1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lập và thẩm định dự án đầu tư quán cà phê hẹn hò tốc độ

23 647 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 588,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình thành ý tưởng : Cuộc sống tất bật khiến nhiều người bị cuốn vào guồng máy của nó với bao lo toan của đời thường, bận rộn hơn với bao đam mê của công việc để tiến thân lập nghiệp mà quên đi nhu cầu tình cảm của mình, đến khi đến quá nửa đời người , nhìn lại chưa có mảnh tình vắt vai. Nắm bắt được nhu cầu đó của giới trẻ, nhóm chúng em thành lập ý tưởng xây dựng quán “THE PERFECT COUPLE” dựa trên ý tưởng SPEED DATING ( hẹn hò tốc độ) đã và đang du nhập vào Việt Nam. SPEED DATING– Hẹn nhanh, hẹn tốc độ… là loại hình hẹn hò giữa một nhóm người nam và nữ được sắp xếp thông qua một đơn vị mai mối trung gian. Speed Dating thường diễn ra giữa một nhóm khoảng 5 nam 5 nữ trở lên và thời gian trò chuyện giữa một cặp nam nữ là 410 phút. Sau đó, các thành viên lại thay đổi vị trí ngồi để trò chuyện với những người còn lại. Loại hình này vốn xuất phát ở Mỹ, do cộng đồng người Do Thái ở đây sáng tạo nên và lan truyền khắp thế giới bởi tính tiện dụng, an toàn và khoa học của nó trong việc kiếm bạn đời, người yêu… Nhóm xây dựng ý tưởng với mục tiêu vừa thu được lợi nhuận từ việc bán cafe vừa giúp các bạn trẻ có cơ hội giao lưu học hỏi, gặp gỡ bạn bè, mở rộng quan hệ giao tiếp, hơn nữa là tìm được những người bạn đồng cảm và hơn thế nữa, các bạn có thể tìm được 1 nửa kia của đời mình .

Trang 1

2 Nghiên cứu thị trường.

II.1 Phân khúc thị trường

II.2 Thị trường trọng tâm

II.3 Đặc điểm và nhu cầu khách hàng

II.4 Đối thủ cạnh tranh

II.5 Chiến lược marketing

3 Nghiên cứu kĩ thuật

3.1 Mô tả sản phẩm

3.2 Nhà cung cấp

3.3 Xác định công suất của dự án

4 Nghiên cứu tổ chức và quản lí nhân sự

4.1 Cơ cấu tổ chức và bố trí làm việc

4.2 Yêu cầu nhân sự và cách tuyển dụng

4.3 Cơ cấu lao động và mức lương

Trang 2

5 Phân tích tài chính.

5.1 hoạch định nguồn vốn5.2 Kết quả hoạt động kinh doanh

và nữ được sắp xếp thông qua một đơn vị mai mối trung gian Speed Dating

thường diễn ra giữa một nhóm khoảng 5 nam 5 nữ trở lên và thời gian trò chuyện giữa một cặp nam nữ là 4-10 phút Sau đó, các thành viên lại thay đổi vị trí ngồi đểtrò chuyện với những người còn lại Loại hình này vốn xuất phát ở Mỹ, do cộng đồng người Do Thái ở đây sáng tạo nên và lan truyền khắp thế giới bởi tính tiện dụng, an toàn và khoa học của nó trong việc kiếm bạn đời, người yêu…

Nhóm xây dựng ý tưởng với mục tiêu vừa thu được lợi nhuận từ việc bán cafe vừa giúp các bạn trẻ có cơ hội giao lưu học hỏi, gặp gỡ bạn bè, mở rộng quan hệ giao tiếp, hơn nữa là tìm được những người bạn đồng cảm và hơn thế nữa, các bạn có thể tìm được 1 nửa kia của đời mình

Trang 3

II.TÓM TẮT DỰ ÁN

1.Tổng quan về dự án :

- Tên dự án : kinh doanh cà phê “THE PERFECT COUPLE”

- Địa điểm : đường Thống Nhất, phường Bình Thọ, quận Thủ Đức, từ đường Võ Văn Ngân đi vào 180m, quán nằm bên phải ngay ngã ba

- Chủ dự án :

- Ngành nghề kinh doanh : cung cấp dịch vụ và giải khát

- Mục tiêu :

 Đạt được lợi nhuận ngay từ những năm đầu hoạt động

 Đạt uy tín với các đối tượng có liên quan : nhà cung cấp, khách hàng…

 Là nơi giao lưu của sinh viên, các bộ công nhân viên và mọi đối tượng

 Tối đa hóa sự hài lòng của khách hàng

 Tạo tâm lí thư giãn cho khách hàng và giao lưu được với nhiều người

- Không gian trang trí sẽ được thiết kế theo sự kiện, theo mùa, theo dịp để tạo

sự đổi mới cho quán

Danh mục sản phẩm chính :

 Cà phê

 Trà – khác

Trang 4

 Nước uống đóng chai

 Nước ép

 Fastfood

- Dịch vụ :

T7 - chủ nhật: quán tổ chức sự kiện “Speed dating”

 Bạn sẽ đăng kí vào các ngày thứ 2-6, các bạn điền đầy đủ thông tin vào phiếu đăng kí và chúng tôi sẽ xác minh thông tin và cung cấp cho bạn lịch hẹn và số thứ tự

 Đến sự kiện bạn sẽ được phát phiếu làm quen để điền thông tin của mình và

ô đánh dấu những người mà bạn đồng ý chia sẻ thông tin liên lạc

 Mỗi bàn trong sự kiện sẽ được đánh dấu theo số thứ tự, cuộc hẹn đầu tiên sẽ được bắt đầu tại bàn có số thứ tự tương ứng với stt của mình

 Khi cuộc hẹn bắt đầu, bạn sẽ có 5-7 phút để nói chuyện với nhau

 Sau khi kết thúc sẽ là 1 tiếng chuông báo hiệu cuộc hẹn kết thúc và các bạn nam sẽ di chuyển sang bàn tiếp theo( các bạn nữ sẽ ngồi yên 1 chỗ) và bắt đầu cuộc hẹn mới

 Thông qua buổi hẹn, nếu bạn cảm thấy ai mà bạn có cảm tình và muốn chia

sẻ thông tin thì bạn đánh dấu vào ô “có” bên số thứ tự của người đó trong phiếu làm quen

Nếu cả 2 bạn đều đánh dấu có vào ô “có” thì cuộc hẹn thành công và chúng tôi sẽ gửi thông tin liên lạc của 2 bạn cho nhau qua email sau 2 ngày kết thúc sự kiện.Ngoài ra quán còn cung cấp các dịch vụ truy cập internet bằng wifi, có chỗ để xe miễn phí và phòng có máy lạnh

- Dự kiến vốn đầu tư ban đầu của dự án là :370 triệu

- Vốn xây dựng cơ sở, dự phòng, mua sắm trang thiết bị cho dự án khoảng 270 triệu

Trang 5

- Vốn góp của các thành viên trong nhóm

III THUYẾT MINH DỰ ÁN

1 Căn cứ pháp lí.

 Luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2005

 Luật đầu tư Việt Nam năm 2005

 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính Phủ về đăng ký doanh nghiệp

 Nghị định 102/2010/NĐ-CP ngày 1/10/2010 của CP quy định chi tiết thi hành một số điều luật của luật doanh nghiệp năm 2005

 Luật môi trường có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006 (Điều 63 về ô nhiễm môi trường nước )

 Luật lao động có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1995

 Pháp lệnh an toàn vệ sinh thực phẩm này có hiệu lực thi hành từ ngày

01/11/2003

 Các văn bản, kế hoạch dự án quy hoạch tổng thể TP Hồ Chí Minh

2 Nghiên cứu thị trường.

Quán cà phê dành cho người có thu nhập trung bình

Quán cà phê dành cho người có thu nhập thấp

Số lượng người

uống

Chiếm phần ít, chủ yếu là khách VIP (khoảng 20%)

Chiếm đa số, chủ yếu là học sinh, sinh viên, người cóthu nhập trung bình(50%)

Chiếm tương đối, chủ yếu là công nhân, sinh viên… (30%)

Quy mô quán cà

Tương đối lớn, cũng khá sang trọng

Rất nhỏ

Tiêu chuẩn nước

Tình trạng khách Không thường Thường xuyên Thường xuyên

Trang 6

hàng xuyên (khoảng 3-4 lần/tháng) (khoảng 5-6 lần/tháng)

Dựa vào các tiêu chí hình thức quán cà phê ta có thể mở ra những quán cà phê thích hợp với nhu cầu của khách hàng hiện nay

2.2 Thị trường trọng tâm.

Công nhân viên, học sinh, sinh viên là khách hàng chủ yếu của chúng tôi vì đây

là tầng lớp có nhu cầu uống cà phê rất lớn

2.3 Nhu cầu và đặc điểm khách hàng

Do khách hàng chính của chúng tôi chủ yếu là công nhân viên, học sinh, sinh viên nên cách sống của họ đơn giản, dễ gần gũi Khi đến quán, điều mà họ quan tâm nhất là hình thức phục vụ và không gian có thoải mái hay không… Ngoài ra theo tìm hiểu qua các cuộc nói chuyện với khách hàng chúng tôi được biết khi đến quán cà phê họ còn cân nhắc những điều sau:

- Quán cà phê có đầy đủ tiện nghi không?

- Hiện nay ở THỦ ĐỨC (đường Thống Nhất) đã có nhiều quán cà phê, đó là những đối thủ gần mà chúng tôi phải đối mặt, họ đã có mối quan hệ lâu bền với khách hàng khá lâu Dù rằng họ có những thuận lợi đó nhưng theo tìm hiểu thì họ còn yếu trong cung cách phục vụ Ngay từ đầu thành lập quán cà phê chúng tôi đã chuẩn bị tốt mọi thứ để làm hài lòng khách hàng ở mức caonhất Đặc biệt, vào thứ 7- CN quán còn tổ chức sự kiện “Speed dating” đây chính là điểm hấp dẫn, thu hút khách riêng biệt của quán

2.5 Chiến lược marketing.

- Giảm giá 15% giá trị các sản phẩm vào tuần đầu khai trương

Trang 7

- Phát tờ rơi quảng cáo tại các trường ĐH, trung học, các công ty và người trung niên ở khu vực xung quanh đó

- Lập một tài khoản trên mạng xã hội Facebook hằng ngày đăng các tin quảng cáo và up các thông tin về chất lượng sản phẩm, không gian cũng như

chương trình “Speed dating” đặc trưng của quán để mọi người biết và đến đểtrải nghiệm sự mới lạ ở quán

- Treo băng rôn quảng cáo ở các tuyến đường chính…

Bảng 1 : Dự kiến chi phí chiêu thị nhân dịp khai trương như sau (đơn vị tính: 1000vnd)

Bảng 2 : Chi tiết giá của các sản phẩm:

TT

Tên sản phẩm Đơn vị

tính

Giá thành bán ra (1000 vnd)

Trang 8

28 Sinh tố mãng cầu

Các loại sản phẩm được phân thành 6 nhóm với tỷ lệ chi phí NVL/doanh thu như sau:

TT Nhóm sản phẩm Tỷ lệ

(%)

Trang 9

1 Cà phê 35

3 Nước uống đóng chai

Bảng 3 :

tiền

Tổng chiphí

1

- Nước sinh hoạt

- Điện năng tiêu thụ

- Chi phí điện thoại, wifi

- Chi phí mua báo

5.40012.0006.0003.500

26.900

2

- Nước sinh hoạt

- Điện năng tiêu thụ

- Chi phí điện thoại, wifi

- Chi phí mua báo

5.70013.2006.6003.500

29.000

3

- Nước sinh hoạt

- Điện năng tiêu thụ

- Chi phí điện thoại, wifi

- Chi phí mua báo

6.00014.5007.3003.500

31.300

4

- Nước sinh hoạt

- Điện năng tiêu thụ

- Chi phí điện thoại, wifi

- Chi phí mua báo

6.30016.0008.0003.500

33.800

5 - Nước sinh hoạt

- Điện năng tiêu thụ

6.60017.500

36.100

Trang 10

- Chi phí điện thoại, wifi

- Chi phí mua báo

8.5003.500

Trong đó:

Lượng nước tiêu thụ dự kiến tăng 5% mỗi năm

Điện năng tiêu thụ tăng 10% mỗi năm

Chi phí điện thoại, wifi tăng 10% mỗi năm

3.2 Nhà cung cấp.

Theo quan niệm của tôi thì nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng tạo nên thành công của quán Việc tạo quan hệ tốt với những nhà cung cấp chất lượng sẽ có đượcnhững thuận lợi to lớn cho quán cà phê của chúng tôi Nhưng để tìm được nhà cung cấp tốt về chất lượng, giá cả hợp lí là điều không dễ dàng Qua quá trình tìm kiếm và chọn lọc, hiện tại nhà cung cấp chính của chúng tôi là: cà phê TRUNG NGUYÊN, VINAMILK, các công ty giải khát chất lượng và các cửa hàng trái cây tươi ngon tại các chợ đầu mối…

3.3 Xác định công suất của dự án:

Căn cứ vào kết quả số khách đến quán café rong một ngày, dựa vào các dịch vụ và quy mô cơ sở đã được thiết kế,chúng tôi đưa ra công suất thiết kế số lượng khách hàng như sau :

Bảng 4 : Thiết kế công suất khách hàng mỗi năm:

Trang 11

Theo dự kiến, năm thứ nhất ta xâm nhập thị trường nên giá sẽ ở mức không tăng

nhằm giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới Từ năm thứ 2 trở đi dự

kiến sẽ tăng giá bán khoảng 7-12% so với năm nhất tùy mỗi loại

Bảng 5 : Doanh thu dự kiến qua các năm (đơn vị tính : 1000vnd)

(%)

Trang 12

Dự kiến chi phí nguyên vật liệu hằng năm và tỉ lệ với doanh thu như sau:

Bảng 6 : Chi phí nguyên vật liệu

Địa điểm : đường Thống Nhất, phường Bình Thọ, quận Thủ Đức, từ đường Võ Văn Ngân đi vào 180m, quán nằm bên phải ngay ngã ba

(%)

Trang 13

Nhà 1 trệt – 1 lầu

Diện tích : 5,2x8m, giá 18.000.000đ/tháng, hợp đồng 5 năm là 1.080.000đ

Nhà 1 trệt _1 lầu ;diệntích 5,2x8m giá 18.000.000 đ/tháng ,hợpđồng 4 nămlà

864.000.000 đ

Thuận lợi từ vị trí :

- Gần trường đại học, có nhiều sinh viên mà sinh viên là khách hàng mục tiêu

mà quán ảnh hưởng tới

- Khu vực có đông dân cư, phần đông là nhân viên văn phòng

- Mặt tiền ngay ngã ba nên có được không gian mặt tiền rộng hơn thuận lợi cho việc đậu xe được nhiều hơn

- Mặt tiền ngay ngã ba nên có được không gian mặt tiền rộng hơn thuận lợi cho việc đậu xe được nhiều hơn

- Ngoài ra quán còn có được vỉa hè rộng, lại có cây xanh bóng mát nên có thể

đặt thêm 1 hàng ghế khoảng 5 đến 7 bàn quanh quán, bố trí với loại bàn có dù che

Bảng 7 : Chi phí xây dựng và sữa chữa

(%)

Bảng 8 : Chi phí mua sắm trang thiết bị

Trang 14

4.Nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự dự án đầu tư :

4.1 Cơ cấu tổ chức – bố trí công việc :

+ Chủ đầu tư ( quản lí )

+ Nhân viên kế toán ( thu ngân )

+ Nhân viên pha chế

+ Nhân viên phục vụ

+ Nhân viên bảo vệ

+ Nhân viên tạp vụ

Căn cứ vào tính chất và lượng công việc ta có thể phân chia việc làm cho nhân

viên như sau :

+ Chủ đầu tư tự quản lí nhân viên, hoạt động của quán và phần kế toán ( thu ngân )

của quán

+ Nhân viên pha chế : chế biến các loại nước uống và thức ăn có trong thực đơn

của quán ( 2 nhân viên để thay nhau làm việc )

Trang 15

+ Nhân viên phục vụ : Quan sát những và phục vụ những yêu cầu của khách hàng ( gồm 4 nhân viên )

+ Nhân viên tạp vụ: Dọn dẹp vệ sinh cho quán ( 1 người)

+ Nhân viên bảo vệ : Bao gồm về an ninh và giữ xe cho quán ( 2 người )

+ 2 nhân viên pha chế làm 2 ca, thay phiên nhau nghỉ từ 3-4h

+ 2 nhân viên bảo vệ làm 2 ca , thay phiên nhau nghỉ từ 3-4 h

+ 1 nhân viên tạp vụ làm 2 ca, giờ nghỉ linh hoạt

Như vậy tổng cộng sẽ thuê 14 nhân viên kể cả quản lí Về nguyên tắc nhân viên muốn nghĩ phải báo trước với quản lí trước 2 ngày để quản lí sắp xếp nhân viên khác phục vụ thay.Để không làm ảnh hưởng tới việc phục vụ khách hàng Mỗi tháng nhân viên sẽ được nghỉ 1 ngày không trừ lương

4.2 Yêu cầu nhân sự và cách thức tuyển dụng

* Yêu cầu nhân sự:

+ Kế toán: Nữ từ 18-25 tuổi, thành thạo máy tính, tốt nghiệp THPT, trung thực, có trách nhiệm, nhạy bén trong công việc

Trang 16

+ Nhân viên phục vụ : Nam/nữ từ 18-25 tuổi, lao động phổ thông, sinh viên làm thêm, biết quan sát khách hàng, vui vẻ.

+ Nhân viên pha chế : Nam/ nữ tuổi từ 20-30 tuổi, am hiểu về nhiều loại thức uống, sạch sẽ, ưu tiên có kinh nghiệm

+ Nhân viên bảo vệ : Có sức khỏe tốt, vui vẻ, có trách nhiệm Nam/ nữ từ 18 đến 35

+ Nhân viên tạp vụ: Nhanh nhẹn, siêng năng , có trách nhiệm Nữ từ 18 đến 35

* Cách thức tuyển dụng: thông qua người quen, trang facebook, vietnamworks

4.3 Cơ cấu lao động và mức lương:

Tổng số tiền lương của nhân

viên trong 1 tháng

47.100.000

Tổng số tiền lương phải trả

cho nhân viên trong một năm

565.200.000

Trang 17

Bảng 11 : Chi phí lương NV hàng năm Đơn vị tính : 1000 vnd

96254.26667 ( ngàn vnd)

Cụ thể:

Bảng 12: Nhu cầu vốn lưu động.

TT Khoản mục Nhu cầu Thành tiền

1 Chi phí NVL Hàng tháng 51837.6

2 Chi phí tiện ích (điện nước, thuê mặt bằng ) Hàng tháng 20241.66667

Trang 18

Bảng 13: Tổng vốn đầu tư ban đầu

TT Khoản mục Thành tiền

1 xây dựng và sửa chữa 80500

2 TTB và chi phí lắp đặt (trang thiết bị + wifi ) 167150

Trang 19

Chi phí hoạt động và vận hành hàng năm được thể hiện trong bảng dưới

đây.Trong đó tổng hợp lại các loại phí đã được tính toán trước đó :

Bảng 14 : Tổng hợp chi phí hoạt động hàng năm

(%)

6.Xác định dòng tiền của dự án :

Bảng 16 : Dòng tiền của dự án đầu tư

Trang 20

Giả sử trong năm 2 lãi ròng + khấu khao phân bổ đều vào 12 tháng

Lãi ròng + khấu hao trong 1 tháng

Ngày đăng: 22/08/2015, 23:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 : Chi tiết giá của các sản phẩm: - lập và thẩm định dự án đầu tư  quán cà phê hẹn hò tốc độ
Bảng 2 Chi tiết giá của các sản phẩm: (Trang 7)
Bảng 1 : Dự kiến chi phí chiêu thị nhân dịp khai trương như sau (đơn vị tính:  1000vnd) - lập và thẩm định dự án đầu tư  quán cà phê hẹn hò tốc độ
Bảng 1 Dự kiến chi phí chiêu thị nhân dịp khai trương như sau (đơn vị tính: 1000vnd) (Trang 7)
Bảng 4 : Thiết kế công suất khách hàng mỗi năm: - lập và thẩm định dự án đầu tư  quán cà phê hẹn hò tốc độ
Bảng 4 Thiết kế công suất khách hàng mỗi năm: (Trang 10)
Bảng 11 : Chi phí lương NV hàng năm Đơn vị tính : 1000 vnd - lập và thẩm định dự án đầu tư  quán cà phê hẹn hò tốc độ
Bảng 11 Chi phí lương NV hàng năm Đơn vị tính : 1000 vnd (Trang 17)
Bảng 12: Nhu cầu vốn lưu động. - lập và thẩm định dự án đầu tư  quán cà phê hẹn hò tốc độ
Bảng 12 Nhu cầu vốn lưu động (Trang 17)
Bảng 13: Tổng vốn đầu tư ban đầu - lập và thẩm định dự án đầu tư  quán cà phê hẹn hò tốc độ
Bảng 13 Tổng vốn đầu tư ban đầu (Trang 18)
Bảng 14 : Tổng hợp chi phí hoạt động hàng năm - lập và thẩm định dự án đầu tư  quán cà phê hẹn hò tốc độ
Bảng 14 Tổng hợp chi phí hoạt động hàng năm (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w