi nhuận và tạo thương hiệu bền vững trên thị trường cho Công ty
Trang 19d Chiến lược quảng cáo tiếp thị
Được xây dựng trên một nền tảng vững chắc: sản phẩm chất lượng tốt, phùhợp với thị trường và giá cả phải chăng sẽ tạo cho Công ty lợi thế rất lớn trongchiến lược quảng cáo tiếp thị sản phẩm, phát huy phương châm “khách hàng chính
là nhà tiếp thị thông thái” công ty sẽ có cơ hội mở rộng thị trường thông qua chínhnhững khách hàng của mình
Do đặc thù khách hàng của Công ty là Bưu điện các tỉnh, thành phố cho nênhình thức quảng cáo sản phẩm chủ yếu là thông qua tiếp xúc, giới thiệu sản phẩmtrực tiếp với khách hàng Công ty sẽ có kế hoạch thường xuyên đến Bưu điện tỉnhtiếp xúc trực tiếp với khách hàng để giới thiệu, khuyếch trương hình ảnh của Công
ty cũng như thu thập nắm bắt nhu cầu, thông tin thị trường để kịp thời đáp ứng vàthoả mãn yêu cầu của khách hàng
Ngoài ra, Công ty sẽ đẩy mạnh quảng bá sản phẩm thông qua các phương tiệnthông tin đại chúng, các chương trình từ thiện, hội chợ triển lãm nhằm đưa sảnphẩm của công ty nhanh chóng đến người tiêu dùng
1.5.2 Kế hoạch đầu tư
Với các sản phẩm hứa hẹn nhiều thành công và được đánh giá mang lại hiệuquả cao Công ty sẽ đẩy mạnh đầu tư nâng cao công suất dây chuyền cáp sợi quang.Bên cạnh đó, Công ty sẽ thúc đẩy hoạt động đầu tư kinh doanh liên kết với cácđối tác nước ngoài nhằm mở rộng thị trường, tạo tiền đề thuận lợi để phát triển quy
mô sản xuất, sự phát triển bền vững của Công ty
Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn trong bối cảnh nền kinh tế hiện tại, nhưng banGiám đốc Công ty đã hoạch định chiến lược phát triển phù hợp tạo cơ hội phát triểnmới cho Công ty, cụ thể:
+ Công ty đang tiếp tục đầu tư nâng cao công suất, chất lượng sản phẩm để cóđược những sản phẩm có tính cạnh tranh cao, đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khecủa thị trường
+ Công ty đa dạng hóa các kênh phân phối sản phẩm, nhằm đạt doanh thu - lợinhuận
+ Ban Lãnh đạo đề cao trách nhiệm phát hiện và bồi dưỡng nhân tài để trao trọngtrách Sự đóng góp của nhân viên được khích lệ, động viên kịp thời và xứng đángdưới hình thức vật chất và tinh thần Các mục tiêu dài hạn và ngắn hạn được truyềnđạt đến từng nhân viên nhằm triển khai và phát huy tối đa hiệu quả của cá nhân và
tổ chức
Trang 20KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua xem xét tình hình và điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty Cổ phần viễnthông Thăng Long cho thấy Công ty có một số thuận lợi và khó khăn như sau :
* Thuận lợi:
Hiện nay Công ty có một đội ngũ cán bộ lãnh đạo giàu nhiệt huyết, có trình
độ và kinh nghiệm quản lý chỉ đạo sản xuất, điều hành Công ty Bên cạnh đó là vịtrí giao thông thuận lợi, thiết bị có công suất lớn
Đây là những lợi thế của Công ty trong hoạt động sản xuất – kinh doanhnhững năm tiếp theo Vì vậy sự lớn mạnh và phát triển của Công ty là tiền đề và cơhội cho Công ty Cổ phần viễn thông Thăng Long sản xuất kinh doanh ổn định vàbền vững, đời sống người lao động nói chung và bộ phận cán bộ nhân viên gián tiếplàm công tác quản lý, điều hành nói riêng không ngừng được cải thiện
- Công ty đã tạo được thương hiệu tốt trên thị trường cáp viễn thông
- Tiềm năng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại Việt Nam còn rất lớn tạo cơ hộicho Công ty Cổ phần viễn thông Thăng Long tham gia cung cấp các sản phẩm cho cáccông trình xây dựng dân dụng, điện lực và viễn thông
- Công ty đặc biệt quan tâm đến những thành tựu khoa học mới nhất Để có thểcải tiến công nghệ sản xuất, áp dụng được những thành tựu đó vào trong sản xuất đểnâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm…
- Công ty đặc biết rất khuyến khích các phát minh sáng chế của người laođộng Tạo mọi điều kiện để người lao động có thể có một môi trường làm việc đảmbảo phát triển được ý tưởng, tư duy
* Khó khăn:
- Máy móc thiết bị nhiều loại đã cũ làm giảm năng suất lao động Mặc dù đãđược công ty quan tâm đầu tư, cải tạo nhưng vẫn chưa phù hợp với quy mô công ty
- Sức ép cạnh tranh của các thành phần kinh tế trong nước ngày càng cao trong
xu thế hội nhập với khu vực và quốc tế Việc hình thành lên các công ty viễn thôngkhác làm cho công ty gặp nhiều đối thủ cạnh tranh đáng gườm là yếu tố hết sứcquan trọng trong việc phát triển và cạnh tranh khách hàng, tạo áp lực cho ban quản
lý của công ty trong việc tìm kiếm nguồn vốn, dự án đấu thầu, nhân công có trình
độ và trong cả công tác tuyển dụng và đào tạo lao động có tay nghề
- Giá cả các mặt hàng thường xuyên biến động và tăng cao trong thời gian gầnđây gây ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, làm tăng các loại chi phí dẫn đến hiệuquả sản xuất kinh doanh của công ty bị giảm
Trang 21Do điều kiện địa lý tự nhiên cũng như kinh tế xã hội ngày càng biến đổi phứctạp nên gây nhiều khó khăn cho việc phát triển ổn định của Công ty
- Kỹ thuật sản xuất chưa thực sự ổn định, phế phẩm nhiều, định mức sản xuấtchưa ổn định thậm chí chưa được xây dựng như cáp quang, cáp điện lực…
- Vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh còn thiếu trầm trọng và chưa chủđộng Việc tiếp cận nguồn vốn vay và vốn ngoại tệ gặp rất nhiều khó khăn Nhiềulần Công ty phải dừng đơn hàng, dừng sản xuất do thiếu tiền mua vật tư
Những khó khăn này là cấp bách buộc ban quản lý phải thực sự quan tâm ngay
từ ban đầu để làm cho công ty có thể ngày càng phát triển và không ngừng đi lên
Vì vậy, hàng năm công ty thực hiện các công việc phân tích hoạt động sản xuất thực
tế tại doanh nghiệp để thấy được những mặt yếu, mặt mạnh và tìm ra các phươngpháp khắc phục các điểm yếu, tiếp tục duy trì điểm mạnh để làm tăng hiệu quả kinhdoanh Thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được làm rõ và trìnhbày ở chương 2
Trang 22CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN
THÔNG THĂNG LONG NĂM 2016
Trang 232.1 Phân tích chung kết quả hoạt động kinh doanh chính của Công ty cổ phần viễn thông Thăng long
Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là nghiên cứu một cách toàndiện và có căn cứ khoa học tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đó,trên những cơ sở tài liệu thống kế, hạch toán và tìm hiểu các điều kiện sản xuất cụthể, nhằm đánh giá thực trạng quá trình sản xuất kinh doanh, rút ra những ưu khuyếtđiểm, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Ý nghĩa của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp suycho cùng là ở chỗ nó giúp cho các doanh nghiệp đánh giá một cách chính xác thựctrạng của sản xuất kinh doanh đang ở trình độ nào, chỉ ra được ưu nhược điểm, làm
cơ sở cho việc định chiến lược kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế xãhội của quá trình sản xuất kinh doanh
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh vừa tồn tại như một nội dung độc lậptrong quản lý sản xuất kinh doanh, vừa có quan hệ chặt chẽ với các mặt khác củahoạt động quản lý Mọi quyết định trong quản lý kinh doanh, dù ở cấp nào và vềlĩnh vực nào, cũng đều được đưa ra trên cơ sở phân tích bằng cách này hay cáchkhách và ở những mức độ khác nhau Để đánh giá được đúng thực trạng quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trên cơ sở những tài liệu thống kê, hạchtoán và điều kiện sản xuất cụ thể qua đó rút ra những ưu khuyết điểm, làm cơ sở đềxuất giải pháp không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 24Bảng phân tích một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty Cổ phần viễn thông Thăng Long năm 2016.
Bảng 2-1
1 Tổng sản lượng sản xuất m đôi dây 1.390.567,8 1.988.860 2.288.390 897.822,2 164,565 299.530 115,060
2 Tổng giá trị sản lượng sản xuất tr.đ 147.018,952 210.363,340 238.451,830 91.432,878 162,191 28.088,490 113,352
- Theo giá trị tr.đ /ng-năm 91,667 105,604 120,601 28,934 131,565 14,996 114,201
- Theo hiện vật m đôi dây/ng-năm 8.913,896 10.467,684 11.385,025 2.471,129 127,722 917,341 108,764
Trang 25Qua bảng 2-1 ta thấy được tình hình hoạt động của công ty trong năm 2016như sau:
Tổng giá trị sản lượng sản xuất: Trong năm 2016, công ty đạt mức238.451,83 triệu đồng, tăng 91.432,878 triệu đồng tương ứng tăng 62,191% so vớinăm 2015 và tăng 28.088,490 triệu đồng tương ứng tăng 13,352% so với kế hoạchnăm 2016
Năm 2016 tổng doanh thu đạt 26.937,639 triệu đồng tăng so với năm 2015 là10.322,079 triệu đồng, tương ứng tăng 62,123% và tăng 5.191,010 triệu đồngtương ứng tăng 23,87% so với kế hoạch năm 2016
Tổng chi phí của Công ty có xu hướng tăng đáng kể: năm 2016 ở mức150.205,492 triệu đồng, tăng 22.777,884 triệu đồng tương ứng tăng 17,875% so vớinăm 2015, và tăng 20.552,884 triệu đồng tương ứng tăng 15,852% so với kế hoạchđặt ra
* Nguyên nhân chủ quan là:
- Công tác quản lý kém, các chính sách chưa kiểm soát chặt chẽ
- Công ty đẩy mạnh phát triển trong sản xuất sản phẩm nên đầu tư vào sảnphẩm có chất lượng tốt hơn tương ứng với chi phí cao hơn
- Công ty bảo trì, bảo dưỡng và nâng cấp hệ thống máy móc đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả
- Công ty cũng mở rộng marketing ra thị trường, tìm hiểu thị trường với mụcđích phát triển sản phẩm của mình
* Nguyên nhân khách quan như:
- Biến động của thị trường
- Máy móc hao mòn
Tổng tài sản năm 2016 đạt 121.056,944 triệu đồng giảm so với năm 2015 là46.347,548 triệu đồng tương ứng giảm 27,686% trong đó: TSNH tăng 15.039,763triệu đồng, tương ứng giảm 35,131% so với cùng kỳ năm 2015, TSDH giảm61.387,312 triệu đồng tương ứng giảm 49,27% Nguyên nhân là do công ty thựchiện thanh lý tài sản cố định
Năm 2016 lao động của Công ty là 201 người tăng so với năm 2015 là 45người tương ứng tăng 28,846%, tăng so với kế hoạch là 11 người, tương ứng tăng5,789% Điều này chứng tỏ quy mô của Công ty năm 2016 mở rộng hơn một chút
và do doanh nghiệp đã tăng ở một số bộ phận trong công ty để nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh
Năng suất lao động bình quân:
- Năm 2016 năng suất lao động bình quân theo giá trị của 1 cán bộ công nhânviên là 120,601 triệu đồng/người-năm, tăng 28,934 triệu đồng tương ứng tăng
Trang 2631,565% so với năm 2015 và tăng 14,996 triệu đồng tương ứng tăng 14,201 % sovới kế hoạch đặt ra.
- Năm 2016 năng suất lao động bình quân theo hiện vật của 1 cán bộ côngnhân viên là 11.385,025 m đôi dây/người-năm, tăng 2.471,129 m đôi dây tươngứng tăng 27,722% so với năm 2015 và tăng 917,341 m đôi dây tương ứng tăng8,764 % so với kế hoạch đặt ra
Tiền lương bình quân của công nhân viên năm 2016 đạt 4,652 triệu đồng, tăng0,152 triệu đồng tương ứng tăng 3,378% so với năm 2015, và tăng so với kế hoạch
là 0,152 triệu đồng, tương ứng tăng 3,378%
- Tiền lương bình quân của Công ty tăng lên không đáng kể nhưng vẫn khuyếnkhích người lao động làm việc hăng say, hiệu quả hơn, giúp năng suất lao động tănglên Từ đó, Công ty sẽ phát triển mạnh mẽ hơn, đồng thời sẽ giúp Công ty thu hútđược nhiều lao động trẻ có trình độ chuyên môn
2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Công ty Cổ phần viễn thông Thăng Long
2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất của Công ty cổ phần viễn thông Thăng Long
a Phân tích tình hình sản xuất theo mặt hàng
Qua các số liệu trong bảng đối với việc sản xuất sản phẩm các sản phẩm thì đều
có sự tăng lên Cụ thể: Sản phẩm cáp cống 2016 là 1.356.900 m đôi dây, tăng so vớinăm 2015 là 409.021,220 m đôi dây tương ứng tăng 43,151%, tăng 147.030 m đôidây so với kế hoạch đề ra tương ứng tăng 12,153%
Sản phẩm cáp treo năm 2016 là 755.300 m đôi dây tăng 409.620,130 m đôidây so với năm 2015 tương ứng tăng 118,497% và tăng là 145.910 m đôi dây so với
kế hoạch đề ra tương ứng tăng 23,944%
Sản phẩm cáp chôn năm 2016 là 176.190 tăng so với năm 2015 là 79.180,850 mđôi dây tương ứng tăng 81,622% và tăng so với kế hoạch đề ra là 6590 m đôi dây tươngứng tăng 3,886%
Ta thấy các sản phẩm sản xuất của Công ty trong năm 2016 đều có sự tăng trưởng
so với năm 2015, tăng mạnh nhất là ở sản phẩm cáp treo với sản lượng tăng đến118,497% Sản phẩm cáp cống tuy tăng ít nhất, nhưng với việc tăng 43,151% thì hẳncũng là con số đáng mừng đối với doanh nghiệp Điều này cho thấy điều kiện sản xuấtcủa công ty đang ngày càng đi lên
Nguyên nhân là do thị trường tiêu thụ ngày càng nhiều cùng với sự phục hồicủa nền kinh tế, cũng như các điều kiện sản xuất của Công ty Công ty đã đầu tưthêm trang thiết bị mới thay thế cho một số máy móc thiết bị đã cũ không còn giá trịkhấu hao hoặc còn khấu hao nhưng năng suất kém
Trang 27Bảng phân tích tình hình sản lượng sản xuất theo mặt hàng của công ty cổ phần viễn thông Thăng Long
Trang 28b Phân tích kết cấu sản phẩm sản xuất
Bảng phân tích kết cấu sản phẩm sản xuất theo mặt hàng năm 2016
ĐVT: m đôi dây Bảng 2-3
STT Chỉ tiêu Năm 2015 Kết cấu
(%)
KH Năm 2016
Kết cấu (%)
TH Năm 2016
Kết cấu (%)
6590 m đôi dây so với kỳ kế hoạch và tăng 79.180,850 m đôi dây so với năm 2015.Mặc dù sản lượng của tất cả các mặt hàng năm 2016 đều tăng so với kỳ kếhoạch và tăng so với năm 2015 nhưng sản lượng có sự tăng không đồng đều do chiếnlược sản xuất của công ty dẫn đến sự thay đổi khác biệt về kết cấu sản phẩm trongtổng sản lượng sản xuất
Cụ thế: Sản lượng cáp cống sản xuất thực hiện năm 2016 đạt 59,295% giảmnhẹ 1,537% so với kỳ kế hoạch và giảm tới 8,87% so với năm 2015 Sản lượng cáptreo sản xuất thực hiện năm 2016 đạt 33,006% tăng 2,366% so với kỳ kế hoạch vàtăng 8,147% so với năm 2015 Sản lượng cáp chôn sản xuất thực hiện năm 2016 đạt7,699% giảm 0,828% so với kỳ kế hoạch và tăng 0,723% so với năm 2015
Nguyên nhân là do sau khi tìm hiểu thị trường và thực tế bán ra thì công tyđang có kế hoạch, biện pháp đẩy mạnh hơn về sản xuất hai loại mặt hàng đang đượckhách hàng ưa chuộng và sử dụng nhiều hơn so với các năm trước đây
Trang 29Tình hình sản xuất sản phẩm theo thời gian được phân tích trong bảng 2-4 Qua bảng phân tích ta thấy sản lượng sản phẩm sản xuất ra còn quá ít, năng suất lao động của người lao động còn hạn chế so với mức công suất của máy móc thiết bị trong công ty, mặc dù tổng sản lượng năm 2016 tăng lên so với năm 2015.
Trong năm, sản lượng sản xuất giữa các tháng, các quý không có sự chênh lệchnhiều, sự thay đổi nhỏ về sản lượng ở cuối năm tăng nhẹ là do công ty đổi mới một sốmáy móc đã cũ không còn khấu hao hoặc còn khấu hao nhưng năng suất thấp, khôngcòn giá trị sử dụng gây ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Sản lượng sản xuất năm 2016 tăng so với năm 2015, tăng nhiều nhất là ở tháng
9, tháng 9 sản lượng đạt 249.910 m đôi dây tăng 129.188,110 m đôi dây tương ứngtăng 107,013% Tăng ít nhất là tháng 5, trong tháng này công ty sản xuất được55.853 m đôi dây, chỉ tăng lên 13.698 m đôi dây so với năm 2015 và tương ứngtăng 8,513%
Bên cạnh việc tăng sản lượng sản xuất thì vẫn còn tồn tại một số tháng sản xuấtkhông đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra như tháng 1 giảm 1.805 m đôi dây so với kế hoạchtương ứng giảm 1,199%, tháng 2 sản lượng giảm 5.302 m đôi dây tương ứng giảm3,109%, tháng 7 giảm nhiều nhất trong năm, sản lượng giảm tới 29.886 m đôi dâytương ứng giảm 22,046%, tháng 8 giảm 3.126 m đôi dây tương ứng giảm 1,954%.Càng về cuối năm, sản lượng sản xuất ra càng tăng lên, trong 4 tháng cuốinăm, sản lượng sản xuất tăng lên tương đối nhiều, trong đó tháng 9 tăng nhiều nhất,
3 tháng còn lại tăng tương đối đều nhau, cụ thể tháng 10 công ty sản xuất được229.450 m đôi dây, tăng 109.993 m đôi dây so với năm 2015 tương ứng tăng lên92,077% Tháng 11 sản lượng đạt 240.487 m đôi dây, tăng lên 119.702 m đôi dâytương ứng tăng 99,103% so với năm 2015 và tháng 12 sản lượng là 248.448 m đôidây, tăng 125.797 m đôi dây tương ứng tăng 102,565% so với năm 2015
Qua bảng trên ta thấy tổng sản lượng sản xuất của công ty đã đạt kế hoạch đề
ra nhưng bên cạnh đó vẫn còn một vấn đề tồn tại đó là sự phát triển không đồng đềugiữa các tháng, một số tháng không đạt chỉ tiêu kế hoạch đặt ra trong năm Do thịtrường trong ngành đang có sự biến động phức tạp, công ty khó nắm bắt được tìnhhình nên đã đưa ra mức kế hoạch hàng tháng cao dẫn tới việc thực hiện theo kếhoạch là khó khăn Ta đi vào phân tích tính nhịp hàng của quá trình sản xuất để thấyđược mức độ đảm bảo thường xuyên nhiệm vụ sản xuất
Trang 30Bảng phân tích tình hình sản lượng sản xuất theo thời gian của công ty cổ phần viễn thông Thăng Long
Trang 31Phân tích tính nhịp nhành của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm giúp cho
doanh nghiệp nắm bắt được quá trình sản xuất kinh doanh của mình nhằm điều
chỉnh quá trình sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trường, hạn chế tình trạng thừa
hoặc thiếu sản phẩm ở một giai đoạn nào đó của quá trình sản xuất kinh doanh Quá
trình sản xuất được coi là nhịp nhàng khi kế hoạch sản xuất cũng như kế hoạch tiêu
thụ đều được hoàn thành theo thời gian
Tính nhịp nhành của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được xác định
no : Số tháng hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra
n : Số tháng trong kỳ phân tích
m i : Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của những tháng không hoàn thành kế hoạch
k : Số tháng không hoàn thành kế hoạch đề ra trong kỳ phân tích
- Với n0 = 8 tháng:
Hn = 100× 8+(98,801+96,891+77,954+98,046)
100 ×12 = 0,976
Hệ số nhịp nhàng bằng 0,976 cho thấy quá trình sản xuất của Tổng công ty là
tương đối nhịp nhàng Hầu hết các tháng đạt kế hoạch đặt ra nên sản lượng sản xuất
của công ty cũng tương đối ổn định
Trang 322.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần viễn thông Thăng Long
a Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng
Trong năm 2016 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ đạt24.240.774.675 đồng chỉ tăng hơn so với năm 2015 là 9.940.774.675 đồng Trong
đó năm 2016 tiêu thụ cáp nhiều nhất là Công ty thiết bị điện đông anh đạt5.471.215.481 đồng tăng 2.923.369.003 đồng tương ứng 114,739% so với năm
2015 và tăng 1.995.531.155 đồng tương ứng với 57,414% so với kế hoạch
Công ty cổ phần phát triển thiết bị điện Hà Nội – HAECO tiêu thụ cáp chocông ty một lượng bằng 2.044.875.324 đồng tăng 557.378.068 đồng tương ứng37,471% so với năm 2015 và tăng 466.450.674 đồng tương ứng với 29,552% so với
kế hoạch
Công ty cổ phần tự động hóa Tân Phát tiêu thụ 2.105.748.657 đồng tăng820.001.685 đồng tương ứng tăng 63,776% so với năm 2015 và tăng 357.906.101đồng tương ứng với 20,477% so với kế hoạch
Công ty TNHH electric power AVIC-TECH tiêu thụ cáp cho công ty mộtlượng bằng 4.568.756.248 đồng tăng 793.140.466 đồng tương ứng 21,007% so vớinăm 2015 và tăng 443.879.624 đồng tương ứng với 10,761% so với kế hoạch
Công ty cổ phần hệ thống điện Hải Thành tiêu thụ 2.487.625.456 đồng tăng1.046.749.198 đồng tương ứng tăng 72,647% so với năm 2015 và tăng 509.198.878đồng tương ứng với 25,738% so với kế hoạch
Công ty thiết bị điện Ngũ Phúc tiêu thụ 2.017.840.657 đồng tiền cáp cho công
ty, tăng 930.215.060 đồng tương ứng tăng lên 85,527% so với năm 2015 và tăng143.243.171 đồng tương ứng với 7,641% so với kế hoạch
Công ty cổ phần ĐT & PT Thái Bình tiêu thụ 2.257.846.854 đồng, tăng979.426.388 đồng tương ứng 76,612% so với năm 2015 và tăng 102.972.792 đồngtương ứng với 4,779% so với kế hoạch Các khách hàng còn lại tiêu thụ với sốlượng ít hơn và không thường xuyên, tổng tiêu thụ của các khách hàng này năm
2016 là 3.286.865.998 đồng, tăng 1.890.494.807 tương ứng 135,386% so với năm
2015 và tăng 742.944.015 đồng tương ứng với 29,205% so với kế hoạch
Mặc dù doanh thu từ các công ty tiêu thụ đều tăng nhưng do thị trường tiêuthụ của công ty bị thu hẹp lại nên tổng doanh thu giảm mạnh trong các năm gầnđây Công ty cần có những chính sách phù hợp để mở rộng thị trường và thúc đẩytiêu thụ sản phẩm, đạt doanh thu và lợi nhuận cao
Trang 33Bảng phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng của công ty cổ phần viễn thông Thăng Long
Trang 34b Phân tích tình hình tiêu thụ theo giá trị sản lượng
Phân tích tình hình tiêu thụ theo giá trị sản lượng nhằm đánh giá sự cân đốichung, đồng thời thấy được mối quan hệ giữa khối lượng sản xuất với việc đáp ứngnhu cầu thị trường về mặt hàng đó
Bảng phân tích tình hình tiêu thụ theo chỉ tiêu giá trị
Nguyên nhân công ty tiêu thụ sản phẩm tăng so với 2015 là công ty đã cảithiện được công tác nghiên cứu thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dung của kháchhàng, công ty cần phát huy và cải thiện tốt hơn nữa về công tác nghiên cứu thịtrường
Trang 35c Phân tích tình hình tiêu thụ theo thời gian
Bảng phân tích tình hình tiêu thụ theo thời gian của Công ty cổ phần viễn thồn Thăng Long
ĐVT: m đôi dây Bảng 2-7
Tháng 1 1.045.748.004 1.400.000.565 1.389.746.845 343.998.841 132,895 -10.253.720 99,268Tháng 2 1.145.784.526 1.750.550.000 1.687.548.267 541.763.741 147,283 -63.001.733 96,401Tháng 3 1.268.019.923 1.750.520.000 1.809.710.872 541.690.949 142,719 59.190.872 103,381Tháng 4 1.124.587.548 1.650.000.000 1.578.480.076 453.892.528 140,361 -71.519.924 95,665Tháng 5 1.227.486.244 1.650.500.000 1.784.678.245 557.192.001 145,393 134.178.245 108,130Tháng 6 1.246.382.422 1.650.750.000 1.995.594.335 749.211.913 160,111 344.844.335 120,890Tháng 7 948.265.784 1.200.000.000 1.687.497.548 739.231.764 177,956 487.497.548 140,625Tháng 8 1.197.578.925 1.550.500.000 1.997.456.024 799.877.099 166,791 446.956.024 128,827Tháng 9 1.241.749.523 1.625.000.000 2.263.715.633 1.021.966.110 182,301 638.715.633 139,306Tháng 10 1.245.784.698 1.650.000.700 2.368.475.650 1.122.690.952 190,119 718.474.950 143,544Tháng 11 1.294.876.980 1.650.672.000 2.558.746.875 1.263.869.895 197,605 908.074.875 155,012Tháng 12 1.313.735.423 1.950.155.000 3.119.124.305 1.805.388.882 237,424 1.168.969.305 159,942
Tổng cả năm 14.300.000.000 19.478.648.265 24.240.774.675 9.940.774.675 169,516 4.762.126.410 124,448
Trang 36Qua bảng ta thấy sản lượng tiêu thụ có sự biến động, bắt đầu từ tháng 8, sảnlượng bán ra được nhiều hơn, nhiều nhất là tháng 12 doanh thu đạt 3.119.124.305đồng, tăng 1.805.388.882 đồng so với năm 2015 tương ứng tăng 137,424% Doanhthu tiêu thụ được ít nhất là tháng 1 chỉ đạt 1.389.746.845 đồng, tăng 343.998.841đồng tương ứng tăng 32,895% so với năm 2015.
Bên cạnh đó còn có một số tháng tiêu thụ không đạt mức kế hoạch đề ra củacông ty, chủ yếu còn tồn tại ở đầu năm như các tháng 1 lượng tiêu thụ giảm10.253.720 đồng so với kế hoạch tương ứng giảm 0,732%, tháng 2 lượng tiêu thụgiảm 63.001.733 đồng tương ứng giảm 3,599% và tháng 4 sản lượng giảm nhiềunhất, mức giảm là 71.519.924 đồng tương ứng giảm 4,335%
Các tháng cuối năm tiêu thụ nhiều hơn nên doanh thu tăng Trong đó doanhthu tháng 9 là 2.263.715.633 đồng, tháng 10 đạt 2.368.475.650 đồng, doanh thutháng 11 đạt 2.558.746.875 đồng và tháng 12 đạt 3.119.124.305 đồng
Nguyên nhân là do cuối năm công ty thay thế được một số máy móc đã cũ,làm tăng năng suất của máy móc cũng như người lao động, chất lượng sản phẩmđược cải thiện hơn nên được thị trường ưa chuộng và tin dùng hơn
Hệ số nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ theo công thức (2-1) với no= 9:
Hn = 100× 9+(99,268+96,401+95,665)
Kết quả này cho thấy quá trình tiêu thụ của công ty diễn ra khá khả quan Ảnhhưởng tích cực tới kết quả kinh doanh của công ty Nhưng với mức tổng doanh thutrên vẫn là quá ít so với sự đầu tư và công suất của công ty, do đó công ty cần quantâm hơn nữa về thị trường tiêu thụ và chất lượng sản phẩm để tình hình tiêu thụ cáctháng trong năm được cân bằng hiệu quả hơn
Trang 372.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định (TSCĐ)
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật phản ánh năng lực sản xuất hiện có,trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp Tài sản cố định, đặc biệt làmáy móc thiết bị sản xuất là điều kiện quan trọng và cần thiết để tăng sản lượng vàtăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm vốnđầu tư
Theo thông tư số 162/2014/TT-BTC tài sản cố định gồm:
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất,
có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻliên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, thỏa mãnđồng thời cả 2 tiêu chuẩn là có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên và cónguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên
Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất mà
cơ quan, tổ chức, đơn vị đã đầu tư chi phí tạo lập tài sản như: Quyền sử dụng đất;phần mềm ứng dụng; quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Luật sở hữu trí tuệ, thỏamãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn là có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên và cónguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên
Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ nhằm đánh giá quy mô và hiệu quả toàn
bộ TSCĐ, từ đó có các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ
Phân tích chung hiệu suất sử dụng tài sản cố định được đánh giá qua chỉ tiêutổng hợp là hiệu suất TSCĐ và hệ số huy động
Việc phân tích hiệu suất TSCĐ giúp ta biết được một đơn vị giá trị TSCĐtrong một khoảng thời gian đã tạo ra bao nhiêu sản phẩm (hiện vật hoặc giá trị)
* Hệ số hiệu suất TSCĐ:
Hệ số này cho biết một đơn vị giá trị tài sản cố định trong một đơn vị thời gian
đã tham gia làm ra bao nhiêu sản phẩm
H hs = Q V
Trong đó:
Q: Doanh thu bán hàng hoặc sản lượng sản xuất ra trong kỳ
Vbq: Giá trị bình quân của vốn cố định trong kỳ phân tích; được xác định theonguyên giá hoặc theo giá trị còn lại:
12 −
ΣV gi (12−t i)
12 ; (Đồng) (2-3)Trong đó:
Trang 38Vđk: Giá trị TSCĐ đầu kỳ.
Vti: Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ
Vgi: Giá trị TSCĐ giảm trong kỳ
Ti: Thời gian đưa vào sản xuất của tài sản i
ti: Thời gian đưa ra khỏi sản xuất tài sản i
Tuy nhiên, do điều kiện khách quan không có được các số liệu cụ thể để tínhđược Vbq theo công thức trên ta sẽ chấp nhận công thức tính gần đúng
2
c d
V
; (đồng) (2-4)Trong đó:
Vđ: Nguyên giá TSCĐ đầu năm; (đồng)
Vc: Nguyên giá TSCĐ cuối năm; (đồng)
* Hệ số huy động TSCĐ
Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ Chỉ tiêu nàycho biết: Để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm trong kỳ, doanh nghiệp phải huy độngmột lượng TSCĐ là bao nhiêu Chỉ tiêu này càng nhỏ thì kết quả sử dụng TSCĐ củadoanh nghiệp càng tốt
Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:
1 Doanh thu từ bánhàng và cung cấp
dịch vụ Tr.đ 14.300 24.240,78 9.940,78 169,516
2 TSCĐ đầu kỳNguyên giá Tr.đ 166.099 164.365 -1.734 98,956
3 TSCĐ cuối kỳNguyên giá Tr.đ 164.365 21.027 -143.338 12,793
4 TSCĐ bình quânNguyên giá Tr.đ 165.232 92.696 -72.536 56,1
5 Hiệu suất sửdụng TSCĐ Tr.đ/Tr.đ 0,087 0,262 0,175 302,165
Hệ số huy động
Trang 39Qua bảng trên ta thấy:
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Trong năm 2016, cứ 1 đồng TSCĐ tham gia vào sảnxuất tạo ra được 0,262 đồng doanh thu Năm 2015 con số này là 0,087 đồng Nhưvậy năm 2016 hiệu suất sử dụng TSCĐ theo giá trị đã tăng so với năm 2015 là0,175 đồng (tương ứng tăng 202,165%)
Tuy nhiên có thể thấy rằng hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty là chưa cao, cácnguyên nhân chủ quan làm hiệu suất sử dụng TSCĐ kém hiệu quả như công tácquản lý kém, TSCĐ đầu tư không đồng bộ, không sử dụng hết công suất và thờigian của máy móc thiết bị Ngoài ra còn có những nguyên nhân khách quan khácnhư: giá ngày càng tăng làm ảnh hưởng tới việc đầu tư máy móc thiết bị mới hayđiều kiện sản xuất ngày càng khó khăn…
- Hệ số huy động TSCĐ: Hệ số huy động TSCĐ là chỉ tiêu nghịch đảo của hệ sốhiệu suất TSCĐ
+ Hệ số huy động TSCĐ: Năm 2016 để tạo ra 1 đồng doanh thu cần huy động3,824 đồng TSCĐ Trị số này của năm 2016 thấp hơn so với năm 2015 là 7,731đồng, tương ứng giảm 66,905%
2.3.2 Phân tích kết cấu tài sản cố định
a Tình hình tăng giảm TSCĐ
Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ là nhằm giúp cho doanh nghiệp có thểphát hiện và nhận biết được sự biến động của TSCĐ trong kỳ, đồng thời liên hệ sựtăng giảm TSCĐ với sự biến động của khối lượng sản xuất để đánh giá xem sự biếnđộng đó có hợp lý hay không
Qua bảng phân tích ta thấy trong năm 2016 hệ số tăng TSCĐ của Công ty là0,034 chứng tỏ trong năm Công ty không chú trọng đầu tư thêm TSCĐ và hệ sốgiảm TSCĐ là 0,906 với mức giảm tuyệt đối là 148.910.695.890 đồng chứng tỏCông ty đã thanh lý khá nhiều TSCĐ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 40Bảng phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ của Công ty năm 2016
ĐVT: Đồng Bảng 2-9
Khoản mục
TSCĐ hữu hình
TSCĐ vô hình Tổng cộng Nhà cửa, vật
kiến trúc Máy móc, thiết bị
Phương tiện vận tải, truyền dẫn
Thiết bị dụng cụ quản lý TSCĐ khác
ngày cuối năm 3.334.481.310 17.005.363.584 443.968.613 222.813.332 - 20.000.000 21.026.626.839
Ht - 0,054 - - - - 0,034