Bài PowerPoint bao gồm những kiến thức vô cùng đầy đủ nhất cho phần thuyết trình về nội dung thị trường cạnh tranh không hoàn toàn, bao gồm những đặc điểm về các dạng thị trường cạnh tranh không hoàn toàn(thị trường cạnh tranh độc quyền, thị trường độc quyền nhóm) , những cân bằng ngắn hạn, dài hạn; so sánh giữa thị trường cạnh tranh độc quyền với các thị trường khác; hiệu quả kinh tế...Không chỉ có những phần lí thuyết mà còn có cả các dạng bài tập, mô hình của phần nội dung này như MÔ HÌNH COURNOT, Mô hình 2 DN cấu kết, Thế cân bằng NASH, Mô hình Stackelberg,....
Trang 2NHÓM 5
1 Nguyễn Đặng Hoàng Vinh
2 Huỳnh Thị Diệu Viên
3 Trần Trương Thảo Viên
Trang 5THỊ
TRƯỜNG KEM ĐÁNH RĂNG
Trang 6THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH ĐỘC
QUYỀN
1 Một số vấn đề cơ bản
2 Cân bằng trong ngắn hạn và dài hạn của doanh
nghiệp cạnh tranh độc quyền
3 Hiệu quả kinh tế của thị trường cạnh tranh độc
quyền
Trang 7• Các doanh nghiệp có hai nhóm khách hàng: trung thành và không trung thành.
• Không thể có một mức giá duy nhất cho tất cả các sản phẩm, mà hình thành một nhóm giá bao gồm các mức giá chênh lệch nhau
không nhiều
ĐẶC ĐIỂM
Bánh xe: Atlas, Hero, Avon,…
Trà: Brooke Bond, trà Tata, trà Today,…
Xà Phòng: Lifebouy, Pears, Humam, Lux,…
Trang 8ĐƯỜNG CẦU VÀ ĐƯỜNG DOANH THU BIÊN CỦA DOANH NGHIỆP
1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN
Trang 92 CÂN BẰNG TRONG NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN
2.1 Cân bằng trong ngắn hạn
2.2 Cân bằng trong dài hạn
2.3 So sánh cạnh tranh độc quyền với cạnh tranh hoàn toàn
2.4 Hiệu quả kinh tế của thị trường cạnh tranh độc quyền
Trang 102.1 Cân bằng trong ngắn hạn
• Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền sẽ sản xuất tại , sao cho MR=MC
• Tại , giá bán là , chi phí trung bình là Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp là:
TL= TR TC TL=P1.Q1 AC1.Q1
A
Trang 112.2 Cân bằng trong dài hạn
Ở trạng thái cân bằng dài hạn, DN sẽ sản xuất tại sản lượng mà tại đó:
SMC=LMC=MR SAC=LAC=
Trang 12
2.3 So sánh cạnh tranh độc quyền với CTHT
LMC1
Trang 132.3 So sánh cạnh tranh độc quyền với CTHT
Trang 142.4 Hiệu quả kinh tế
Thị trường cạnh tranh độc quyền kém hiệu quả kinh tế hơn thị trường CTHT
+ Doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền thiết lập quy mô sản xuất nhỏ hơn quy mô sản xuất tối ưu
+ Giá bán lớn hơn chi phí biên
Nếu Q tăng đến khi P = LMC, thì tổng thặng dư tăng thêm là (là lượng tổn thất vô ích do thế lực độc quyền)
Thế lực độc quyền của doanh nghiệp CTĐQ nhỏ nên tổn thất vô ích là không đáng kể Đồng thời đường cầu của doanh nghiệp CTĐQ co dãn nhiều
Nhược điểm: có thể xảy ra tình trạng quảng cáo nhiều hơn mức cân
bằng, đẩy giá sp lên cao
Ưu điểm nổi bật của thị trường CTĐQ cung cấp sản phẩm đa dạng đáp ứng mọi nhu cầu của từng nhóm khách hàng
Trang 16
KHÁI NIỆM
1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN
Độc quyền nhóm là 1 cấu trúc thị trường mà trong đó có 1
số lượng nhỏ các công ty mà không công ty nào trong số
đó có thể ảnh hưởng đáng kể đến công ty khác.
Trang 182 PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG
2.1 Thị trường độc quyền nhóm các DNĐQ hợp tác với nhau
2.2 Thị trường độc quyền nhóm các DNĐQ không hợp tác
Trang 192.1 Thị trường độc quyền nhóm các DNĐQ không hợp tác với nhau
2.1.1 Chiến lược cạnh tranh về sản lượng
2.1.2 Cạnh tranh về giá
2.1.3 Đường cầu gãy
2.1.4 Cạnh tranh về quảng cáo, cải tiến mẫu mã, nâng cao
chất lượng sản phẩm và những dịch vụ hậu mãi
Trang 202.1.1 Chiến lược cạnh tranh về sản lượng:
• Được áp dụng khi các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm
giống nhau
• Cả hai DN đều am hiểu nhu cầu thị trường và chi phí của nhau
• Với giả định chỉ có hai DN trong ngành ta thường sử dụng mô hình:
+ Mô hình Cournot
+ Mô hình Stackelberg
Trang 21Mô hình Cournot
Đây là mô hình đơn giản do nhà kinh tế học người Pháp Augustin
Cournot đưa ra năm 1938 với giả định:
+ Thị trường chỉ có hai DN sản xuất các sản phẩm giống nhau, nên chỉ
có một mức giá trên thị trường
+ Cả hai DN đều am hiểu nhu cầu thị trường và chi phí của nhau
Vấn đề đặt ra: cả 2 DN chỉ có 1 lần và cùng 1 lúc đưa ra quyết định sản xuất bao nhiêu sản phẩm để tối đa hóa lợi nhuận Giá của sản phẩm trên thị trường phụ thuộc tổng sản phẩm của 2 DN
Thực chất của mô hình Cournot: mỗi DN xem như lượng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh là đã định, rồi quyết định số lượng sản phẩm cần sản xuất để tối đa lợi nhuận.
Trang 22Bài toán
COURNOT
TH1:
Hàm cầu thị trường:
Hàm chi phí của các DN độc quyền nhóm:
Để tối đa hóa lợi nhuận, 2 DN cùng phải đưa mức sản lượng cùng một lúc, giá bán thị trường phụ thuộc vào sản lượng của cả 2 DN () Khi đó 2 DN sẽ sản xuất bao nhiêu sản phẩm, giá bán thị trường như thế nào để đạt được mục tiêu đó Biết rằng cả hai đều biết rõ CPSX của nhau và đều am hiểu thị trường.
Trang 23 Xác định đường phản ứng của DN1:
+ Xác định hàm cầu:
+ Xác định hàm doanh thu biên:
+ Xác định hàm chi phí biên:
+ Để tối đa hóa lợi nhuận, DN1 sẽ sản xuất sao cho:
Xác định đường phản ứng của DN2: tương tự như DN1 ta có:
Trang 25VD1: VỀ MÔ HÌNH COURNOT
Trang 26Để tối đa hóa lợi nhuận, DN1 sẽ sản xuất sao cho:
Trang 28
Bài toán
COURNOT
TH2: hai DN hợp tác:
Hàm cầu thị trường:
Hàm chi phí của các DN độc quyền nhóm:
Nếu 2 DN cấu kết với nhau cùng đưa ra mức sản lượng chung để tối đa hóa lợi nhuận, 2 DN sẽ sản xuất bao
nhiêu sản phẩm, giá bán thị trường như thế nào để đạt được mục tiêu đó.
Trang 29Bước 1 : xác định hàm doanh thu biên của ngành:
Bước 2: xác định hàm chi phí biên chung của ngành:
Bước 3: xác định sản lượng của ngành và giá bán TT:
Để tối đa hóa lợi nhuận các DN nghiệp trong ngành sẽ sản xuất sao cho :
Bước 4: phân bổ sản lượng cho các DN theo sự thỏa thuận của các DN hoặc theo CP của từng DN
Bước 5: tính LN của DN và của ngành
Trang 30VD2: VỀ MÔ HÌNH 2 DN CẤU KẾT
Trang 32Đường phản ứng của DN2
Đường hợp đồng
Trang 33THẾ CÂN BẰNG NASH
Trang 34VÍ DỤ VỀ
THẾ CÂN
BẰNG NASH
VẤN ĐỀ LỰA CHỌN SẢN PHẨM:
Hai công ty sản xuất thức ăn từ bột ngũ cốc
Thị trường cho một nhà máy sản xuất thức ăn giòn
Thị trường cho một nhà máy sản xuất thức ăn ngọt
Mỗi công ty chỉ có nguồn lực để đưa ra một loại thức ăn từ bột ngũ cốc vì quy trình công nghệ riêng biệt khi sản xuất mỗi loại sản phẩm
Không hợp tác
Trang 35VẤN ĐỀ LỰA CHỌN SẢN PHẨM
Trang 36Mô hình Stackelberg
Trang 37sẽ sản xuất theo hàm phản ứng của DN mình:
(1)
Xác định hàm doanh thu biên của DN1:
Xác định hàm chi phí biên của DN1:
Để tối đa hóa lợi nhuận, DN1 sẽ sản xuất sao cho :
Trang 38Bài toán
Stackelberg
cạnh tranh
về sản
xuất, thì mỗi DN sẽ sản xuất bao nhiêu sản phẩm?
Trang 39Giả sử DN1 là người quyết định trước sản lượng, thì DN2 sẽ sản xuất sản lượng theo hàm phản ứng (2) ở trên DN1 biết rằng DN2 sẽ sản xuất căn cứ vào sản lượng của
nó, do đó hàm cầu đối với DN1 là Thế pt (2) vào hàm số cầu:
Do đó hàm doanh thu biên
Để đạt lợi nhuận tối đa, DN1 sẽ sản xuất theo nguyên tắc: hay
Giải pt ta có thế vào pt(2) ta được
Trang 402.1.2 Cạnh tranh về giá:
Được thực hiện khi các XN trong ngành sản xuất các sp là
phân biệt:
TH1: trong ngành có 2 XN không kết cấu
(Nếu trong ngành có 2 DN sản xuất sản phẩm có phân biệt và cả 2 quyết định đưa ra giá cùng một lúc thì ta sử dụng mô hình Cournot
về cạnh tranh giá cả)
TH2: Trong ngành 2 XN cấu kết nhau
TH3: Trong ngành 1 DN hoạt động trước
TH4: Trong ngành có nhiều hơn 2 XN
Trang 41 Hai DN có hàm chi phí tương ứng là:
Hai DN cạnh tranh nhau về giá và phải đưa ra giá cùng một lúc Hãy xác định giá bán, sản lượng, lợi nhuận của từng
DN và của ngành (theo mô hình Cournot).
Trang 42Bước 2: xác định thế cân bằng Cournot về giá
Bước 3: xác định sản lượng của từng DN và của ngành:
Bước 4: xác định lợi nhuận của từng DN và của ngành
Trang 43THẾ CÂN BẰNG COURNOT VỀ GIÁ
Trang 45TH2: NGÀNH CÓ 2 DN CẠNH TRANH VỀ GIÁ CÓ KẾT CẤU VỚI NHAU
• Mô hình bài toán Cournot cạnh tranh về giá có cấu kết
Trong thị trường độc quyền nhóm có 2 DN sản xuất sản phẩm X có sự khác biệt với hàm cầu của từng DN là:
Hai DN có hàm chi phí tương ứng là:
Hai DN độc quyền nhóm cấu kết với nhau cùng bán một mức giá Hãy xác định giá bán, sản lượng, lợi nhuận của từng DN và của ngành (theo
mô hình Cournot cấu kết)
Trang 46
Phương
pháp xác
định P,Q,TP
TH này ngành giống như DN ĐQHT có nhiều cơ sở sản xuất
Xác định hàm cầu chung của ngành theo nguyên tắc:
Xác định hàm chi phí chung của ngành:
Để các DN trong ngành cùng ấn định giá bán sao cho:
Xác định
Xác định Q,TP của từng DN và của ngành (cách 2: xác định hàm MR,MC của ngành:
Xác định giá bán để các DN trong ngành đạt theo nguyên tắc MR=MC
Trang 48TH3: CẠNH TRANH VỀ GIÁ THEO MÔ HÌNH STACKELBERG
• Trong thị trường độc quyền nhóm có 2 DN sản xuất sản phẩm X có sự khác biệt với hàm cầu của từng DN là:
• Hai DN có hàm chi phí tương ứng là:
• Hai DN cạnh tranh nhau về giá nếu trong ngành có 2 DN sx sp có phân biệt và
có 1 DN quyết định đưa ra giá trước thì DN còn lại sẽ ấn định giá bán và số
lượng ra sao? , Hãy xác định giá bán, sản lượng, lợi nhuận của từng DN và của ngành theo mô hình Stackelberg ( giả sử DN 1 là người đưa ra mức giá trước)
Trang 49
Khi đó DN 2 sẽ ấn định giá bán theo hàm phản ứng của mình
+ X.định hàm phản ứng của DN2:
+ X.định hàm cầu của DN1:
+ X.định ở của DN1 theo giá
Xác định để DN1 tối đa hóa LN:
Xác định giá bán của DN2:
Xác định sản lượng và lợi nhuận của DN và của ngành
Trang 50TH4: NGÀNH CÓ HƠN 2 DN
• Ban đầu, 1 DN sẽ hạ giá để tăng thị phần và tăng lợi nhuận gây bất lợi và giảm lợi nhuận của cá DN còn lại các DN đó đã trả đũa bằng cách hạ giá thấp hơn so với DN ban đầu.
• Để bảo vệ thị phần của mình, DN ban đầu buộc phải tiếp tục hạ giá thấp hơn nữa
Như vậy, sự cạnh tranh giá gây nên hậu quả là:
• Các DN yếu thế có CPSX cao sẽ bị phá sản & loại khỏi ngành
• Các DN lớn có tiềm lực tài chính cũng bị thua lỗ & nếu kéo dài cũng bị phá sản
Trang 51
Do đó:
• Để tồn tại các DN còn lại cuối cùng phải thỏa hiệp cấu kết với nhau công khai hay ngấm ngầm
• Các DN không áp dụng biện pháp trả đũa ( giá thấp hơn) nhưng
họ cũng giá để giữ khách hàng Cầu sản phẩm của các DN chỉ
ít mà thôi
Trang 52
2.1.3 Đường cầu gãy
Trang 53Đường cầu của hãng độc quyền tập đoàn có đoạn gãy dựa
trên các giả sử:
• Nếu hãng tăng giá bán, các hãng đối thủ sẽ không phản ứng gì
và hãng sẽ bán được ít hàng hóa hơn theo quy luật cầu
• Nếu hãng giảm giá xuống với hi vọng lượng cầu sẽ tăng lên, các hãng khác sẽ phản ứng bằng cách cũng giảm giá xuống làm cho lượng cầu của hãng tăng ít hơn so với kì vọng, tạo nên đường gãy khúc
ĐỘC QUYỀN TẬP ĐOÀN
Trang 55• Đường cầu gãy khúc là sự hợp thành của hai đường cầu riêng
biệt Mỗi đường cầu lại có đường doanh thu cận biên riêng của nó
• Nhà độc quyền tập đoàn đạt được lợi nhuận tối đa ở mức sản
lượng thỏa mãn MR=MC
• Vì đường MR bị gián đoạn nên sẽ tạo ra một mức giá “kém linh hoạt” của hãng độc quyền tập đoàn
• Nguyên nhân của mức giá “kém linh hoạt” này là một hãng
không thể trả giá thấp mà không bị trả đũa cũng như không thể tra giá cao mà không thể tốn thất về lượng bán
ĐỘC QUYỀN TẬP ĐOÀN
Trang 562.1.4 Cạnh tranh về QC, cải tiến mẫu mã, nâng
cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ hậu mãi:
Các DN rơi vào tình thế lưỡng nan của 2 kẻ tình nghi khi các DN ra sức cạnh tranh về QC nhằm tăng thị phần & tăng LN (áp dụng lý thuyết trò chơi)
CẠNH TRANH VỀ QUẢNG
CÁO
Trang 57MA TRẬN
TÌNH TRẠNG LƯỠNG NAN CỦA 2
NGƯỜI TÙ
Trang 59MA TRẬN TRÒ CHƠI QUẢNG
CÁO
Trang 61Các DN luôn cạnh tranh nhau bằng các chiến lược: cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, … kết cục thì thị phần của mỗi DN trên thị trường sẽ như thế nào? Chi phí và lợi
nhuận của các DN ra sao?
Trang 62Thị phần các bên không thay đổi nhưng chi phí sản xuất gia tăng, lợi
nhuận đều giảm sút.
Trang 64HỢP TÁC NGẦM
Trang 65LÃNH ĐẠO GIÁ DO ƯU THẾ VỀ CPSX THẤP NHẤT
Trang 66LÃNH ĐẠO GIÁ DO ƯU THẾ DO QUY MÔ SẢN XUẤT LỚN
Trang 67HỢP TÁC CÔNG KHAI
Trang 68𝐐 𝐂
𝐐 𝐎𝐏𝐄𝐂 𝐐 𝐖 𝐐
* Cartel OPEC lãnh đạo giá dầu do có ưu thế về chi phí sản xuất thấp và quy mô sản xuất lớn
Trang 72TRÒ CHƠI
LẦN LƯỢT
Người chơi lần lượt thực hiện trò chơi
Người chơi phải suy nghĩ hết các hành động có thể có và những phản ứng hợp lý
Lợi thế của người hành động trước (dạng mở rộng của trò chơi)
Tình huống:
Hai loại thức ăn từ bột ngũ cốc (ngọt & giòn) Chỉ thành công nếu mỗi công ty sản xuất một loại thức ăn
Thức ăn ngọt sẽ bán chạy hơn
Cả hai chỉ có lời với một nhà máy
Trang 73Cả 2 cty ra
quyết định
một cách độc lập, đồng thời
Trang 76TRÒ CHƠI XƯỚNG BÀI TRƯỚC CỦA CỬA HÀNG GIẢM
GIÁ (trò chơi lần 1)
Trang 77NGĂN CHẶN VIỆC GIA NHẬP NGÀNH
(trò chơi lần 1)
Trang 78NGĂN CHẶN VIỆC GIA NHẬP NGÀNH