1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thuyết trình môn luật kinh tế luật phá sản

55 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 3,5 MB
File đính kèm Luật Kinh Tế_Luật Phá Sản.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài PowerPoint bao gồm toàn bộ những slide đi theo nội dung thuyết trình về Luật Phá Sản. Các nội dung kiến thức đều được chắt lọc và trình bày phù hợp để các bạn sinh viên có thể dễ dàng sử dụng cho phần thuyết trình của mình. Nội dung chính gồm: Tổng quan về luật phá sản, khái niệm chung về phá sản, pháp luật về phá sản và Trình tự yêu cầu thủ tục giải quyết phá sản của doanh nghiệp. Ngoài nội dung kiến thức thì trong bài Powerpoint còn có cả những ví dụ vô cùng cần thiết cho các sinh viên đưa vào bài thuyết trình của mình.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

to the presentation

Trang 2

4 Võ Nguyễn Ngọc Ý

5 Trần Trương Thảo Viên

Trang 5

I Tổng Quan Về Luật Phá Sản:

Gồm 14 chường, 133 điều, chi tiết:

- Chương I: Những quy định chung ( Điều 1 đến

25)

- Chương II: Đơn và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục

phá sản ( Điều 26 đến 41)

- Chương III: Mở thủ tục phá sản ( Điều 42 đến 50)

- Chương IV: Nghĩa vụ về tài sản ( Điều 51 đến 58)

- Chương V: Các biện pháp bảo toàn tài sản ( Điều

59 đến 74)

- Chương VI: Hội nghị chủ nợ ( Điều 75 đến 86)

- Chương VII: Thủ tục phục hồi hoạt động kinh

doanh ( Điều 87 đến 96)

- Chương VIII: Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng ( Điều 97 đến 104)

- Chương IX: Tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản ( Điều 105 đến 113)

- Chương X: Xử lý tài sản doanh nghiệp, hợp tác xã

- Chương XIII: Xử lý vi phạm (Điều 129 và 130)

- Chương XIV: Điều khoản thi hành ( Điều 131 đến 133)

Trang 6

II.Khái quát chung về phá sản:

1 Nhận thức chung về phá sản:

Theo khoản 1,2 Điều 4 Luật phá sản 2014:

- Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra

quyết định tuyên bố phá sản.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán

là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ

ngày đến hạn thanh toán

Trang 7

II.Khái quát chung về phá sản:

Trang 9

IV Trình tự yêu cầu thủ tục giải quyết phá sản

của doanh nghiệp

Trang 10

trình tự mở thủ tục phá sản

Trang 11

Chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục

phá sản

Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn

cơ sở cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi

chưa thành lập công đoàn cơ sở

Chủ nợ

Cổ đông hoặc nhóm cổ đông

Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện

theo pháp luật của hợp tác xã thành viên

của liên hiệp hợp tác xã

Chủ nợ không có đảm bảo Chủ nợ có đảm bảo một phần

sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên

sở hữu dưới 20%

số cổ phần phổ thông

Bước 1: Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở

thủ tục phá sản

Trang 12

Chủ thể có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ

tục phá sản

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã

Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách

nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh (chỉ áp dụng cho đối tượng là doanh nghiệp)

Trang 13

VD: công ty X  có 03 thành viên với tỉ lệ PGV

lần lượt là: A1( 20%), A2(40%), A3(40%) Ông

B là GĐ/ người đại diện theo pháp luật, bà A1 là

Chủ tịch HĐTV của công ty Công ty X có 10

người  lao động (C1 đến C10) Công ty này nợ

D1 số tiền 01 tỷ đồng ( thế chấp nhà xưởng trị

giá 1,2 tỉ đồng), nợ D2 số tiền 02 Tỷ đồng( thế

chấp xe ô tô trị giá 01 tỷ đồng).

13

Bước 1: Người có quyền, nghĩa vụ nộp

đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Trang 14

Bước 1: Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá

Nộp trực tiếp tại Tòa

án nhân dân

Gửi đến Tòa

án nhân dân qua bưu điện

Trang 16

Lệ phí phá sản

Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là khoản tiền mà

người yêu cầu mở thủ tục phá

sản phải nộp để Tòa án nhân

dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hiện nay là 1,5

triệu đồng.

Bước 3: Nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản

Trang 17

Người nộp đơn thuộc các đội tượng dưới

đây sẽ không nộp lệ phí phá sản:

- Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn

cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành

lập công đoàn cơ sở

- Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản mà

doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh

toán không còn tiền, tài sản khác để nộp lệ phí

phá sản, tạm ứng chi phí phá sản

Trang 18

Chi Phí Phá Sản

Chi phí phá sản là khoản tiền phải chi trả cho việc giải quyết phá sản, bao gồm chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chi phí kiểm toán, chi phí đăng báo và các chi phí khác theo quy định của pháp luật Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp tạm ứng chi phí phá sản, trừ 2 trường hợp không phải nộp giống như lệ phí phá sản

Trang 19

Tổng giá trị tài sản thu

được sau khi thanh lý Mức thù lao đối với quản tài viên

Dưới 100 triệu đồng 5% tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý.

100-500 triệu đồng 5 tháng lương cơ sở + 4% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 100 triệu đồng.

Trên 50 tỷ đồng

Mức thù lao đối với tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý đến 50 tỷ đồng xác định theo mục 5 của Bảng này + 0,3% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 50 tỷ đồng

Trang 20

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, người nộp đơn yêu cầu

mở thủ tục phá sản phải thực hiện việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng

chi phí phá sản như sau:

Nộp lệ phí phá sản cho cơ

quan thi hành

án dân sự

chi phí phá sản vào tài khoản do Tòa

án nhân dân

mở tại ngân hàng

20

Trang 21

Bước 4: Thụ lý đơn yêu cầu

- Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã

có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó.

Trang 22

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn, Tòa án nhân dân phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá

sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản

Trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản thì thời điểm thụ lý được

tính từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu

mở thủ tục phá sản hợp lệ

Thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục

phá sản

Trang 23

Bước 5: Tòa án quyết định mở hoặc không

mở thủ tục phá sản

quyết định

mở thủ tục phá sản khi doanh

nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

quyết định không mở thủ tục phá sản nếu xét thấy doanh nghiệp, hợp tác xã

không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán.

23

Trang 24

Bước 6: Tổ quản lý, thanh lý tài

số nợ phải đòi của DN, HTX

➜ Thu hồi và quản

24

Trang 25

Hoạt động Kinh Doanh của Doanh

nghiệp, Hợp Tác Xã sau khi có

• Điều 48

Giám sát không cho phép DN, HTX thực hiện các giao dịch bị hạn chế

• Điều 48

Đảm bảo tài sản của

DN, HTX

Tránh trường hợp khối tài sản của con nợ sụt giảm. 

Trang 26

Hội nghị chủ nợ

Trang 27

Hội nghị chủ nợ được hiểu

là cuộc họp của các chủ nợ

do Thẩm phán triệu tập và chủ trì để thảo luận và quyết định các vấn đề liên quan đến việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã Luật Phá sản 2014 quy định về Hội nghị chủ nợ- một trong các bước trong thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

Trang 28

Triệu tập hội nghị chủ nợ

Trang 29

Nguyên tắc tiến hành hội nghị chủ

29

Công khai

trong việc tiến hành Hội nghị chủ nợ

Trang 30

+ Đại diện cho người lao động, đại

diện công đoàn được người lao động

ủy quyền

+ Người bảo lãnh sau khi trả nợ thay

cho doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán

Chủ thể có nghĩa vụ:

+ Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

+ Chủ doanh nghiệp người đại diện

hợp pháp của doanh nghiệp hợp tác

xã mất khả năng thanh toán.

Trang 31

Các trường hợp có thể xảy ra sau khi tiến hành Hội nghị chủ nợ

+ Đình chỉ thủ tục phá sản: doanh nghiệp, hợp tác xã không mất khả năng thanh toán

+ Tiến hành thủ tục phục hồi

+ Tuyên bố phá sản một trong các căn cứ:

• Hội nghị chủ chủ nợ không thành công sau 02 lần triệu tập

• Khi có nghị quyết của Hội nghị chủ nợ

• Có nghị quyết cho phép áp dụng thủ tục phục hồi nhưng doanh nghiệp, hợp tác xã không thể phục hồi

Trang 32

Điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ

được phân công giải quyết

đơn yêu cầu mở thục tục

phá sản phải tham gia

Trang 33

Điều kiện thông qua Nghị quyết

của Hội nghị chủ nợ:

Nghị quyết của Hội nghị được thông qua khi có quá nửa tổng

số chủ nợ không có đảm bảo có mặt và đại diện cho từ 65%

tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành

Trang 34

Thứ tự ưu tiên thanh toán khi doanh nghiệp

phá sản

3.

Trang 35

Khoản 3 điều 53 luật phá sản 2014 có quy định: Việc xử lý tài sản bảo đảm theo

quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2

Điều này được thực hiện như sau:

a) Đối với khoản nợ có bảo đảm được xác lập trước khi Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu

mở thủ tục phá sản được thanh toán bằng tài sản bảo đảm đó

b) Trường hợp giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán số nợ thì phần nợ còn lại sẽ được thanh toán trong quá trình thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; nếu giá trị tài sản bảo đảm lớn hơn

số nợ thì phần chênh lệch được nhập vào giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã

35

Hàng thứ nhất: Nợ có đảm bảo

Trang 36

Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được phân chia theo thứ tự sau:

Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản

nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ

trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo

đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản

bảo đảm không đủ thanh toán nợ (Hàng thứ

năm)

Chi phí sản xuất (Hàng thứ hai)

Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người

lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng

lao động và thỏa ước lao động tập thể đã

Trang 37

Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp,

hợp tác xã sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn còn thì

phần còn lại này thuộc về:

Thành viên của Công ty hợp danh.

Thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên

Chủ doanh nghiệp tư nhân.

Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một

thành viên

Thành viên của công ty trách nhiệm hữu

hạn hai thành viên trở lên, cổ đông của công ty cổ phần.

Trang 38

Nếu giá trị tài sản không

đủ để thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều này thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ

lệ phần trăm tương ứng với số nợ

Trang 39

4 Tư vấn chia tài

sản

39

29/5/2014 công ty tôi đã nhận thủ tục phá sản từ tòa

án Hiện tại, công ty còn 6tỷ 220 tr Và danh sách chủ

nợ như sau:

- Nợ ngân hàng 2 tỷ, lãi suất 0.9%/tháng, tài sản bảo

đảm là 1.6 tỷ Thời gian vay là 12 tháng

- Nợ bà Hồng 20.8 tỷ, tài sản bảo đảm là 800 tr

- Nợ thuế 400Tr

- Nợ lương nhân viên 1.2 tỷ

- Nợ ông Sơn 1.6 tỷ sau khi mở thủ tục phá sản nhằm

phục hồi hoạt động kinh doanh

- Nợ ông Sỹ 4 tỷ 320 tr

- Phí phá sản 120tr

Vậy nợ sẽ được chia như thế nào Xin cảm ơn

Trang 40

Theo đó, khoản nợ có bảo đảm đối với ngân hàng và với bà Hồng được xác lập trước khi Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì được thanh toán bằng tài sản bảo đảm đó Do giá trị tài sản bảo đảm của công ty bạn không đủ thanh toán số nợ nên phần nợ còn lại sẽ được thanh toán trong quá trình thanh lý tài sản của công ty bạn.

Phần nợ có đảm bảo còn lại:

Nợ ngân hàng: 400 triệu

Nợ bà Hồng: 20 tỷ

Trang 41

Chi phí phá sản: 120 triệu

Nợ lương nhân viên:

Nếu giá trị tài sản (6 tỷ 220 triệu) của công ty bạn không đủ để thanh

toán theo quy định trên thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên sẽ

được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.

Trang 42

5 So sánh giải thể và phá

sản

Giải thể DN là

việc DNchấm dứt hoạt động kinh doanh do đã đạt được những mục tiêu mà các

thương nhân khi kinh doanh đã đặt ra hoặc bị giải thể theo quy định của pháp Luật

Phá sản là tình

trạng của DN, HTX mất khả năng thanh toán

và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản

42

Trang 43

Tiêu chí  Giải thể doanh nghiệp Phá sản doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp 2014 Luật Phá sản 2014

Cơ quan đăng

kí kinh doanh Tòa án

Trang 44

Nguyên

nhân

- Giải thể bắt buộc

Kết thúc thời hạn hoạt động

đã ghi trong Điều lệ công ty

mà không có quyết định gia hạn.

Theo quyết định của những người có quyền nộp đơn yêu cầu giải thể doanh nghiệp.

- Giải thể tự nguyện

Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định trong thời hạn

06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán các khoản nợ

- Doanh nghiệp bị Tòa án nhân dân tuyên bố phá sản

Trang 45

Người có

quyền nộp

đơn yêu cầu

Những người có quyền nộp đơn yêu cầu giải thể doanh nghiệp bao gồm:

- Chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân.

- Đại hội đồng cổ đông đối với công

ty cổ phần.

- Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH.

- Tất cả các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Những người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản bao gồm:

- Chủ doanh nghiệp tư nhân

- Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần

- Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

- Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

- Thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

Trang 46

Loại thủ tục

Thứ tự thanh

toán tài sản

Là một loại thủ tục hành chính

do người có thẩm quyền trong doanh nghiệp tiến hành làm việc với Cơ quan đăng ký kinh doanh

Là một loại thủ tục tư pháp do Tòa án có thẩm quyền quyết định sau khi nhận được đơn

yêu cầu hợp lệ

- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động

- Nợ thuế

- Các khoản nợ khác

- Chi phí phá sản

- Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác

- Khoản nợ phát sinh sau khi

mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trang 47

Công ty cổ phần A có trụ sở chính tại quận Ba Đình – Hà

Nội Sau 1 thời gian hoạt động, tính đến ngày 15.9.2019,

các khoản nợ đến hạn trả của A lên tới 24.2 tỷ Bao gồm:

1 Nợ ngân hàng B: 15 tỷ được bảo đảm bằng giá trị quyền

sử dụng đất diện tích 200m2 – được định giá 7 tỷ

2 Nợ công ty TNHH C: 5 tỷ

3 Nợ công ty cổ phần D: 4 tỷ được bảo đảm bằng giá trị

quyền sử dụng đất 100M2 được định giá 6 tỷ

4 Nợ lương người lao động 200 triệu

Sổ sách kế toán của A thể hiện A không có khả năng thanh

toán các khoản nợ nói trên Mặc dù đã đến hạn nhưng các

chủ nợ chưa có yêu cầu đòi nợ

Bài Tập chia tài sản khi Doanh nghiệp bị phá

sản:

Trang 48

đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với

các công ty nói trên?

(3) Giả định A bị áp dụng thủ tục thanh lý

tài sản: nếu giá trị tài sản còn lại của A

được xác định là 3 tỷ Việc phân chia giá

trị tài sản còn lại của A cho các chủ nợ

được thực hiện như nào?

Trang 49

Đáp án:

(1) Công ty A có dấu hiệu mất khả năng thanh toán

(không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán). Do vậy, công ty A có thể xem là lâm vào tình trạng phá sản (với điều kiện các món nợ đã quá hạn thanh toán trên 3 tháng)

(2) Các chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ

tục phá sản với công ty A là:

– Ngân hàng B (vì là chủ nợ có bảo đảm một phần) – Công ty TNHH C (vì là chủ nợ không có bảo đảm) – Người lao động trong công ty A (thông qua người đại diện hoặc qua đại diện tổ chức công đoàn)

– Cổ đông hoặc nhóm cổ đông công ty A theo quy

định tại điều lệ công ty: Cổ đông hoặc nhóm cổ đông

sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng Trừ khi có quy định khác cho nhóm cổ đông sở dưới dưới 20%

Trang 50

(3) Bài tập chia tài sản khi doanh nghiệp phá sản Căn cứ pháp

lý: Theo quy định tại Điều 54 Luật phá sản 2014: Việc phân

chia tài sản còn lại của công ty được thực hiện theo nguyên

tắc: Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định

thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán

theo tỷ lệ % tương ứng với số nợ

Ngày đăng: 21/07/2022, 10:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w