1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN TOÁN 3 CTST CV 2345 CẢ NĂM

432 23 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cộng Nhẩm, Trừ Nhẩm
Trường học Chân Trời Sáng Tạo
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 432
Dung lượng 12,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN TOÁN 3 CTST CV 2345 CẢ NĂM GIÁO ÁN TOÁN 3 CTST CV 2345 CẢ NĂM GIÁO ÁN TOÁN 3 CTST CV 2345 CẢ NĂM GIÁO ÁN TOÁN 3 CTST CV 2345 CẢ NĂM GIÁO ÁN TOÁN 3 CTST CV 2345 CẢ NĂM GIÁO ÁN TOÁN 3 CTST CV 2345 CẢ NĂM GIÁO ÁN TOÁN 3 CTST CV 2345 CẢ NĂM

Trang 1

– Cộng nhẩm, trừ nhẩm trong một số trường hợp đơn giản.

2 Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ HS biết xung phong phát biểu: 900

* Tương tự quản trò ra các câu đố tiếp theo

Trang 2

2 Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (15 phút)

a Mục tiêu: HS hiểu được cách cộng nhẩm, trừ nhẩm trong một số trường hợp đơn

– Sau mỗi phép tính, GV cùng HS thao tác

(vừa vấn đáp, vừa viết trên bảng lớp như

SGK)

+ 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

- GV vừa vấn đáp, vừa viết lên bảng lớp

- GV cho HS đọc yêu cầu chung

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

– GV gọi HS chia sẻ kết quả

– GV nhận xét, sửa bài, khuyến khích HS nêu

- GV cho HS đọc yêu cầu chung

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

– HS làm việc theo nhóm bốn thực hiện các yêu cầu của GV

- Các nhóm HS thảo luận vàthực hiện vào phiếu học tập

- Đại diện các nhóm trình bàytheo yêu cầu của GV

- HS nghe giảng và trả lời+ 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị

10

- HS lắng nghe

- HS đọc: Tính nhẩm

Trang 3

– GV gọi HS chia sẻ kết quả.

– GV nhận xét, sửa bài, khuyến khích HS nêu

- GV cho HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

– GV gọi HS chia sẻ kết quả, khuyến khích

75

- HS lắng nghe

4 Hoạt động nối tiếp: (5 phút)

a Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài

cho tiết sau

Trang 4

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

10 thẻ trăm, 10 thanh chục và 10 khối lập phương, hình vẽ và các thẻ số cho bài thựchành 1

2 Học sinh:

3 thẻ trăm, 3 thanh chục và 5 khối lập phương

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10+ 10, 20, 30, 40, 50, 100+ 100, 200, 300, 400, 1000

- HS lắng nghe

2 Bài học và thực hành

Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các hàng

* Mục tiêu:

- HS hiểu được mối quan hệ giữa các hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị

- Biết được giá trị cấu tạo của các chữ số

* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận

+ Đếm theo đơn vị: Đếm 10 khối lập

phương – gắn vào tạo thành 1 chục rồi

nói: 10 đơn vị bằng 1 chục và viết vào

bảng con: 10 đơn vị = 1 chục.

+ Đếm theo chục: đếm thanh 10 chục –

gắn vào tạo thành 1 thẻ trăm rồi nói: 10

chục bằng 1 trăm và viết vào bảng con:

10 chục = 1 trăm.

+ Đếm theo trăm: đếm 10 thẻ trăm – gắn

vào tạo thành 1 khối nghìn rồi nói: 10

trăm bằng 1 nghìn và viết vào bảng con:

Trang 6

hướng dẫn cho các nhóm chưa rõ yêu cầu.

- GV gọi HS đứng dậy thực hiện, đánh giá,

nhận xét

* Giá trị của các chữ số trong một số

- GV đọc số: ba trăm hai mươi ba, yêu cầu

HS ghi vào bảng con và nêu cấu tạo của

- HS lắng nghe câu hỏi và ghi câu trả lời vào bảng

- HS tập trung lắng nghe

Hoạt động 2 Thực hành nêu giá trị các chữ số của một số

* Mục tiêu: HS vận dụng và thực hành vào bài tập, biết được giá tị của các chữ số từ số đã cho

* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận

* Hình thức: Thảo luận nhóm đôi

- GV chia lớp thành các cặp đôi, yêu cầu

· 900 + 60 + 3 = 963

Trang 7

- Sau khi thảo luận, GV gọi HS đứng dậy

* Mục tiêu: Thông qua trò chơi, HS phân biệt được các số lớn và bé để sắp xếp các số theo thứ tự đúng

* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận

* Hình thức: Thảo luận nhóm bốn.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai

nhanh hơn?”

- GV phổ biến luật chơi: Hai nhóm học

sinh, mỗi nhóm bốn bạn thực hiện hai

nhiệm vụ:

+ Mỗi bạn trong nhóm viết một số theo

yêu cầu của GV Ví dụ: Viết số tròn chục

có ba chữ số.

+ Mỗi nhóm sắp xếp bốn số vừa viết theo

thứ tự từ bé đến lớn Nhóm nào hoàn

thành đúng và nhanh thì được cả lớp vỗ

tay khen thưởng.

- Kết thúc trò chơi, GV kiểm tra kết quả

hai đội và công bố đội dành chiến thắng

- HS lắng nghe luật chơi, xung phong chơi trò chơi

- HS lắng nghe GV công

bố kết quả

3 Hoạt động nối tiếp

*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài

cho tiết sau

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả

lớp

- GV dán các thẻ số: 1, 5, 9 lên bảng

- GV gọi lần lượt HS đứng dậy đọc một số

có ba chữ số được tạo từ 3 số đã cho

- HS xung phong trả lời

Trang 8

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù:

– Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ không quá một lượt) trong phạm vi

1 000

– Nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của của phép cộng qua các trường hợp

cụ thể, GV khái quát bằng lời (chưa nêu tên tính chất) Vận dụng tính chất giao hoán, tínhchất kết hợp để tính toán hợp lí

– Nhận biết ba số gia đình, quan hệ giữa phép cộng và phép trừ; dựa vào sơ đồ tách –gộp số

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

Trang 9

3 thanh chục và 17 khối lập phương (hoặc các mảnh bìa vẽ chấm tròn trong bài học);hình vẽ tóm tắt các bài Luyện tập 3, 4 và 5 (nếu cần).

2 Học sinh:

2 thanh chục và 5 khối lập phương

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 10

- GV: Lập sơ đồ tách – gộp số.

- GV: Viết bốn phép tính, đọc bốn phép

tính

- GV cho HS nhận xét: vị trí các số hạng và

kết quả của hai phép cộng

* GV kết luận: Khi đổi chỗ hai số hạng

trong một tổng thì tổng không thay đổi.

(HS hiểu, không cần thiết thuộc nhận xét

này.)

+ Có tất cả 22 viên bi xanh và 15 viên bi đỏ Có tất cả 37 viên bi

- Đại diện nhóm trình bày bài làm trên bảng

22 + 15 = 37 15 + 22 =

37

37 – 15 = 22 37 – 22 = 15

* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận

* Hình thức: Thảo luận nhóm đôi, cả lớp.

Trang 11

- GV sửa bài, khuyến khích HS trình bày

90 – 70 = 20 14 – 5 =9

90 – 20 = 70 14 - 9

= 5

- HS lắng nghe và sửa sai.Hoạt động 3 Luyện tập:

* Mục tiêu: HS biết vận dụng vào bài học để tính toán

* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận

- GV cho HS đọc yêu cầu

- GV cho HS thảo luận nhóm

a 15 + 6 + 5 b 18 + 12 + 17 c 29

+ 5 + 6

- GV gợi ý: tìm hai số hạng có tổng là số

- HS đọc và xác định yêu cầu đề

- HS làm bảng con, nhận xét sửa sai

- HS đọc và xác định yêu cầu đề

- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm cách làm

- HS làm cá nhân rồi chia

sẻ trong nhóm

- HS trình bày, nhận xét,

Trang 12

tròn chục để tính trước, rồi cộng với số

tổng của số thứ hai và số thứ ba (HS hiểu,

không cần thiết thuộc nhận xét này.)

Vui học

- GV cho HS đọc yêu cầu

- GV cho HS thảo luận (nhóm bốn) tìm

hiểu bài, tìm cách làm: nói tình huống có

số hạng hay số trừ bằng 0 rồi viết phép

b 18 + 12 + 17 = ( 18 +

12 ) + 17 = 47

c 29 + 5 + 6 = 34 + 6 = 40

- HS đọc yêu cầu đề

- HS thảo luận và làm bài

- HS nhắc lại

3 Hoạt động nối tiếp

*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài

cho tiết sau

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe và thực

Trang 13

chuẩn bị cho tiết học sau: Ôn tập phép

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

10 thẻ trăm, 10 thanh chục và 10 khối lập phương, hình vẽ và các thẻ số cho bài thựchành 1

2 Học sinh:

3 thẻ trăm, 3 thanh chục và 5 khối lập phương

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.

* Phương pháp: Thực hành.

* Hình thức tổ chức: Tập thể cả lớp, cá nhân.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ếch con đi học”

GV phổ biên luật chơi:”Mỗi câu trả lời đúng sẽ giúp - HS lắng nghe trò chơi và trả lờicâu hỏi:

Trang 14

chú ếch nhảy qua được 1 cái lá sen để sang bên

2.1 Bài 1: ( Thảo luận nhóm bốn)

- GV cho HS đọc yêu cầu BT1

- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu mẫu,

xác định các việc cần làm: đọc số, viết số,

viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị

- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi

nhóm / hàng)

- GV nhận xét, tuyên dương

2.2 Bài 2: ( Thảo luận nhóm đôi)

- GV cho HS đọc yêu cầu BT2.

– GV cho HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu

bài, tìm cách làm: các dãy số sắp xếp theo

– GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi

nhóm / dãy số), khuyến khích HS nói cách

- Đại diện nhóm trả lời

- HS tập trung lắng nghe

- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm tìm hiểu mẫu, xác định việc cần làm

- HS làm bài

- HS trình bày

Trang 15

- GV cho HS đọc yêu cầu BT3.

- GV quan sát quá trình HS làm bài

- GV gọi 2 HS trình bày (mỗi HS/ tia số),

khuyến khích HS nói cách làm

- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án

đúng

2.4 Bài 4: ( Cá nhân)

- GV cho HS đọc yêu cầu BT4.

- GV lần lượt đọc từng ý, sau đó HS giơ

bảng biểu quyết (Đ/S), GV yêu cầu HS giải

thích câu trả lời của mình

3 Hoạt động nối tiếp

*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài

cho tiết sau

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả

đánh giá kết quả đạt được, tuyên dương

- HS xung phong trả lời

- HS tập trung lắng nghe

Trang 16

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù:

– Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ không quá một lượt) trong phạm vi

1 000

– Nhận biết tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của của phép cộng qua các trường hợp

cụ thể, GV khái quát bằng lời (chưa nêu tên tính chất) Vận dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp để tính toán hợp lí

– Nhận biết ba số gia đình, quan hệ giữa phép cộng và phép trừ; dựa vào sơ đồ tách – gộp số

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

3 thanh chục và 17 khối lập phương (hoặc các mảnh bìa vẽ chấm tròn trong bài học); hình vẽ tóm tắt các bài Luyện tập 3, 4 và 5 (nếu cần)

2 Học sinh:

2 thanh chục và 5 khối lập phương

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 17

1 Hoạt động Khởi động: (5 phút)

a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào bài học.

b Phương pháp, hình thức tổ chức: Chơi trò chơi

- GV cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”

- GV nêu ra các phép tính cho sinh nêu và thực

hiện

- GV nhận xét tuyên dương HS nhanh nhất

- HS tham gia chơi

- HS thực hiện bảng con

- HS nhận xét

2 Hoạt động Luyện tập (25 phút)

a Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học bằng cách giải bài tập

b Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, động não, cá nhân, nhóm, cặp đôi cả lớp.

Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài.

Bước 1: Tìm hiểu bài toán.

- GV treo bảng phụ có viết đề bài (hoặc trình

+ Đội văn nghệ có bao nhiêu bạn nữ?

- Chúng ta vẽ một đoạn thẳng biểu thị cho 27 bạn

nhé (vẽ theo ô tập: 9 ô hoặc vẽ theo xăng-ti-mét: 9

cm)

+ Đội văn nghệ có bao nhiêu bạn nam?

- Chúng ta vẽ một đoạn thẳng biểu thị cho 15 bạn

nhé (vẽ theo ô tập: 5 ô hoặc vẽ theo xăng-ti-mét: 5

cm)

- Các em chú ý vẽ hai đoạn thẳng có điểm bắt đầu

thẳng cột với nhau nhé

+ Đề bài hỏi gì?

- Vẽ dấu ngoặc để biểu thị cả hai:

- HS nhìn vào sơ đồ, nói vắn tắt những điều bài toán

cho biết và câu hỏi của bài toán

* Bước 2: Tìm cách giải bài toán.

- GV cho HS thảo luận nhóm

- Khi GV hỏi cách làm, HS chỉ cần thông báo chọn

phép tính nào và vì sao chọn (Ví dụ: Chọn phép tính

- HS đọc và xác định yêu cầu đề bài

- HS đọc đề bài (hai HS đọc, cả lớp đọc thầm theo)

+ Đội văn nghệ có 27 bạn nữ và 15 bạn nam

+ Đội văn nghệ có tất cả bao nhiêu bạn?

Bài giải

Trang 18

cộng vì thực hiện thao tác gộp, …).

* Bước 3: Giải bài toán

- GV cho HS làm việc nhóm vào bảng phụ và vở

nháp

27 + 15 = 42

* Bước 4: Kiểm tra lại.

GV giúp HS kiểm tra:

- Các số tham gia phép tính có đúng với đề bài

- Yêu cầu HS đọc đề bài.

- Cho HS thảo luận nhóm đôi theo 4 bước

- Khi GV hỏi cách làm, HS chỉ cần thông báo chọn

phép tính nào và vì sao chọn (Ví dụ: Chọn phép tính

cộng vì thực hiện thao tác gộp, …)

Bước 1: Tìm hiểu bài toán.

- GV treo bảng phụ có viết đề bài (hoặc trình

+ Tổ 1 trồng được bao nhiêu cây?

- Chúng ta vẽ một đoạn thẳng biểu thị cho 18 cây

nhé (vẽ theo ô tập: 4 ô hoặc vẽ theo xăng-ti-mét: 4

- HS đọc và xác định yêu cầu đề bài

- HS (nhóm đôi) thảo luận và thực hiện theo bốn bước

+ Tổ 1 trồng được 18 cây, tổ 2 trồng được 25 cây

+ Tổ 2 trồng được nhiều hơn tổ 1 bao nhiêu cây?

- HS vẽ vào vào vở nháp

+ 18 cây+ 25 cây

+ Tổ 2 trồng được nhiều hơn tổ 1 bao nhiêu cây?

Trang 19

+ Tổ 2 trồng được bao nhiêu cây?

- Chúng ta vẽ một đoạn thẳng biểu thị cho 25 cây

nhé (vẽ theo ô tập: 8 ô hoặc vẽ theo xăng-ti-mét: 8

cm)

- Các em chú ý vẽ hai đoạn thẳng có điểm bắt đầu

thẳng cột với nhau nhé

+ Đề bài hỏi gì?

- Vẽ dấu ngoặc để biểu thị nhiều hơn:

- HS nhìn vào sơ đồ, nói vắn tắt những điều bài toán

cho biết và câu hỏi của bài toán

* Bước 2: Tìm cách giải bài toán.

- GV cho HS thảo luận nhóm

- Khi GV hỏi cách làm, HS chỉ cần thông báo chọn

phép tính nào và vì sao chọn (Ví dụ: Chọn phép tính

trừ vì thực hiện thao tác gộp, …)

* Bước 3: Giải bài toán

- GV cho HS làm việc nhóm vào bảng phụ và vở

nháp

- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích tại

sao chọn phép trừ (vì tìm phần hơn)

25 – 18 = 7

* Bước 4: Kiểm tra lại.

GV giúp HS kiểm tra:

- Các số tham gia phép tính có đúng với đề bài

- GV cho HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, chọn tóm

tắt phù hợp

- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi

nhóm / câu), khuyến khích HS nói

cách làm

Ví dụ: Bài toán 1: Biết số nhãn vở cả hai bạn có và

số nhãn vở của Mai, tìm số nhãn vở của Minh là?

Bài toán 2: Biết số khẩu trang của Mai và phần

- HS thảo luận cách thức tính

- Các nhóm thực hiện, vào vở nháp, một vài nhóm (làm vào bảng phụ) trình bày ngắn gọn cách làm

Trang 20

hơn, tìm số khẩu trang của Minh là?

Thử thách

- GV giúp HS xác định cái đã cho và cái phải tìm

- GV cho HS tóm tắt (có thể tóm tắt bằng sơ đồ

đoạn thẳng, hoặc bằng sơ đồ tách – gộp), tìm

- GV cho HS giải bài toán

- Khi sửa bài, khuyến khích nhiều HS nói

- GV kiểm tra, nhận xét, chốt lại

3 Hoạt động nối tiếp: (5 phút)

a Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho

tiết sau

b Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, cả lớp.

- GV cho 1 bài toán bất kì và gọi HS đứng

dậy nêu và thực hiện phép tính

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng

Trang 21

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biếtcùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, hình vẽ phần Cùng học ( nếu cần)

- HS: SGK, đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a Mục tiêu: Tìm số hạng chưa biết bằng cách: dựa vào sơ đồ tách- gộp

số, quan hệ cộng trừ các bảng cộng trừ hoặc dựa vào quy tắc

Yêu cầu HS đọc câu hỏi, quan sát hình ảnh, nhận

biết được vấn đề cần giải quyết

9 + ? = 16

+ Bước 2: Lập kế hoạch

Yêu cầu HS thảo luận cách thức tính 9 + ? = 16

GV yêu cầu HS nêu cách làm

+ Bước 3: Tiến hành kế hoạch

- Các nhóm thực hiện, yêu cầu HS viết phép tính ra

Trang 22

+ Bước 4: Kiểm tra lại.

GV giúp HS kiểm tra lại:

Kết quả

Phép tính có phù hợp vấn đề cần giải quyết: 9 + ?

= 16 không

2 Giới thiệu cách tìm số hạng chưa biết.

- GV vừa vấn đáp vừa viết:

9 + = 16

Số hạng Số hạng Tổng

- Gợi ý cho HS biết số cần tìm là số hạng

- Yêu cầu HS thể hiện phép tính bằng sơ đồ tách gộp

- GV hỏi: Làm sao để tìm số hạng chưa biết ?

- HS trình bày

+ Đếm: Đếm thêm từ 9đến 16

Đếm bớt từ 16 đến9

+ Sơ đồ tách – gộp số

Vẽ sơ đồ:

Viết phép tính tìm bộphận:

16 – 9 = 7…

+ Tính:

Tách 9 ở 16 -> thựchiện phép trừ 16 – 9 = 7( dựa vào bảng trừ 9) Gộp 9 với 7 được 16 ->thực hiện phép cộng 9 +

7 = 16( dựa vào bảngcộng 9)…

Trang 23

16 – 9 = 7

Tổng Số hạng Số hạng

- HS trả lời: Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổngtrừ đi số hạng kia

2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành

a Mục tiêu: Vận dụng vào giải toán cơ bản

b Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận và thực hiện theo trình tự

b, 61 + ? = 83

83 – 61 = 22Vậy số hạng cần tìm là 22

c, 28 + ? = 77

77 – 28 = 49Vậy số hạng cần tìm là 49

- Theo dõi

Trang 24

- Gv nhận xét, tuyên dương.

- HS làm bài Bài giải

Số bạn nam là

35 – 19 = 16 ( bạn) Đáp số: 16 bạn

- Lắng nghe

* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)

a Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài

cho tiết sau

b Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp

- GV tổ chức cho HS chơi “Tìm bạn”

- GV cho HS viết số tròn chục (trong phạm vi 100)

vào bảng con, mỗi HS/ số tùy ý

- GV gọi HS cầm bảng lên và tìm bạn

- Nhận xét, tuyên dương

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau

- HS tham gia chơi

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biếtcùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

Trang 25

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, hình vẽ phần Cùng học (nếu cần)

- HS: SGK, đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động Khởi động: (5 phút)

a Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học

b Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp

- Yêu cầu HS tìm hiểu hình ảnh và bài toán, GV

hướng dẫn HS nhận biết vấn đề cần giải quyết:

? – 8 = 28

- HS tìm hiểu hình ảnh và bàitoán

- Theo dõi

2 Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (35 phút)

2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá

a Mục tiêu: Tìm số bị trừ, số trừ bằng cách: dựa vào sơ đồ tách- gộp

số, quan hệ cộng trừ, các bảng cộng trừ hoặc dựa vào quy tắc

- Gợi ý cho HS biết số cần tìm là số bị trừ

- Yêu cầu HS thể hiện phép tính bằng sơ đồ tách gộp

- GV hỏi: Làm sao để tìm số bị trừ ?

2 Giới thiệu cách tìm số trừ

- Tiến hành tương tự như tìm số bị trừ.

- GV chốt: Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi

hiệu

28 + 8 = 36

Hiệu Số trừ Số bị trừ

- HS trả lời: Muốn tìm số bịtrừ ta lấy hiệu cộng với sốtrừ

2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành

a Mục tiêu: Vận dụng vào giải toán đơn giản

b Phương pháp, hình thức tổ chức: cặp đôi, cả lớp

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tự tìm hiểu bài và

28

Trang 26

- Yêu cầu các cặp trình bày và giải thích cách làm.

- GV sửa bài, khuyến khích học sinh trình bày cách

làm

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 2

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tự tìm hiểu bài và

thực hiện

- Yêu cầu các cặp trình bày và giải thích cách làm

- GV sửa bài, khuyến khích HS nêu cách làm

- HS làm bài:

a) ? – 18 = 23

23 + 18 = 41Vậy số bị trừ là 41

b, 72 - ? = 40

72 – 40 = 32Vậy số trừ là 32

Trang 27

- Lắng nghe.

* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)

a Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài

cho tiết sau

b Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp

- GV tổ chức cho HS chơi “Tìm bạn”

- GV cho HS viết số tròn chục (trong phạm vi 100)

vào bảng con, mỗi HS/ số tùy ý

- GV gọi HS cầm bảng lên và tìm bạn

- Nhận xét, tuyên dương

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau

- HS tham gia chơi

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù:

- Ôn tập ý nghĩa phép nhân: sự lặp lại, phép nhân là cách viết khác của tổng các số hạngbằng nhau; tên gọi các thành phần của phép nhân

- Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân

- Vai trò của số 0 trong phép nhân

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biếtcùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, các thẻ chấm tròn cho nội dung Cùng học

Trang 28

- HS: SGK, đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS viết phép nhân tương ứng vào bảng

con và gọi tên các thành phần của phép nhân

VD: GV viết: 8 + 8

- GV nhận xét

- HS tìm hiểu hình ảnh và bàitoán

- Theo dõi

- HS viết:

8 x 2 = 16 Thừa số: 8 và 2; Tích: 16

- Các số hạng của tổng như thế nào?

- Trong tổng này số mấy được lặp lại? mấy lần?

- Cái gì được lấy mấy lần?

- Ta viết được phép nhân nào?

- Các số hạng của tổng như thế nào thì tổng viết được

thành phép nhân?

- GV yêu cầu HS gọi tên các thành phần của phép

nhân

2 Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân.

- GV gắn các thẻ chấm tròn như trong SGK lên bảng

cho HS quan sát

- GV thực hiện phương pháp nhóm các mảnh ghép

cho HS thực hiện hai phép tính

+ Bước 1: Nhóm chuyên gia

Trang 29

HS chia sẻ rồi so sánh kết quả của hai phép tính.

- GV gọi vài nhóm HS trình bày

- GV nhận xét, chốt: Khi đổi chỗ các thừa số trong

một tích thì tích không thay đổi

3 Ôn lại bảng nhân 2, bảng nhân 5.

- GV tổ chức cho HS chơi “Truyền điện” bảng nhân

5 x 4 = 20

Có tất cả 20 chấm tròn

Trang 30

b, Có 4 cái đĩa, mỗi đĩa có 0 cái kẹo.Ta có phép nhân

0 x 4 = 0Vậy trong hình không có chiếc kẹo nào

Nhận xét: Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0

* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)

a Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau

b Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”

- GV chia lớp thành hai đội thi đua, đội nào đúng và

xong trước thì thắng cuộc

Trang 31

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù:

- Ôn tập ý nghĩa của phép chia tương ứng với các thao tác chia thành các phần bằngnhau và chia theo nhóm; gọi tên các thành phần của phép chia; quan hệ giữa phép nhân vàphép chia

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùngnhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, 6 khối lập phương, hình vẽ cho bài luyện tập 3 và bài thử thách

- HS: SGK, 6 khối lập phương

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 32

Bài toán 1: Chia lần thứ nhất mỗi đĩa 1 cái bánh.

Chia lần thứ hai mỗi đĩa thêm 1 cái

bánh

Bài toán 2: Mỗi lần lấy xuống 2 cái bánh

Bài toán 3: Sau khi hình thành phép nhân nêu mối

quan hệ của phép nhân và phép chia

- GV chỉ vào phép nhân ( 2 x 3 = 6) và nói: Có 3 cái

đĩa, mỗi đĩa đựng 2 cái bánh Có tất cả 6 cái bánh

- Xếp đều 6 cái bánh vào 3 đĩa, mỗi đĩa có 2 cái

bánh ( 6 : 3 = 2)

- Có 6 cái bánh, xếp 2 cái vào 1 đĩa, có tất cả 3 đĩa

bánh.( 6: 2 = 3)

- GV chỉ vào thứ tự các thành phần của phép nhân

( 2 x 3 = 6), yêu cầu HS đọc các phép tính tương

ứng

Ví dụ: Thứ tự 2; 3; 6

- GV giúp HS ghi nhớ: Từ một phép nhân ta có

thể viết được hai phép chia -> Ta có thể tìm kết

quả phép chia dựa vào phép nhân và Ta có thể tìm

kết quả phép nhân dựa vào phép chia.

- Theo dõi

- Thao tác với đồ dùng trên bàn học

- HS viết phép tính rồi thông báo với giáo viên

- Yêu cầu mỗi HS đọc một phép nhân trong bảng

nhân 2 ( hay bảng nhân 5) Cả lớp đọc các phép chia

tương ứng trong bảng chia 2 hoặc chia 5

- Yêu cầu HS chơi theo nhóm đôi

VD: 5 x 8 = 40

- Theo dõi

- HS đố bạn

Trang 33

ngày Tiến đọc được 7 trang sách.

Trang 34

- Gv nhận xét, tuyên dương.

a, Có ba loại miếng dán: Miếng dán hình con ếch, miếng dán hình con mèo, miếng dán hình con voi

Một bạn nhận được số miếng dán hình con mèo là 5 : 5 = 1 miếng dán

Một bạn nhận được số miếng dán hình con voi là 20 : 5 = 4 miếng dán

Vậy mỗi bạn nhận được 2 miếngdán hình con ếch, 1 miếng dán hình con mèo, 4 miếng dán hình con voi

a, Nếu mỗi bạn điều khiển 1 cặp

thú bông thì cần 10 bạn tham gia

biểu diễn (Vì 20 : 2 = 10)

b, Nếu mỗi bạn điều khiển 5 con

thú bông thì cần 4 bạn tham gia

Trang 35

- GV nhận xét, tuyên dương biểu diễn (Vì 20 : 5 = 4)

- Lắng nghe

* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)

a Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài

cho tiết sau

- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau

- HS tham gia chơi

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biếtcùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

Trang 36

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Đội A viết phép nhân

+ Đội B viết phép chia

- Theo lệnh của giáo viên các em đội A kết với các

1 Giới thiệu cách tìm thừa số chưa biết.

- GV vừa vấn đáp vừa viết:

- 14 và 7 lần lượt có tên gọi là gì trong phép nhân?

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào?

- GV nhận xét, gọi HS nhắc lại nhiều lần

Trang 37

- Yêu cầu HS gọi tên các thành phần trong phép tính

theo tay chỉ của giáo viên

- Số phải tìm có tên gọi là gì?

Số hộp đựng

Số bánh 12 35 8 30

Trang 38

- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.

- HS tham gia chơi

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù:

- Giao tiếp toán học: Biết tên gọi của các thành phần trong phép chia Vận dụng vào giải

toán đơn giản

- Tư duy và lập luận toán học: Tìm được số bị chia, số chia

- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Tìm được số bị chia, số cho trên các khối lập

phương

- Giải quyết vấn đề toán học: Dựa vào quan hệ nhân chia, các bảng nhân chia, quy tắc để

tìm số bị chia, số chia

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm

3 Phẩm chất.

Trang 39

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ.

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Sách Toán lớp 3; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm; 12 khối lập phương

- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động Khởi động: (5 phút)

a Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học

b Phương pháp, hình thức tổ chức: PP vấn đáp, quan sát, hoạt động cảlớp

- GV tổ chức trò chơi truyền điện: Đọc và viết phép

tính nhân và chia vào bảng con ( bạn trước đọc phép

tính nhân, bạn sau đọc phép tính chia.)

- GV giữ lại ba bảng

- Gv che số, vẽ mũi tên và hỏi:

+ Tay che số mấy?

- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS vào nội dung

bài học – Ghi đâu bài lên bảng

- HS tham gia chơi

- HS trả lời

+ 12+ 2 x 6 = 12

+ 6+ 12 : 2 = 6

- HS lắng nghe, mở vở ghi bài

Trang 40

2 Hoạt động Kiến tạo tri thức mới

2.1 Hoạt động 1 ( 15 phút): Khám phá

a Mục tiêu: Biết tên gọi của các thành phần trong phép chia Biết tìm

số bị chia, số chia chưa biết

b Phương pháp, hình thức tổ chức: PP vấn đáp, quan sát, đặt và giảiquyết vấn đề Hoạt động cả lớp

Việc 1: Giới thiệu cách tìm số bị chia

- GV vừa viết lên bảng vừa hỏi

+ Ta đang tìm thành phần nào trong phép chia? Ta

làm thế nào?

+ 2 và 6 lần lượt có tên gọi là gì trong phép chia?

+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?

- GVKL: Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với

số chia

- Yêu cầu HS nhắc lại

Việc 2: Giới thiệu cách tìm số chia

Tương tự như tìm số bị chia

- GV vừa viết lên bảng vừa hỏi

12 : ? = 2

+ Ta đang tìm thành phần nào trong phép chia? Ta

làm thế nào?

+ 12 và 2 lần lượt có tên gọi là gì trong phép chia?

+ Muốn tìm số chia ta làm thế nào?

- GVKL: Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho

- 3 HS nhắc lại cả lớpđồng thanh

+ Số bị chia 12 : 2

+ 12 là số bị chia, 2 làthương

+ lấy số bị chia chia chothương

- 3 HS nhắc lại cả lớpđồng thanh

+ câu a,b có đặc điểm chung là gì?

+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào? + Số bị chia chưa biết

Ngày đăng: 17/07/2022, 13:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w