1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bệnh sinh sản gia súc

267 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh Sinh Sản Gia Súc
Tác giả Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong
Trường học Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp
Thể loại sách
Năm xuất bản 2000
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 267
Dung lượng 5,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi đẻ, nếu tử cung bị xoắn thì không tống thai r a được.. Kiểm tra th ấv cổ tử cung đóng và có niêm dịch đặc quánh phủ bên ngoài.Đ ể phân biệt với sẩy thai, cần căn cứ vào th ai đã bị t

Trang 1

B Ẹ N H

!ÔNG LÂM

NHÀ XUÂT BẢN NÔNG NGHIỆP

Trang 2

NGUYỄN HỮU NINH ■ BẠCH ĐĂNG PHONG

Trang 3

L Ờ I NHÀ XUẤT BẢN

H iện nay tỷ lệ sin h đẻ của dan trâu bò nuôi trong nhân dân cũng như trong các trại chăn nuôi quốc doanh còn rát tháp Các bệnh ve sinh sản như năn sổi, sát rau, viêm nhiễm ở đường sinh dục, viêm vú còn khá p h ổ biến, n h á t là ỏ đàn bò sữa, làm cho hiệu quả k in h tế trong chăn nuôi chưa cao.

Sờ d ỉ có tìn h hìn h như trên là do công tác quản lý nuôi dường, chăm sóc dàn gia súc sin h sản chưa dáp ứng dược các yếu tó kỹ th u ậ t cần thiết.

Đ ề góp p h à n vào việc khống chế bệnh vè sin h sản,

đả m bảo cho đàn gia súc p h á t triển nhanh cả về số lượng

và chất lượng, chúng tôi xuất bản cuốn sách "B ệnh sinh sản của gia súc" do hai chuyên g ia Thú y là N guyễn H ữu

N in h và Bạch Đ ăng Phong biên soạn.

Sách giới thiệu các bệnh sinh sản thường gặp trong các thời kỳ có chửa, thời kỳ dẻ và sau khi dẻ; các chứng bệnh vô sinh và các yếu tố ảnh hưởng đến k h ả năng sinh sản của g ia súc Trong m ỗi trường hợp các tác giả dầu dề cập đến triệu chứng bệnh, cách chẩn doán, tiên lượng bệnh

Trang 4

và phương p h á p điều trị cô hiệu quả.

N h à x u ấ t bản N ô n g nghiệp x in trân trọng giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc và m ong nhận dược nhiều ý kiến đóng góp.

NHÀ XUẤT BẨN NÔNG NGHIỆP

4

Trang 5

CHƯỚNG I

NHỮNG BỆNH SINH SẨN THƯÒNG GẶP Ỏ GIA s ú c

N gự a và bò thường phù ở p h ầ n bụng trư ớc rốn, như ng không có phạm vi rõ ràng, có khi lan rộng đến ngực B ầu vú cũng có khi phù, th ậ m chí cả m ép âm hộ Chỗ phù dẹt, nhiệt độ thấp, ấ n tay th ấy lõm xuống Nếu chỗ phù sây sá t thì dễ bị viêm

- Tiên lượng: tốt.

- Điều trị-, cho ă n thứ c ã n c h ất lượng tốt, h ạ n chế

uống nước, tă n g cường vận động; có th ể tiêm cafêin từ 5 đến 10 ml

Trang 6

2 B ệ n h b ại liệ t

Bệnh hay gặp ở bò và lợn Trước khi đẻ, 2 chân sau bại liệt, con vật không đứng được Bệnh thường p h á t ra

ở những th á n g chửa cuối cùng

- Nguyên nhản và triệu chứng: chủ yếu do nuôi dưỡng

xấu Một số trường hợp không cđ nguyên nhân rõ ràng

G ia súc có chử a cần r ấ t n h iều canxi ở giai đoạn chửa cuối cùng N ếu thứ c ã n th iế u canxi và th ừ a lân

th ì con v ật dễ bị bại liệt Co' trạ i lợn nái th ấ y nhiều con có chử a chân sau đứ ng không vữ ng hoặc đi xiêu vẹo Sau khi bổ su n g canxi vào khẩu p h ầ n ă n th ì bệnh giảm rõ rệt

Gia súc có chửa m à q u á gầy yếu hoặc kiệt sức thỉ cũng dễ mắc bệnh bại liệt

Thoạt đ àu con vật ưa nằm , nhưng đứng dậy r ấ t khó khăn, hai chân sau yếu, đứng cứ run run, đi lại càng khó khăn, chân sau xiêu vẹo, sau thì không đứng được

nữ a dù có người đỡ Nếu bại liệt kéo dài thì các cơ của chân sau bị teo, n h ữ n g chỗ tỳ xuống đ ất bị thối loét Không có triệ u chứng to àn th ân Bò, dê, lợn đôi khi bị

sa âm đạo Khi đẻ, nếu tử cung bị xoắn thì không tống thai r a được

- Tiên lư ợng: tố t nếu bệnh p h á t r a vào giai đoạn

con vật sắp đẻ Nếu không quá 15 ngày thì sau khi đẻ, con vật sẽ trở lại bình thường Nếu bệnh p h á t r a sớm

và kéo dài th ì gia súc có th ể bị bại huyết m à chết do nhiều chỗ bị thối loét

6

Trang 7

- Dieu tr ị: tiêm dung dịch gluconat canxi 20% từ

500 đến 1000 ml vào tĩn h m ạch Nếu không có glucoỉiat canxi, có th ể tiêm glucô tổ n g hợp Đ ể trá n h bị thối loét, càn lót rơm khô dày cho con vật n ằm và lật trở m ình cho nd mỗi ngày ba bốn lần Nếu gia súc đứng đưọc, mỗi ngày nên nân g nó đứng lên hai lần Cho ăn th ứ c ă.n co' nhiều chất dinh dưỡng, dễ tiêu, có đủ ch ất khoáng v& vitam in

p h á t sinh ở dưới bụng bên phải Mới đầu th àn h bụng 1TH

r a ít, sau lồi ra nhiều do th a i p h á t triể n Vòng th o á t vị

là chỗ m iệng của cơ bụng bị rách Vách của th o á t vị là

da bụng, tổ chức dưới da và phúc m ạc tạo th àn h Bẽn tro n g của th o át vị là tử cung và nhữ ng khí q u an nfií

tạ n g khác Tuỳ theo m ức độ cơ bị rách, có khi chỗ th o át

vị lồi ra, có ran h giới rõ ràng, cũng có khi không rõ

- Tiên lượng: phải r ấ t th ậ n trọng Khi cơ bụ n g bị

rách, sức rặ n yếu đi, làm cho thời gian đẻ kéo dài, th a i

Trang 8

bi tố n g ra chậm nên chết ngạt T hoát vị quá to có th ể làm chết gia súc mẹ.

- Điều trị: th o á t vị nhỏ thì không cần mổ Điều

quan trọ n g là ng ân th o át vị p h á t triể n Muốn vậy phải

b ăng chặt chỗ th o á t vị bằn g m ột m iếng vải bền, chác để

cơ bụng đỡ phải chịu đựng m ột lực lớn Khi đẻ nên trợ sản cho tốt Đẻ xong th ì đào th ả i con mẹ

T hoát vị to, mổ cũng ít th à n h công

4 S a âm d ạ o

Âm đạo hình th à n h những nếp nh ăn lòi ra ngoài Sa

âm đạo có th ể m ột ph àn hoặc to àn phần

- N guyên n h ă n : do dây chằng giữ âm đạo yếu, áp

lực tro n g bụng tă n g hoặc rặ n q u á m ạnh; do con v ậ t bị suy nhược; con v ật có chửa to m à nàm quá lâu; âm đạo

bị kích thích m ạnh, con vật rặn quá nhiều

- Triệu chứng: phụ thuộc vào m ức độ sa âm đạo + S a âm đạo m ộ t phần: thườ ng xảy ra trư ớc khi

đẻ T h àn h âm đạo bị n h ă n nheo lồi r a như m ột quả bóng N ếu mới bị th ì p h ần lòi r a nhỏ, niêm m ạc lộ ra ngoài khi gia súc nằm , th ụ t vào khi nó đứng dậy Niêm

m ạc bị xung huyết Nếu m ắc bệnh đã lâu th ì phần lòi ra

to, gia súc đứng dậy hồi lâu mới th ụ t vào được, ctí khi chuyển th à n h sa âm đạo toàn phần Niêm m ạc xung huyết nặng, thủy thũng, khô, dính phân, ỏ m ột số con cái, hễ có chửa lâu thì âm đạo lòi r a m ột phần

8

Trang 9

+ S a ăm đạo toàn p h ầ n : xẩy ra trước khi đẻ là do

sa âm đạo m ột phần kéo dài m à p h á t triể n lên hơặc do

sa âm đạo nguyên phát P h ầ n âm đạo lòi ra ngoài to như quả bóng, có khi nh ìn th ấy cả cổ tử cung còn dính chất niêm dịch quánh Sau khi đẻ m à sa âm đạo thì phàn lòi ra tương đối nhỏ, không th ấy cổ tử cung

T hành âm đạo thường dày và cứng Có khi ph ân âm đạo lòi r a bọc cả bàng quang càng to Con vật tiể u tiện kho' khăn Trừ trư ờ n g hợp cá biệt còn nói chung khi gia súc đứng dậy âm đạo không th ụ t vào được Nếu bị lòi ra quá lâu, niêm mạc ứ huyết tím bầm , thủy thũng, bề m ặ t co' th ể khô nứ t, nước vàng rỉ ra từ chỗ nứt Niêm m ạc

dễ bị dính phân và đất cát Trời nóng có th ể co' giòi.

Thường khi lợn bị sa âm đạo thì trự c trà n g cũng lòi ra

Khi sa âm đạo, trâ u , bò thư ờ ng bồn chồn, cong lưng răn như rặ n đái Triệu chứng toàn th â n không rõ

Ngựa, dê, lợn thường dẫn đến viêm phúc m ạc và bại huyết

- T iên lương: sa âm đạo m ột phần th ì không đáng

ngại vì khi đẻ, th àn h âm đạo kéo th ẳ n g về phía trước,

p hần âm đạo lòi ra bị kéo vào hố xương chậu m à m ấ t

đi, nên không ảnh hưởng đến sinh đẻ

Sa âm đạo toàn phần m à xảy r a gần ngày đẻ, tiên lượng càng tốt Sau khi đẻ co' th ể tự khỏi Trên thực tế vẫn cần điều tr ị kịp thời đề phòng nhiễm trù n g ảnh hưởng đến to àn thân, gây ra sốt cao làm cho lượng sữa

Trang 10

giảm đi hoặc m ấ t hẳn Nếu để bệnh kéo dài, niêm mạc

âm đạo có th ể bị hoại tử hoặc con v ật bị bại huyết m à chết N hiều trư ờ n g hợp tuy đã chữa khỏi nhưng lần chửa đẻ sa u vẫn tái phát Nếu tá i p h á t nhiều làn th ì

p h á t sinh viêm cổ tử cung sau lan vào tử cung làm chết

th a i hoặc gây r a sẩy thai, ồ dê, ngựa, lợn, nếu thời gian

sa âm đạo kéo dài, có th ể p h á t sinh viêm phúc mạc, bại huyết, làm chết con vật

- Điều trự tuỳ thuộc vào mức độ sa âm đạo.

Trường hợp sa âm đạo m ột phần, lại gàn ngày đẻ thỉ mục đích của đ iề u ‘ trị không cho bệnh tiến triể n và gây tổ n thương Muốn vậy, phải tăn g cường chân th ả ở đồng cỏ đ ể gia súc ít nàm Khi về chuồng th ì cho con

v ật đứng ở chỗ phía sau cao phía trước th ấp đ ể giảm bớt áp lực của hố chậu Hoặc khi nằm thì p h ầ n sau cũng phải cao hơn phần trước Nên buộc đuôi con v ậ t về

m ột bên vì khi cử động, đuôi sẽ làm sây sá t niêm mạc

âm đạo nơi bị lòi ra Ngoài r a phải chú ý chăm sóc nuôi dưỡng tốt con vật N ếu nó bị táo bo'n hoặc ỉa chảy thì phải kịp thòi điều trị Nếu lúc con vật đứng m à phần

âm đạo lòi r a không tự th ụ t vào được th ì p hải đẩy vào

Sa âm đạo to àn ph ần không tự co vào được, thời gian kéo dài nên bị viêm và tổn thư ơ ng th ì ngoài việc

xử lý ph ần âm đạo lòi ra còn phải tiến hành điều trị Nếu bàng quang cũng lòi ra thì phải ấn bàng qu an g vào

vị trí của nó

Điều trị chia làm hai bước: đẩy âm đạo vào vị trí cũ

và cố định Khi dẩy âm đạo vào vị trí củ, nên đ ể con

10

Trang 11

vật đứng ở chỗ trước thấp sau cao Nếu con v ật không đứng được thì phải treo hoặc đỡ cho no' đứng để giảm

áp lự o tro n g hố chậu Rửa p hần âm đạo lòi ra bằng

d u n g dịch phèn chua 2% hoặc rivanol 1%., hoặc lugol

1%, hoặc các loại thuốc s á t trù n g nhẹ R ửa lại b ằn g

d u n g dịch k h án g sinh (1 triệ u UI penicilin và 1 gam step to m icin hoà ta n tro n g 200 ml nước cất) Rắc lên

p h ầ n âm đạo lòi ra m ột lớp bột s u n fa m it rồi đẩy âm đạo vào vị trí cũ N ếu âm đạo lòi ra m à bị th ủ y th ũ n g

n ặ n g th ì lấy vải m ềm sạch d ú n g vào nước nó n g chườm

ít p h ú t cho ntí co lại, rồi c á t bỏ n h ữ n g tổ chức bị hoại

tử N ếu có giòi th ì dù n g ête hoặc cloroform d iệt cho

h ế t giòi Khi đẩy vào, nếu gia súc r ặ n m ạ n h làm trở

n gại cho việc hồi phục th i tiê m novocain vào ngoài

m à đẩy nhẹ n h à n g âm đạo vào vị trí cũ Sau đó dùng

m ột m iếng vải gạc mềm, sạch, đã diệt trù n g và tẩm dung dịch kháng sinh và bột su n fam it mịn, cuộn trò n lại

n ú t kín âm hộ Tốt n h ấ t là khâu mép âm hộ để cố định txem hình vẽ 1)

Sau khi khâu phải s á t trù n g chỗ khâu Sau ba ngày, nếu con vật không rặn nữ a thì rú t chị Không được rú t chi sớm, đề phòng tái phát

Trang 12

Hình 1: Phương pháp và vị trí khâu mép âm hộ chữa sa âm đạo.

a- Các mũi khâu chiếm 2/3 trên cùa âm hộ

b- Chiều dài cùa âm hộ.

Nếu m ắc bệnh lâu ngày, âm đạo đã bị nhiễm trù n g

m à ctí n h ữ n g tổ chức bị hoại tử hoặc x u ấ t hiện triệu chứng to à n th â n thì phải kết hợp điều trị cục bộ với điều tr ị to àn thân

5 Tử c u n g x u ấ t h u y ế t

T hường gặp ở ngựa, bò, dê, cừu

- N guyên n h ả n : niêm m ạc tử cung bị tổn thương

thường do kỹ th u ậ t thụ tin h nh ân tạo kém Nếu chảy

12

Trang 13

m áu ít thì m áu sẽ tụ lại tro n g tử cung Trước khi đé, niêm dịch từ tử cung chảy ra có lẫn m áu Nếu chảy

m áu nhiều th ì m áu chảy ra ngoài, con v ật sẽ bị bần huyết cấp tính

Cần phân biệt với x u ấ t huyết âm đạo: x u ất huyết tử cung thì tro n g âm đạo co' m áu đóng cục, x uất huyết âm đạo th ì m áu chảy r a tìín g giọt

- Tiên lượng: tố t hay xấu tuỳ thuộc vào x u ấ t huyết

nhẹ hoặc nặng

- Diều trị: khi đã xác định được bệnh rồi thì không

nên kiểm tra qua trự c trà n g và âm đạo nữa vì sẽ kích thích chảy m áu thêm Cấm dùng thuốc cường tim Chườm lạn h ở vùng hông và bụng Tiêm d u n g dịch adrenalin 0,1%: bò và ngựa 5 ml, dê và cừu 0,5 ml Nếu

m ất m áu nhiều thì tiêm vitam in K, tiếp nước đường glucô 5% hoặc nước muối đẳng trương

Bệnh súc bồn chồn từ n g cơn, đứng nằm không yên,

rén rỉ, thở m ạnh, m ach nhan h , cong lưng, rặ n m ạnh Khi chẩn đoán phải p h ân biệt chính xác rặ n đẻ bình

thường với rặ n đẻ quá sớm R ặn đẻ sớm thỉ vú và dây

Trang 14

chằng chỗ hõm mông, mép âm, đạo không có biểu hiện của thời kỳ đẻ Kiểm tra th ấv cổ tử cung đóng và có niêm dịch đặc quánh phủ bên ngoài.

Đ ể phân biệt với sẩy thai, cần căn cứ vào th ai đã bị tống r a hoặc đã bị chết

ỏ ngựa, sau m ấy giờ có th ể d ầ n d ầ n h ết rận, nhưng

ph ần lớn trư ờ n g hợp dẫn đến sẩy thai N ếu sắp đến ngày đẻ, thai ra vẫn co' th ể nuôi sống được

ỏ bò thi rận từ n g cơn kéo dài ngày như ng ít gây sẩy thai Sau khi h ết rặ n th ai vẫn tiếp tục p h át triể n bình thường Có khi không sẩy th ai ngay lúc bấy giờ nhưng do rặ n quá m ạnh làm tổn thươ ng đến mối quan

hệ giữa núm ra u m ẹ và núm rau con, có th ể gây ra chết thai

Khi bệnh mới x uất hiện có th ể tiêm dưới da dung

dịch a tro p in 1% từ 3 đến 5 ml, hoặc cho uống rượu

trắ n g 30° (bò 500ml, dê, cừu 100ml, hoặc dùng nôvôcain

1% gây tê dẫn tru y ề n ngoài m àng cứng của tủy sống, ở trâ u bò, n gự a th i có th ể cho uống clo ran h id rat tỉí 15 đến 30 gam N ếu con vật n ằm th ì m ông phía sau cao lên., N ếu con vật đứ ng được th ì cứ giữ cho đứng, như vậy sẽ đỡ rặ n Nếu th ai đã chết th ì làm cho con vật tống th a i ra N ếu th ai còn sống thì điều trị ức chế rận.Khi kiểm t r a th a i có th ể dùng m á t q u an sá t hoặc khám qua trự c trà n g , không được khám qua âm đạo vì

sẽ kích thích làm tă n g co btíp gây r a sẩy thai

14

Trang 15

7 S ẩ y t h a i

T ất cả các trư ờ ng hợp th ai bị tống ra trước ngày sinh đẻ bình thườ ng đều gọi là sẩy thai

Sẩy th ai là do sức sống của th ai không m ạnh, thai

và các bộ phận phụ không bình thường, bộ ph ận sinh dục cái hoặc cơ th ể con v ật bị bệnh

Quá trin h bệnh lý và triệ u chứng lâm sà n g của sẩy

th a i giữa các loài gia súc đều khác nhau Sấy th a i hoàn

to àn là trư ờ n g hợp toàn bộ th a i không tiếp tục p h á t triể n được, bị tiêu đi hoặc bị tống ra ngoài quá sớm Sẩy thai không hoàn toàn nếu có m ột cái th ai hoặc m ột

bộ phận th a i không p h á t triể n , còn các th ai khác thì vẫn p h á t triể n bình thường cho tới kỳ sinh đẻ Sẩy thai

không hoàn toàn thường gặp ở lợn, ví dụ tro n g số th ai

đẻ ra có m ột vài th ai đã bị gỗ hoá Các gia súc khác ít gặp Sẩy thai gây ra những hậu quả nghiêm trọng, gia súc mẹ bị m ất sữa, sức khoẻ giảm sút, có khi gây ra bệnh đường sinh dục, dẫn đến vô sinh hoặc chết N ếu là bệnh sẩy th ai truyền nhiễm thì r ấ t niguy hiểm : bệnh dễ

lây san g gia súc khoẻ và co' th ể lây san g người

Căn cứ vào triệ u chứng và quá trìn h sẩy thai, về lâm sàn g cđ th ể p h ân ra 6 loại sẩy thai:

o- Tiêu thai: xẩy ra tro n g thời kỳ mới m ang thai,

bào th ai chưa p h át triể n th à n h thai, các tổ chức của bào

th ai dễ bị hấp th ụ và không đ ể lại vết tích gì tro n g tử

cong Có nhiều nguyên n hân làm cho th ai chết sớm: sức

Trang 16

sống của th a i yếu, gia súc mẹ hoặc tử cung của nó bị

m ác bệnh Thai yếu có th ể do giao phối cận thân, do trứ n g và tin h trù n g không hoàn chỉnh hoặc do dinh dưỡng của cơ th ể m ẹ không tốt Tiêu th ai thường gặp ở

bò, lợn, ngựa N gựa và trâ u bò bị tiêu thai thường ctí triệ u chứng: sau khi chửa vẫn động dục Phải- kiểm tra qua trự c trà n g mới p h á t hiện được Lợn cái sau khi phối giống m à không động dục nữa là đã có chửa N ếu sau hai th á n g hoặc hai th á n g rưỡi m à nó lại động dục thì thường là bị tiêu thai

b- Đẻ non: về lâm sàng, loại sẩy th ai này cđ chỗ

giống như đẻ bình thường Trước khi đẻ hai ba ngày, tuyến vú đột nhiên căng to, m ép âm hộ hơi thủy thũng.Đối với loại sẩy th ai này không cần phải can thiệp, trừ trư ờ ng hợp đẻ khó vì khi đẻ non thì th a i nhỏ Nếu sau khi đẻ không s á t rau, bại huyết, viêm nội m ạc tử cung và gia súc m ẹ được nuôi dưỡng tố t thì tiên lượng tốt Con vật phục hồi nhan h sức khoẻ, động đực trở lại bình thường N ếu qu ản lý nuôi dưỡng không tố t thì con vật chậm động đực trở lại

Con v ật bị đẻ non nếu không có phản xạ bú thì thường kho' sống T hân nhiệt của con v ật đẻ non thường thấp, cho nên cần ủ ấm, n h ấ t là khi tròi lạnh

c- T hai chết chưa bị biến hoá: là hiện tượng phổ

biến Đối với gia súc mẹ, thai chết biến hóa th à n h m ột

dị vật, gây phản ứng tro n g tử cung và thườ ng bị tống

16

Trang 17

ra cùng với rau th ai trong vài ngày, nếu không, th ai co'

th ể hóa gỗ hoặc thối rữa

Có th ể chẩn đoán cân cứ vào các điểm sau đây: bầu

vú hơi to, vát được sữa hoặc đột nh iệt th ấy lượng sữa

tă n g lên Với gia súc co' chửa dưới 2 th á n g và gia súc gày, yếu thì sự th ay đổi này không rõ Kiểm tra qua trự c tra n g (ở bò cái) thấy th ai không hoạt động Kiểm tra âm đạo th ấy cổ tử cung hơi mở, niêm dịch loãng Càn chú ý phân biệt thai chết chưa bị biến hóa với chửa bình thường khi th ai còn nhỏ

Loại sẩy th ai này nếu th a i được tố n g r a sớm thì tiên lượng tốt Sau m ột thời gian ngắn, gia súc m ẹ có

th ể động dục trở lại và th ụ thai Nếu th ai bị thối rữ a thì có th ể sinh ra viêm tử cung, bại huyết, sá t rau, tiên lượng xấu, ảnh hưởng lớn đến sinh đé về sau của con

mẹ và đôi khi làm cho gia súc m ẹ chết vì bại huyết

d- Thai bị k h ô : thai bị chết nằm lại tro n g tử cung,

nước tro n g các tổ chức của th ai bị hấp thu, th a i trở

th àn h khô Các loại gia súc đều bị, phổ biến là trâ u , bò, lợn ỏ lợn, số th a i bị khô chiếm từ 4 đến 12% T hai bị chết khô là do sau khi th ai chết, cơ n ă n g của th ể vàng trong noãn bào vẫn tã n g cường nên tử cung co bóp yếu,

cổ tử cung khép chặt, vi trù n g bên ngoài không xâm nhập vào được Lúc đầu nước th ai bị hấp thu, sau đđ nước tro n g các tổ chức của th ai cũng bị hấp thu, các tổ chức trở nên rắn, th ể tích th a i nhỏ lại, biến th à n h m ầu nâu đen trô n g như gỗ, nên gọi là th ai hóa gỗ hoặc thai khô Do tử cung 1 Mfft&yEftda th ai chụm lại

Trang 18

với nhau Bề m ặt thai trơ n láng Nếu trước đó thai đã

có lông th ì lông không bị rụng Rau thai m àu nâu, nhãn nheo, bó chặt lấy thai đã chết Cũng có trư ờng hợp rau thai bị n át, trộn lẫn với nước quánh m âu nâu, không có mùi thối Ỏ bò, thai thư ờ ng bị chết khô do tử cung phản ứng yếu Trong bệnh sẩy th ai tru y ề n nhiễm , thai hay bị chết và khô cứng, o lợn, nguyên nh ân làm cho thai chết

là do th ai phát triể n không đều N hững th ai p h á t triể n chậm , bị các thai lân cận chèn ép, không đủ dinh dưỡng, nên nửa chừng bị chết T hai bị chết khô thường lưu lại tro n g tử cung đến h ết thời kỳ có chửa, cũng co' thai được tống ra sớm ố lợn, nếu có m ột số th ai bị chết khô thì chúng cũng được tống ra cùng với lợn con sinh đẻ bình thường

- Chẩn đoán th ai chết khô ở cừu, dê, lợn r ấ t khó

- 0 bò co' th ể dựa vào các triệu chứng sau đây:+ Đã hết thời gian m ang thai m à bò cái không đẻ.+ Hỏi công n h â n chăn nuôi tìm hiểu về bệnh sử của con vật

N ếu đ ã xác định là gia súc có chửa nhưng trong thời gian đo' không rõ vì nguyên n h â n gì m à triệu chứng

có chửa giảm dần, bò m ẹ cũng không động dục trở lại thì có th ể nghi là thai đã bị chết khô

o bò, kiểm tr a qua trự c trà n g th ấy cổ tử cung nhỏ

và rắ n hơn bình thường Cũng cđ trư ờ ng hợp cổ tử cung không biến đổi Tử cung giống, như quả cầu tròn, kích thước phụ thuộc vào trạ n g thái cái th ai khi chết Do tử

18

Trang 19

cung co bóp sau khi thai đã chết nên th ể tích của tử cung nhỏ hơn nhiều so với tử cung chứa thai còn sống No'i chung thường tử cung to bằn g đầu người Cũng co' khi tử cung rấ t to, không sờ th ấy rãn h tử cung, cũng không sờ thấy hai sừng tử cung, do tử cung bị viêm nên

th â n và sừng tử cung dính với nhau Tử cung cũng hay dính với nhữ ng bộ phân xung quanh như phúc m ạc nên khd sờ th ấy buông trứ n g Sờ khám tử cung th ấy bên tro n g r ấ t rán, đó chính là th ai đã khô cứng Có khi thấy

th a i chết khô nằm ở cổ tử cung hoặc tro n g âm đạo Đo'

là do bò mẹ động dục, th ai đang được tống ra th ì bị trở ngại nên chưa ra hết Phải lấy th ai ra và điều trị bò

mẹ Nếu cổ tử cung đã mở rộng thì lấy dầu nhờn hoặc nước xà phòng th ụ t rử a vào tử cung đ ể th à n h tử cung không bo' chặt lấy th ai và làm trơ n đường sinh dục Sau

đó thử lôi thai ra Nếu cổ tử cung chưa mở có th ể tiêm stilbestrol 20 đến 30mg Stilbestrol làm tă n g h àm lượng folliculin tro n g m áu, thúc đẩy th ể vàng tiêu đi, làm cho

tử cung tă n g co bo'p và cổ tử cung mở rộng Thưòng thì sau từ 2 đến 5 ngày, th ai sẽ bị tống cổ Nếu sau hai

ngày m à không có hiệu quả thì co' th ể lập lại m ột lần

nữ a là tiêm pitu y trin Sau khi dùng stilbestrol và pitu v trin , cổ tử cung đã mở to th ì th ụ t vào tử cung nước x à phòng và lôi th ai ra Sau khi thai đã bị tống ra

th ì rử a tử cung bằn g lugol 0,1% hoặc dung dịch rivanol

0.1%

Tiên lượng tốt nếu lấy được th a i r a và sức khoẻ của

Trang 20

gia súc mẹ tốt Sau 3 tu ầ n lễ, con v ật có th ể động đực trở lại.

e- Thai bị m ềm n h ũ n : sau khi th ai chết, tổ chức của

ph ần m ềm bị ph ân giải biến th à n h nước, chảy ra ngoài,

bộ xương lưu lại tro n g tử cung H iện tượng này thường

gặp ở bò, có khi gặp ờ cừu, dê, lợn R ất hiếm ở ngựa vì

ngựa mẹ thường bị chết tro n g quá trìn h th ai thối rữa.Thai bị m ềm nh ũ n là do quá trìn h lên men Sau khi thai chết, do cổ tử cung mở ra, các vi trù n g sinh m ủ chui vào gây ra viêm nội m ạc tử cung có m ủ làm cho các phần m ềm của th ai lên m en và ph ân giải Cũng có khi viêm nội m ạc tử cung p h á t ra trước Ví dụ: bò mẹ

đã bị viêm nội m ạc tử cung m ạn tín h cố mủ, sau khi điều trị khỏi đã th ụ th a i nhưng lại tá i p h á t viêm cổ mủ làm cho th ai chết và ph ân giải

Sự phân giải bắt đầu từ các m àng phụ xung quanh

th ai hoặc bộ p hận tiêu hoá, tạo, ra m ột dung dịch m ầu nâu hoặc đỏ n h ạ t, thư ờ ng xuyên chảy r a ngoài tro n g

m ột thời gian dài Một ph àn các m ản h xương nhỏ có

th ể theo ch ất dịch chảy ra Các xương to và lớp sụn thì vẫn lưu lại tro n g tử cung Cũng có trư ờ n g hợp thai đang phân giải thì dừng lại Nước dịch do các phần

m ềm tạo ra bị hấp th u làm cho th ai khô, nên trê n cùng một cái thai, có chỗ bị phân giải, co' chỗ bị khô cứng

- Triệu chứng-, chất dinh tìí tử cung chảy ra lúc đầu

nhiều, m ầu đỏ, sau biến th àn h m àu nâu n h ạ t lẫn mủ tráng, cuối cùng chảy r a to àn mủ Mỗi khi bò động dục

th i nước chảy r a nhiều hơn bình thường C hất nhờn

20

Trang 21

dính bết vào đuôi, quanh âm hộ và mông, bốc m ùi thối Sau m ột thời gian thì để lại những vảy khô m ầu đen,

rấ t dễ p h át hiện Do viêm nội m ạc tử cung dẫn đến viêm phúc m ạc và bại huyết, gia súc mẹ có th ể chết Nếu kéo dài và chuyển th àn h m ạn tín h th ì gia súc bị gầy, sút

- Chẩn đ o á n : căn cứ vào triệu chứng lâm sàng, ồ

bò có th ể kiểm tr a qua trự c tràng

Tử cung giống như một quả bóng nhỏ, kích thước tohav nhỏ tuỳ thuộc vào thai lúc chết, những chất lưu lạitro n g tử cung nhiều hay ít, như ng thường nhỏ hơn nhiều so với th ai còn sống ở cùng th á n g tuổi T h ành tử cung dầy và căng Do h ạt đậu của rau tách khỏi h ạ t đậu của tử cung và h ạ t đậu của tử cung teo đi cho nên không sờ th ấy h ạ t đậu Co' th ể sờ th ấy th ai gồ ghề do xương ở bên trong Bóp m ạnh tử cung có th ể co' tiếng

cọ x át của xương

Nếu gia súc sẩy th a i khi mới có chửa th ì th ai r ấ t

bé, cốt hóa chưa nhiều, nếu p h át hiệm chậm th ì phần xương bị thải r a ngoài chi còn lại r ấ t ít, nước chảy từ

từ cung ra trong, quánh Nếu không nghiên cứu quátrìn h bệnh sử của gia súc m ẹ và khám không kỹ có th ể nhầm là viêm nôi m ạc tử cung

- Tiên lư ợng: nếu thai bị m ềm nh ũ n khi mới co'

chữa, riiêm m ạc tử cung không bị tổ n thư ơ ng nghiêm trọ n g th ì gia súc m ẹ còn khả n à n g thụ thai Nếu có chửa đã lâu, th ai đ ã to, thư òng p h á t sinh viêm tử cung

Trang 22

m ạn tín h hoặc tử cung tích mủ, sau này thụ th ai r ấ t kho', co' thụ th a i cũng thường bị sẩy, gia súc dễ bị viêm phúc m ạc m à chết.

- Dieu t r ị : làm cho cổ tử cung mở to bằng cách

tiêm folliculin rồi th ụ t nước xà phòng, sau đd dùng tay lấy h ết xương ra Thường cổ tử cung mở không to nên lấy xương bị khó khăn Lấy hết xương xong th ì rử a sạch

tử cung bằng dung dịch rivanol 0,1% hoặc dung dịch lugol 0,1%

f- T hai bị thối rữa: thai bị thối rữa khi nó bị chết

và bị các loại vi trù n g gây thối xâm nhập làm cho các

tổ chức bị phân giải, sinh ra các loại khí tích lại dưới

da ngực, xoang bụng, âm hộ Bệnh thường gặp ở bò, dê,

lợn, trâu

- Triệu ch ứ ng: khi th ai mới chết n h ấ t là về m ùa hè,

thường bị phân hủy n h a n h chóng và sinh r a các khí H i,

N2, N H3, H2S, CO2 Các khí này làm cho thai trư ơng lên nhanh, th à n h tử cung bị dãn và m ấ t tín h co bóp, do

đó gia súc m ẹ rặ n yếu hoặc không rặ n được nữa Từ âm

hộ chảy ra m ột nước m ầu hồng bẩn, mùi thối, ỏ bò và

dê, gia súc m ẹ bụng chướng to, ủ rũ, bỏ ăn, nghiến răng, rê n rỉ, th â n nhiệt cao, âm đạo sưng mọng Kiểm tra th ấy cổ tử cung mở to, sờ th ai th ấy khí th ũ n g dưới

da, thai chưống to, th à n h tử cung bao chặt lấy thai

- Tiên lư ợ ng: r ấ t xấu Do n h ữ n g chất bị phân hủy

ngấm vào, cơ th ể gia súc mẹ trú n g độc và bại huyết Nếu không kịp thời lấy th a i ra, n h ấ t là ở ngựa, gia súc

22

Trang 23

mẹ sẽ chết nhanh; ở lợn và dê, cừu, nếu gia súc mẹ không chết thì thai sẽ trở th àn h m ềm nhũn.

- Đ ữ u tr ị: trước khi lôi thai ra, th ụ t vào tử cung

dung dịch rivanol 0,1%, sau đó th ụ t nước xà phòng để làm trơ n rồi nh an h chóng lôi th ai ra Đ ể làm nhỏ th ể tích của thai co' th ể rạch lên thai vài n h á t dài và sâu để khí tho át ra Nếu lôi thai vẫn kho' khăn thì có th ể cắt thai Sau khi lôi thai ra xong, rử a sạch mủ và các m ảnh

tổ chức thối rữa tro n g tử cung để tử cung tă n g co bóp, trá n h cho cơ th ể gia súc mẹ hấp thu c h ất độc N ên th ụ t vào tử cung m ột dung dịch làm săn niêm mạc như nước phèn chua 2% rồi tiêm íblliculin để tử cung co bóp tống các chất bẩn Sau đó th ụ t kháng sinh Sau khi can thiệp

cụ bộ, nếu con v ật có triệ u chứng to àn th â n nhiệt tă n g cao thì phải tiêm kháng sinh liều 7000 - 10.000 U I/lk g trọng lượng sống và tiêm vào tĩn h m ạch dung dịch glucô tổng hợp

Ngưòi th ao tác phải hết sức đề phòng bị nhiễm độc Trước lúc th ao tác, cần xoa lên cánh tay dung dịch focmol + cồn 5% sau bôi lên da m ột lớp vadơlin trắ n g Khi thao tác không được làm sây s á t da tay Sau khi thao tác phải rửa tay th ậ t sạch và sá t trù n g kỹ Các dụng cụ cũng như địa điểm lôi thai r a phải tiêu độc cẩn thận

g- Phăn loại các nguyên nhân sáy th a i:

Có ba loại sẩy thai:

1 Sẩy th ai không tru y ề n nhiễm

Trang 24

2 Sẩy thai tru y ền nhiễm

3 Sẩy th a i do ký sin h trù n g

H ai loại sẩy th ai 2 và 3 không thuộc lĩnh vực sản khoa Ỏ đây chỉ giới thiệu các bệnh sẩy th ai khôngtruyền nhiễm Sẩy thai không truyền nhiễm thường đượcchia ra:

- Sẩy th ai tự phát

- Sấy th a i do bệnh lý

- Sẩy th ai do nuôi dưỡng

- Sẩy th ai do tổn thương

Sẩy th ai do nuôi dưỡng và do tổn thư ơ ng chiếm tv

lệ nhiều hơn cả Các loại gia súc đều có th ể bị sẩy thai không tru y ề n nhiễm , tro n g đo' ngựa và lợn bị nhiều n h ấ t rồi đến bò và dê

- Sẩy thai tự phát: do th a i và các m àng bọc p h át

triể n không bình thường Q uá trìn h p h á t triể n của bào thai cđ th ể do nguyên n h â n nào đo' làm rối loạn, thai không p h á t triể n được, v í dụ: noãn bào hoặc dịch hoàn

bị bệnh, giao phối cận th ân làm cho trứ n g và tin h trù n g p h á t triể n không bình thường, do đo' hợp tử bị chết tro n g giai đoạn p hân chia hoậc giai đoạn p h á t triể n Khả n ă n g p h á t triể n của thai không phù hợp với khả n ă n g thích nghi của gia súc mẹ Ví dụ: lợn con của cùng m ột ổ sinh r a và p h á t triể n tro n g cùng m ột hoàn cảnh n h ư n g có con p h á t dục chậm, có con nử a chừng bị chết Tính biệt của th ai cũng là m ột nguyên n hân gây

ra sẩy thai, v í dụ th ai đực ở bò, lợn, ngựa bị sẩy nhiều

24

Trang 25

hơn thai cái, có th ể do th a i p hát triể n không đồng đều với cơ th ể mẹ Bò, ngựa chửa sinh đôi co' tỷ lệ sẩy thai nhiều hơn gia súc khác và thường sẩy vào th á n g th ứ 6

và 7 hoặc thai co' th ể bị chết Thai bị kỳ hình không

n h ấ t th iết gây ra sẩy thai, chỉ sau khi đẻ ra, do không thích ứng được với ngoại cảnh nên m ột số thai kỳ hình không th ể độc lập sinh tồn được Rau th ai có vai trò r ấ t quan trọng Nếu nó p h át triể n không bình thường cũng

rấ t dễ gây ra sẩy thai Nguyên nhân này thường gặp, vì

th ế khi có sẩy th ai th ì phải kiểm tra kỹ rau thai

- Sẩỵ thai do b ện h : do bộ phận sinh dục của gia súc

mẹ co' bệnh (bệnh to àn th â n hoặc do cơ năn g bị rối loạn), nói theo nghĩa rộng, co' th ể bao gồm cả sẩy thai

do nuôi dưỡng và do tổn thương Có hai nguyên nhân:

Bệnh của bộ p h ậ n sin h dục và rối loạn co năng:

nguyên n h â n nàýdSfcng đối nhiều, v í dụ sau khi viêm nội

m ạc tử cung m ạn tính, gia súc mẹ co' th ể th ụ th ai trở lại, nhưng bệnh viêm tá i p h á t có th ể gây sẩy thai Viêm từ các cơ q uan khác lan tới có th ể làm cho tử cung cũng có tin h trạ n g bệnh lý tương tự, làm trở ngại cho sự p hát triể n của thai

Các nguyên n h â n trê n có th ể d ẫ n đến sẩy thai liên

tạ c nghĩa là gia súc mẹ có chửa đến m ột thời gian nào đđ lai bị sẩy thai Loại sẩy th a i này chủ yếu gặp ở bò vào thời kỳ th ai còn nhỏ và ỏ ngựa vào thời kỳ chửa nặng Khi chẩn đoán bệnh sẩy thai liên tục cần phải điều tr a kỹ

Trang 26

bệnh sử gia súc tìn h hình sinh đẻ nhữ ng lần trước và kiểm tra kỹ tìn h trạ n g của m àn g thai xem có bệnh tích hay không, từ đó xác định nguyên n hân gây bệnh có th ể

ở trong tử cung Các bệnh khác: ví dụ bệnh về tim , phổi, gan, thận, n h ấ t là các bệnh của dạ dày, ruột (chướng hơi

ở bò, đau bụng ở ngựa), rối loạn cơ năng và thứ phát của

các bệnh về hưng phấn th ầ n kinh (quay cuồng, viêm

m àng não) đều co' th ể gây ra sẩv thai Ngoài hiện tượng sẩy thai do các bệnh kể trê n , con vật cũng co' th ể bị sẩv thai khi bị gây mê toàn th ân , tháo m áu nhiều, uống nhiều các loại thuốc lợi tiểu, thuốc tẩv, thuốc gây co bóp m ạnh trư ờng hợp này gọi là sẩy th ai theo triệu chứng

- Sẩy thai do nuôi d ư ỡ n g : do số lượng và chất lượng

thức ăn, nước uống không tốt, không đủ, chế độ nuôi dưỡng không đúng Lợn và gia súc cho sữa, đói trư ờng

kỳ dễ bị sẩy thai Thiếu vitam in A, n h ấ t là về m ùa đông, thường gây ra sẩy thai ở th án g cuối của thời kỳ chửa Nếu không sẩy th ai thì gia súc sơ sinh cũng rấ t yếu Thiếu vitam in E ở giai đoạn chửa đầu th ì thai thường bị tiêu hoặc bị chết, ỏ th á n g cuối thì thai bị tống ra sớm (lợn), vitam in D duy trì sự cân bàng giữa canxi và lân Nếu thức ân thiếu canxi và lân m à gia súc

có chửa lại không được tiếp xúc thường xuyên với ánh

n ắn g m ặt trờ i cũng có th ể th à n h m ột nguyên n h â n gây

ra sẩy thai P hẩm chất thức ăn xấu (co' nấm mốc, bị ôi thối, ủ quá chua) co' th ể gây ra ngộ độc hoặc trự c tiếp

26

Trang 27

ảnh hưởng đến tử cung m à gây sẩy thai Chế độ chăn nuôi chấp hàn h không đúng cũng có th ể gây ra sẩy thai,

ví dụ: cho ãn quá muộn, chuyển đột ngột từ chăn nhốt sang chăn th ả hoặc ngược lại, cho gia súc ăn quá no gây

ra đau bụng

- Chán đoán: trừ trư ờ ng hợp trú n g độc do nấm mốc,

sẩy th a i do nuôi dưỡng thì th ai và m àng th a i no'i chung không ctí bệnh tích i)ể xác định nguyên nhân, cần nghiên cứu kỹ tình hình nuôi dưỡng để rú t r a kết luận

- Sẩv thai do tổn thương: co' rấ t nhiều nguyên nhân.

Trâu bò có chửa bị húc đá vào bụng, bị ngã, chuồng quá chật gia súc chen lấn nhau, gia súc có chửa phải làm việc quá nặn g nên bị quá m ệt, kiểm tra thai qua trực trà n g không đúng kỹ th u ậ t làm cho gia súc m ẹ giẫy giụa nhiều, khám âm đạo đ ể m ỏ vịt quá lâu, dùng thuốc kích thích m ạnh âm đạo, phối giống khi gia súc đ ã có chửa và động hớn giả, đều có th ể gây r a sẩy thai.Lợn đã có chửa m à n ằm đè lên nhau, tra n h nh au ổ nàm, vận động quá m ạnh, nhẩy qua tường cao, bị đánh đập và q u á t doạ làm cho th ầ n kinh căng th ẳ n g gây ra phản xạ tử cung co bóp, đều có th ể gâv sẩv thai Trước khi sẩy thai, con vật không co' triệu chứng đặc biệt Nếu

d giai đoạn đàu của m ang th ai th ì sẩy th ai co' th ể ẩn tinh, ở thời kỳ cuối thì sau vài giờ hoặc vài chục giờ

th a i sẽ bị tống ra ngoài

Muốn chẩn đoán chính xác sẩy th ai do tai nạn cần phàn tích tỉ m i nguyên nh ân gây bệnh cho gia súc

Trang 28

h- Phương pháp xử lý sầv thai nói chung.

Đe phòng gia súc sấy thai là m ột tro n g nhữ ng biện

pháp quan trọ n g của công tác chân nuôi

Khi co' sẩv thai, một m ặ t phải tích cưc điều trị, m ặt khác phải điều tra tỉ mỉ để nám được cụ th ể bệnh sử của từ n g con nguyên nh ân sẩy thai, thòi vụ sẩy thai, tìn h trạ n g nuôi dưỡng, tin h trạ n g m ang thai, từ đó rú t

ra quy lu ật của sẩy th ai tro n g đàn bò và có những biện

pháp phòng chống có hiệu quả Khi th ai đã chết và cổ

tử cung đã mở thì nên làm cho thai tống r a sớm, trá n h

để th ai thối rữ a tro n g tử cung, ảnh hưởng đến bộ phận sinh dục và sự sinh đẻ sau này của gia súc

Nếu nghi là sẩy thai do bệnh sẩy th ai tru y ền nhiễm hoặc do ký sinh trù n g đường sinh dục thi gửi cả thai,

m àng thai, các chất bài tiế t của thai (không được mổ

th ai để làm cho bệnh lây lan) đến phòng xét nghiệm thú

y Đồng thời phải kiểm tr a m áu của gia súc mẹ, tiêu độc triệ t để ph ần sau th â n thể, nhữ ng nơi bị ô nhiễm

và nuôi cách ly con v ật cho tới khi xác định rõ nguyên nhân Bệnh sẩy th ai truyền nhiễm có th ể lây san g người nên khí xử lý các trư ờng hợp sẩy th a i phải hết sức chú

Trang 29

nhẹ lưỡi ra xem còn cử động hay không, cho ngón tay vào mõm xem th ai có động tác m út sữa không N ếu chỉ

sờ được m ặt thai thì dùng ngđn tay cái và ngổn tay giữa ấn m ạnh vào n h ã n cầu xem đầu còn cử động không N ếu không sờ thấy đầu thì sờ vào ngực xem tim thai co' đập không

N ếu phần sau r a trư ớc thì cho ngón tay vào trự c trà n g xem trự c trà n g cọ' co bóp không, động m ạch xương chậu còn đập không? P h ầ n sau ra trước thì co'

th ể sờ thấy rốn, nên xem động m ạch rốn còn đập không? N ếu sờ thấy nhiều phân ngoài trự c trà n g là th ai

đã chết hoặc r ấ t yếu

Trước khi can thiệp cần chuẩn bị đầy đủ cỏ khô sạch làm đệm cho con vật, các dụng cụ và thuốc cần thiết N hữ ng người giúp việc phải có kiến thức sản khoa

và thao tác th à n h thạo để có th ể th ay th ế khi ngưòi phu trá c h quá m ệt B ản th â n người đỡ đẻ cũ n g phải chuẩn bị tỷ mỉ như cát mo'ng tay, cọ rử a tay bằng xà phòng, xoa thuốc s á t trù n g vào tay Công tác chuẩn bị càng chu đáo càng bảo đảm cho công việc tiến hành nhanh chóng và th u ậ n lợi

T ốt n h ấ t là để gia súc đứng phía sau cao, phía trư ớc th ấ p để th ai trô i về xoang bụng, th u ận lợi cho việc nắm thai N hững gia súc đẻ khó thường nằm , vậy phải đ ể chúng nằm nghiêng, p h à n trước thấp hơn ph àn sau Cho nầm nghiêng bên phải hoặc bên trá i tuỳ thuộc vào cái th a i và sự th u ậ n tay của người đỡ đẻ Không được cho nằm sấp vỉ bụng sẽ bị ép, r ấ t trở ngại cho

th ao tác Khi cho gia súc nàm , chú ý làm nhẹ nhàng,

Trang 30

trá n h làm cho tử cung bị xoắn.

đẻ thích hợp

Trước, khi kiểm tr a phải nám toàn bộ q u á trìn h bệnh tậ t, tìn h hình chửa đẻ, tìn h hình điều trị của con vật để có cơ sở phán đoán lâm sàng K iểm tra toàn

th ân , tìn h hình đường sinh dục, tìn h hình th ai không bình thường

a- K iềm tra toàn thăn

K iểm tr a th â n nhiệt, tim mạch, hô hấp, niêm mạc, trạ n g thái tin h th ầ n và di động Ngoài r a còn phải kiểm tra bầu vú, vắt thử sữa đầu xem gia súc đã đến th á n g

đẻ chưa

b- Kiểm, tra dường sinh dục

Kiểm tr a cổ tử cung mở to hay nhỏ, cứng hay mềm, nước nhờn đã đủ trơn chưa, co' tổn thư ơ ng gì ở đường

30

Trang 31

sinh dục không Trường hợp đẻ khó kéo dài do n ằm lâu, niêm m ạc đường sinh dục thường thủy thũng, ảnh hưởng đến việc nắm thai và kéo thai ra o trâ u , bò, trư ờ n g hợp đẻ kho' chưa lâu m à niêm m ạc bị thủy th ũ n g và có

bị tổn thương th ì chứng tỏ con v ật đã bị can thiệp

m ạnh tro n g thời gian dài N gựa bị thủy th ũ n g nhanh hơn trâ u bò Niêm m ạc đường sinh dục bị thủy th ũ n g gây nhiều khó khăn cho việc đỡ đẻ, có khi không th ể đưa tay vào tử cung được Trường hợp đường sinh dục

bị tổn thương, ngoài việc nhìn thấy vết thương, còn thấy

m áu tươi chảy ra (m áu của m àn g thai chảy ra thường

m àu sẫm , có th ể phân biệt được) Ngoài ra m ầu sác và mùi của nước tro n g đường sinh dục cũng giúp ta biết được thời gian đẻ khó đã lâu hay mới, th ai đã bị thối rữa hay chưa Trừ dê, cừu, lơn ra, kiểm tra đường sinh dục tro n g khi đẻ không khó khăn lắm

c- K iềm tra thai

Đồng thời với việc kiểm tr a đường sinh dục, cần kiểm tra xem thai còn sống hay chết

Nếu m àng th ai chưa vỡ, co' th ể qua m àng th ai m à kiểm tr a phân trước thai, xác định tìn h hình th ai trá n h tru ờ n g hợp nước th ai chảy ra hết sớm, ảnh hưởng đến

độ mở của tử cung N hư ng nhiều trư ờ n g hợp m àng th a i

rách, nên phải đưa tay vào tro n g m àng th ai để sờ tfự c tiếp thai Có th ể sờ được m ột diện rộng nên r ấ t chính xác

Khi kiểm tra nếu gặp 4 chân thai, cần phân biệt

Trang 32

chân trước với chân sau N ếu chân thai đã lòi r a ngoài

âm hộ thì xác định vẫn chưa th ậ t chác cho nên vẫn phải đưa tay vào khám bên trong Ngoài ra còn phải phân bệnh xem chân trước hay chân sau đó thuộc cùng

m ột th ai hay hai thai khác nhau Ngoài vấn đề thai không bình thường còn phải kiểm tra xem thai sống hay thai chết đ ể quvết định biện pháp can thiệp Nếu th ai

đã chết thì nhiệm vụ chính là cứu con mẹ Phải đưa

nh an h th a i ra bàng b ất cứ cách nào, kể cả cát thai Nếu

th ai còn sống thì phải cố gắng cứu cả m ẹ lẫn con Trường hợp không th ể cứu cả haị được th ì căn cứ vào tìn h hình cụ th ể m à cân nhắc giữa m ẹ và con, nhưng thông thường thì nên ưu tiên cứu mẹ Nếu trong quá trìn h can thiệp, thai không bị tổn thương n ặ n g thì vẫn

có hy vọng cứu sống được

Ö loài lợn có th ể nghi là thai đã chết nếu thấy lợn

mẹ đã đẻ m ột vài con rồi tự nhiên dừng lại, bụng chướng to, thở m ạnh và có hiện tượng sốt Muốn xác chẩn thì phải khám Người đỡ đẻ m óng tay cát ngắn, tay cọ rử a bằng xà phòng, xoa kỹ thuốc sá t trù n g và bôi vadơlin Các ngón tay chụm lại luồn vào âm đạo sâu từ

12 - 15cm Khi sờ vào thai m à không thấy thai phản xạ

là thai đã chết Cằn nhanh cho'ng và nhẹ nh àn g kéo thai

ra Kéo từ n g con m ột cho tới khi h ết thai Chú ý kéo nhẹ n h à n g không làm sây s á t âm đạo Sau khi kéo hết thai th ì rử a sạch âm đạo và âm hộ bàng dung dịch rivanol 0,1% Nếu không co' thuốc sá t trù n g này th ì rử a bàng nước chè tươi đặc ấm co' pha ít muối Sau đđ th ụ t vào âm đạo dung dịch pênixilin và tiêm m ột liệu trìn h

32

Trang 33

pênixilin đ ể ngăn ngừa nhiễm trùng.

d- N h ữ n g uấn dê cần chú ý và p hư ang ph á p cơ bản cần

áp d ụ n g trong cấc trường hợp dẻ khó

- C an thiệp sớm và kịp thời là r ấ t qu an trọng.

Ö trâ u bò, nếu can thiệp chậm để th a i lọt vào hố chậu, th à n h tử cung bọc chặt lấy thai, nước th ai chảy hết, đường sinh dục đã th ủ y th ũ n g th ì dễ gây trở ngại cho việc đẩy thai vào, xoay thai và kéo th ai ra Ỏ lợn nếu can thiệp sớm thì có th ể kéo th ai đẻ khó r a nhanh, sau đó các th a i khác sẽ đẻ được bình thường N ếu làm chậm th a i sẽ bị chết và khí th ũ n g không có cách nào lấy ra được, các thai còn lại co' th ể bị chết

Sau khi kiểm tra đường sinh dục, căn cứ vào kết

quả kiểm tra , càn suy nghĩ để có m ột phương á n công

tác cụ thể; cố định gia súc như th ế nào, tiến h à n h các bước can thiệp ra sao Cần kiểm t r a kỹ sức khoẻ gia súc m ẹ trư óc khi tiế n hành

- Ngưòi đô đẻ phải có sẵn người giúp việc để thay khi

mệt Nếu m ệt quá m à tiếp tục làm thì thao tác sẽ thiếu

d u n h xác, dễ hỏng việc Trong trư ờ ng hợp đẻ khố, thao

tác đỡ đẻ luôn phải bình tĩnh, kiên n hân và khéo léo.

- Trong khi đẩy lùi thai, xoay nán và lôi th a i ra,

mỄa nước th ai đã th o át hết, đường sinh dục bị khô thì

phải th ụ t vào âm đạo và tử cung vài lít nước xà phòng

im đã tiệ t trù n g đ ể làm trơ n đường sinh dục.

B ất cứ bộ phận nào của th ai ở tư th ế không bình

Trang 34

thường đều phải xoay nán lại cho đúng tư th ế trước khi lôi thai ra Chỉ khí nào hố chậu to (như ngựa, dê, cừu)

m à thai lại nhỏ và đã nằm ở đường sinh dục, đồng thời

bộ phận không bình thườ ng của th ai không gây trở ngại lớn th ì mới co' th ể lôi th ai ra m à không cần nắn thai lại T hai đã bị khí th ũ n g thì phải rạch da, các tổ chức hoặc xoang ngực, xoang bụng đ ể khí th o á t r a rồi mới lôi thai, khi lôi th a i cần chú ý phối hợp với sức rặ n của gia súc để không làm tổ n thươ ng đường sính dục

Trường hợp đẻ khó hoàn to àn do tư th ế của th ai không bình thườ ng thì khi lôi th ai r a phải kiểm t r a lại xem th a i đã được xóay n ắ n đúng tư th ế bình thường chưa Thai được điều chinh càng tố t, lôi ra càng dễ Đối với gia súc lớn, không nên bố trí quá 4 người lôi; dê, cừu chỉ cần m ột người lôi.’ Nếu lực tậ p tru n g của 4 người m à lôi không được thì phải kiểm t r a và chỉnh thai

Đẻ khó thường do các nguyên n h â n sau đây:

- R ặn đẻ yếu

- Đường sinh sản bị hẹp bao gồm hẹp xương chậu,

tử cung bị xoắn, cổ tử cung hẹp, hẹp âm đạo và âm hộ,

có khối u ở đường sinh sản

- Kích thước giữa th a i và xương chậu không phù hợp: th a i quá to, đẻ sinh đôi m à cả hai th ai cùng lọt vào đường sin h sản

- Tư th ế của th ai không bình thường: Khi phía đầu

r a trước: đầu nghẹo về m ột bên; đầu gập xuống; đầu

34

Trang 35

ngửa về đằng sau; đầu cổ bị vặn; đầu gối ra trữớc; vai

ra trước; chân trư ớc đè lên đỉnh đầu, khi phía sau ra trước: khoeo chân ra trước; khủy chân sau gấp khúc

- VỊ trí th ai không bình thường

- H ướng th ai không bình thường

N hữ ng loại hình đẻ khđ trê n đây không n h ấ t th iết xảy ra đơn độc m à có th ể kết hợp với nhau, v í dụ thai

to quá, tư th ế lại không bình thường; đàu cổ q u ặ t về một bên đồng thời đàu gối chân trư ớc bị gấp khúc; vị trí của th a i không bình thường, tư th ế của tứ chi và đầu cũng không bỉnh thường C ũng có th ể do không nám vững phương pháp đỡ đẻ nên khi giải quyết m ột trư ờng hợp đẻ khó lại làm cho tìn h huống phức tạ p thêm Ví dụ khi đầu cổ của th ai bị q u ặ t về m ột bên và thõng xuống m à cứ kéo hai chân trư ớc r a th ì càng làm cho th ai bị kẹp chặt P h ầ n lớn đẻ khó là do th ai không bỉnh thường Loại này chiếm 3/4 trư ò n g hợp đẻ khó ở gia súc lớn

Lợn ít khi đẻ khđ Nếu xảy ra đẻ kho' thì làm nhưsau:

Nếu đầu hoặc chân sau của th ai lòi r a ngoài âm hộ lồi lại th ụ t vào th ì phải th ừ a lúc lợn m ẹ rặ n dẻ, nh an h chống nắm lấy thai kéo nhẹ ra

Nếu th ai vẫn ở sâu tro n g bụng thì phải kéo th ai ra Rửa sạch âm hộ bàn g xà phòng, rử a lại bằn g m ột thuốc sát trù n g như crésyl 6%, rivanol 0,1%, thuốc tím 0,1% Người đỡ đẻ c ắ t ngắn m óng tay, cọ rử a tay bàng xà

Trang 36

phòng, xoa tay bằn g m ột tro n g các thuốc s á t trù n g kẹ tre n , vẩy khô tay và xoa m ột lốp vadơlin Chụm đầungo'n tay lại, lòng bàn tay úp xuống, luồn nhẹ tay vào

âm đạo, đưa sâu vào khoảng 12 - 15 cm nắm lấy thai

và nhẹ n h à n g kéo ra Khi kéo phải th ậ n trọ n g trá n h làm sây sá t âm đạo Nếu tay đã vào sâu tới 15 cm m à không sò th ấy th ai thì không nên thọc sâu th êm m à nên chờ m ột lát, th ai sẽ được đẩy ra, lúc đó tú m lấy th ai m à nhẹ n h àn g kéo ra Khi đã kéo được m ột th ai ra, các thai khác sẽ là n lượt r a theo bình thường C ần thườ ng xuyên theo dõi nhịp thở, th â n nhiệt, tìn h trạ n g bài tiế t và bầu

vú N ếu th ấy bầu vú ctí hiện tượng viêm th ì phải kịpthòi điều trị bằng xoa bóp và chườm nóng (chườm nướcnóng, bôi d ầu cao ) Tiêm m ột liệu trìn h pênixilin

Lợn nái thườ ng nằm đẻ, nhưng cũng có con vìía đi

vừa đẻ AT vậy theo dõi và lộ lý lợn đẻ là m ột việc cần thiết Nếu đẻ bình thường thỉ cứ 5 đến 25 p h ú t ra m ột con, thời gian đẻ kéo dài 2 đến 4 tiến g đồng hồ Cá biệt

có con đẻ kéo dài tìí 12 - 24 tiếng đồng hồ

Triệu chứng lợn sầp đẻ là bầu vú biến đổi và lợn cắn Ổ N ếu th ấy lợn nái có chửa bồn chồn, cắn xé t ấ t cả nhữ ng v ật ở xung quanh để lót ổ thì chỉ 6- 12 tiến g đồng hồ là đẻ Nếu có biểu hiện tiể u tiện liên tục, đau quặn từ n g cơn, âm hộ chảy nước nhờn là đến giai đoạn đẻ

Trường hợp có lợn con bị chết giả (đẻ xong nàm im như chết) thì cứu chữa bàng cách làm hô hấp n h â n tạo:

đ ặt lợn con nằm lên m ột chiếc bao tải sạch, n á m hai

36

Trang 37

chân trước kéo th ả n g ra, rồi đẩy lùi về phía trước ngực hoặc dùng 2 tay ấn nhẹ vào hai bên ngực và sườn khoảng 15 phút Làm r ấ t kiên trì mới có kết quả Cũng

có th ể nhấc hai chân sau lên ròi đập nhẹ vào hai bên mông Hoặc bôi cồn 90° vào m ũi để kích thích hô hấp

Có người đ ặt lợn con vào chậu nước lạnh (khoảng 20°C) rồi lại đ ặt vào chậu nước ấm 38°C) đ ể phục hồi chức

n ă n g hô hấp Chú ý không đ ể cho lợn con bị sặc nước

3 K ích th ư ớ c k h ô n g hợp g iữ a th a i v à x ư ơ n g íĩhậu

a- Thai quá to

Thai quá to là xương chậu và đường sinh sả n của

?ia súc mẹ vẫn bình thường như ng do th a i quá to nên

¿hông đẻ được Trường hợp này gọi là q u á to tu y ệt đối Nếu th ể tích của th ai bình thư ờ ng m à đưòng sinh sản cùa con m ẹ quá hẹp không th ể đẻ được thì gọi là quá to tươ ng đối Thai quá to chủ yếu gặp ở bò, dê, eìíu, trâ u

N gựa ít xẩy ra vì th ai ngựa thư ờ ng nhỏ và xương chậu

tư ơ ng đối to

- N guyên n h ă n : chưa th ậ t rõ Cđ th ể do cơ n ă n g

tuyến sinh sản sinh kích tố sinh trư ở ng h o ạ t động quá

m ạnh Thòi gian chửa kéo dài thì th ể tích th a i càng lớn, lợn chửa ít th ai th ì thai thườ ng to N gựa cái giao phối

«ftí giống ngựa đực tà m vđc to, th a i cũng có th ể quá to

H iệ n nay do yêu cầu cải tạo giống ph ần lớn gia súc đực

ỊBÓ tàm vóc lớn như ng không phải thai to đều đẻ khó

M hững trư ờ ng hợp đẻ khó, ngoài th a i q u á to, còm kèm

Trang 38

- Chần đ o á n : kiểm tr a bên tro n g thấy hướng thai,

vị trí và tư th ế bình thường, không thấy kỳ hình, nhưng thai r ấ t to, kẹp c h ật ở đường sinh sản

- Đõ đè: phương pháp chủ yếu là dùng sức để lôi

th ai ra

Cần chú ý m ấy điểm sau đây:

- T hụt vào đường sinh sản m ột chất nhờn hoặc nước

xà phòng ấm N ếu th a i r a bằng p h ầ n trước, ngoài việc buộc thìíng vào hai chân trước để lôi th a i ra, người đỡ chính phải cho ngón tay cái vào mồm thai, qua đường mép dùng ngón tay trỏ kẹp chặt lấy hàm dưới đ ể cùng lôi đầu ra Đ ể dễ kéo đ ầu thai, nếu th ai còn sống thì buộc th ừ n g từ sau đầu xuống hàm dưới, người đỡ đẻ cầm n ú t thường cùng kéo, trá n h cho p h ần hậu của thai

bị rách, như ng như vậy đỉnh đầu chịu m ộ t lực r ấ t lớn

có th ể gây tổ n thương đến tuỷ sống làm chết thai Nếu thai đã chết thì dùng mđc sản khoa móc vào hô' m ắt hoặc móc vào hốc m ũi qua đường mồm để lôi ra Không được lôi đầu cùng m ột lúc với hai chân trước, m à th o ạt đầu kéo m ột chân rồi mối kéo n ốt chân kia Làm như vậy hai đầu xương bả vai chéo đi, chiều rộng hai bả vai hẹp lại, th a i qua xương chậu dễ dàng Khi đầu th a i qua

âm hộ, người giúp việc dùng hai tay đỡ để âm hộ khỏi

Trang 39

cửa hố chậu của con mẹ thì nám chân sau của thai để xoay cho m ông th ai theo chiều nghiêng vì đường kính từ trê n xuống của xương chậu con m ẹ thường rộng hơn chỗ rộng n h ấ t của phần m ông th a i cho nên dễ lỗi ra Trường hợp thai quá to, bất luận ra p h ầ n trư ớc hay p h ầ n sau, nếu cả 4 người đã dùng h ết sức m à vẫn không lôi ra được th ì phải quyết định cắt th ai hoặc mổ bụng lấy thai.Đối với lợn, gặp th ai quá to, b ấ t luận là phía đầu hay phía sau ra trư ớc đều có th ể dùng tay kéo ra hoặc dùng th ừ n g sản khoa buộc chân sau hoặc đầu để kéo Khi dùng tay kéo thì dùng hai ngón tay nắm c h ặt hai hốc m ắt hoặc 4 ngón tay móc vào phía dưới của hàm dưới, ngón tay cái ấn vào m ặt, nắm chật lấy đầu Nếu phía đuôi ra trước thì nám c h ặ t phía trê n hai khoeo chân sau lôi ra.

6- Đẻ sinh đôi

Có hai trư ờ n g hợp đẻ kho':

* Một thai tư th ế bình th ư ờ n g và m ột th ai tư th ế không bình thường D ùng phương pháp đã giới thiệu trẽ n đ ể xử lý th ai có tư th ế không bình thường

* H ai th ai cùng lọt vào cửa xương chậu m ột lúc với

ề b sâu khác nh au n ên bị kẹt và gây r a đẻ khó Xem

cách giải quyết ở đoạn đỡ đẻ bên dưới

- Chần đoản: đẻ sinh đôi th ô n g thư ờ ng thỉ m ột th ai

f ttta đàu ra trước, m ột th a i phía sau r a trước; cho nên Nhí kiểm tr a bên tro n g sẽ th ấỷ m ột đầu và bốn chân,

Trang 40

tro n g đó ctí hai chân nằm sấp (chân trước) và hai chân nàm ngửa (chân sau)! N ếu cả hai thai đều phía đầu ra trư ớc thi chỉ th ấy bốn chân trước Đ ầu và bốn chân cđ

th ể ở tư th ế không bình thường C ũng co' khi cả hai thai đều lọt vào xương chậu với độ sâu chênh lệch tương đối lớn cho nên không sờ th ấy phía sau hoặc phía sau ở phía dưới của thai, vì th ế phải kiểm t r a kỹ mới co' th ể chẩn đoán chính xác P h ải phân biệt rõ hai th a i và xem

tư th ế của chúng co' bình thường không N ếu không bình thường thì tư th ế của chúng như th ế nào? Ngoài ra phải phân b iệt sinh đôi bình thường với sinh đôi kỳ hình

- Đỡ đẻ: nguyên tá c đỡ đẻ là phải đầy lùi m ột thai

ra khỏi xương chậu, sau đtí lôi từ n g th a i ra Trước khi đấy và lôi phải ph ân biệt rõ từ n g thai, không được lôi chân của th ai này lẫn với chân của th ai kia Sau khi phân biệt rỗ rà n g rồi, ở trâ u bò co' th ể dủng th ừ n g sản khoa có đánh dấu buộc vào từ n g th ai để trá n h nhầm lẫn N ếu buộc th ừ n g tố t thì khi đẩy th ai vào xoang tử cung cũng cđ th ể không gây r a tư th ế không bình thường

Nếu cả hai th a i đều lọt vào hố chậu với độ sâu cách nhau tươ ng đối lớn th i có th ể vừa kéo m ột th a i r a vìia đẩy th ai còn lại vào Sau khi kéo m ột th ai ra rồi thì giải quyết nốt th ai kia N ếu cả hai th ai lọt vào hố chậu với độ sâu như nhau và nếu gia súc m ẹ đứng thì có th ể kéo th ai nào ra trựớc cũng được N ếu gia súc mẹ nằm

th ì phải kéo th a ị trê n r a trư ớc vì hai th a i đè lên nhau

40

Ngày đăng: 12/07/2022, 21:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1:   Phương  pháp và vị  trí  khâu  mép  âm hộ chữa sa âm  đạo. - Bệnh sinh sản gia súc
nh 1: Phương pháp và vị trí khâu mép âm hộ chữa sa âm đạo (Trang 12)
Hình 2:  Dùng thừng kéo  hàm  dưỏi ỏ  tư  thế đầu và cổ  bị  ngoẹo - Bệnh sinh sản gia súc
Hình 2 Dùng thừng kéo hàm dưỏi ỏ tư thế đầu và cổ bị ngoẹo (Trang 42)
Hình 3:  Tay  nắm chặt  đầu móng kéo  thẳng  chân  trưỏc. - Bệnh sinh sản gia súc
Hình 3 Tay nắm chặt đầu móng kéo thẳng chân trưỏc (Trang 50)
Hình 4:  Tư  thế khuỷu  chân  sau  ra  trưốc.  Dùng càn đẩy sán  khoa - Bệnh sinh sản gia súc
Hình 4 Tư thế khuỷu chân sau ra trưốc. Dùng càn đẩy sán khoa (Trang 54)
Hình  5:  Dùng cần  đẩy biến  thế xưổng  ngồi  ra  trưỏc thành  khuỷu - Bệnh sinh sản gia súc
nh 5: Dùng cần đẩy biến thế xưổng ngồi ra trưỏc thành khuỷu (Trang 57)
Hình  7;  Tử  cung  bị vặn  trưóc đàu  (hai - Bệnh sinh sản gia súc
nh 7; Tử cung bị vặn trưóc đàu (hai (Trang 65)
Hình 8:  Phương pháp chữa  tử cung bị xoắn: - Bệnh sinh sản gia súc
Hình 8 Phương pháp chữa tử cung bị xoắn: (Trang 67)
Hình  9:  So  đồ  bệnh  lộn  tử cung - Bệnh sinh sản gia súc
nh 9: So đồ bệnh lộn tử cung (Trang 69)
Hình  10:  Đặt  băng pisông sau  khi đẩy tử cung hoặc âm  đạo - Bệnh sinh sản gia súc
nh 10: Đặt băng pisông sau khi đẩy tử cung hoặc âm đạo (Trang 73)
Hình  11:  Vị  trí tiêm gây  tê  dẫn truyền  ngoài màng cứng tuỷ - Bệnh sinh sản gia súc
nh 11: Vị trí tiêm gây tê dẫn truyền ngoài màng cứng tuỷ (Trang 80)
Hình  12: Phương pháp  mổ bụng  láy  thai  ra. - Bệnh sinh sản gia súc
nh 12: Phương pháp mổ bụng láy thai ra (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w