1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUY HOẠCH CÁC VÙNG KINH TẾ, KCN Ở VIỆT NAM Phần 1

57 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 29,73 MB
File đính kèm kcnkcx Phần 1.rar (29 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài PowerPoint về đề tài thuyết trình: QUY HOẠCH CÁC VÙNG KINH TẾ, KCN Ở VIỆT NAM. Nội dung bài thuyết trình gồm 3 phần là: Các vùng kinh tế ở Việt Nam; Các KCN, KCX ở Việt Nam; Mạng lưới giao thông. Vì bị vướn hạn chế về kích cỡ tài liệu nên bài PowerPoint sẽ được chia ra làm 2 phần. Phần này sẽ gồm 2 nội dung đầu tiên và phần thứ 2 sẽ gồm nội dung còn lại.

Trang 1

Vvvvv Bb’

V;vkj Kk Hkhk

QUY HOẠCH CÁC

Trang 2

NAM

Trang 3

Quy hoạch các vùng kinh tế ở Việt Nam

Trang 4

Khái niệm Vùng kinh tế

Vùng kinh tế là một bộ phận kinh

tế lãnh thổ đặc thù của nền kinh

tế quốc dân có chuyên môn hóa sản xuất kết hợp chặt chẽ với sự phát triển tổng hợp.

Trang 5

Tìm hiểu về các vùng kinh tế của Việt Nam

Lãnh thổ Việt Nam được chia thành 7 vùng kinh tế:

Trung du và miền núi phía Bắc (Đông Bắc Bộ và Tây Bắc Bộ)

Vùng Đồng bằng Bắc Bộ ( Đồng bằng sông Hồng) Vùng Bắc Trung Bộ

Vùng ven biển Nam Trung Bộ Vùng Tây Nguyên

Vùng Đông Nam Bộ Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Trang 13

- Chính phủ xây dựng và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông nhằm

mục tiêu tác động cùng phát triển-Thúc đẩy các vùng kinh tế trọng điểm

phát huy vai trò đầu tư tăng trưởng nhanh và tạo điều kiện đầu tư thích đáng hơn cho nhiều vùng khó khăn -Thống nhất quy hoạch phát triển trong cả nước, giữa các vùng, tỉnh,

thành phố để tạo sự liên kết trực tiếp về

Trang 14

- Tăng cường tiềm lực khoa học và công

nghệ trong nông nghiệp, nhất là công nghệ

sinh học kết hợp với công nghệ thông tin

- Tiếp tục phát triển và hoàn thiện về

cơ bản hệ thống thuỷ lợi ngăn mặn, giữ

ngọt, kiểm soát lũ, bảo đảm tưới, tiêu an toàn, chủ động cho sản xuất nông nghiệp

và đời sống nông dân

- Phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ

Trang 15

Đặc điểm vùng kinh tế trọng điểm

Có tỉ trọng lớn trong tổng GDP của quốc gia, tạo

ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước và có thể hỗ trợ các vùng khác

vụ, từ đó nhân rộng ra toàn quốc

Gồm nhiều tỉnh,

thành phố và ranh

giới có thể thay đổi

đổi theo thời gian

tùy thuộc vào

Trang 16

Vị trí

phân

bố các vùng KTTĐ

Trang 18

Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc

Qui mô Thế mạnh, hạn chế Cơ cấu GDP, các trung tâm Định hướng tương lai

- Có Hà Nội là thủ

đô, trung tâm chính trị, văn hóa

- Cơ sở hạ tầng phát triển, lao động dồi dào, chất lượng caoHạn chế:

- Tỉ lệ thất nghiệp còn cao

Cơ cấu GDP năm 2014:

- Nông - Lâm - Ngư nghiệp: 7,0%

- Công nghiệp - Xây dựng: 47,9%

- Dịch vụ 45,1%

Các trung tâm: Hà Nội, Hải Dương, Hạ Long, Hải Phòng

- Công Nghiệp: đẩy mạnh công nghiệp trọng điểm, các ngành có hàm lượng kĩ thuật cao, không gây ô nhiễm môi trường, phát triển khu công nghiệp tập trung

- Dịch vụ: chú trọng thương mại, dịch vụ

- Nông nghiệp: chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng sản xuất hàng hóa

Trang 20

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Qui mô Thế mạnh, hạn chế Cơ cấu GDP, các trung tâm Định hướng tương lai

- Vị trí chuyển tiếp Nam - Bắc

- Sân bay Đà Nẵng, Phú Bài, Chu lai → thuận lợi cho gia lưu

- Có Đà Nẵng là trung tâm kinh

tế, đầu mối giao thông vận tải, thông tin liên lạc lớn của vùng

và cả nước

- Thế mạnh về khai thác, tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng

- Dịch vụ 43,4%

Các trung tâm:

Đà Nẵng, Huế

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển tổng hợp tự nhiên biển, rừng, du lịch

- Đầu tư cơ sở vật chất, kĩ thuật, giao thông

- Phát triển các ngành công nghiệp chế biến, lọc dầu

- Giải quyết vấn đề chất lượng lao động

Trang 22

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Qui mô Thế mạnh, hạn chế Cơ cấu GDP, các trung tâm Định hướng tương lai

- Dân cư đông, lao động dồi dào,

có kinh nghiệm và trình độ cao

- Cơ sở VCKT tương đối tốt, đồng bộ

- TP HCM: trung tâm kinh tế của vùng và cả nước

- Tiềm lực kinh tế mạnh nhất, có trình độ phát triển kinh tế nhất cả nước

- Phát triển các ngành công nghệ cao

- Hoàn thiện cơ sở vật chất, kĩ thuật, giao thông theo hướng hiện đại

- Hình thành các công nghiệp tập trung công nghệ cao.

- Giải quyết vấn đề đô thị hóa và việc làm

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Trang 24

Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông

- Là vùng sản xuất lương thực, nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản

và vùng cây ăn trái nhiệt đới rộng lớn

- Tài nguyên khoáng sản và nhân văn phong phú

- Có Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương

Hạn chế:

- Khó khăn về lao động, cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải, xâm nhập mặn

Cơ cấu GDP năm 2014:

- Nông - Lâm - Ngư nghiệp: 28,6%

- Công nghiệp - Xây dựng: 29,%

- Dịch vụ 42%

Trung tâm: Cần Thơ

- Nông nghiệp: Phát triển mạnh sản xuất hàng hóa

- Thu hút lao động từ vùng nông thôn, tạo cục diện mới cho cho tăng trưởng kinh tế và giao thương quốc tế

Trang 25

Quy hoạch các KCN, KCX

ở Việt Nam

Trang 26

- Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới

địa lý xác định, không có dân cư sinh

sống, được quy hoạch tại những vùng có điều

kiện tự nhiên, xã hội thuận lợi cho hoạt động

kinh doanh.

- Tập trung các doanh nghiệp chuyên sản

xuất hàng công nghiệp và thực hiện các

dịch vụ cho sản xuất hàng công nghiệp do

Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết

định thành lập.

Quy hoạch các KCN, KCX ở Việt Nam

1 Khu công nghiệp:

Trang 27

Giúp kiểm soát và xử lý chất thải công

nghiệp có hiệu quả , đảm bảo vệ sinh môi

trường Với quy mô thích hợp và tập trung các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tách biệt

với khu dân cư thêm vào đó các KCN được

đầu tư xây dựng các hệ thống xử lý chất thải hoàn chỉnh và hệ thống cây xanh, thảm

cỏ nên sẽ đảm bảo cảnh quan và vệ sinh môi trường

Vai trò c a KCN : ủ

Trang 28

Được phát triển dựa trên chủ trương quy

hoạch các vùng tập trung công nghiệp,

vùng lãnh thổ kinh tế gắn với các cơ chế, chính sách đặc thù Điều này nhằm tạo đột phá trong phát triển công nghiệp, phát triển

vùng phục vụ mục tiêu đẩy mạnh công

nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Vai trò c a KCN : ủ

Trang 29

Đặc biệt,thu hút vốn đầu tư công nghiệp, sử dụng có hiệu quả tài nguyên,hình thành các ngành kinh tế mũi nhọn,thúc đẩy tăng trưởng kinh tế góp phần hiện đại hóa kết cấu hạ tầng, nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp, chuyển

dịch cơ cấu kinh tế các địa phương và cả nước

Đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển kinh

tế, thương mại gắn với bảo đảm an ninh quốc

phòng trên biển, biên giới và đất liền.

Vai trò c a KCN : ủ

Trang 31

Các KCN lớn ở 7 vùng kinh

tế ở nước ta:

Trang 32

Trung du và miền núi Bắc Bộ

a KCN Sông Công 2 (Thái Nguyên)

- Diện tích: 250 ha

- Chủ đầu tư: Công ty phát triển hạ tầng KCN tỉnh Thái Nguyên

- Vị trí: Cách thành phố Thái Nguyên 18km, cách Hà Nội 60 km, sân bay nội bài 35km

- Nút giao Sông Công, cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên nối đường dẫn vào KCN Sông Công 2

- Lĩnh vực ưu tiên: Đi-ê-zen, y cụ, phụ tùng, chế biến nông sản thực phẩm, vật liệu xây dựng, may mặc điện tử,

Trang 33

Trung du và miền núi Bắc Bộ

b KCN Yên Bình (Thái Nguyên)

-Diện tích: 693 ha

- Vị trí: Thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên

- Lĩnh vực ưu tiên: Sản xuất khuôn nhựa và kim loại, điện thoại di động, máy tính bảng, chế tạo thiết bị bán dẫn, các ngành công nghiệp sạch, công

nghiệp kĩ thuật cao

Trang 35

b KCN Phú Nghĩa, Hà Nội

-Nằm trên trục Quốc lộ 6A nối giữa hai thị trấn Xuân Mai và Chúc Sơn, thuộc

huyện Chương Mỹ, Hà Nội,

cách trung tâm thành phố

Hà Nội 23km, cách Cảng hàng không quốc tế Nộii Bài

40km, KCN có tổng diện

tích lên đến 170ha

- Nằm trong top những KCN lớn nhất nước ta

Đồng bằng Sông Hồng

Trang 36

- Lĩnh vực ưu tiên: Dệt may, da giầy, sản xuất

và lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp,

Trang 37

Bắc Trung Bộ

b KCN Đông Hồi (Nghệ An)

- Diện tích: 1436 ha

- Vị trí: Cách thị trấn Cầu Giát về phía Bắc

20km, ga Hoàng Mia 1km, giáp cảng nước sâu Nghi Sơn - Thanh Hóa,

- Được định hướng là KCN đa ngành sử dụng công trường

- Lĩnh vực ưu tiên: Cơ khí lắp ráp, sản xuất phụ tùng, linh kiện điện tử, Sản xuất hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ,

Trang 38

Duyên hải Nam Trung Bộ

Trang 39

Duyên hải Nam Trung Bộ

b KCN Dung Quất (Quảng Ngãi)

- Diện tích: 10300 ha

- Phát triển đa lĩnh vực: công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, dịch vụ công nghiệp,

Trang 40

Tây Nguyên

a KCN Trà Đa (Gia Lai)

- Diện tích: 213 ha

- Vị trí: Xã Trà Đa và xã Biển Hồ, Pleiku, Gia Lai

- Lĩnh vực ưu tiên: công nghiệp chế biến nông lâm sản, sản xuất nhiên liệu sinh học Công nghiệp chế biến thực phẩm, công

nghiệp tiêu dùng

Trang 41

lịch ; Công nghiệp chế biến

thực phẩm rau quả , thủy

sản , rượu ,

Trang 42

Đông Nam Bộ

a KCN Mỹ Phước III

- Diện tích: 2280 ha

- Vị trí: Bình Dương, nằm

trong tứ giác kinh tế trọng

điểm khu vực phía nam

- Đây là KCN kiểu mẫu

cùng với hệ thống cơ sở

hạ tầng được xây dựng

hoàn thiện, hiện đại

Trang 44

Định hướng phát triển Khu công nghiệp Phú Mỹ - BRVT

Đông Nam Bộ

Trang 45

Đồng bằng Sông Cửu Long

a KCN Đức Hòa III (Long An)

- Diện tích: 1852 ha

- Vị trí: xã Đức Lập Thượng, huyện

Đức Hòa, tỉnh Long An

- Nằm giữa 3 cụm dân cư lớn: thị

trấn Đức Hòa, thị trấn Hậu Nghĩa,

Củ Chi và Hóc Môn(TP HCM)

Trang 46

Đồng bằng Sông Cửu Long

Trang 47

Quy hoạch các KCN, KCX ở Việt Nam

2 Khu chế xuất:

Khu chế xuất là khu công nghiệp đặc biệt

chỉ dành cho việc sản xuất, chế biến

những sản phẩm để xuất khẩu ra nước

ngoài hoặc dành cho các loại doanh

nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ

liên quan đến hoạt động xuất-nhập khẩu

tại khu vực đó

Trang 48

Ưu đãi của KCX là không phải nộp thuế doanh thu, thuế xuất khẩu cho những mặt hàng sản xuất ra và xuất khẩu Ngoài ra, còn được hỗ trợ làm các thủ tục hải quan nhanh chóng Kể cả quá trình nhập nguyên vật liệu hay xuất khẩu hàng hóa DN được sử dụng cơ sở hạ tầng tốt và được trợ cấp giá điện nước.

Trang 49

Mục đích chính của nó là để nâng cao kim

ngạch xuất khẩu của các nước đang phát triển , bù đắp bớt một phần thâm hụt trong cán

cân thanh toán Nó còn có mục đích là thu hút

vốn đầu tư nhằm giải quyết công ăn việc làm cho lực lượng lao động còn khá dồi dào vào

các ngành nghề với định hướng xuất khẩu.

M c tiêu c a KCX : ụ ủ

Trang 50

NHỮNG THUẬN LỢI KHI PHÁT TRIỂN KCX Ở VN:

Có nguồn nhân lực dồi dào, hiếu học,khéo tay, đây là đội ngũ đội đông đảo cung cấp nguồn lao động cho các KCX

Không gian thuận lợi là yếu tố phát triển quan trọng và là một trong những tiềm lực to lớn cần được phát huy một cách triệt để nhằm phục vụ phát triển kinh tế – xã hội và thúc đẩy quá trình đô thị hoá

Các cơ chế chính sách của nước ta đã

có sự thông thoáng, môi trường đầu

tư được cải thiện đang từng bước thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Trang 51

NHỮNG HẠN CHẾ KHI PHÁT TRIỂN KCX Ở VN:

Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam khá nhanh song chất lượng chưa cao Cơ cấu ngành, cơ cấu lao động chuyển dịch tương đối chậm.

Cơ sở hạ tầng tuy có phát triển so với trước song chưa đáp ứng đủ nhu cầu công nghiệp hóa.

Việc quy hoạch các KCN còn yếu và thiếu về tầm chiến lược, việc quản lý quy hoạch KCN chưa tốt.

Trang 52

Các khu chế xuất lớn đang hoạt động tại Việt

Nam

KCX Tân Thuận

(TPHCM)

KCX Linh Trung I (TPHCM)

KCX Linh Trung III (Tây Ninh) KCX Linh Trung II

(TPHCM)

Trang 53

Năm thành lập: 1992

Tổng vốn đầu tư: 1.690 tỷ USD

Tổng số nhà đầu tư: 199 (đến từ

20 quốc gia)

Diện tích đất cho thuê: 174 ha

Địa chỉ: phường Tân Thuận Đông,

Quận 7, Tp HCM

Ngành kinh doanh: phần mềm

và công nghệ cao, đồ gia dụng,

điện tử, cơ khí, dệt may,

KCX Tân Thuận (TPHCM)

Các khu chế xuất lớn đang hoạt động tại Việt

Nam

Trang 54

KCX Linh Trung I

(TPHCM)

Năm thành lập: 1995

Quy mô: 62 ha

Địa chỉ: Khu phố 4, quốc

lộ 1A, Phường Linh Trung,

Quận Thủ Đức, Tp HCM

Ngành kinh doanh: may

mặc, da giày, trang trí nội

thất, cơ khí,

Các khu chế xuất lớn đang hoạt động tại Việt

Nam

Trang 56

KCX Linh Trung III (Tây

Ninh) Năm thành lập: 2003

xuất hàng tiêu dùng, may

mặc, cơ khí, điện tử, hóa

chất, thuốc lá

Các khu chế xuất lớn đang hoạt động tại Việt

Nam

Ngày đăng: 21/07/2022, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w