Lập và thẩm định dự án thành lập “Quán cà phê G6”
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM KHOA KINH TẾ - KỸ THUẬT
Đề tài: Lập và thẩm định dự án thành lập “Quán cà phê G6”
Nhóm Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thanh
Nguyễn Thị Trang Huỳnh Thị Thu Thảo Bùi Thị Thanh Tuyền
Trang 2MỤC LỤC 2
I PHẦN MỞ ĐẦU: 4
1 Lý do chọn đề tài: 4
2 Mục đích nghiên cứu: 4
3 Phương pháp nghiên cứu: 4
4 Phạm vi nghiên cứu: 4
4.1 Phạm vi không gian: 4
4.2 Phạm vi thời gian: 4
5 Cơ sở dữ liệu: 5
II NỘI DUNG: 6
CHƯƠNG I: MÔ TẢ TỔNG QUAN VỀ QUÁN CAFE G6 6
1.1 Giới thiệu sơ lược về quán: 6
1.2 Sản phẩm: 6
1.2.1 Các loại sản phẩm kinh doanh: 6
1.2.2 Sản phẩm tương lai: 7
1.3 Phân tích thị trường: 7
1.3.1 Thị trường tổng quan: 7
1.3.2 Đặc điểm khách hàng: 8
1.3.3 Đối thủ cạnh tranh: 8
1.3.4 Nhà cung cấp: 9
1.3.5 Các yếu tố vĩ mô: 9
1.3.6 Phân tích mô hình SWOT: 9
CHƯƠNG II: LẬP DỰ ÁN 11
2.1 Tiếp thị: 11
2.1.1 Chiến lược giá: 11
2.1.2 Chiến lược marketing: 13
2.1.3 Chiến lược phân phối: 13
2.2 Hoạch định tổ chức: 13
2.2.1 Sơ dồ tổ chức: 13
2.2.2 Nghĩa vụ: 13
2.2.3 Nhu cầu nhân viên, lương, đào tạo và khen thưởng: 14
2.3 Trang thiết bị, mô hình xây dựng, địa điểm: 14
2.3.1 Trang thiết bị đầu tư ban đầu: 14
2.3.2 Mô hình xây dựng: 16
2.3.3 Địa điểm: 16
2.4 Hoạch định tài chính: 16
2.4.1 Các khoản đầu tư và nguồn vốn ban đầu: 16
2.4.2 Bảng kế hoạch trả nợ ngân hàng: (lãi suất 1,083%/tháng,13%/năm) 17
2.4.3 Dự trù danh thu, chi phí: 17
2.4.4 Lợi nhuận: 18
2.4.5 Báo cáo ngân lưu lập theo phương pháp trực tiếp: 18
CHƯƠNG III: THẨM ĐỊNH DỰ ÁN 19
3.1 Đánh giá tài chính: 19
3.1.1 Hiện giá thu hồi thuần (NPV): 19
Trang 33.1.2 Suất thu hồi nội bộ (IRR): 19
3.1.3 Chỉ suất lợi nhuận (PI): 19
3.1.4 Thời gian hoàn vốn(PP) 19
3.2 Những rủi ro có thể gặp: 20
III KẾT LUẬN: 21
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO: 22
Trang 4I PHẦN MỞ ĐẦU:
1 Lý do chọn đề tài:
Hiện nay, nhu cầu giải trí của mọi người rất đa dạng, sau một ngày làmviệc mệt mỏi nếu được thưởng thức những ly nước giải khát mát lạnh thì cảmgiác thật là tuyệt hay những tách cà phê thơm lừng quyện với sữa đặc sẽ khiếnkhông ít người thoát khỏi mệt mỏi, xả stress sau một ngày làm việc căng thẳng
Do đó, nó là lý do để nhiều quán cà phê, quán giải khát nhỏ mọc lên trên đườngHùng Vương ở thành phố Tam Kỳ.Tuy nhiên, chúng vẫn chưa thỏa mãn đượcước muốn của các thành phần có thu nhập thấp như các công nhân, viên chứcbình thường, học sinh, sinh viên vì mức giá thức uống cao Xuất phát từ nhu cầuthiết thực này, nhóm chúng tôi quyết định lập một dự án đầu tư vào quán cà phênhằm phục vụ cho mọi người đặc biệt là các thành phần kể trên
2 Mục đích nghiên cứu:
- Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc mở ra các loại hình kinhdoanh không còn khó khăn và luôn được Nhà nước khuyến khích cho nên vớiloại hình kinh doanh quán cà phê thì việc đăng kí sẽ dễ dàng
- Thị trường kinh doanh cà phê trong tương lai sẽ phát triển cao và là thịtrường hấp dẫn cho các nhà đầu tư
- Nó sẽ là nơi giao lưu của sinh viên, cán bộ công nhân viên và các đốitượng khác
- Cung cấp dịch vụ giải khát và một số dịch vụ thư giãn khác cho kháchhàng
- Tạo được sự hài lòng cho mọi đối tượng khách hàng đặc biệt là các thànhphần có thu nhập thấp
3 Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập thông tin:
+ Trên mạng, báo chí, xin số liệu trực tiếp ở các cửa hàng đồ trang trí nộithất, các siêu thị, các quán cà phê, trà sữa ở địa phương
+ Tham khảo sách báo, xin ý kiến từ các chuyên gia, các người hoạtđộng cùng lĩnh vực
- Tổng hợp và xử lý thông tin:
+ Phương pháp phân tích SWOT
+ Các phương pháp phân tích định lượng thông qua các chỉ số tài chính + Đánh giá định tính theo ý kiến chuyên gia, theo quan sát thực tế và cácthông tin thu thập được
Trang 5Dữ liệu của dự án được thu thập từ việc điều tra trên các cửa hàng đồ gỗtrang trí nội thất trên đường Hùng Vương, tham khảo trên trang web:www.vatgia.com và các trang web khác.
Trang 6II NỘI DUNG:
CHƯƠNG I: MÔ TẢ TỔNG QUAN VỀ QUÁN CAFE G6
Tên quán: “Quán cà phê G6”
Địa điểm: 135 Hùng Vương, Tp Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
Ngành nghề kinh doanh: cung cấp dịch vụ giải khát
Vị trí trong ngành: quán cà phê
* Mục tiêu của quán:
- Đạt được lợi nhuận trong năm đầu hoạt động
- Tạo tâm lý thoải mái, thư giản cho khách hàng
- Là nơi giao lưu của sinh viên, cán bộ công nhân viên và các đối tượngkhách hàng khác
- Tối đa hóa sự hài lòng của khách hàng
- Đạt được uy tín với các đối tượng có liên quan: nhà cung cấp, khách hàng
yaourt-Trà lipton Trà lipton sữa Trà gừng Trà dâu Trà cam Trà chanh dây Trà bí đao Yaourt đá Yaourt chanh Yaourt cam Yaourt dâu Yaourt bạc hà Siro sữa Siro sữa dâu Siro chanh Siro bạc hà
III Nước dinh dưỡng:
Chanh Chanh dây Chanh muối Cam vắt Tắc ép Dừa Sâm dứa Sữa Coktail
Xí muội Sting sữa Sting Number one Twister Pepsi Coca cola
7 up Trà xanh
Nước ép: dâu, thơm, táo,cam, nho, cà chua, cà rốt.
Trang 71.2.2 Sản phẩm tương lai:
Ngoài những sản phẩm như trên, hàng tháng, quán còn có những sản phẩmmới để khách hàng có thể có nhiều sự chọn lựa hơn và đạt được những sự thỏamãn như mong muốn
1.3 Phân tích thị trường:
1.3.1 Thị trường tổng quan:
Đáp ứng cho khách hàng ở Tam kỳ là chủ yếu Thông qua các cuộc tiếpxúc với những người dân ở Tam Kỳ, chúng tôi được biết đa số những người ởđây có nhu cầu về uống cà phê để thư giãn
Do đó, nhu cầu cần có quán cà phê với giá cả thích hợp và cách trang tríđẹp là rất cần thiết Theo nghiên cứu thì Tam Kỳ có khoảng 300 quán cafe lớn,vừa và nhỏ
Khi khủng hoảng kinh tế xảy ra thì nhu cầu khách hàng đến với quángiảm đáng kể Nhưng trong thời gian gần đây, khách hàng đã đến quán với sốlượng tăng trở lại
Trang 8Đối thủ cạnh tranh đa số vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng.Nhiều quán chỉ phục vụ khách hàng vào buổi tối hoặc buổi sáng, không gian củanhiều quán còn hẹp, không thông thoáng, khách hàng chủ yếu là loại có thunhập còn thấp.
Tất cả các yếu tố trên cho thấy khách hàng đến để thư giãn ở quán sẽ tăng
Quán cafe dành cho người có thu nhập thấp
1 Số lượng người
uống
2 Quy mô quán
Chiếm phần ít, chủ yếu là khách vip (20%).
Thường lớn và rất sang trọng
Chiếm đa số, chủ yếu là học sinh, sinh viên, người có thu nhập trung bình (50%).
Tương đối lớn và khá sang trọng
Chiếm tương đối, chủ yếu là công nhân, sinh viên (30%).
Không thường xuyên( 3-4 lần/
tháng) Tương đối
Tương đối ngon Cao
Thường xuyên( 4-5 lần/ tháng)
Cao
Mức độ vừa Cao
+ Quán có đầy đủ tiện nghi hay khách hàng không?
+ Mức giá đưa ra có phù hợp khách hàng không?
+ Có phục vụ nhanh hay khách hàng không?
+ Nhân viên phục vụ có nhiệt tình hay khách hàng không?
1.3.3 Đối thủ cạnh tranh:
Mặc dù mở ra quán cafe có nhiều điều kiện khách quan và chủ quan thuậnlợi nhưng để thành công khách hàng không phải là chuyện đơn giản Vì kháchhàng chỉ có quán mình mà còn có nhiều đối thủ cạnh tranh khác Họ cũng như
Trang 9mình, cũng muốn đạt đạt được những gì họ muốn Do đó, quán phải làm tốt hơncác đối thủ cạnh tranh thì mới có thể thu hút được khách hàng đến với quán.
Hiện nay, ở Tam Kỳ có nhiều quán cafe, đó là những đối thủ gần nhất mà
mà quán phải đối mặt Họ đã có quan hệ lâu bền với khách trong vùng Dù rằng,
họ có lợi thế đó nhưng về cung cách phục vụ thì họ còn yếu Nên ngay từ khimới thành lập quán, chúng tôi đã chuẩn bị tốt mọi thứ để làm hài lòng kháchhàng ở mức cao nhất có thể, đặc biệt là chú trọng vào những khâu mà các đốithủ cạnh tranh đang còn yếu
1.3.5 Các yếu tố vĩ mô:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc mở ra các loại hình kinhdoanh không còn quá khó khăn như xưa mà luôn được Nhà nước khuyến khích
Do đó, việc đăng ký khi kinh doanh quán cafe trở nên thuận lợi hơn
Thị trường kinh doanh cafe trong tương lai sẽ phát triển cao và là thịtrường khá hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước
1.3.6 Phân tích mô hình SWOT:
- Tìm được nguồn cung cấp nguyên vật liệu tốt (O2).
- Mật độ dân cư cao, số dân đông (O3).
- Số lượng quán có chất lượng phục vụ tốt còn thấp( O4).
SO:
- Thu hút khách hàng tiềm năng
(S1,S2,S3,S4,S5,S7,S8,S9,O1 ).
- Nguồn nguyên vật liệu ổn định( S6,O2).
- Số lượng khách đông (S1,S2,S3,
Trang 10+ Khả năng giao tiếp với người quản lý có năng lực sẽ có cơ hội tìm thêm cácnhà cung cấp tốt.
- ST:
+ Nhờ vào khả năng giao tiếp và năng lực của người quản lý chủ cửa hàng sẽ kếthợp với trung tâm phòng chống các loại dịch bệnh ở địa phương để hạn chế,kiểm soát mầm mống các loại dịch bệnh để đảo bảo môi trường trong lành.+ Dựa vào những lợi thế so với đối thủ cạnh tranh, về khả năng giao tiếp, nhữngnhân viên có chuyên môn vui vẻ, nhiệt tình trong công việc
- WO:
Các doanh nghiệp mới mở thường thiếu vốn, do đó quán luôn rất cần sự ủng hộcủa cơ quan, các nhà cung cấp, nhà đầu tư và đặc biệt là sự ủng hội của kháchhàng để làm tăng tính khả thi của dự án, tăng khả năng huy động được cácnguồn vốn, các đối tác kinh doanh
- WT:
Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, môi trường kinh doanh luôn sôiđộng, tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, sự cạnh tranh mạnh mẽ của thị trường càng làmcho người kinh doanh thêm trưởng thành hơn trong cung cách làm ăn cũng nhưcủng cố thêm kinh nghiệm
Trang 11CHƯƠNG II: LẬP DỰ ÁN
2.1 Tiếp thị:
2.1.1 Chiến lược giá:
Quán chúng tôi sẽ cung cấp nhiều loại sản phẩm đa dạng về chủng loại vớinhiều mức giá khác nhau dành chi mọi đối tượng khách hàng từ người có thunhập thấp đến người có thu nhập cao, từ công nhân, sinh viên đến các doanhnhân, công nhân viên
Bảng 5: Giá bán các sản phẩm tại thời điểm quán mới bắt đầu hoạtđộng
Trang 12Sirô sữa cam Ly 11.000
Trang 132.1.2 Chiến lược marketing:
Phát tờ rơi tại các trường ĐH, trung học, các công ty và người trung niên
ở khu vực xung quanh đó (1000 tờ rơi phát trong tháng đầu, sau đó có thể cânnhắc phát thêm hay không) Mỗi tờ rơi giảm 10% cho 1 ly, nhưng không cộnggộp với nhau
Quảng cáo thông qua các hính thức chủ yếu treo băng rôn ở các tuyếnđường chính
Trong tuần đầu khai trương khách hàng sẽ được giảm giá 50% trongngày đầu và 30% trong các ngày tiếp theo cho tất cả các sản phẩm
2.1.3 Chiến lược phân phối:
Đây là loại hình quán cafe nên chủ yếu là bán trực tiếp người tiêu dung, tuynhiên, vẫn có thể dùng thông qua kênh phân phối trung gian theo nhu cầu kháchhàng:
- Pha chế: là người pha chế các loại thức uống
Bảo vệPha chế
Trang 14- Phục vụ: giới thiệu menu và phục vụ khách hàng.
- Lao công: là người rửa ly và dọn vệ sinh
- Bảo vệ: là người giữ xe và bảo vệ tài sản của quán
2.2.3 Nhu cầu nhân viên, lương, đào tạo và khen thưởng:
a Nhu cầu nhân viên:
- Quản lý: 1 người, trình dộ cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh
- Kế toán: 1 người, trình độ trung cấp trở lên chuyên ngành kế toán
- Pha chế: 4 người, có kinh nghiệm
- Phục vụ: 10 người, có kinh nghiệm phục vụ, thông qua sự kiểm tra củachủ quán
- Lao động: 2 người
- Bảo vệ: 2 người, nam tuổi từ 18 đến 35, có sức khỏe tốt
b Lương nhân viên:
Bảng 6: Lương hàng tháng:
(triệu đồng)
Thành tiền(triệu đồng)
c Đào tạo khen thưởng:
- Đào tạo: Chủ quán chịu trách nhiệm hướng dẫn cho nhân viên của mìnhquen với công việc, đặc biệt là nhân viên phục vụ và quản lý, hướng dẫn phục
vụ và ứng xử, ngoài ra chính bản thân người chủ cũng phải học về kiến thứcchuyên ngành để phục vụ tốt hơn
- Khen thưởng: Ngoại trừ những đợt thưởng thêm lương vào dịp lễ, tết,tặng áo…cửa hàng còn trích lợi nhuận thưởng nếu vượt chỉ tiêu doanh thu Biệnpháp này còn kích thích sự phấn khởi nhiệt tình của nhân viên trong công việc
để họ làm tốt công việc
2.3 Trang thiết bị, mô hình xây dựng, địa điểm:
2.3.1 Trang thiết bị đầu tư ban đầu:
BẢNG TÍNH CHI PHÍ ĐẦU TƯ BAN ĐẦU
Trang 157 Gạt tàn thuốc bằng gốm 30 Cái 19,3 579
8 Mâm inox bưng nước 10 Cái 100,9 1009
9 Ly nhỏ uống trà,café đá 45
10 Ly nhỏ uống cafe sữa nóng 75 Ly 7 525
11 Ly uống cam vắt, uống sinh
13 Muỗng cafe đá và cafe sữa
bằng inox
20 0
16 Fin lớn pha cafe bằng inox 2 Cái 60 120
17 Bình thuỷ rạng đông 3 Cái 140 420 Giá do siêu
thị điện máy cung cấp
18 Nồi lớn nấu nước sôi 1 Cái 500 500
26 Tủ đông đá, để kem, trái
0
31 Tiền lắp đặt wifi 1 Bộ 1500 1500 Giá dự trù
32 Điện, đèn, nước, tiền công 1 Bộ 35000 35000
33 Đồng phục nhân viên 30 Bộ 100 3000
Trang 1634 Máy tính tiền điện tử 1 Cái 6970 6970
36 Tủ quầy bar tính tiền 1 Bộ 4000 4000 Giá dự trù
38 Trang trí nội thất, sữa chữa
quán, trang trí cây cảnh 1 Lần 35000 35000
2.3.2 Mô hình xây dựng:
Quán cafe gồm: tầng trệt, lầu 1, lầu 2
- Tầng trệt: gồm 20 bàn kiếng gỗ, 80 ghế dựa gỗ,1 tivi và giữ xe
- Tầng 1; gồm 25 bàn mây tròn, 10 bàn kiếng gỗ, 40 ghế dưa gỗ, có 2 tivi,chủ yếu phục vụ khách hàng có nhu cầu xem truyền hình, đá bóng, truy cập wifi
- Tầng 2: gồm 35 bàn mây, chủ yếu phục vụ truy cập wifi, trò chuyện, 1 tivi,người thích yên tĩnh, không gian thoáng mát để thư giãn và ngắm cảnh Thànhphố Tam Kỳ
2.3.3 Địa điểm:
Tại 135 Hùng Vương, Tp Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
Có thể bạn cho là gần trường ĐH Quảng Nam sẽ tốt hơn, tuy nhiên,gầntrường ĐH Quảng Nam đã cố rất nhiều quán dành cho khách víp, giới trẻ nhưquán Cocpro, người có thu nhập cao như Trung Nguyên, quán dành cho ngườiyên tĩnh như quán Trầm, Mắt bão quán dành cho sinh viên, bình dân đã có quánSTONES Sau khi bàn bạc kỹ về vấn đề này, chúng tôi quyết định mở quán GầnQuảng trường(Tam Kỳ), nơi đây có có không gian thoáng đăng, nhiều người qualại, mọi người thường đi dạo vào buổi tối, và là nơi tụ tập phần lớn học sinh,sinh viên vui chơi giải tri Đặt biệt, phần lớn các công ty được xây đựng tại đây.Những người đi làm, họ cần nơi trao đổi công viêc, nếu như có không gian hợp
lý, phong cách phục vụ mới mẽ, lịch sự thi chúng tôi nghĩ sẽ thành công
2.4 Hoạch định tài chính:
2.4.1 Các khoản đầu tư và nguồn vốn ban đầu:
Tổng cộng chi phí đầu tư ban đầu 450,529,000
Trang 173 Huỳnh Thị Thu Thảo 50,000,000
2.4.2 Bảng kế hoạch trả nợ ngân hàng: (lãi suất 1,083%/tháng,13%/năm)
r A
PVA
) 1 (
*
1 ) 1 (
PVA A
Trong đó: PVA: số tiền hiện tại
A: số tiền hằng năm phải trả
Có thể dùng Excel như sau: =PVA(13%,3,200,000,000) = - 84,704,394.(Kết quả
âm vì đây là số tiền phải trả)
2.4.3 Dự trù danh thu, chi phí:
BẢNG THÔNG SỐ CHI TIẾT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG
NGÀY
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÓM G6
Danh thu bình quân ngày 6,500,000 đ/ngày
Trang 18Đơn giá bình quân 10,000 đ/ly
b Dự trù doanh thu trong 3 năm:
bình quân
Doanh thu/ngày(đ/ngày)
Doanh thu/năm (đ/năm)
c Chi phí:
Lương nhân viên 434,400,000 434,400,000 434,400,000
Lợi nhuận sau thuế
lý
225,264,500
Trang 193.1.1 Hiện giá thu hồi thuần (NPV):
Thể hiện tổng số tiền lời sau khi hoàn dủ vốn:
P: vốn đầu tư ban đầu
r: lãi suất chiết khấu
CF: dòng thu nhập ròng qua các năm
Lấy lãi suất chiếc khấu là 10%/năm
6 856 , 245 , 445
%) 10 1 (
6 786,926,04
%) 10 1 (
606 , 095 , 400
% 10 1
606 , 695 , 25 000 , 000 ,
3.1.2 Suất thu hồi nội bộ (IRR):
Biểu hiện suất sinh lời thực tế của dự án:
Chọn r1 = 40% NPV1=9265,044.519
r2 = 45% NPV2=-33,858,809.69
=>IRR = 41%
Ta có thể dùng Excel tính IRR có: = IRR(-500,000,000:786,926,046 ) = 41%
Ta thấy suất sinh lời của dự án IRR>10%,dự án khả thi
3.1.3 Chỉ suất lợi nhuận (PI):
Thể hiện tỷ lệ hoàn vốn cộng với lãi ròng của dự án trên khoản đầu tưban đầu
89 1 000
, 000 , 500
000 , 000 , 500 6 856 , 245 , 445
PV
PI
IRR= r 1 +
2 1
1 2
1 ( )
NPV NPV
r r NPV