1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NGÔI THẾ, KIỂU THẾ, ĐỘ LỌT

6 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 190 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều dưỡng sản Bài 20 NGÔI THẾ, KIỂU THẾ, ĐỘ LỌT Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng 1 Trình bày được các loại ngôi thai và điểm mốc của từng loại ngôi thai 2 Kể được điểm mốc của ngôi thai 3 Lập được kế hoạch điều dưỡng trong chẩn đoán ngôi, thế, kiểu thế 1 Các loại ngôi, thế, kiểu thế Dựa vào vị trí của thai nhi đối với khung chậu người mẹ, có thể xác định được ngôi, thế, kiểu thế của thai nhi 1 1 Ngôi thai Là phần thai nhi trình diện trước eo trên của khung chậu n.

Trang 1

Bài 20 NGÔI THẾ, KIỂU THẾ, ĐỘ LỌT Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:

1 Trình bày được các loại ngôi thai và điểm mốc của từng loại ngôi thai

2 Kể được điểm mốc của ngôi thai

3 Lập được kế hoạch điều dưỡng trong chẩn đoán ngôi, thế, kiểu thế

1 Các loại ngôi, thế, kiểu thế

Dựa vào vị trí của thai nhi đối với khung chậu người mẹ, có thể xác định được ngôi, thế, kiểu thế của thai nhi

1.1 Ngôi thai

Là phần thai nhi trình diện trước eo trên của khung chậu người mẹ có 2 loại ngôi:

Ngôi dọc: trục của thai nhi trùng với trục của tử cung (ngôi đầu, ngôi mông)

Ngôi ngang: trục cả thai nhi nằm ngang với trục của tử ccung, đôi khi hợp với trục của người mẹ một góc 450 (ngôi vai)

Trên lâm sàng, ngôi dọc gồm có:

Ngôi dọc đầu ở dưới: ngôi chỏm, ngôi mặt, ngôi thóp trước, ngôi trán

 Ngôi chỏm: đầu cuối thật tốt

 Ngôi mặt: đầu ngữa thật tốt

 Ngôi trán, ngôi thóp trước: đầu không cúi, không ngữa

Ngôi dọc đầu ở trên: ngôi ngược hoàn toàn, ngôi ngược không hoàn toàn

 Ngôi ngược hoàn toàn: cả mông và chân đều trình diện trước eo trên

 Ngôi ngược không hoàn toàn: có 3 kiểu: ngôi ngược không hoàn toàn kiểu mông, ngôi ngược không hoàn toàn kiểu chân, ngôi ngược không hoàn toàn kiểu đầu gối

Mỗi ngôi có một điểm mốc nhất định, dựa vào đó mà chẩn đoán được ngôi gì:

Ngôi chỏm: mốc là xương chẩm (được xác định bởi thóp sau)

Ngôi mặt: mốc là mỏm cằm

Ngôi trán: mốc là gốc mũi

Ngôi thóp trước: mốc là thóp trước

Ngôi ngang: mốc là mỏm vai

Ngôi ngược: mốc là đỉnh xương cùng

Trang 2

1.2 Thế

Tùy theo điểm mốc của ngôi nằm bên phải hay bên trái khung chậu người mẹ mà có thế phải hay thế trái

Ví dụ: nếu chẩm nằm ở bên trái khung chậu người mẹ là thế trái: chẩm chậu trái

1.3 Kiểu thế

Tùy theo điểm mốc của ngôi nằm ở vị trí nào so với khung chậu người mẹ Trên lâm sàng có 2 loại kiểu thế: kiểu thế lọt và kiểu thế sổ

1.3.1 Kiểu thế lọt

Điểm mốc nằm ở vị trí nào so với khung chậu người mẹ thì có kiểu thế đó:

Nếu điểm mốc của ngôi nằm ở gờ chậu lược (phải hay trái) ta có kiểu thế trước

Nếu điểm mốc của ngôi nằm ở khớp cung chậu (phải hay trái) ta có kiểu thế sau

Nếu điểm mốc của ngôi nằm ở chính giữa gờ vô danh (phải hay trái) ta có kiểu thế ngang Như vậy, mỗi thế phải hay trái lại có 3 kiểu thế lọt tùy theo điểm mốc của ngôi nằm ở vị trí nào

so với khung chậu người mẹ

1.3.2 Kiếu thế sổ

Khi ngôi đã xuống eo dưới thì cũng dựa vào điểm mốc của thai nhi mà có các kiểu thế sổ sau (tùy theo ngôi):

Ngôi chỏm: có 2 kiểu thế sổ: chẩm vệ và chẩm cùng

Ngôi mặt: có một kiểu thế sổ được là cằm vệ, một kiểu thế không sổ được là cằm cùng

Ngôi mông có 2 kiểu thế sổ là cùng chậu trái ngang và cùng chậu phải ngang

Ngôi trán và ngôi ngang: không có kiểu thế sổ vì không lọt xuống eo dưới được

Hình 20.1 Ngôi thế, kiểu thế.

CCPT CCTT CCPS

CCTS CCPS

Trang 3

BẢNG TÓM TẮT NGÔI, THẾ, KIỂU THẾ

(thóp sau) TráiPhải Chẩm chậu trái trước Chẩm chậu trái ngang

Chẩm chậu trái sau Chẩm chậu phải trước Chẩm chậu phải ngang Chẩm chậu phải sau

Chẩm vệ Chẩm cùng

Phải

Cằm chậu trái trước Cằm chậu trái ngang Cằm chậu trái sau Cằm chậu phải trước Cằm chậu phải ngang Cằm chậu phải sau

Cằm vệ

Phải

Mũi chậu trái trước Mũi chậu trái ngang Mũi chậu trái sau Mũi chậu phải trước Mũi chậu phải ngang Mũi chậu phải sau

Không có

Phải

Cùng chậu trái trước Cùng chậu trái sau Cùng chậu phải trước Cùng chậu phải sau

Cùng chậu phải ngang

Cùng chậu trái ngang

Vai chậu phải lưng trước Vai chậu phải lưng sau

Không có

Bảng 20.1 Ngôi thế, kiểu thế, độ lọt.

2 Độ lọt

2.1 Định nghĩa.

Lọt là khi đường kính lớn nhất của ngôi thai trùng vào mặt phẳng eo trên

Ví dụ: đối với ngôi chỏm, lọt là khi đường kính lưỡng đỉnh trùng với mặt phẳng eo trên

2.2 Đánh giá độ lọt của ngôi thai trong trường hợp ngôi chỏm

2.2.1 Khám ngoài

Đầu cao: bàn tay đặt trên xương mu, cả bàn tay ôm được đầu thai nhi

Đầu chúc: phần đầu trên xương mu chỉ còn chấp nhận 4 ngón tay

Đầu chặt: phần đầu trên xương mu chỉ còn chấp nhận 3 ngón tay

Đầu lọt cao: phần đầu trên xương mu chỉ còn chấp nhận 2 ngón tay

Đầu lọt trung bình: phần đầu trên xương mu chỉ còn chấp nhận 1 ngón tay

Đầu lọt thấp: phần đầu trên xương mu không còn

Trang 4

2.2.2 Thăm âm đạo

Ngôi chỏm lọt khi:

Phần thấp nhất của đầu ngang mức hai gai ngồi

Dấu hiệu Demelen: cho 2 ngón tay thăm âm đạo thẳng góc xương mu sẽ đụng đầu thai nhi mà không tiến tới mặt trước xương cùng được

Dấu hiệu Faraboef: khi thăm âm đạo, nếu đầu đã lọt thì khi cho tay vào giữa đầu thai nhi và mặt trước xương cùng cụt chỉ còn chấp nhận 2 ngón tay chật

Đẩy đầu lên không được nữa

Ngoài ra, người ta còn đánh giá độ lọt theo DELT Tương ứng với ngang mức đường liên 2 gai ngồi, độ lọt là 0

3 Sử dụng kiến thức để áp dụng thực tế

3.1 Nhận định

Thai đã đúng tháng chưa, bao nhiêu tuần?

Đã khám thai lần nào chưa? Có nhận thấy thai máy hay không?

Khám ngoài: xác định ngôi và thế của thai nhi

Khám trong: xác định kiểu thế và độ lọt của thai nhi

Đánh giá nhịp tim thai

Hình 20.2 Đánh giá độ lọt theo Delt.

Gai ngồi Xương chậu

Trang 5

3.2 Lập kế hoạch chăm sóc

Giải thích cho thai phụ hiểu được mục đích và tầm quan trọng của lần khám thai này

Làm vệ sinh vùng sinh dục ngoài và bộc lộ vùng khám trước khi khám

Chuẩn bị dụng cụ phương tiện để khám

Đánh giá ngôi thế kiểu thế và độ lọt

Theo dõi các dấu hiệu tiến triển trên lâm sàng của ngôi thai

Chuẩn bị làm một số xét nghiệm: siêu âm, chụp X quang

Cần giáo dục cho thai phụ chọn nơi đỡ đẻ hợp lý đối với mỗi loại ngôi thai

3.3 Thực hiện kế hoạch chăm sóc

Giải thích cho thai phụ hiểu được mục đích và tầm quan trọng của lần khám thai này nhằm dự đoán thai phụ có khả năng đẻ đường dưới hay phải mổ lấy thai

Những ngôi thai không đẻ được đường dưới: ngôi trán, ngôi ngang, ngôi mặt cằm sau, ngôi thóp trước

Những ngôi thai đẻ được đường dưới: ngôi chỏm, ngôi ngược thai nhỏ, ngôi mặt cằm trước Làm vệ sinh vùng sinh dục ngoài: cạo lông, thông tiểu cho thai phụ

Chuẩn bị dụng cụ phương tiện để khám:

Bộ dụng cụ vệ sinh đường sinh dục

ống nghe tim thai

Thước dây dùng đo chiều dài tử cung và vòng bụng

Đồng hồ có kim giây để đếm tim thai và đo cơn co

Găng tay vô trùng

Dầu paraffin

Bệnh án hay phiếu khám thai

Đánh giá ngôi, thế, kiểu thế và xác định độ lọt: rất quan trọng để tiên lượng có đẻ đường dưới được hay không, tránh hiện tượng bắt sản phụ rặn mà thai chưa lọt

Theo dõi các dấu hiệu tiến triển trên lâm sàng của ngôi thai, ghi vào hồ sơ bệnh án Nếu thấy các dấu hiệu trên tiến triển không bình thường phải báo ngay cho bác sĩ biết để xử trí kịp thời Đối với thai phụ có ngôi bất thường nên đẻ ở tuyến trên, nơi có khả năng phẫu thật và xử trí những ca đẻ khó Đối với thai phụ đẻ ngôi chỏm: kích thước thai và khung chậu thai phụ tương xứng với nhau có thể giữ lại đẻ ở tuyến cơ sở

Chuẩn bị làm một số xét nghiệm: siêu âm, X quang

LƯỢNG GIÁ CUỐI BÀI

Anh (chị) hãy chọn và khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất

Câu 1 Chọn câu đúng khi nói về ngôi thai:

A Ngôi thai là phần thai nhi trình diện trước mặt phẳng eo trên của khung chậu người mẹ

B Ngôi thai là phần thai nhi trình diện trước mặt phẳng eo giữa của khung chậu người mẹ

C Ngôi thai là phần thai nhi trình diện trước mặt phẳng eo dưới của khung chậu người mẹ

D Ngôi thai là phần thai nhi trình diện trước mặt phẳng eo ngang của khung chậu người mẹ

Câu 2 Chọn câu đúng khi nói về ngôi thai:

Trang 6

A Ngôi chỏm có mốc là xương cùng

B Ngôi ngang có mốc là xương chẩm

C Ngôi trán có mốc là thóp trước

D Ngôi mặt có mốc là cằm

Câu 3 Chọn câu sai khi nói về ngôi thai:

A Ngôi chỏm có mốc là xương chẩm

B Ngôi ngang có mốc là mỏm vai

C Ngôi trán có mốc là gốc mũi

D Ngôi mặt có mốc là xương cùng

Câu 4 Chọn câu sai khi nói về độ lọt của ngôi thai:

A Ngôi chỏm chẩm chậu trái trước có kiểu thế lọt là chẩm vệ

B Ngôi chỏm chẩm chậu trái sau có kiểu thế lọt là chẩm vệ

C Ngôi chỏm chẩm chậu trái trước có kiểu thế lọt là chẩm cùng

D Ngôi chỏm chẩm chậu trái trước có kiểu thế lọt là cằm vệ

Câu 5 Chọn câu đúng khi nói về kiểu thế lọt của ngôi thai:

A Ngôi chỏm chẩm chậu trái trước có kiểu thế lọt là chẩm vệ

B Ngôi chỏm chẩm chậu trái trước có kiểu thế lọt là cằm vệ

C Ngôi mặt cằm chậu trái trước có kiể thế lọt là chẩm vệ

D Ngôi chỏm chẩm chậu trái trước không có kiểu thế lọt

Câu 6 Chọn cân đúng khi nói về độ lọt của ngôi thai:

A Đầu chúc khi bàn tay ôm được hết đầu thai nhi

B Đầu chặt khi phần đầu trên xương mu chấp nhận 3 ngón tay

C Đầu cao lỏng khi phần đầu trên xương mu chấp nhận 4 ngón tay

D Đầu lọt cao khi phần đầu trên xương mu chấp nhận 1 ngón tay

Câu 7 Chọn cân sai khi nói về độ lọt của ngôi thai:

A Đầu cao lỏng khi bàn tay ôm được hết đầu thai nhi

B Đầu chặt khi phần đầu trên xương mu chấp nhận 3 ngón tay

C Đầu cao lỏng khi phần đầu trên xương mu chấp nhận 4 ngón tay

D Đầu lọt cao khi phần đầu trên xương mu chấp nhận 2 ngón tay

Đáp án: 1 A 2 D 3 D 4 D 5 A 6 B 7 C

Ngày đăng: 14/07/2022, 14:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 20.1. Ngôi thế, kiểu thế. - NGÔI THẾ, KIỂU THẾ, ĐỘ LỌT
Hình 20.1. Ngôi thế, kiểu thế (Trang 2)
BẢNG TĨM TẮT NGƠI, THẾ, KIỂU THẾ - NGÔI THẾ, KIỂU THẾ, ĐỘ LỌT
BẢNG TĨM TẮT NGƠI, THẾ, KIỂU THẾ (Trang 3)
Bảng 20.1. Ngôi thế, kiểu thế, độ lọt. 2. Độ lọt.  - NGÔI THẾ, KIỂU THẾ, ĐỘ LỌT
Bảng 20.1. Ngôi thế, kiểu thế, độ lọt. 2. Độ lọt. (Trang 3)
Hình 20.2. Đánh giá độ lọt theo Delt. - NGÔI THẾ, KIỂU THẾ, ĐỘ LỌT
Hình 20.2. Đánh giá độ lọt theo Delt (Trang 4)
w