MÔI TRƯỜNG RA QUYẾT ĐỊNH Thế giới chúng ta sống là một nơi nhiều rủi ro, - Khi chúng ta gửi thêm tiền vào tài khoản ở ngân hàng chúng ta không biết được số tiền đó sẽ mua được bao nhiêu
Trang 2II ĐO LƯỜNG RỦI RO VỚI PHÂN
PHỐI XÁC SUẤT
III CÁC THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI RỦI RO
IV GIẢM MỨC RỦI RO
V NHU CẦU ĐỐI VỚI CÁC TÀI SẢN
CÓ RỦI RO
Trang 3I MÔI TRƯỜNG RA QUYẾT ĐỊNH
Thế giới chúng ta sống là một nơi nhiều rủi ro,
- Khi chúng ta gửi thêm tiền vào tài khoản ở ngân hàng
chúng ta không biết được số tiền đó sẽ mua được bao
nhiêu vì chúng ta không biết chắc giá cả hàng hóa sẽ
tăng như thế nào trong thời gian đó.
- Khi bắt đầu đi làm chúng ta không biết chắc được các
khoản thu nhập ta kiếm được sẽ tăng, giảm hay thậm
chí chúng ta có thể bị mất việc.
- Hoặc nếu tạm hoãn việc mua nhà chúng ta có thể gặp
rủi ro nếu có sự tăng giá thực sự
Điều này ảnh hưởng đến hành động của chúng ta
như thế nào? Chúng ta cần đưa những điều kiện không
chắc chắn này vào tính toán như thế nào khi thực hiện
các quyết định tiêu dùng hay đầu tư quan trọng?
Trang 4II ĐO LƯỜNG RỦI RO VỚI PHÂN PHỐI XÁC SUẤT
Ví dụ 1: Nếu tung đồng xu mà kết quả là sấp – bạn
thắng 100$, ngửa – bạn thua 0,5$.
Ví dụ 2: Nếu tung đồng xu mà kết quả là sấp – bạn
thắng 200$, ngửa – bạn mất 100$.
Ví dụ 3: Nếu tung đồng xu mà kết quả là sấp – bạn
thắng 20.000$, ngửa – bạn mất 10.000$ Người thua
có quyền thanh toán khoản nợ theo từng tháng bằng
những khoản tiền không lớn trong vòng 30 năm.
Trang 51 Xác suất ám chỉ đến sự có thể đúng so với một hậu
quả có thể xảy ra
Trong 3 ví dụ trên xác suất đồng xu sấp hay ngửa đều
là 0,5.
Ví dụ 4: Một công ty đang khai thác dầu ở ngoài
khơi Nếu thành công – giá chứng khoán sẽ tăng từ 30$
lên 40$ mỗi cổ phần, nếu không thành công nó sẽ giảm
xuống 20$ Như vậy có 2 hậu quả có thể xảy ra trong
tương lai: giá cổ phần là 40 hoặc 20$ Kinh nghiệm cho
thấy trong số 100 dự án khai thác dầu có 25 dự án thành
công còn 75 thất bại Vậy xác suất thành công là ¼.
Xác suất có thể là chủ quan có thể khách quan Nó
được dùng để tính 2 chỉ số quan trọng: giá trị kỳ vọng
(giá trị dự tính) và tính biến thiên.
Trang 6Nếu có hai hậu quả có thể xảy ra với 2 giá trị X1 và X2, và
xác suất của mỗi hậu quả được ký hiệu bởi p1 và p2 thì giá
trị kỳ vọng E(X) là:
2 Giá trị kỳ vọng – giá trị dự tính (hoặc dự đoán) đi liền với
tình hình không chắc chắn là một số bình quân gia quyền của
tất cả các hậu quả có thể xảy ra, với các xác suất của mỗi hậu
quả được dùng như các gia trọng
Giá trị kỳ vọng trong các ví dụ trên là:
i p X
2 2
1 1
) ( X p X p X
Trang 73 Tính biến thiên (bất định)
Ví dụ 5: giả sử có 2 công việc bán hàng để lựa chọn:
- Công việc 1: thu nhập có được phụ thuộc vào việc bán hàng:
nếu bán được hàng – thu nhập là 2000$; nếu bán được ít hàng –
1000$
- Công việc 2: làm công ăn lương: 1510$ cho phần lớn thời gian
làm việc và 510$ thanh toán đền bù nếu công ty bị phá sản
Hậu quả 1 Hậu quả 2
Xácsuất
Thu nhập
($)
Xácsuất
Thu nhập
($)Công việc 1: hoa hồng 0,5 2000 0,5 1000
Công việc 2: lương cố
định
Trang 8Thu nhập kỳ vọng:
Công việc 1: E(X) = 0,5.2000 + 0,5.1000 = 1500
Công việc 2: E(X) = 0,99.1510 + 0,01.510 = 1500
Phương sai: là trung bình của các bình phương các độ
sai lệch của các giá trị có liên kết với mỗi hậu quả có
được từ giá trị kỳ vọng (dự đoán) của chúng Phương sai
xác định mức độ phân tán các giá trị có liên kết xung
quanh giá trị kỳ vọng của chúng
) (
2 1
1
σ
Trang 9Công việc 1:
D(X) = 0,5.(2000 – 1500) + 0,5.(1000 – 1500) =
250000Công việc 2:
D(X) = 0,99.(1510 – 1500) + 0,01.(510 – 1500) = 9901
Độ sai lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai:
Cả hai chỉ tiêu trên – phương sai và độ sai lệch
chuẩn - đều được sử dụng để xác định mức rủi ro
Trong ví dụ trên công việc 2 có phương sai và độ sai
lệch chuẩn thấp hơn so với công việc 1 và vì vậy có
Trang 11Thu nhập
($)
Xác suất
Thu nhập
($) Công việc 1:
Trang 122
Trang 13III CÁC THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI RỦI RO
• Điểm căn bản trong lý thuyết kinh tế về sự lựa chọn
trong điều kiện không chắc chắn (von Neumann
-Morgenstern) chính là ở chỗ: người chơi không chọn
phương án có giá trị kỳ vọng cao nhất, mà chọn phương
• Lợi ích kỳ vọng (hữu dụng kỳ vọng) của trò chơi là
độ thỏa dụng mong đợi của mỗi phương án có thể.
• Lý thuyết tối đa hóa lợi ích kỳ vọng dựa trên sự tiếp cận
chủ yếu đến độ thỏa dụng có thể đo lường được Trong
trường hợp tổng quát sự tiếp cận này giả định hàm hữu
dụng U là sự đo lường bằng định lượng độ hữu dụng có
được do mỗi kết cục khác nhau của trò chơi
Trang 14Ví dụ 6: Bạn có 40$ Tham gia vào trò chơi tung đồng
xu, nếu thắng bạn có 30$, nếu thua – bạn mất 30$
Hữu dụng ban đầu: U0(40)
Giá trị kỳ vọng của trò chơi này:
U1=0,5.U(40 – 30)+0,5.U(40 + 30)=0,5U(10)+ 0,5U(70)
Nếu từ chối chơi hữu dụng sẽ là U(40)
Theo lý thuyết về hữu dụng kỳ vọng (Von Neumann)
bạn nên tham gia trò chơi nếu U1 > U(40)
Trang 15U=U(M)
U(M)
U(M 1 ) U(M 2 )
a Hàm hữu dụng dạng lõm
- Đối với bất kỳ cặp giá trị
nào của M1 và M2 hữu
dụng kỳ vọng tương ứng
sẽ nằm trên dây cung nối
hai điểm A và B với
Trang 16U=U(M)
U
38 32 28 18
10 40 54 70 M
Ví dụ 6:
- Dạng lõm của đường
hữu dụng cho thấy cá
nhân này ghét rủi ro
- Nếu không tham gia trò
hơn so với trường hợp
không chơi Vì vậy anh ta
sẽ không tham gia trò
chơi này
A
B
C C’
Trang 17• Bài tập 1. Hàm hữu dụng của Jeny theo số
tiền cô ta có là U = Nếu số tiền cô ta có ban đầu là M0 = 10000$ thì trò chơi nào
trong số ba ví dụ đầu có hữu dụng kỳ vọng
cao nhất? Cô ta nên tham gia trò chơi nào?
• Bài tập 2. Hàm hữu dụng của Jonh là
U = , số tiền ban đầu của anh ta là 36$
Anh ta có tham gia trò chơi không nếu thắng anh ta được 13$, xác suất 2/3 ; còn nếu thua anh ta mất 11$, xác suất 1/3
M
M
Trang 18U=U(M) U
U(M 0 +B)
E(U) U(M 0 ) U(M 0 -B)
chơi vô hại E(U) luôn luôn
lớn hơn hữu dụng ban đầu
U(M0) trong trường hợp cá
nhân này không tham gia
C
Trang 19• Bài tập 3. Smith có số tiền ban đầu là
100$ nếu tham gia trò chơi và thắng anh
ta được 20$, nếu thua sẽ mất – 20$, xác suất thắng thua đều bằng ½ Smith có nên tham gia trò chơi này không nếu hàm hữu dụng của anh ta là U = M 2
Trang 20U=U(M) U
U(M 0 +B) E(U)= U(M 0 )
U(M 0 -B)
- Một cá nhân thờ ơ
với rủi ro nếu việc
tham gia hay không
tham gia trò chơi đối
với anh ta là như nhau
- Hữu dụng kỳ vọng là
như nhau trong trường
hợp anh ta tham gia
hay không tham gia
Trang 21• Bài tập 4. An có số tiền ban đầu là 100$ nếu tham gia trò chơi và thắng anh ta
được 20$, nếu thua sẽ mất – 20$, sx
thắng thua đều bằng ½ An có nên tham gia trò chơi này không nếu hàm hữu dụng của anh ta là U(M) = M?
Trang 22hoặc bán cả 2 thứ bằng cách chia nửa thời gian cho chúng
- Thời tiết năm nay không chắc sẽ nóng hay lạnh, khả năng chia đều là 50:50 Thu nhập từ việc bán hàng trong mỗi
trường hợp được cho như sau:
Khí hậu nóng Khí hậu lạnh
Trang 23bất kể thời tiết như thế nào
(5000$ từ bán máy điều hòa, 2000$ từ bán lò sưởi)
Chú ý: Đa dạng hóa không luôn luôn làm được một cách dễ dàng nhưng luôn có một nguyên tắc chung:
không nên để tất cả trứng vào cùng một giỏ.
Trang 242 Bảo hiểm: Mọi người sẵn sàng trả giá cao nhất là bao nhiêu cho
bảo hiểm?
- Ví dụ 8. Giả sử A ghét rủi ro, anh ta có khoản tiền ban đầu là 700$
và hàm hữu dụng là U(M) A đang bị đe dọa bởi khả năng mất
600$ với xác suất 1/3 vì vậy thu nhập dự tính sẽ là:
E(X) = 1/3.100 + 2/3.700 = 500$
- hữu dụng dự tính:
E(U)=(1/3).U(100)+(2/3).U(700)=1/3.18+2/3.36 = 30
- Ở mức thu nhập chắc chắn là 500$ hữu dụng là 33.
- Nếu trả 330$ thì hữu dụng của anh ta sẽ là
U = U(700 – 330) = U(370) = 30 dù có hay không có tổn thất
- Con số 330$ là giá cao nhất mà người tiêu dùng có thể trả cho
khoản bảo hiểm này
- Chú ý: khoản tiền 370$ (= 700 – 330) mang lại mức hữu dụng U
=30 đúng bằng mức hữu dụng trong trường hợp có khả năng
thua lỗ 600$ với xác suất 1/3.
- Gọi giá thị trường của món bảo hiểm này là I và nếu I < 330$ thì
khi mua bảo hiểm người tiêu dùng nhận được khoản thặng dư
tiêu dùng là: 330$ - I
Trang 25Mọi người sẵn sàng trả giá cao nhất là bao nhiêu
cho bảo hiểm?
36
C C”
C’
Trang 26E(U) = p.U(M 0 – L) + (1 – p)U(M 0 )
tương ứng với hữu dụng kỳ vọng tại mức vốn M 1 = M 0 – R
- Nếu A trả giá R để bảo hiểm chống lại nguy cơ mất L thì
hữu dụng của anh ta sẽ là :
U(M 1 ) = U(M 0 – R) bất kể có hay không có tổn thất
- Do hữu dụng trong trường hợp mua bảo hiểm hoàn toàn đúng bằng hữu dụng kỳ vọng trong trường hợp không
mua nên A sẽ bàng quan giữa mua và không mua bảo
hiểm.
- Vậy R – giá cao nhất cho khoản bảo hiểm này
Trang 27Độ hữu dụng ở (M0 – R) đúng bằng hữu dụng kỳ vọng của kết quả (M0 – L) với xác suất p và M0 với xác suất (1 – p) Nếu giá thị trường của món bảo hiểm này là I < R thì người tiêu
dùng mua món bảo hiểm này sẽ nhận được khoản thặng dư tiêu dùng là R – I
U U(M 0 )
U(M 0 -L)
) (
) 1
( )
Trang 28● Nhận xét:
- Quyết định mua bảo hiểm không làm thay đổi tài sản dự
tính của cá nhân nhưng nó tạo ra mức hữu dụng dự tính cao
hơn cho người tiêu dùng này
- Khả năng tránh được rủi ro qua việc hoạt động của các
công ty chuyên bán bảo hiểm được xây dựng dựa trên cơ sở
qui luật số lớn.
- Qua hoạt động trên diện rất rộng, các hãng bảo hiểm có
thể tự tin rằng nếu xét theo một số lượng khá lớn các sự
kiện, tổng số phí bảo hiểm mà hãng được trả sẽ ngang bằng
với tổng lương tiền mà hãng phải chi trả cho các tai nạn
- Thực tế các hãng bảo hiểm chắc chắn tính tiền bảo hiểm
cao hơn tổn thất dự tính bởi vì họ cần tiền cho các chi phí
quản lý hành chính của họ Vì vậy nhiều người chọn cách tự
bảo hiểm hơn là mua bảo hiểm ở một hãng, ví dụ đa dạng
hóa các hình thức đầu tư hoặc đóng tiền vào một quĩ để bảo
hiểm tổn thất trong tương lai
Trang 293 Giá trị của thông tin
Ví dụ 9. Một người bán hàng với thông tin không chắc chắn
đứng trước các thu nhập trong các trường hợp như sau:
Nhận xét :
- Một người ghét rủi ro sẽ chọn bán 50 sản phẩm vì dù trong
trường hợp nào thu nhập của anh ta cũng là 5000$
Bán được 50 Bán được 100 Lợi nhuận dự
tính
Trang 30- Nếu có thông tin đầy đủ về số hàng có thể bán được người bán hàng này sẽ có khả năng đặt hàng chính xác số lượng 50 hoặc 100 sản phẩm và thu nhập dự tính sẽ là:
E(X) = 0,5.5000+0,5.12000 = 8500$
(giả sử các khả năng là tương đương)
- Giá trị của thông tin được tính như sau:
+ Giá trị dự tính trong điều kiện chắc chắn: 8500$
+ Giá trị dự tính trong điều kiện không chắc chắn: 6750$
+ Giá trị của thông tin đầy đủ: 1750$
- Thật xứng đáng bỏ ra 1750$ để có được dự tính chính xác lượng hàng sẽ bán được Thậm chí nếu dự đoán này không đúng hoàn toàn thì vẫn xứng đáng bỏ tiền vào việc nghiên cứu thị trường, nó sẽ tạo ra dự đoán tốt hơn cho việc bán
hàng trong năm tới
Trang 311 Suất sinh lợi kỳ vọng
Trang 32i = mỗi suất sinh lợi và xác suất
n = tổng số lượng các kết quả
Trong ví dụ trên:
R1 = 10%(0,3) + 8%(0,5) + 5%(0,2) = 8%
R2 = 100%(,05) + 20%(0,9) + (-100%)(0,05) = 18%
Trang 33Kết quả tính phương sai và độ lệch chuẩn của
suất sinh lợi đối với hai tài sản đã cho
Trang 34• Bây giờ so sánh Tài sản I và II, rõ ràng là Tài sản
II được ưa chuộng hơn Tài sản I nếu như ta quyết
định chỉ dựa trên cơ sở của suất sinh lợi kỳ vọng.
• Tuy nhiên, để có suất sinh lợi kỳ vọng cao hơn thì
phải chịu rủi ro đáng kể Vì vậy, việc chọn Tài sản
I hay II tùy thuộc vào sự ưa thích rủi ro của nhà
đầu tư.
• Ghét rủi ro (không thích rủi ro) - Thích I hơn II.
• Thích rủi ro (thích thú với rủi ro) - Thích II hơn I.
• Trung lập với rủi ro (không quan tâm về rủi ro)
-Thích II hơn I Tài sản II có suất sinh lợi kỳ vọng
cao hơn.
Trang 352 Bù trừ giữa rủi ro và lợi tức
Giả sử : B muốn đầu tư tiền tiết kiệm của mình vào
2 loại tài sản – tín phiếu kho bạc (gần như không có
rủi ro) và thị trường chứng khoán B cần phân phối
tiền tiết kiệm của mình như thế nào giữa 2 loại đầu
- Phần tiết kiệm nhà đầu tư cho vào thị trường chứng
khoán là b và (1 – b) – tín phiếu kho bạc
f
σ
m
σ
Trang 36m f
p
R
R R
σ .
)
( − +
=
Trang 37đường ngân sách vì nó mô
tả sự đánh đổi giữa rủi ro
và lợi tức
- Độ dốc của đường ngân
sách là
đây là giá của rủi ro, nó
cho biết người đầu tư cần
chịu thêm bao nhiêu rủi ro
để tiếp nhận lãi suất dự
Trang 383 Những thái độ khác nhau đối với rủi ro:
- A ghét rủi ro, anh ta
đầu tư chủ yếu vào tài
sản phi rủi ro, lãi suất
dự tính là RA
- B ít ghét rủi ro hơn,
anh ta đầu tư phần lớn
số tiền của mình vào
thị trường chứng
khoán và kiếm được
lãi suất dự tính là RB
nhưng phải chịu độ sai
lệch chuẩn cao hơn σ A σ B σ m σ p