HỒ CHÍ MINH ********** ĐỖ HOÀNG LAI LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN THÀNH LẬP ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM MÁY NƯỚC NÓNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI CHO CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG HOÀNG NGUYÊN LUẬN VĂN T
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
**********
ĐỖ HOÀNG LAI
LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN THÀNH LẬP ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM MÁY NƯỚC NÓNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI CHO CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG
LƯỢNG HOÀNG NGUYÊN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
**********
ĐỖ HOÀNG LAI
LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN THÀNH LẬP ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI SẢN PHẨM MÁY NƯỚC NÓNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI CHO CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG
LƯỢNG HOÀNG NGUYÊN
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Nguời hướng dẫn: Ths TRẦN MINH TRÍ
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Lập và Thẩm Định Dự
Án Thành Lập Đại Lý Phân Phối Sản Phẩm Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời
Cho Công Ty Cổ Phần Năng Lượng Hoàng Nguyên ” do ĐỖ HOÀNG LAI, sinh viên
khóa 2007, ngànhQUẢN TRỊ KINH DOANH THƯONG MẠI đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
Ths TRẦN MINH TRÍ Người hướng dẫn
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên tôi xin được gửi lời cám ơn đến Ba và Mẹ của tôi, người đã có công ơn sinh thành cũng như dưỡng dục tôi suốt 22 năm qua Ba, Mẹ đã không ngại nắng mưa, vất vả, tảo tần trong công việc, để kiếm từng đồng tiền, cắt bạc cho tôi ăn học Nếu không có sự dạy dỗ, chăm sóc của Ba, Mẹ thì tôi đã không được như ngày hôm nay Tôi cũng xin cám ơn Anh, Chị tôi, những người đã luôn bên cạnh tôi mỗi khi tôi gặp khó khăn Anh, Chị đã hi sinh tuổi thơ của mình để cùng với gia đình nuôi tôi ăn học,
sự hi sinh đó thật là cao cả và quý giá biết bao Cũng xin cám ơn Ông, Bà, các Cậu,
Mợ, Chú, Thim đã động viên tinh thần và cả vật chất cho tôi khi tôi rời khỏi quê hương thân thiết để đặt chân lên chốn bộn bề, náo nhiệt của thành thị
Tôi xin cám ơn các thầy cô giáo (người cha, người mẹ thứ 2) Trường THCS Phú Cường, Trường THPT Mỹ Phước Tây, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh – Khoa Kinh Tế đã tận tình giảng dạy cho tôi trong suốt 12 năm học Phổ Thông và 4 năm Đại Học vừa qua Đặc biệt xin cám ơn thầy TRẦN MINH TRÍ, người
đã dành hết tâm huyết cho nghề và hướng dẫn tôi tận tình, tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành bài khoá luận này Thầy như là người anh Cả, người mà đã dạy tôi từng chi tiết trong khoá luận, đã định hướng những con đường đúng đắn để giúp tôi hoàn thành bài khoá luận này
Tôi cũng xin chân thành cám ơn các anh chị trong phòng kinh doanh nói riêng
và Công Ty Cổ Phần Năng Lượng Hoàng Nguyên nói chung đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình thực tập Cám ơn anh Bùi Văn Yên, giám đốc kinh doanh, người đã hướng dẫn, chỉ dạy tôi rất nhiều điều bổ ích về cuộc sống cũng như những kinh nghiệm của người một người đàn anh
Tôi rất cám ơn tất cả những bạn bè, những người luôn bên tôi, chia sẻ buồn, vui
và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian sống xa nhà
Xin cám ơn chân thành và cầu chúc mọi người nhiều sức khoẻ
Sinh viên: ĐỖ HOÀNG LAI
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
ĐỖ HOÀNG LAI Tháng 07 năm 2011 "Lập Và Thẩm định Dự Án Thành
Lập Đại Lý Phân Phối Sản Phẩm Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời Tại Công Ty Cổ Phần Năng Lượng Hoàng Nguyên"
DO HOANG LAI July 2011 " Formulation and evaluation of investment projects to distribute SOLIMPEKS Solar Energy Corp for Hoang Nguyen Join Stock Company”
Khóa luận giới thiệu về sự hình thành, phát triển về những sản phẩm sử dụng nguồn năng lượng mặt trời của Công Ty Cổ Phần Năng Lượng Hoàng Nguyên Ngoài
ra, khoá luận còn tìm hiểu về một trong nhiều cách kinh doanh đó là nghiên cứu thành lập một dự án trong kinh doanh
Khoá luận sử dụng phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp từ việc khảo sát thị trường và ứng dụng các chỉ tiêu trong thẩm định dự án đầu tư để đánh giá tính khả thi của dự án Đồng thời có một số biện pháp để góp phần năng cao sản lượng tiêu thụ cho Công Ty trong thời gian sắp tới
Sau khi khảo sát thị trường, phân tích các chỉ tiêu, tôi xin đề xuất một số kiến nghị và đánh giá tính khả thi của dự án từ đó có những biện pháp mang lại hiệu quả hoạt động cho Đại Lý nếu dự án có thể thực hiện
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG xiv
DANH MỤC CÁC HÌNH xv
DANH MỤC PHỤ LỤC xvi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Sơ lược cấu trúc luận văn 3
Chương 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của tập đoàn Solimpeks 4
2.2 Sơ lược về công ty cổ phần năng lượng Hoàng Nguyên 5
2.3 Bộ máy tổ chức và chức năng từng phòng ban của công ty 5
2.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 5
2.3.2 Chức năng của từng phòng ban 6
2.4 Một số hình ảnh về hoạt động của công ty 8
2.5 Một số dự án đã thực hiện 10
2.6 Các sản phẩm máy nước nóng năng lượng mặt trời của Công ty 12
2.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Hoàng Nguyên năm 2010 15 Chương 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Một số khái niệm và thuật ngữ 18
2.1.1 Đầu tư 18
2.1.2 Dự án đầu tư 19
2.1.3 Thẩm định dự án đầu tư 19
2.1.4 Đại lý 19
2.1.5 Khấu hao 21
2.1.6 Phân loại đầu tư 22
Trang 72.1.7 Phân loại dự án đầu tư 24
2.1.8 Bố cục của một dự án khả thi 24
2.1.9 Lập kế hoạch trả nợ của tín dụng trả góp 26
2.1.10 Phương pháp xây dựng bảng báo cáo ngân lưu dự án 26
2.1.11 Phân tích nhu cầu thị trường 28
2.1.12 Phân tích kỹ thuật 29
2.1.13 Phân tích nhân sự 29
2.1.14 Phân tích tài chính 29
2.1.15 Phân tích những ảnh hưởng của dự án đến kinh tế, xã hội 29
2.1.16 Một số chỉ tiêu cơ bản dùng thẩm định dự án đầu tư 30
2.2 Phương pháp nghiên cứu 35
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 35
2.2.2 Phương pháp phân tích 37
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
4.1 Sơ lược về ngành kinh doanh máy nước nóng năng lượng mặt trời 39
4.1.1 Trên Thế Giới 39
4.1.2 Tại Việt Nam 40
4.2 Nhu cầu sử dụng sản phẩm 44
4.3 Lập dự án 49
4.3.1 Thời gian và địa điểm 49
4.3.2 Dự toán chi phí 50
4.3.3 Dự toán doanh thu 54
4.3.4 Dự toán nguồn vốn 58
4.3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh 62
4.3.6 Xây dựng bảng ngân lưu của dự án 63
4.4 Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án 64
4.4.1 Thẩm định dự án theo quan điểm CSH 64
4.4.2 Thẩm định dự án theo quan điểm Ngân hàng 66
4.5 Phân tích rủi ro của dự án 67
4.5.1 Phân tích độ nhạy một chiều 68
4.5.2 Phân tích độ nhạy hai chiều 69
Trang 8Chương 5 KẾT LUẬN 72
5.1 Kết luận 72
5.2 Kiến nghị 73
5.2.1 Đối với nhà đầu tư 73
5.2.2 Đối với công ty 73
5.2.3 Những mặt hạn chế của luận văn 73 Phụ lục
Tài liệu tham khảo
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Theo ABC CSH: Chủ sở hữu
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh của Công Ty Hoàng Nguyên
Năm 2010 so với Năm 2009 16
Bảng 4.1 Các Sản Phẩm Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời tại Thị Trường Việt Nam 41
Bảng 4.2 Phân Chia Diện Tích Kinh Doanh tại Đại Lý 51
Bảng 4.3 Dự Trù Kinh Phí Trang Thiết Bị Đại Lý 52
Bảng 4.4 Cơ Cấu Nhân Viên và Mức Lương Dự Kiến cho Đại Lý 53
Bảng 4.5 Các Chi Phí Phát Sinh Khác trong Tháng 54
Bảng 4.6 Cơ Cấu Sản Lượng Từng Sản Phẩm qua Các Năm 56
Bảng 4.7 Giá Bán Sản Phẩm qua Các Năm 57
Bảng 4.8 Khoản Doanh Thu Giảm Trừ 57
Bảng 4.9 Doanh Thu Dự Kiến của Đại Lý 58
Bảng 4.10 Tổng Vốn Cố Định 58
Bảng 4.11 Giá Vốn Của Từng Loại Sản Phẩm 59
Bảng 4.12 Tổng Vốn Lưu Động 60
Bảng 4.13 Tổng Nguồn Vốn 60
Bảng 4.14 Lãi Suất Vay và Gửi Tiết Kiệm Qua Các Năm 61
Bảng 4.15 Kế Hoạch Trả Nợ Vay 62
Bảng 4.16 Báo Cáo Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh của Đại Lý 62
Bảng 4.17 Xây Dựng Bảng Ngân Lưu theo Quan Điểm CSH 63
Bảng 4.18 Xây Dựng Bảng Ngân Lưu theo Quan Điểm Ngân Hàng 64
Bảng 4.19 Tính Toán Chỉ Tiêu NPV, IRR, B/C, PI 65
Bảng 4.20 Tính PP 65
Bảng 4.21 Tính Toán Chỉ Tiêu NPV, IRR, B/C, PI 66
Bảng 4.22 Tính Toán Chỉ Tiêu PP 67
Bảng 4.23 Phân Tích NPV Khi Giá Bán Thay Đổi 68
Bảng 4.24 Phân Tích NPV Khi Sản Lượng Thay Đổi 69
Bảng 4.25 Phân Tích NPV khi Giá và Sản Lượng Thay Đổi 69
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức của Công Ty 6
Hình 2.2 Đội Ngũ Nhân Viên Công Ty tại VIETBUILD 2009 9
Hình 2.3 Khách Hàng Tham Quan Tìm Hiểu Hệ Thống Làm Nóng Nước Bằng Năng Lượng Mặt Trời Công Nghệ Mới Hàng Đầu Thế Giới, Lần Đầu Tiên Có Mặt tại Việt Nam và Duy Nhất tại VIETBIULD 2009 10
Hình 2.4 Dự Án Sài Gòn Pearl – Q Bình Thạnh, TP.HCM, Quy Mô 126 Căn Biệt Thự Cao Cấp Liền Kề 11
Hình 2.5 Dự Án Sadeco – H Bình Chánh, TP HCM, Quy Mô 80 Căn Biệt Thự Cao Cấp Liền Kề 12
Hình 2.6 Hệ Thống Đun Nước Nóng Bằng Năng Lượng Mặt Trời Cao Cấp Công Nghệ Mới MARVEL TSM 13
Hình 2.7 Hệ Thống Đun Nước Nóng Bằng Năng Lượng Mặt Trời Cao Cấp MARVEL TSC 300 14
Hình 2.8 Hệ Thống Đun Nước Nóng Bằng Năng Lượng Mặt Trời Cao Cấp MARVEL TSC 200 15
Hình 4.1 Tỉ Lệ Sử Dụng Các Sản Phẩm Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời Có Mặt Trên Thị Trường Hiện Nay 43
Hình 4.2 Tỉ Lệ Khách Hàng Sử Dụng và Không Sử Dụng Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời 45
Hình 4.3 Ảnh Hưởng của Thu Nhập Đến Khả Năng Mua Sản Phẩm 46
Hình 4.4 Một Số Chỉ Tiêu Quan Tâm của Khách Hàng Khi Mua Sản Phẩm 47
Hình 4.5 Mức Độ ảnh Hưỏng của Kênh Thông Tin Đến Khả Năng Mua Sản Phẩm của Khách Hàng 48
Hình 4.6 Sự ảnh Hưởng của Độ Tuổi Đến Khả Năng Mua Sản Phẩm của Khách Hàng 49
Hình 4.7 Sơ Đồ Nhân Sự Dự Kiến tại Đại Lý 53
Hình 4.8 Dự Kiến Sản Lượng Tiêu Thụ qua Các Năm 55
Hình 4.9 Khấu Hao Tài Sản Cố Định 59
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Phiếu thăm dò
Phụ lục 2 Bảng báo giá
Trang 13về đường lối và những chính sách mở rộng giao thương với các nước trên thế giới thì đất nước Việt Nam đã không ngừng phát triển và ngày càng tiến bộ, khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đã lên tới 1.160 USD người/năm, đã tăng cao hơn so với các năm: 2009 (1.040 USD người/năm), 2008 (960 USD người/năm), 2007 (835 USD người/năm) (Theo Vneconomy) Trước những sự đổi mới trên, nhà nước ta đã tạo ra nhiều cơ hội nghề nghiệp: kỹ sư, giáo viên, bác sĩ… cũng như là nhiều lĩnh vực kinh doanh cho đất nước: bất động sản, chứng khoán, thành lập công ty…
Trong nhiều lĩnh vực kinh doanh ấy, thì việc thành lập một dự án đầu tư cũng là một trong những ngành đã và đang được sự quan tâm của rất nhiều người
Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều sản phẩm được sản xuất ra để phục vụ cho nhu cầu cuộc sống con người, đã ngày càng trở nên đa dạng và phong phú hơn Với tất cả những sản phẩm đó, đều có thể thực hiện một dự án kinh doanh Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của xã hội cũng như nhu cầu càng cao của con người, thì một vấn đề cấp bách luôn tồn tại song song đó là: ô nhiễm môi trường, việc giảm đáng kể nguồn năng lượng có sẵn như: than đá, dầu mỏ… Chính vì vậy, việc ứng dụng những nguồn năng lượng thiên nhiên vô tận: năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng nước để sản xuất ra những sản phẩm phục vụ cho con người là một việc làm thiết thực
Trang 14Hiện nay, nguồn năng lượng mặt trời là một trong những nguồn năng lượng được nhiều quốc gia tiên tiến quan tâm nghiên cứu và phát triển rộng rãi Tại Việt Nam, thì điều kiện địa lý rất thuận lợi để phát triển, khai thác cũng như là sử dụng nguồn năng lượng mặt trời để góp phần giảm một lượng lớn chi phí trong cuộc sống cũng như trong sản xuất Đồng thời, nó làm giảm đi gánh nặng về thiếu hụt năng lượng
mà xã hội đang phải chịu
Với những tiêu chí trên công ty năng lượng Hoàng Nguyên tự hào là đại diện cho tập đoàn Solimpeks tại Việt Nam, mang theo sứ mệnh trở thành nhà cung cấp thiết
bị năng lượng mặt trời hàng đầu và đem đến dịch vụ tuyệt hảo nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Như vậy, qua những phân tích trên, việc đưa sản phẩm máy năng lượng mặt trời đến người tiêu dùng là một việc làm cần thiết Một trong những cách thức để thực hiện
là thành lập đại lý để có thể phân phối được sản phẩm này đến với người tiêu dùng, mà
cụ thể hơn là: “Lập và Thẩm định dự án thành lập Đại Lý phân phối sản phẩm máy nước nóng năng lượng mặt trời cho Công Ty Cổ Phần Năng Lượng Hoàng Nguyên” Với sự hướng dẫn tận tình của Ths Trần Minh Trí, Giảng viên Khoa Kinh Tế, Trường ĐH NÔNG LÂM TPHCM thì dự án trên có thể tiến hành nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của khóa luận này là nhằm vào việc “Lập và Thẩm định dự
án thành lập Đại Lý phân phối sản phẩm máy nước nóng năng lượng mặt trời cho Công Ty Cổ Phần Năng Lượng Hoàng Nguyên” Qua đó, ứng dụng kiến thức của bài khoá luận cũng như là những kiến thức được tích lũy trong quá trình học tập tại trường cho việc kinh doanh sau khi tốt nghiệp
Trang 15+ Lập kế hoạch đầu tư: Phân tích kỹ thuật (trang thiết bị, địa điểm, thời gian, sản phẩm…), phân tích nhân sự, phân tích tài chính (nguồn vốn, những khoản thu, chi, rủi ro…)
1.4 Sơ lược cấu trúc luận văn
Luận văn bao gồm 5 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Mở đầu Trình bày lý do chọn đề tài đồng thời nêu lên mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và sơ lược cấu trúc luận văn
Chương 2: Tổng quan Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Năng Lượng Hoàng Nguyên và Tập Đoàn Solimpeks
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Trình bày các khái niệm
có liên quan đến đề tài, những vấn đề chung và các phương pháp phân tích
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Khảo sát thị trường, phân tích tình hình nguồn vốn và các chi phí liên quan đến việc thành lập đại lý phân phối sản phẩm Chương 5: Kết luận và kiến nghị Đánh giá tính khả thi của dự án, rút ra một số kết luận cho công ty và nhà nước
Trang 16Chương 2 TỔNG QUAN
Để Lập và Thẩm định dự án thành lập đại lý phân phối sản phẩm máy nước nóng năng lượng mặt trời cho công ty Cổ Phần Năng Lượng Hoàng Nguyên, việc tìm hiểu về công ty là đều cần thiết, nhằm giúp cho người đọc hiểu sơ nét về công ty Trong chương này sẽ giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của tập đoàn Solimpeks, cũng như là giới thiệu về công ty Cổ Phần Năng Lượng Hoàng Nguyên Công ty này chính là đại lý phân phối độc quyền tại Việt Nam của tập đoàn Solimpeks Qua việc tìm hiểu về công ty sẽ giúp cho dự án có được những cơ sở ban đầu như là: xác định cơ cấu nhân sự, trang thiết bị, lương cơ bản… và một số vấn đề khác có liên quan đến dự án thành lập đại lý như là: kết quả hoạt động kinh doanh của công ty…
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của tập đoàn Solimpeks
Năm 1979: Một trong các công ty đi tiên phong trong sản xuất tấm thu nhiệt tại Châu Âu
Năm 1983: Sáng tạo và phát triển các vật liệu nâng cao hiệu suất tấm thu nhiệt Năm 1992: Hợp tác toàn diện với Tập đoàn MULLER – Đức, chuyển giao công nghệ từ tập đoàn này
Năm 1993: Trở thành 1 trong các Công ty lớn nhất Châu Âu về năng lượng mặt trời
Năm 2001: Thành lập tập đoàn Solimpeks, mục tiêu đưa sản phẩm chất lượng
ra toàn cầu
Năm 2002: Giành được chứng chỉ chất lượng ITW and SAI Global
Năm 2003: Đạt được chứng chỉ chất lượng INTA từ Tây Ban Nha và FSEC từ Mỹ…
Năm 2004: Đạt được chứng chỉ chất lượng SP từ Thủy Điển, Clearkies từ Anh, SEI từ Ai Len
Trang 17Năm 2005: Giành được chứng chỉ chất lượng Solar Keymark từ Đức, chứng chỉ chất lượng SRCC từ Mỹ
Năm 2008: Chế tạo và đưa ra thị trường Pin năng lượng mặt trời, sản xuất hoàn toàn tự động
Nguồn: Phòng kinh doanh
2.2 Sơ lược về công ty cổ phần năng lượng Hoàng Nguyên
Tên Công ty: công ty cổ phần năng lượng Hoàng Nguyên
Tên tiếng Anh: Hoang Nguyen Energy Join Stock Company
Tên viết tắt: Hoang Nguyen Energy JSC
Ngày thành lập: Ngày 23 tháng 09 năm 2008
Địa chỉ email: hoangnguyenjsc@vnn.vn
Địa chỉ website: www.hoangnguyenvn.com
2.3 Bộ máy tổ chức và chức năng từng phòng ban của công ty
2.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
Trang 18Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức của Công Ty
Nguồn: Phòng nhân sự
2.3.2 Chức năng của từng phòng ban
Tại công ty Cổ Phần Năng Lượng Hoàng Nguyên ban HĐQT bao gồm 6 thành viên: Hà Nam Trung, Hà Văn Minh, Hà Văn An, Hà Thị Thuận, Nguyễn Văn An và Bùi Văn Yên Trong đó:
P KỸ THUẬT
P HCNS
P TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
P BÁN HÀNG
BP CƠ KHÍ
VÀ NHIỆT
BP IT
BP ĐIỆN – TỰ ĐỘNG HOÁ
BP KHO VÀ GIAO NHẬN HÀNG
BP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
BP BẢO VỆ
Trang 19Anh Hà Nam Trung giữ chức vụ Chủ Tịch HĐQT cũng là tổng giám đốc của công ty, còn anh Bùi Văn Yên giữ chức vụ phó chủ tịch HĐQT đồng thời cũng là giám đốc kinh doanh của công ty
Giữ chức vụ tại các phòng ban còn lại là: anh Nguyễn Văn Hà –P Kỹ Thuật, chị Hà Thị Thuận – P Tài Chính Kế Toán, anh Nguyễn Kim Thành – P HCNS, anh Nguyễn Văn Sửu – PB Bảo Vệ
Nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban được trình bày trong các mục dưới đây:
a) Hội Đồng Quản Trị
HĐQT là cơ quan điều hành công ty, có đầy đủ quyền hạn để thay mặt công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi nhuận của công ty Số thành viên của HĐQT sẽ không ít hơn 5 người và không nhiều hơn 11 người, mỗi thành viên có nhiệm kỳ tối đa 5 năm và có thể được bầu lại ở nhiệm kỳ tiếp theo
Trang 20Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn của công ty
Kiểm tra giám sát công việc của quản lý, nhân viên
So sánh đối chiếu doanh thu thực tế với doanh thu theo chỉ tiêu Tìm ra nguyên nhân tăng giảm doanh thu so với kế hoạch, đưa ra hướng khắc phục kịp thời
Tổ chức thu thập thông tin về mẫu sản phẩm mới, ý kiến khách hàng
e) Phòng kỹ thuật
Quản lý, sử dụng, sửa chữa, mua sắm, bảo quản có hiệu quả các trang thiết bị,
cơ sở vật chất phục vụ công việc lắp đặt sản phẩm cùng các hoạt động khác của công
2.4 Một số hình ảnh về hoạt động của công ty
Được trình bày dưới đây là một số hình ảnh mà công ty đã ghi nhận lại, sau khi tham gia hội chợ VIETBUILD năm 2009, sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về một số hoạt động của công ty
Trang 21Hình 2.2 Đội Ngũ Nhân Viên Công Ty tại VIETBUILD 2009
Nguồn: Phòng kinh doanh
Trang 22Hình 2.3 Khách Hàng Tham Quan Tìm Hiểu Hệ Thống Làm Nóng Nước Bằng Năng Lượng Mặt Trời Công Nghệ Mới Hàng Đầu Thế Giới, Lần Đầu Tiên Có Mặt tại Việt Nam và Duy Nhất tại VIETBIULD 2009
Nguồn: Phòng kinh doanh
Trang 23Hình 2.4 Dự Án Sài Gòn Pearl – Q Bình Thạnh, TP.HCM, Quy Mô 126 Căn Biệt Thự Cao Cấp Liền Kề
Nguồn: Phòng kinh doanh
Trang 24Hình 2.5 Dự Án Sadeco – H Bình Chánh, TP HCM, Quy Mô 80 Căn Biệt Thự Cao Cấp Liền Kề
Nguồn: Phòng kinh doanh
2.6 Các sản phẩm máy nước nóng năng lượng mặt trời của Công ty
Hiện tại công ty Cổ Phần Năng Lượng Hoàng Nguyên đang là đại lý độc quyền tại Việt Nam cho Tập Đoàn Solimpeks Công ty cung cấp cho người tiêu dùng 2 dòng sản phẩm chính đó là dòng trực tiếp (TSC) và dòng gián tiếp (TSM) Về cơ bản giữa 2 loại này có sự khác biệt cơ bản về nguyên tắc hoạt động
Với loại trực tiếp, nguồn nước lạnh sẽ được nối với tấm hấp thụ nhiệt, khi nước lạnh được tấm hấp thụ nhiệt làm nóng lên thì xảy ra quá trình đối lưu, nguồn nước nóng sẽ được hấp thụ lên bình Nguồn nước này sẽ được chứa tại đây để có thể phục
vụ cho người tiêu dùng trong sinh hoạt Bình chứa có 2 loại là 200 lít và bình 300 lít
Ưu điểm của loại máy này là giá cả thấp hơn loại gián tiếp tuy nhiên nó cũng làm cho tấm hấp thụ nhiệt dễ bị bẩn và hạn chế khả năng hấp thụ nhiệt sau một thời gian dài sử dụng
Với loại gián tiếp, nguồn nước lạnh được nối với bồn chứa, bên trong bồn là những ống dây được quấn thành cuộn Nước lạnh sẽ được chứa trong những ống này
Trang 25Để làm nóng được nước trong ống thì người ta dùng một loại nước dung môi sạch, loại nước này được chứa trong tấm hấp thụ nhiệt, khi lượng nước này được làm nóng thì sẽ được hấp thụ lên trên bồn chứa và nó sẽ làm nóng nguồn nước lạnh trong ống Lượng dung môi qua quá trình làm nóng sẽ nguội dần và bị đẩy lại tấm hấp thụ nhiệt, tiếp tục được hấp thụ và lại bị đẩy lên để làm nóng nước trong ống Cứ như thể quá trình cứ lập đi lập lại, chính vì nguồn nước lạnh không đi qua tấm hấp thụ nên sẽ không làm bẩn tấm này Còn loại nước dung môi trong tấm này là loại nước sạch nên không ảnh hưởng đến tấm hấp thụ, tuy nhiên sau một thời gian 6 – 12 tháng thì nó được châm thêm nước một lần vì bị hao hụt dần Loại này thì cũng giống loại trực tiếp chứa được
200 lít và 300 lít
Dưới đây là một số hình ảnh về dòng sản phẩm hiện có tại công ty
a) Hệ thống đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời cao cấp công nghệ mới MARVEL TSM
Hình 2.6 Hệ Thống Đun Nước Nóng Bằng Năng Lượng Mặt Trời Cao Cấp Công Nghệ Mới MARVEL TSM
Nguồn: Phòng kinh doanh
Trang 26b) Hệ thống đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời cao cấp MARVEL TSC
Hình 2.7 Hệ Thống Đun Nước Nóng Bằng Năng Lượng Mặt Trời Cao Cấp
MARVEL TSC 300
Nguồn: Phòng kinh doanh
Trang 27Hình 2.8 Hệ Thống Đun Nước Nóng Bằng Năng Lượng Mặt Trời Cao Cấp
MARVEL TSC 200
Nguồn: Phòng kinh doanh
2.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Hoàng Nguyên năm 2010
Để tiến hành Lập và Thẩm định dự án phân phối sản phẩm máy nước nóng năng lượng mặt trời cho công ty cổ phần năng lượng Hoàng Nguyên, việc đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty là một phần rất quan trọng Qua việc phân tích, đánh giá này, sẽ giúp nhà đầu tư có cơ sở ban đầu về việc có nên đầu tư vào dự án hay không? Bảng 2.1 sẽ trình bày chi tiết về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 28Bảng 2.1 Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh của Công Ty Hoàng Nguyên Năm 2010 so với Năm 2009
ĐVT: Nghìn đồng
+/-Δ %
1 Doanh thu bán hàng 2.850.000 3.520.000 670.000 23,51
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 156.000 162.400 6.400 4,10
3 Doanh thu thuần 2.694.000 3.357.600 663.600 24,63
4 Giá vốn hàng bán 1.515.000 1.881.680 366.680 24,20
5 Lợi nhuận gộp 1.179.000 1.475.920 296.920 25,18
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 395.000 480.000 85.000 21,52
12 Tổng lợi nhuận trước thuế 469.000 650.920 181.920 38,79
13 Thuế thu nhập doanh nghiệp 117.250 162.730 45.480 38,79
14 Lợi nhuận sau thuế 351.750 488.190 136.440 38,79
Nguồn: Phòng kinh doanh Qua bảng 2.1 cho thấy được doanh thu thuần của công ty năm sau đã tăng khá cao so với năm trước 24,63% Lý do là công ty chỉ mới được thành lập vào cuối năm
2008, chính vì vậy, năm đầu tiên sản lượng hàng bán ra của công ty vẫn chưa cao, sự cạnh tranh vào thị trường vẫn rất là khó khăn Bên cạnh đó, nhân viên bán hàng vẫn chưa có kinh nghiệm và đặc biệt hơn là sự ra đời của công ty trong hoàn cảnh khủng hoảng kinh tế đang lan rộng ra toàn cầu cũng như tại Việt Nam Chính vì một số nguyên nhân trên mà sản lượng bán ra của công ty năm 2009 là không cao
Tuy nhiên sang năm 2010 nền kinh tế dần dần hồi phục, sản phẩm của công ty qua các đợt hội chợ vào tháng 07 và tháng 10 năm 2009 tại sân vận động Phú Thọ đã mang đến sự quan tâm của rất nhiều khách hàng Nhân viên đã nắm bắt được tâm lý khách hàng Giám Đốc Kinh Doanh cũng đã có những biện pháp tiết kiệm được chi
Trang 29phí và nâng cao sản lượng năm 2010: tổng chi phí tăng 16,20% trong khi lợi nhuận sau thuế tăng 38,79%
Với chiều hướng phát triển như hiện nay thì sản lượng của công ty bán ra có thể tăng cao hơn nữa vào năm 2011 Chính vì vậy, công ty cần phải giữ vững thành tích đạt được, đặc biệt là các việc tiết kiệm được một số chi phí khác, cần đào tạo thêm chuyên môn cho nhân viên cũng như là có những chính sách để kích thích sự năng động sáng tạo trong công việc của họ Công ty cũng nên tận dụng hơn nữa trong các đợt hội chợ vào tháng 07 và tháng 10 hàng năm của công ty để góp phần nâng cao sản lượng cũng như là lợi nhuận cho công ty
Trang 30Chương 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phần này được trình bày 2 vấn đề: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận là một trong những phần khá quan trọng của bài khoá luận Nó nhằm giải thích các khái niệm cũng như các thuật ngữ được sử dụng trong bài, từ đó có thể giúp người đọc hiểu được sâu sắc hơn các vấn đề mà bài khoá luận đã nêu
Phần phương pháp nghiện cứu sẽ trình bày các phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp phân tích được sử dụng trong bài khóa luận
2.1 Một số khái niệm và thuật ngữ
Có rất nhiều khái niệm khác nhau trong các tài liệu về Lập và Thẩm định dự án đầu tư Được trình bày dưới đây là một số khái niệm cơ bản, dễ hiều nhất về: đầu tư,
dự án đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, đại lý, khấu hao, phân loại đầu tư, phân loại dự
án đầu tư, lập kế hoạch trả nợ của tín dụng trả góp, phương pháp xây dựng bảng ngân lưu đã được được trích từ tài liệu của Ts Phạm Xuân Giang, Lập Thẩm Định và Quản Trị Dự Án Đầu Tư, Nhà xuất bảng tài chính từ trang 1 đến trang 20 Bên cạnh các khái niệm là một số thuật ngữ về phân tích nhu cầu thị trường, phân tích kỹ thuật, phân tích nhân sự, phân tích tài chính, phân tích ảnh hưởng của dự án đến kinh tế, xã hội (Lê Xuân Hà Minh, 2009)
2.1.1 Đầu tư
Theo điều 3 của Luật Đầu tư ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2005, đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại sản phẩm hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản, tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của tài sản, tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Trang 312.1.2 Dự án đầu tư
Điều 3 của luật Đầu tư định nghĩa dự án đầu tư như sau: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn
cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”
Khái niệm khác: “Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động dự kiến với các nguồn lực và chi phí cần thiết, đựơc bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định, nhằm thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định”
2.1.3 Thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án là sự tiến hành phân tích, kiểm tra, so sánh, đánh giá lại một cách kỹ lưỡng các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai của dự án, trên các phương diện quản trị, tiếp thị, kỹ thuật, tài chính và kinh tế, xã hội, môi trường Các bên liên quan đến dự án, thẩm định dự án theo những nguyên tắc, điều kiện và mục tiêu không giống nhau, bởi vì lợi ích của các bên là khác nhau Chẳng hạn chủ đầu tư quan tâm nhiều đến hiệu quả tài chính; người cho vay quan tâm đến khả năng thu hồi vốn gốc và lãi vay; cơ quan ngân sách nhà nước lại quan tâm đến thuế, lệ phí
và trợ cấp; chính quyền địa phương lại quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội và ảnh hưởng của dự án đến môi trường…
2.1.4 Đại lý
Theo Wikipedia, Đại lý được hiểu như là một hành vi thương mại, theo đó bên giao đại lý (thường là một doanh nghiệp, công ty có sản phẩm, dịch vụ cần bán) và bên đại lý thỏa thuận việc bên đại lý nhân danh mình mua hoặc bán hàng cho bên giao đại
lý để hưởng thù lao
Đại lý bán hàng là việc bên đại lý nhận hàng của bên giao đại lý để bán và hưởng thù lao do bên giao đại lý trả trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên Dưới đây là một số khái niệm về các loại đại lý
a) Đại lý hưởng hoa hồng
Trang 32Là hình thức đại lý mà bên đại lý thực hiện việc mua, bán hàng theo giá mua, giá bán do bên giao đại lý ấn định để được hưởng hoa hồng Mức hoa hồng được tính theo tỷ lệ phần trăm do các bên thỏa thuận trên giá mua, giá bán hàng hóa
b) Đại lý bao tiêu sản phẩm, dịch vụ
Là hình thức đại lý phổ biến mà bên đại lý thực hiện việc mua, bán trọn vẹn một khối lượng hàng theo giá do bên giao đại lý ấn định để được hưởng thù lao theo quy định của công ty mở đại lý Mức thù lao mà đại lý được hưởng là mức chênh lệch giữa giá mua, giá bán thực tế so với giá do bên giao hàng cho đại lý ấn định hoặc thỏa thuận
c) Đại lý độc quyền
Là hình thức đại lý mà tại một khu vực nhất định, có thể là trên quy mô toàn quốc hay quy mô khu vực (thí dụ khu vực 3 nước Đông Dương), bên giao đại lý chỉ giao cho một đại lý độc quyền việc mua, bán một hoặc một số mặt hàng
d) Tổng đại lý
Mua bán hàng hóa: là hình thức đại lý mà bên đại lý tổ chức một hệ thống đại lý trực thuộc để thực hiện việc mua bán hàng hóa cho bên giao đại lý Tổng đại lý đại diện cho hệ thống đại lý trực thuộc Các đại lý trực thuộc hoạt động dưới sự quản lý của tổng đại lý và với danh nghĩa của tổng đại lý.
Các thủ tục làm Đại Lý cho công ty
Việc làm đại lý mua bán hàng hóa phải được xác lập bằng hợp đồng Hợp đồng đại lý phải được lập thành văn bản với những nội dung chủ yếu sau đây:
+ Tên, người đại diện, địa chỉ của các bên
Trang 332.1.5 Khấu hao
Theo Saga - Danh mục thuật ngữ - Khấu hao là một thuật ngữ sử dụng trong kế toán, mô tả phương pháp phân bổ chi phí của tài sản cố định trong suốt thời gian sử dụng của nó, tương đương với mức hao mòn thông thường Khấu hao thường sử dụng với các loại tài sản có thời gian sử dụng cố định, mất dần giá trị trong quá trình sử dụng
Còn theo định nghĩa của chuẩn mực kế toán Việt Nam, khấu hao là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của tài sản cố định trong suốt thời gian sử dụng hữu ích tài sản đó Trong hệ thống tài khoản, tài khoản khấu hao được xếp vào loại tài khoản điều chỉnh giảm trừ
Việc khấu hao tài sản có tác động trực tiếp lên báo cáo tài chính, cụ thể là tới thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp và cá nhân Tuy nhiên mức khấu hao vì mục đích
kế toán nội bộ doanh nghiệp và khấu hao vì mục đích giảm thuế đôi khi lại rất khác nhau Khấu hao không phải là một khoản chi thực tế bằng tiền mà chỉ được trích trên
sổ sách cho nên nó không ảnh hưởng nhiều đến dòng tiền thực tế của doanh nghiệp ngoài việc nó tác động chút ít đến khoản thuế phải nộp
Có nhiều phương pháp tính khấu hao khác nhau, nhưng tựu chung có thể qui về một số phương pháp phổ biến sau:
+ Khấu hao đường thẳng (straight line depreciation): mức khấu hao bằng nhau qua các năm
+ Khấu hao nhanh (accelerated depreciation): mức khấu hao những năm đầu cao, giảm dần về sau
+ Khấu hao theo công suất (activity depreciation): khấu hao dựa trên số sản phẩm sản xuất ra
Trong bài khóa luận này, sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, công thức được xác định như sau:
Trang 34GTTL NG
2.1.6 Phân loại đầu tư
Có nhiều cách để phân loại đầu tư, tuy nhiên theo Ts Phạm Xuân Giang, có 4
cách phân loại: Phân loại theo chức năng quản trị vốn đầu tư, theo nguồn vốn đầu tư, theo nội dung kinh tế, theo mục tiêu đầu tư
a) Phân loại đầu tư theo chức năng quản trị vốn đầu tư
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) vào Việt Nam, có thể đựơc tiến hành bằng một trong ba hình thức sau:
+ Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
+ Công ty liên doanh
+ Công ty 100% vốn nước ngoài
Đầu tư gián tiếp
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các loại giấy tờ có giá trị khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính trung gian mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu
tư
Trang 35Cho vay cũng chính là hình thức đầu tư gián tiếp, bằng cách kiếm lời thông qua việc cho vay tiền
b) Phân loại đầu tư theo nguồn vốn đầu tư
Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước: Vốn trong nước là vốn hình thành từ nguồn tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc dân Đó có thể là vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của nhà nước, doanh nghiệp, vốn tư nhân, vốn của tổ chức khác ở trong nước
Đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nước: Vốn ngoài nước là vốn hình thành không bằng nguồn tích luỹ nội bộ của nền kinh tế quốc dân mà có xuất xứ từ nước ngoài Đó
có thể là vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay của nước ngoài hoặc các định chế tài chính quốc tế với lãi suất ưu đãi, vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI), vốn của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và các cơ quan nước ngoài khác được phép đầu tư vào Việt Nam
c) Phân loại đầu tư theo nội dung kinh tế
Đầu tư vào lực lượng lao động: để tuyển dụng, huấn luyện, thuê mướn và đào tạo chuyên gia, cán bộ quản lý và công nhân
Đầu tư xây dựng cơ bản: để xây dựng nhà xưởng, các công trình hạ tầng và đầu
tư mua máy móc, thiết bị, công nghệ, bằng phát minh, mua bản quyền, bí quyết công nghệ
Đầu tư vào tài sản lưu động: để mua sắm công cụ, dụng cụ, nguyên - nhiên vật liệu, tiền mặt… phục vụ cho quá trình sản xuất
d) Phân loại theo mục tiêu đầu tư
Đầu tư mới: hình thức đầu tư trên cơ sở hoàn toàn mới, không có kế thừa bất cứ cái gì
Đầu tư mở rộng: hình thức đầu tư nhằm mở rộng công trình cũ đang hoạt động
để nâng cao công suất của công trình cũ, hoặc tăng thêm khẳ năng phục vụ cho nhiều loại đối tượng hơn Hình thức đầu tư này làm cho quy mô của xí nghiệp, nhà máy được tăng lên
Trang 36Đầu tư cải tạo công trình đang hoạt động: gắn liền với trang bị lại và tổ chức lại toàn bộ hay một bộ phân doanh nghiệp đang hoạt động, đổi mới trang thiết bị, nâng cấp nhà máy
2.1.7 Phân loại dự án đầu tư
a) Theo quy mô và tính chất
Dự án quan trọng quốc gia
Do quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư Đây là những dự án lớn mang tầm chiến lược quốc gia và quốc tế, quyết định những vấn đề thuộc quốc kế dân sinh, chẳng hạn như là dự án đường điện 500 KVA Bắc Nam, dự án khu công nghiệp Dung Quất, dự án thuỷ điện Sơn La
Các dự án còn lại
Căn cứ vào tổng mức đầu tư nhóm dự án này được chia thành: Dự án nhóm A,
B, C Các nhóm thường được phân loại theo từng ngành, với số vốn khác nhau Ví dụ như đối với ngành công nghiệp điện, dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy… thì
dự án nhóm C có số vốn dưới 30 tỷ đồng, dự án nhóm B từ 30 đến 600 tỷ và dự án nhóm A thì trên 600 tỷ
b) Theo nguồn vốn đầu tư
Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Dự án sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của nhà nước
Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp
Dự án sử dụng vốn khác, bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn từ nhiều thành phần khác nhau
2.1.8 Bố cục của một dự án khả thi
a) Mục lục của bản dự án
Phần này trình bày các mục và số thứ tự trang của các mục trong dự án đầu tư Lời mở đầu: Lời mở đầu cần đưa ra một cách khái quái những lý do dẫn đến việc hình thành dự án Lời mở đầu phải thu hút đến sự quan tâm của người đọc về
Trang 37hướng đầu tư của dự án đồng thời cung cấp một số thông tin cơ bản địa vị pháp lý của chủ đầu tư và ý đồ đầu tư của họ
Sự cần thiết phải đầu tư: Trình bày những căn cứ pháp lý và thực tiễn cụ thể để khẳng định về sự cần thiết phải đầu tư
Căn cứ pháp lý: Đó là các văn bản, chỉ thị, hướng dẫn của cấp trên, của chính quyền có liên quan đến việc thực hiện dự án, thuận lợi cho việc thức hiện dự án
Căn cứ thực tiễn: Đó là những điều kiện thực tế tại nơi có dự án, thuận lợi cho việc thực hiện dự án
b) Tóm tắt dự án
Mục đích phần này là trình bày tóm lược những nội dung chính của dự án, qua
đó giúp cho người đọc nhận thức được một cách khái quát nội dung và có ấn tượng về một số vấn đề của dự án
Ở đây mỗi khoản nội dung của dự án cần được trình bày bằng kết luận ngắn gọn, chính xác và rõ ràng
c) Nghiên cứu một số nội dung chính của dự án
Nghiên cứu, phân tích thị trường sản phẩm, dịch vụ của dự án
Nghiên cứu nội dung công nghệ kỹ thuật của dự án
Nghiên cứu nội dung tổ chức quản lý thực hiện nhân sự
Phân tích hiệu quả tài chính của dự án
Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của dự án
d) Kết luận và kiến nghị
Khái quát những vấn đề cơ bản của dự án, đồng thời nhấn mạnh những lợi ích của dự án Đưa ra các kiến nghị nhằm xúc tiến việc thực hiện dự án và sự giúp đỡ của các bên liên quan tạo điều kiện cho dự án thành công
e) Phần mục lục
Các phần liên quan gián tiếp, phần tính toán rườm rà… nếu đưa vào dự án sẽ làm loãng vấn đề nghiên cứu, thì nên đưa vào phần mục lục
Trang 38Phần mục lục có tính chất giải thích, làm rõ hơn nội dung dự án và cũng là một căn cứ để so sánh đối chiếu
2.1.9 Lập kế hoạch trả nợ của tín dụng trả góp
Lập kế hoạch trả nợ của tín dụng trả góp nhằm giúp nhà quản trị xác định khoản trả lãi hàng kỳ, từ đó xác định thu nhập chịu thuế Đồng thời, cũng giúp nhà quản trị xác định giá trị còn lại của vốn vay
Theo GV Tôn Thất Đào, Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp, Khoa Kinh Tế Trường Đại Học Nông Lâm trang 25, có 2 trường hợp trả nợ: đầu kỳ và cuối kỳ với khoản trả hàng kỳ bằng nhau và khoản trả hàng kỳ với vốn góc bằng nhau
Phần dưới đây, trình bày về trường hợp trả góp cuối kỳ với khoản trả hàng kỳ bằng nhau Ngoài ra, còn nhiều trường hợp khác, đây chỉ là một trong nhiều trường hợp được ứng dụng trong bày luận được
Nó bao gồm một số khoản mục và cách tính như sau:
) 1 (
2.1.10 Phương pháp xây dựng bảng báo cáo ngân lưu dự án
Bảng ngân lưu là một phần không thể thiếu trong dự án đầu tư, bảng ngân lưu thể hiện dòng tiền vào và ra của dự án từ đó nhà đầu tư có thể căn cứ vào đó để quyết định đầu tư một dự án hay không Theo Ts Phạm Xuân Giang, có 2 cách để lập bảng báo cáo ngân lưu, được thể hiện rõ trong phần sau đây
Trang 39a) Vai trò và bản chất của báo cáo ngân lưu
Ngân lưu của một dự án được hiểu là các khoản thu và chi, được kỳ vọng xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt vòng đời dự án Nếu chúng ta lấy toàn
bộ khoản tiền mặt thu trừ khoản tiền mặt chi sẽ xác định được dòng ngân lưu ròng tại các mốc thời gian khác nhau của dự án Một báo cáo mà nội dung bao gồm cả dòng tiền mặt thu vào, dòng tiền mặt chi ra và dòng tiền mặt ròng được gọi là báo cáo ngân lưu dự án
Báo cáo ngân lưu là cơ sở để phân tích và thẩm định tài chính các dự án đầu tư Người ta căn cứ vào ngân lưu ròng để định giá doanh nghiệp, xác định giá của cổ phiếu hay trái phiếu và giá trị hiện tại của dự án
Nếu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập trên căn bản của kế toán tổng hợp, thì báo cáo ngân lưu lại được lập trên căn bản của kế toán tiền mặt Bởi dự
án cũng giống doanh nghiệp, không thể tiếp tục được nếu không có tiền mặt Chính vì vậy, báo cáo ngân lưu dự án thể hiện hoàn toàn bằng tiền mặt thực tế đã thu, chi trong
kỳ và chênh lệch trong tài sản lưu động cuối kỳ so đầu kỳ
b) Nguyên tắc xây dựng một báo cáo ngân lưu dự án
Cũng giống như báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp, có thể lập báo cáo ngân lưu dự án theo hai phương pháp: Trực tiếp và Gián tiếp
Theo phương pháp trực tiếp
Nội dung căn bản của một báo cáo ngân lưu lập bằng phương pháp trực tiếp theo quan điểm tổng đầu tư
Dòng ngân lưu vào (inflows)
+ Số tiền thực thu trong kỳ từ doanh thu bán hàng và các hoạt động khác
+ Thực thu từ các khoản phải thu
+ Thu từ thanh lý tài sản cố định
+ Thu khác (từ trợ cấp, ứng trước của khách hàng)
+ Giảm trong tài sản lưu động như: Giảm tồn quỹ tiền mặt, hàng tồn kho, nguyên liệu… cuối kỳ so đầu kỳ
Dòng ngân lưu ra (outflows):
+ Chi đầu tư mua hoặc thuê đất đai, tài sản
Trang 40+ Số thực chi tiền mặt mua nguyên vật liệu, hàng hoá trong kỳ
+Chi bảo trì, bảo dưỡng máy móc, thiết bị
+ Chi phí bán hàng, chi phí quản lý được phân bổ cho dự án
+ Chi trả thuế và các khoản chi trả trước…
+ Chi phí cơ hội của tài sản
+ Tăng trong tài sản lưu động như: tăng tồn quỹ tiền mặt, hàng tồn kho, nguyên vật liệu… cuối kỳ so đầu kỳ
Lập báo cáo ngân lưu theo phương pháp gián tiếp
Theo phương pháp gián tiếp, dòng ngân lưu ròng được xác định bằng cách đều chỉnh dòng lãi sau thuế trong báo cáo các dự toán kết quả hoạt động kinh doanh của dự
án
Điều chỉnh bằng cách cộng vào dòng lãi sau thuế các khoản chi mà không phải (hoặc chưa phải) chi bằng tiền mặt (như: chi phí khấu hao, tiền mua vật tư…) và trừ đi các khoản thu mà không thu (hoặc chưa thu) được bằng tiền mặt trong kỳ (như: tiền bán chịu hàng hoá, dịch vụ)…
Nhược điểm của báo cáo ngân lưu theo phương pháp gián tiếp là do phải điều chỉnh dòng lãi sau thuế trong báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh, nên chúng ta chỉ xác định được dòng ngân lưu ròng Có nghĩa là trong báo cáo ngân lưu ra Điều đó gây khó khăn cho việc tính toán các chỉ tiêu dùng thẩm định dự án khi phải so sánh dòng ngân lưu vào với dòng ngân lưu ra
Muốn trên báo cáo ngân lưu lập theo phương pháp gián tiếp có cả dòng ngân lưu vào và dòng ngân lưu ra, chúng ta phải điều chỉnh cả báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh, để sao cho dòng tổng doanh thu trở thành dòng ngân lưu vào, còn dòng tổng chi phí trở thành dòng ngân lưu ra của dự án Tuy nhiên việc điều chỉnh như vậy sẽ phức tạp hơn so với cách lập báo cáo ngân lưu theo phương pháp trực tiếp
2.1.11 Phân tích nhu cầu thị trường
Để tiến hành lập một dự án thì việc phân tích nhu cầu thị trường là điều không thể bỏ qua trong quá trình nghiên cứu Qua việc khảo sát thị trường sẽ giúp nhà đầu tư nhận biết được tình hình cung cầu của sản phẩm máy nước nóng năng lượng mặt trời Bên cạnh đó cũng nhận dạng được những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp so