1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hành lang Kinh tế Phía Bắc Hành Lang Kinh tế Đông Tây

99 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 22,86 MB
File đính kèm Hành lang kinh tế.rar (22 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nội dung quan trọng trong hành lang kinh tế phía Bắc và hành lang kinh tế Đông Tây. Những đề mục sẽ xuất hiện trong mỗi phần sẽ vô cùng đầy đủ cho 1 bài thuyết trình môn địa lý vận tải: Chi tiết về hành lang, tiềm lực kinh tế vùng, các chính sách phát triển kinh tế, thương mại, hệ thống giao thông, cửa ngõ thông thương,....

Trang 1

Môn học: ĐỊA LÝ VẬN TẢI

GVHD: Đinh Quang Tú

Các hành lang kinh tế đi qua lãnh thổ Việt Nam

Trang 2

Phần mở đầu

Trang 3

1 Hành lang kinh tế:

Trang 4

- Nhấn mạnh các sáng kiến song phương hơn là các sáng kiến đa phương, tập trung vào các nút chiến lược đặc biệt là tại biên giới hai nước.

- Đòi hỏi phải có sự quy hoạch không gian và vật lý cụ thể trên khu vực các hành lang và vùng lân cận.

Trang 5

2 Các hành lang kinh tế trong Tiểu vùng Mekong mở rộng

Tiểu vùng sông Mekong mở rộng

(Greater Mekong Subregion - GMS)

là khu vực gồm lãnh thổ của các

quốc gia: Campuchia, Lào, Việt

Nam, Myanmar, Thái Lan và 2 tỉnh

Vân Nam, Quảng Tây của Trung

Quốc.

Trang 6

2 Các hành lang kinh tế trong Tiểu vùng Mekong mở rộng

- Hợp tác kinh tế GMS được xây dựng dựa trên điểm chung của các nước GMS Đó là:

+ Một là, các nước có chung đường biên giới

+ Hai là, các nước trong GMS hầu đều có xuất phát KTXH

thấp

+ Ba là, CSHT KTXH còn kém phát triển

+ Bốn là, nền kinh tế các nước còn thiếu vốn, công nghệ,

kinh nghiệm quản lý và nguồn nhân lực trình độ cao

+ Năm là, thị trường các nước rộng lớn nhưng chưa được

khai thác nhiều, còn nhiều tiềm năng phát triển

Trang 7

2 Các hành lang kinh tế trong Tiểu vùng Mekong mở rộng

1992

Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB)

Sáu nước trong GMS

Đã khởi động chương trình hợp tác kinh

tế tiểu vùng sông Mekong mở rộng

Trang 8

Hành lang kinh tế Bắc Nam (North

South Economic Corridor - NSEC)

Trang 9

Hành lang Kinh tế Đông - Tây (East -

West Economic Corridor - EWEC)

- Nêu ra vào năm 1998 tại Hội nghị

Bộ trưởng Tiểu vùng Sông Mekong

Mở rộng lần thứ tám.

- Nhằm thúc đẩy phát triển và hội

nhập kinh tế giữa Lào, Myanmar, Thái Lan và Việt Nam.

Trang 10

Hành lang kinh tế phía Nam (Southern

Economic Corridor - SEC)

- Sẽ là động lực phát triển kinh tế giữa

ba nước Đông Dương, Thái Lan và

Myanmar, đặc biệt là trong vấn đề hợp tác

du lịch

Trang 11

Các hành lang kinh tế

phía Bắc

Trang 12

- Các hành lang kinh tế tác động đến Logistics

- Hai hành lang kinh tế này nằm trong ý tưởng

“Hai hành lang, một vành đai” do Thủ tướng

Việt Nam Phan Văn Khải đưa ra

1 Giới thiệu chung về các hành lang kinh tế

phía Bắc (North South Economic Corridor -

Trang 13

Tác động mạnh mẽ đến phát triển kinh tế của Việt Nam dọc theo hai tuyến hành lang.

Sự cần thiết phải thành lập hành lang kinh tế phía Bắc:

Giúp tăng sự gắn kết với tuyến đường xuyên Á

Xây dựng được các tuyến đường cao tốc với những hoạt động kinh tế dịch vụ quan trọng

Tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại giữa Việt Nam, Trung Quốc và các nước trong khu vực ASEAN

Trang 20

2 Chi tiết các hành lang kinh tế phía Bắc: 2.1 Mô tả tổng quát:

Trang 21

Liên kết các nước tiểu vùng sông Mekong và liên kết khu vực các nước ASEAN với Trung Quốc và các khu vực khác.

Góp phần đẩy mạnh

sự hợp tác kinh tế,

tự do thương mại trong khuôn khổ hợp tác APEC, ASEAN+3 (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản)

Trang 22

2.2 Tiềm lực kinh tế vùng:

- Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lào Cai

rộng 79,7 km²

- Nằm trên địa bàn các phường Lào Cai, Phố

Mới, Cốc Lếu, Duyên Hải, Kim Tân, các xã

Vạn Hòa, Đồng Tuyển thuộc thành phố Lào

Cai; huyện Bảo Thắng , huyện Mường Khương

- Mỗi năm cửa khẩu Quốc tế Lào Cai đón 1,2 triệu lượt người xuất nhập cảnh; kim ngạch xuất nhập cảnh qua cửa khẩu đạt gần 2 tỷ USD, thu ngân sách đạt hơn 4.600 tỷ đồng

(2013)

* Lào Cai:

Trang 23

- Khu này bao gồm:

Khu thương mại Kim Thành

152.000m² đối diện với khu thương

mại Bắc Sơn của Trung Quốc

Cụm công nghiệp Đông Phố Mới

Trang 24

Tỉnh thành nào xuất hiện trong bài thơ?

Tay cầm bầu rượu nắm nem, Mảng vui quên hết lời em dặn dò.

Gánh vàng đi đổ sông Ngô, Đêm nằm tơ tưởng đi mò sông Thương

Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa,

Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh.

Ai lên xứ Lạng cùng anh, Tiếc công bác mẹ sinh thành em ra.

Trang 25

Tỉnh thành nào xuất hiện trong bài thơ?

đậm đà bản sắc dân tộc

• Lạng Sơn có tiềm năng về khoáng sản, nông lâm sản mà nổi bật là hoa hồi, tiềm năng du lịch và thương mại

Trang 26

2.2 Tiềm lực kinh tế vùng:

* Lạng Sơn:

- Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn rộng 394 km2

- Bao trùm thành phố Lạng Sơn, một phần huyện Cao Lộc, Chi Lăng , Văn Quan

- Năm 2013 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 2.417,5 triệu USD

- Số lượng người xuất nhập cảnh 1.951.000 lượt người (2010)

Trang 27

- Khu này có các cửa khẩu:

Trang 28

2.2 Tiềm lực kinh tế vùng:

* Quảng Ninh:

- Khu Kinh tế cửa khẩu Móng Cái:

+ Bao trùm thành phố Móng cái và một phần huyện

Hải Hà

+ Diện tích cả trên đất liền và trên biển hơn 1200 km2

+ Năm 2015, tổng giá trị hàng hoá hai chiều qua cửa khẩu Móng Cái luôn đạt trên 95% tổng kim ngạch hàng hoá qua các cửa khẩu biên giới đất liền của tỉnh

+Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa qua cửa khẩu Móng Cái, Quảng Ninh trong

6 tháng đầu năm 2021 đạt 1,76 tỷ USD, tăng 16% so với cùng kỳ năm trước

Trang 29

2.2 Tiềm lực kinh tế vùng:

* Quảng Ninh:

- Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô – Đồng Văn

+ Bao gồm các xã Hoành Mô và Đồng Văn thuộc huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh

+ Năm 2021 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá qua khu kinh tế này đã đạt trên 57,2 triệu USD, tăng 172,11% so với cùng kỳ năm 2020

Trang 30

2.2 Tiềm lực kinh tế vùng:

* Hải Phòng:

- Là một trong 5 địa phương có quy mô công nghiệp lớn nhất cả nước

- Thành phố có mạng lưới các khu công nghiệp được bố trí hợp lý với các khu công nghiệp lớn

Trang 31

Vinashin – Shinec, Tân Liên…

Và nhiều cụm công nghiệp nhỏ và vừa: Quán Toan, Đông Hải, Kiến An – An Tràng…

- Bên cạnh đó, hai hành lang này còn có các khu công nghiệp Thăng Long (Hưng Yên), KCN Sài Đồng (Hà Nội), KCN Đại An (Hải Dương) đều là các khu công nghiệp lớn tầm cỡ, thu hút nhiều dự án FDI lớn

Trang 32

Các mặt hàng và thế mạnh chủ yếu:

Sản xuất xi măng (Hải Dương, Hải Phòng)

Đóng tàu (Hải Phòng, Quảng Ninh)

(Công ty TNHH MTV đóng tàu Phà Rừng- công ty đóng tàu lớn thứ 9 tại Việt Nam

năm 2017)

(Công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu- công ty đóng tàu lớn thứ 4 tại Việt Nam năm 2017)

Trang 33

Các mặt hàng và thế mạnh chủ yếu:

Sản xuất ô tô, xe máy (Vĩnh Phúc, Hải Dương)

Điện tử,chế tạo máy (Bắc Ninh)

(Sản xuất linh kiện điện tử tại Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam KCN Yên Phong).

Trang 34

Các mặt hàng và thế mạnh chủ yếu:

- Sản xuất, xuất khẩu than đá (Quảng Ninh)

- Nhiệt điện (Phả Lại-Hải Dương, Uông Bí-Quảng Ninh)

Trang 35

2.3 Các chính sách phát triển kinh tế, thương mại:

Trung Quốc

- Giảm một nửa thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu tiểu ngạch theo tỉ lệ sản xuất pháp

định

- Ưu đãi về hoàn thuế xuất khẩu

- Miễn thuế buôn bán cho cư dân biên giới

- Mở rộng chủng loại thương phẩm

- Hủy bỏ việc thu phí có tính chất hành chính khác ở các cửa khẩu, giảm bớt gánh nặng kinh doanh cho các doanh nghiệp mậu dịch biên giới

- Về phương tiện đi lại: thực hiện đơn giản hóa thủ tục,

gỡ bỏ bớt các hạn chế

Trang 36

2.3 Các chính sách phát triển kinh tế, thương mại:

Việt Nam

- Chính sách thương mại: phát triển theo 4 hướng chính:

+ Đẩy mạnh mậu dịch chính ngạch theo tập quán quốc tế, dành sự quan

tâm thích đáng cho thương mại vùng biên

+ Tiếp tục hỗ trợ các doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất và kinh doanh chuyển khẩu đối với các đối tác Trung Quốc

+ Phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, xây dựng hội

chợ biên giới để định hướng hoạt động cho các loại

hình thị trường vùng biên

+ Tăng cường vai trò của các ngân hàng thương mại

trong hoạt động thanh toán biên mậu

Trang 37

2.3 Các chính sách phát triển kinh tế, thương mại:

Việt Nam

- Chính sách thuế: Chính sách thuế của Việt Nam có nhiều ưu đãi đối với các khu kinh tế

cửa khẩu:

+ Được miễn thuế nhập khẩu đối với các máy móc thiết bị tạo tài sản cố định

+ Được miễn thuế VAT nhập khẩu đối với hàng hóa loại trong nước chưa sản xuất được

+ Được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp

cho các dự án đầu tư lập cơ sở kinh doanh dưới các

hình thức như thuế suất ưu đãi, miễn thuế và giảm

thuế…tùy thuộc điều kiện cụ thể mà dự án đạt được

Trang 39

Ngày 02/3/2009, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg về việc ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với Khu Kinh tế cửa khẩu Theo đó, chính sách tính dụng, đầu tư, chính sách thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất và chính sách tài chính khác có nội dung cụ thể như sau:

Trang 40

2.4 Hệ thống giao thông

Hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh:

* Đường bộ:

-Trung Quốc xây dựng tuyến đường từ Côn Minh đến Hà Khẩu (giáp Lào Cai) tuyến đường

bộ Hà Khẩu - Lào Cai tạo điều kiện cho xe và người giữa hai nước Việt-Trung

-Cửa khẩu Thiên Bảo, Kim Thủy (Vân Nam) đều có hệ thống đường ôtô thông vào biên giới

và đi sâu vào Việt Nam

-Phía Việt Nam, chính phủ đã nâng cấp quốc lộ 70 (bắt đầu từ Đoan Hùng (Phú Thọ) và kết thúc tại Bàn Phiệt (Lào Cai))

- Chính phủ đầu tư đẩy mạnh các tuyến đường cao tốc như Hà Nội-Lạng Sơn, Hạ

Long-Móng Cái, Lào Cai-Hà Nội-Hải Phòng

Trang 41

2.4 Hệ thống giao thông

Hành lang kinh tế Côn Minh-Lào Cai-Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh:

* Đường sắt:

-Tuyến đường sắt Côn Minh-Hải Phòng (nối Vân Nam-Việt Nam)

+ Là tuyến đường sắt duy nhất của tỉnh Vân Nam thông với các nước xung quanh + phía Bắc nối liền với các tuyến Quý Dương-Côn Minh-Thành Đô và Nam Ninh-Côn Minh+ Phía Nam thông với đường sắt Việt Nam

(Tuyến đường sắt Lào Cai-Hà Nội-Hải Phòng)

Trang 42

2.4 Hệ thống giao thông

Hành lang kinh tế Nam Ninh-Lạng Sơn-Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh:

* Đường bộ:

- Có đường cao tốc Nam Ninh-Bằng Tường, Bằng Tường-Hải Phòng

- Con đường Nam Ninh-Hữu Nghị Quan (dài 179,2km) là tuyến quan trọng trong hệ thống đường quốc lộ trên địa bàn Quảng Tây

=> Là đường bộ tiện lợi nhất đến Việt Nam và khu vực Đông Nam Á

Trang 43

(Ga Đồng Đăng-Lạng Sơn)

Trang 44

2.4 Hệ thống giao thông

* Đường hàng không:

- Đường hàng không đã đưa vào khai thác tuyến Hà Nội-Côn Minh, chính phủ đang cho phép tỉnh Lào Cai phối hợp với tổng cục hàng không Việt Nam nghiên cứu xây dựng sân bay Lào Cai để thành lập tuyến bay Côn Minh-Lào Cai-Hà Nội

(Tuyến HÀ NỘI-CÔN MINH)

Trang 45

2.4 Hệ thống giao thông

* Đường thủy:

- Hai nước triển khai nghiên cứu thực hiện dự án cải tạo, khai thác tuyến đường thủy dọc sông Hồng theo hiệp định hợp tác tiểu vùng sông Mekong

Trang 46

2.5 Cửa ngõ thông thương:

* Cửa khẩu:

- Hành lang kinh tế Côn Minh-Lào Cai-Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh:

- Gồm các cửa khẩu quốc tế đường bộ:

+ Cửa khẩu Lào Cai (TP Lào Cai)

+ Cửa khẩu Tung Chung Phố (Mường Khương)

Trang 47

2.5 Cửa ngõ thông thương:

* Cửa khẩu:

- Tuyến đường hành lang Nam Ninh-Lạng Sơn-Hà

Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh

Gồm các cửa khẩu ở Lạng Sơn:

+ Cửa khẩu Hữu Nghị (Cao Lộc), Bình Nghi (Tràng

Định), Chi Ma (Lộc Bình) là những cửa khẩu quốc

gia đường bộ

+ Đồng Đăng (Cao Lộc) là cửa khẩu quốc gia đường

sắt

- Hà Nội: Cảng hàng không quốc tế Nội Bài

- Hải Phòng: Cảng hàng không quốc tế Cát Bi

- Quảng Ninh: cửa khẩu Móng Cái (Móng Cái), cửa khẩu Hoành Mô (Bình Liêu) là các cửa

khẩu quốc tế đường bộ

Trang 48

2.5 Cửa ngõ thông thương:

Trang 49

2.5 Cửa ngõ thông thương:

* Cảng biển:

- Cảng Hải Phòng có vị trí quan trọng đối với hoạt động xuất nhập Cảng Hải Phòng gồm 4 cảng: Hàng Diệu, Vật Cách, Chùa Vẽ, Đoạn Xá

- Cảng Cái Lân (Quảng Ninh) là cảng nước sâu

- Bên cạnh đó, khu vực hai hành lang còn có các cảng:Thượng Lý, Mũi Chùa, Cẩm Phả, Chùa Vẽ, Diêm Điền, Hải Thịnh,… và các cảng chuyên dùng: B12, Đài Hải, Total Gas Hải Phòng, Petex, Hòn Gai,…

( Cảng Cái Lân )

Trang 50

2.6 Tiềm năng vận tải của hành lang

- Hành lang kinh tế Côn Minh-Lào Cai-Hà Nội-Hải

Phòng-Quảng Ninh: Dự đoán đến 2020, sản lượng thông qua

của hành lang đạt 720.000 TEU/năm Khoảng hơn

17.000.000 tấn/năm

- Hành lang kinh tế Nam Ninh-Lạng Sơn-Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh: Dự đoán đến 2020, sản lượng thông qua của hành lang đạt 550.000 TEU/năm Khoảng hơn 13.000.000 tấn/năm

Trang 51

2.6 Tiềm năng vận tải của hành lang

Cảng Hải Phòng:

Khu bến cảng Lạch Huyện: 28,2 - 34,8 triệu tấn/năm

Khu Đình Vũ: 18 – 20 triệu tấn/năm

Khu Sông Cấm (bến Chùa Vẽ, Vật Cách): 5 – 6 triệu tấn/năm

Khu sông Chanh: 10 – 15 triệu tấn/năm

Khu bến cảng Diêm Điền: 0,5 triệu tấn/năm

Khu bến cảng Hải Thịnh: 0,5 triệu tấn/ năm

Cảng Hòn Gai – Quảng Ninh: Khu Cái Lân: 15 – 18 triệu tấn/năm

Cảng Cẩm Phả - Quảng Ninh: 25 – 27 triệu tấn/năm

Cảng Vạn Gia – Quảng Ninh: 3,5 – 4,5 triệu tấn/năm

Cảng Mũi Chùa, Vạn Hoa – Quảng Ninh: 2 – 2,5 triệu tấn/năm

Sản lượng dự kiến qua cảng 2020:

Trang 52

2.6 Tiềm năng vận tải của hành lang

- Hành lang kinh tế Côn Minh - Hải Phòng nối với Hành lang Nam Ninh - Hà Nội tạo thành khu vực kinh tế nối kết giữa Quảng Tây và Vân Nam ( Trung Quốc) với các tỉnh Bắc Bộ của Việt Nam

- Hai hành lang này thiết lập một không gian kinh tế rộng lớn giữa các vùng kinh tế với nhau.-Trong tương lai hành lang này có thể trở thành tuyến đường huyết mạch lưu thông mang tính quốc tế

Đánh giá chung:

Trang 53

2.7 Sản lượng hàng hóa qua các cảng

- Tuyến đường Côn Minh-Lào Cai-Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh: Sản lượng thực tế qua hành lang là khoảng hơn 14 triệu tấn

- Tuyến đường Nam Ninh-Lạng Sơn-Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh: Sản lượng thực tế qua hành lang là gần 5 triệu tấn

Trang 54

Tân C

ảng

128 – Hả

i Phòng

Trang 55

- Mở rộng hợp tác xây dựng các cảng biển quan trọng, hình thành đầu mối và mạng lưới

vận tải biển thuận tiện và hiệu quả

- Xây dựng xong những hạng mục quan trọng tại các khu kinh tế, khu công nghiệp Xây

dựng hoàn chỉnh và đưa vào hoạt động

- Thúc đẩy hai hành lang phát triển tăng tốc trong tương lai

Trang 56

Hành lang kinh tế

Đông - Tây

Trang 57

“ “

Tại Hội nghị Bộ trưởng các nước tiểu vùng sông Mê – kông mở rộng (GMS)

lần thứ tám tổ chức tại Manila (Philippines)

Thông qua vào tháng 10 năm 1998

1.1 Sự hình thành hành lang kinh tế Đông - Tây

1 Giới thiệu chung về hành lang kinh tế Đông - Tây

Trang 58

1.1 Sự hình thành hành lang kinh tế Đông - Tây

Trang 59

1.2 Sự cần thiết khi thành lập hành

lang kinh tế Đông – Tây

 Giảm chi phí vận tải trong khu

vực hành lang này cũng như tạo

điều kiện cho việc vận chuyển

hành khách và hàng hóa được

thuận lợi và đạt hiệu quả cao hơn.

 Góp phần xóa đói giảm nghèo,

hỗ trợ phát triển khu vực dọc biên giới và các vùng nông thôn, tăng thu nhập cho các hộ thu nhập thấp, cung cấp việc làm cho phụ nữ và phát triển du lịch.

 Hành lang cũng sẽ góp phần hỗ trợ phát triển công nghiệp,nông nghiệp và du lịch.

 Tăng cường hơn nữa quan hệ

hợp tác kinh tế nhằm thúc đẩy

giao lưu thương mại, đầu tư và

phát triển giữa các nước.

Trang 60

Đạt được ba trong số năm bước đột phá của Chiến lược phát triển khu vực tiểu vùng sông Mêkông mở rộng

• liên kết thông qua hội nhập đa ngành, tạo điều kiện cho thương mại xuyên biên giới và đầu

trở ngại hay chi phí cao

EWEC

Trang 61

2 Chi tiết hành lang kinh tế Đông - Tây

2.1 Các quốc gia hành lang đi qua

Trang 62

Đồng thời, hành lang Đông Tây

còn giao với một số tuyến đường huyết mạch Bắc - Nam như:

Yangon - Dawei, Chiang Mai – Bangkok, Đường 13 (Lào) và Quốc lộ 1A (Việt Nam)

Sự thông thương với kinh tế thế giới

EWEC đã giúp vùng Đông Bắc Thái Lan, Lào tiếp cận với Ấn

Độ Dương và Thái Bình Dương, kết nối Tiểu

vùng Mêkông mở rộng với không

gian kinh tế sông Hằng

Nhờ có EWEC, chúng ta đã nối

liền Thái Bình Dương với Ấn

Độ Dương với một cự ly không thể ngắn hơn.

Trang 63

2.2 Tiềm lực kinh tế

của hành lang

 Các vùng kinh tế, khu công nghiệp

Quảng Trị

Trang 64

* Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo

-Ở vào vị trí điểm đầu cầu của Việt Nam trên EWEC, là con đường ngắn và thuận lợi nhất để mở rộng giao thương hàng hoá, du lịch, dịch vụ với Lào, Thái Lan, Myanma và các nước trong tiểu vùng sông Mêkông mở rộng.

- Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo

(15.804 ha) bao gồm 2 thị trấn: Lao Bảo và

Khe Sanh và 5 xã: Tân Thành, Tân Long,

Tân Liên, Tân Lập và Tân Hợp thuộc huyện

Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị, trãi dọc 25km theo

Quốc lộ 9

- Hiện nay, trong Khu kinh tế thương mại đặc

biệt Lao Bảo đã quy hoạch và xây dựng một số

khu vực sản xuất kinh doanh tập trung

Ngày đăng: 21/07/2022, 11:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w