Báo cáo đánh giá tác động môi trường MỤC LỤC 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH 8MỞ ĐẦU 81 Xuất xứ của dự án 81 1 Thông tin chung về dự án 91 2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư 91 3 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác và quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt 91 4 Dự án nằm trong KCN Long Giang 102 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 102 1 Các văn bản.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH 7
MỞ ĐẦU 8
1 Xuất xứ của dự án 8
1.1 Thông tin chung về dự án 8
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư 9
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác và quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt 9
1.4 Dự án nằm trong KCN Long Giang 9
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 10
2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM 10
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án 13
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường 13
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 13
3.1 Tóm tắt về việc tổ chức thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường 13
3.2 Tổ chức thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường 14
Danh sách cán bộ tham gia lập báo cáo ĐTM của Dự án: 14
4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường 15
Chương 1 17
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 17
1.1 Thông tin chung về dự án 17
1.2 Các hạng mục công trình của dự án 19
1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án 21
1.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 30
1.6 Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 48
Chương 2 51
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 51
2.1 Dữ liệu về hiện hạng môi trường 51
2.2 Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 53
Chương 3 59
Trang 2ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 59
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 59
3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị 59
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 59
3.1.1.1 Tác động đến môi trường do bụi, khí thải phát sinh từ phương tiện vận chuyển máy móc thiết bị 59
3.1.1.2 Tác động đến môi trường do khí thải từ các hoạt động hàn lắp đặt máy móc thiết bị 61
3.1.1.3 Tác động đến môi trường do nước thải sinh hoạt 63
3.1.1.4 Tác động đến môi trường do chất thải rắn và chất thải nguy hại 64
3.1.1.5 Tác động đến môi trường do tiếng ồn 65
3.1.1.6 Tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố 67
3.1.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 68
3.1.2.1 Giảm thiểu tác động do bụi, khí thải từ phương tiện vận chuyển 68
3.1.2.2 Giảm thiểu tác động do khí thải từ quá trình hàn 68
3.1.2.3 Giảm thiểu tác động do nước thải sinh hoạt 68
3.1.2.4 Giảm thiểu tác động chất thải rắn và chất thải nguy hại 69
3.1.2.5 Biện pháp giảm thiểu nguồn tác động do tiếng ồn 70
3.1.2.6 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố 70
3.2 Đánh giá, dự báo các tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 71
3.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 71
3.2.1.1 Tác động đến môi trường do bụi và khí thải 73
3.2.1.2 Tác động đến môi trường do nước thải 86
3.1.2.3 Tác động của nguồn phát sinh chất chất thải rắn 93
3.1.2.4 Tác động của nguồn phát sinh chất chất thải nguy hại 95
3.2.1.5 Đánh giá, dự báo tác động của tiếng ồn và độ rung 95
3.2.1.6 Đánh giá, dự báo tác động do nhiệt thừa 97
3.2.1.7 Tác động do các sự cố, rủi ro 99
3.2.1.8 Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của KCN Long Giang 103
3.2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 104
3.2.2.1 Biện pháp giảm thiểu nguồn tác động do bụi và khí thải 104
3.2.2.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đối với nước thải 116
3.2.2.3 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đối với chất thải rắn 122
3.2.2.4 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do chất thải nguy hại 124
3.2.2.5 Biện pháp giảm thiểu tác động của tiếng ồn và độ rung 125
Trang 33.2.2.6 Biện pháp giảm thiểu tác động do nhiệt thừa 125
3.2.2.7 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó sự cố, rủi ro 126
3.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 130
3.4 Nhận xét mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá 133
Chương 4 135
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 135
4.1 Chương trình quản lý môi trường của Chủ dự án 135
4.2 Chương trình giám sát môi trường của chủ dự án 139
4.2.1 Trong giai đoạn thi công lắp đặt máy móc – thiết bị 139
4.2.2 Trong giai đoạn hoạt động 139
Chương 5 141
THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 141
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 142
TÀI LIỆU THAM KHẢO 145
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
XD
XLNT
TNHH
: Hệ thống xử lý: Xây dựng: Xử lý nước thải: Trách nhiệm hữu hạn
U.S EPA : Cơ quan bảo vệ môi trường của Mỹ
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tọa độ vị trí địa lý của dự án 17
Bảng 1.2 Các hạng mục, công trình xây dựng của Nhà máy 19
Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng đất 21
Bảng 1.4 Nhu cầu nguyên, vật liệu 21
Bảng 1.5 Nhu cầu sử dụng hóa chất của dự án 22
Bảng 1.6 Tổng hợp các nhu cầu sử dụng nước 24
Bảng 1.7 Các sản phẩm theo Báo cáo ĐTM đã được phê duyệt 26
Bảng 1.8 Các sản phẩm dự kiến sau khi nâng công suất 26
Bảng 1.10 Danh mục máy móc thiết bị bổ sung 47
Bảng 1.11 Tiến độ thực hiện dự án 49
Bảng 1.12 Nhu cầu lao động làm việc tại dự án 50
Bảng 2.1 Kết quả quan trắc chất lượng nước thải sau xử lý của KCN Long Giang 51
Bảng 2.2 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí của KCN Long Giang 53
Bảng 2.3 Hiện trang chất lượng môi trường đất 53
Bảng 2.4 Chất lượng nước mặt kênh Năng 54
Bảng 2.5 Kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực dự án 57
Bảng 3.1 Nguồn tác động môi trường giai đoạn lắp đặt 59
Bảng 3.2 Hệ số ô nhiễm từ xe tải nhỏ 60
Bảng 3.3 Tải lượng ô nhiễm công đoạn vận chuyển nguyên liệu 60
Bảng 3.4 Thành phần bụi khói một số loại que hàn 61
Bảng 3.5 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn 61
Bảng 3.6 Tải lượng khí thải công đoạn hàn 62
Bảng 3.7 Tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt 63
Bảng 3.8 Khối lượng và thành phần chất thải nguy hại 65
Bảng 3.9 Mức ồn từ hoạt động của phương tiện vận chuyển 66
Bảng 3.10 Các công đoạn phát sinh chất thải trong quá trình sản xuất 71
Bảng 3.11 Ước tính số lượng xe tại khu vực dự án 73
Bảng 3.12 Hệ số phát thải các chất ô nhiễm 74
Bảng 3.13 Tải lượng các chất ô nhiễm từ các phương tiện giao thông 74
Bảng 3.14 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 75
Bảng 3.15 Nồng độ bụi khu vực mài, đánh bóng 77
Bảng 3.16 Nồng độ bụi khu vực hàn 79
Bảng 3.17 Nồng độ bụi công đoạn phun sơn tĩnh điện 80
Bảng 3.18 Nồng độ bụi khu vực mài, đánh bóng 82
Trang 6Bảng 3.19 Nồng độ hơi axit công đoạn tẩy gỉ 84
Bảng 3.20 Thành phần khí thải phát sinh từ quá trình phân hủy rác 85
Bảng 3.21 Khối lượng nước thải sinh hoạt 87
Bảng 3.22 Tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt 87
Bảng 3.23 Kết quả phân tích mẫu nước thải từ nhà ăn 88
Bảng 3.24 Khối lượng nước thải sản xuất 89
Bảng 3.25 Nồng độ nước thải sản xuất trước hệ thống xử lý 89
Bảng 3.26 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt 93
Bảng 3.27 Thành phần và khối lượng rác thải sản xuất 94
Bảng 3.28 Thành phần và khối lượng các chất thải nguy hại 95
Bảng 3.29 Tiếng ồn khu vực sản xuất 96
Bảng 3.30 Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số 96
Bảng 3.31 Nhiệt từ khu vực sản xuất của dự án tương tự 98
Bảng 3.32 Kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực dự án 105
Bảng 3.33 Nồng độ sau xử lý công đoạn cắt, mài, đánh bóng 107
Bảng 3.34 Nồng độ sau xử lý công đoạn hàn 109
Bảng 3.35 Nồng độ sau xử lý công đoạn phun sơn tĩnh điện 110
Bảng 3.36 Nồng độ khí thải công đoạn đúc nhựa 111
Bảng 3.37 Nồng độ bụi, khí thải công đoạn đúc nhôm 111
Bảng 3.38 Nồng độ bụi sau xử lý công đoạn đốt loại bỏ nhựa bề mặt 114
Bảng 3.39 Các thông số thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất 120
Bảng 3.40 Nồng độ nước thải sau hệ thống xử lý 121
Bảng 3.42 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 130
Bảng 3.43 Kế hoạch xây lắp các công trình BVMT 131
Bảng 3.44 Dự toán kinh phí với từng công trình bảo vệ môi trường 132
Bảng 3.45 Độ tin cậy của các đánh giá 134 Bảng 4.1 Tóm tắt chương trình quản lý các hoạt động môi trường của dự án.136
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí dự án 18
Hình 1.2 Hình ảnh minh họa cho sản phẩm 29
Hình 1.3 Quy trình tạo bán thành phẩm áp dụng theo công nghệ dập 30
Hình 1.4 Quy trình tạo bán thành phẩm áp dụng theo công nghệ hàn 31
Hình 1.5 Quy trình tạo bán thành phẩm áp dụng theo công nghệ đúc 32
Hình 1.6 Quy trình tạo bán thành phẩm áp dụng theo công nghệ ép nhựa 33
Hình 1.7 Quy trình tạo bán thành phẩm từ ván MDF 34
Hình 1.8 Quy trình phun sơn bán thành phẩm kim loại 35
Hình 1.11 Quy trình lắp ráp kệ treo, giá treo gắn trên xe hơi và các loại sản phẩm chịu tải mới 39
Hình 1.12 Quy trình lắp ráp bàn nâng hạ và các sản phẩm khác dùng trong văn phòng 40
Hình 1.13 Quy trình lắp ráp sản phẩm từ thép 41
Hình 3.1 Khu vực hàn tự động 78
Hình 3.2 Quy trình xử lý bụi công đoạn mài, đánh bóng 106
Hình 3.3 Quy trình xử lý bụi, khí thải hàn 108
Hình 3.4 Hệ thống xử lý bụi phun sơn tĩnh điện 109
Hình 3.5 Sơ đồ thu gom bụi, khí thải đúc nhôm 112
Hình 3.6 Quy trình xử lý bụi, khí thải đốt loại bỏ nhựa bề mặt 114
Hình 3.7 Sơ đồ xử lý bụi, khí thải đốt loại bỏ nhựa bề mặt (cải tạo) 115
Hình 3.8 Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn 117
Hình 3.9 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 12m3 119
Hình 3.10 Hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 1m3/ngày 121
Hình 3.11 Hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 25 m3/ngày 121
Hình 3.12 Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa Công ty 122
Hình 3.13 Quy trình lưu trữ và xử lý chất thải rắn 123
Hình 3.14 Sơ đồ quy trình thu gom rác thải sản xuất 124
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Thông tin chung về dự án
- Công ty TNHH Công Thái Học Loctek Việt Nam được Ban Quản lý cácKhu công nghiệp Tiền Giang cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án
3238331855, chứng nhận lần đầu ngày 01/12/2015, chứng nhận thay đổi lần 4ngày 29/11/2019
- Công ty bắt đầu hoạt động vào năm 2016, đã được Ủy ban nhân dân tỉnhcấp phê duyệt báo cáo ĐTM số 506/QĐ-UBND ngày 02/03/2016 (công suất4.290 tấn sản phẩm/năm)
- Năm 2018, Công ty lập lại báo cáo ĐTM cho dự án nâng công suất và đãđược Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
số 470/QĐ-UBND ngày 23/02/2018 (nâng công suất từ 4.290 tấn sản phẩm/nămlên 5.300 tấn sản phẩm/năm)
- Hiện tại, Công ty đang hoạt động ổn định với công suất khoảng 4240 tấnsản phẩm/năm (đạt 80% công suất đã được phê duyệt)
- Do tính chất gia công và sản xuất bán thành phẩm nên chiến lược sảnxuất của Công ty dựa trên định hướng phát triển của Công ty mẹ tại Trung Quốc
và nhu cầu của khách hàng Định hướng kế hoạch năm 2020 và các năm tiếptheo Công ty sẽ thay đổi công suất sản xuất của các sản phẩm đã xin phép và bổsung thêm sản phẩm mới Công ty lập dự án Công ty TNHH Công Thái HọcLoctek Việt Nam (nâng công suất từ 5.300 tấn sản phẩm/năm lên 25.080 tấn sảnphẩm/năm) và đã được Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Tiền Giang cấpgiấy điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đâu tư
Công ty lập dự án Công ty TNHH Công Thái Học Loctek Việt Nam (nângcông suất từ 5.300 tấn sản phẩm/năm lên 25.080 tấn sản phẩm/năm) sẽ sản xuấtcác sản phẩm gồm: bàn nâng hạ; kệ treo, giá treo trên xe hơi và các sản phẩmchịu tải mới; giá đỡ dùng cho màn hình hiển thị; sản phẩm từ nhôm; sản phẩm từthép; sản phẩm và linh kiện từ nhựa; linh kiện của bàn nâng hạ
Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ vềsửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thihành luật bảo vệ môi trường dự án Công ty TNHH Công Thái Học Loctek ViệtNam (nâng công suất từ 5.300 tấn sản phẩm/năm lên 25.080 tấn sản phẩm/năm)thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường (thuộc mục
105 Phụ lục II) Dự án chỉ lắp đặt bổ sung thêm máy móc thiết bị sản xuất,không xây dựng mở rộng nhà xưởng sản xuất
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Công ty TNHH CôngThái Học Loctek Việt Nam (nâng công suất từ 5.300 tấn sản phẩm/năm lên25.080 tấn sản phẩm/năm) là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệmôi trường tiến hành thẩm định, giám sát và quản lý các hoạt động liên quan
Trang 9đến công tác bảo vệ môi trường của Công ty chúng tôi Đồng thời Báo cáo đánhgiá tác động môi trường còn là cơ sở để Công ty triển khai và quản lý các giảipháp hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường trong quá trình hoạt động củanhà máy.
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư
- Dự án đầu tư Công ty TNHH Công Thái Học Loctek Việt Nam (nângcông suất từ 5.300 tấn sản phẩm/năm lên 25.080 tấn sản phẩm/năm) do Chủ tịchCông ty phê duyệt
- Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án Công ty TNHHCông Thái Học Loctek Việt Nam (nâng công suất từ 5.300 tấn sản phẩm/nămlên 25.080 tấn sản phẩm/năm) là Ban Quản lý các KCN Tiền Giang
- Cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Công tyTNHH Công Thái Học Loctek Việt Nam (nâng công suất từ 5.300 tấn sản phẩm/năm lên 25.080 tấn sản phẩm/năm) là Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác và quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
- Dự án nằm trong KCN Long Giang nên rất thuận lợi về giao thông, cơ
sở hạ tầng giao thông, đường dây tải điện, nguồn cung cấp nước và hỗ trợ ưu đãitrong đầu tư dự án
- Dự án nằm trong khu quy hoạch của tỉnh, dự án cũng góp phần thúc đẩytăng trưởng kinh tế của khu vực thông qua các khoản thu thuế và phù hợp vớiquy hoạch phát triển của tỉnh Tiền Giang nói chung và KCN Long Giang nóiriêng
- Ngành nghề sản xuất của dự án phù hợp với ngành nghề được phép đầu
tư của KCN Long Giang
1.4 Dự án nằm trong KCN Long Giang
- Dự án nằm trong KCN Long Giang, xã Tân Lập 1, huyện Tân Phước,tỉnh Tiền Giang đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp quyết định số 1824/QĐ-BTNMT ngày 16/11/2007 về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môitrường dự án KCN Long Giang (các hạng mục đầu tư xây dựng và kinh doanh
hạ tầng kỹ thuật KCN Long Giang) và Quyết định số 1526/QĐ-BTNMT ngày04/08/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường phê quyệt Báo cáo đánh giá tácđộng bổ sung của KCN Long Giang
- KCN Long Giang đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận Hoànthành công trình bảo vệ môi trường của Dự án “Khu Công nghiệp Long Giang(các hạng mục đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN LongGiang)” tại xã Tân Lập 1, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang tại Giấy xác nhận
số 91/GXN-TCMT ngày 03/09/2015
Trang 10- KCN Long Giang đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép
xả thải vào nguồn nước theo giấy phép số 2651/GP-BTNMT ngày 24/11/2014
và đã lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động 24/24h
- Dự án của Công ty được thực hiện tại Lô 56C, 57 là phù hợp với nhómngành Khu 1 (Điện tử - điện lạnh, công nghiệp lắp ráp) theo quyết định số14/QĐ-UBND ngày 04/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnhquy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu công nghiệp Long Giang
(Đính kèm Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM và Giấy xác nhận hoàn thành công trình BVMT tại phần phụ lục của báo cáo).
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM
a Văn bản pháp luật
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày23/6/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015;
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được Quốchội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông quangày 29 tháng 06 năm 2006 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2007;
- Luật phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày29/6/2001;
- Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy số40/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóaXIII thông qua ngày 22/11/2013;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6 năm
2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015;
- Luật Hóa Chất số 06/2007/QH12 do Quốc hội ban hành ngày21/11/2007, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2008;
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 Quốc hội nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17/6/2010;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm
2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012;
Trang 11- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luậtbảo vệ môi trường;
- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định vềquy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Nghị định 03/2015/NĐ-CP ngày 06/01/2015 của Chính phủ quy định vềxác định thiệt hại đối với môi trường;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lýchất thải và phế liệu;
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014 của Chính phủ về quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
- Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất;
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ
về thoát nước và xử lý nước thải;
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ về xử lý
vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ CôngThương về việc quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtHóa chất và Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
- Thông tư 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về bảo vệ môi trường Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu côngnghiệp
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về Quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh,dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
- Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT ngày 01/9/2017 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường;
- Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế quy địnhhướng dẫn khám sức khỏe;
Trang 12- Thông tư 08/2017/TT-BXD ngày 16/5/2017 của Bộ Xây dựng quy định
về quản lý chất thải rắn xây dựng
b Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường
- QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước thải sinh hoạt;
- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh;
- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chấtđộc hại trong không khí xung quanh;
- QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thảicông nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
- QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn quốc gia về khí thải công nghiệpđối với một số chất hữu cơ;
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảicông nghiệp;
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước mặt;
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước dưới đất;
QCVN 22:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chiếu sáng Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc
QCVN 24:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tiếng ồn Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;
QCVN 26:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Vi khí hậu Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;
QCVN 27:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Rung Giá trịcho phép tại nơi làm việc;
- TCXD 33:2006: Tiêu chuẩn xây dựng – cấp nước, mạng lưới đườngống và công trình;
- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT: quyết định về việc ban hành 21 tiêuchuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động ngày10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Quy định đấu nối nước thải của KCN Long Giang
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án
Trang 13- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 3238331855 do Ban Quản lý cáckhu công nghiệp Tiền Giang cấp.
- Quyết định số 470/QĐ-UBND ngày 23/02/2018 của Ủy ban nhân dântỉnh phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Nhà máy sảnxuất, gia công các sản phẩm hỗ trợ dành cho màn hình, máy tính và xe h ơi -công suất 5.300 tấn sản phẩm/năm
- Quyết định số 1824/QĐ-BTNMT ngày 16/11/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của KCNLong Giang
- Quyết định số 1526/QĐ-BTNMT ngày 04/08/2008 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường phê quyệt Báo cáo đánh giá tác động bổ sung của KCN LongGiang
- Giấy xác nhận số 91/GXN-TCMT ngày 03/09/2015 của Bộ Tàinguyên và Môi trường xác nhận Hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của
Dự án “Khu Công nghiệp Long Giang (các hạng mục đầu tư xây dựng và kinhdoanh hạ tầng kỹ thuật KCN Long Giang” tại xã Tân Lập 1, huyện TânPhước, tỉnh Tiền Giang
- Quyết định số 14/QĐ-UBND ngày 04/01/2019 của Ủy ban nhân dântỉnh Tiền Giang phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ
lệ 1/2000 Khu công nghiệp Long Giang, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số, quyền sở hữu nhà ở và tài sảngắn liền trên đất mã số CK 976579 cấp ngày 19/12/20176
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường
- Dự án đầu tư Công ty TNHH Công Thái Học Loctek Việt Nam (nângcông suất từ 5.300 tấn sản phẩm/năm lên 25.080 tấn sản phẩm/năm)
- Các bản vẽ liên quan đến dự án của Công ty TNHH Công Thái HọcLoctek Việt Nam
- Kết quả quan trắc môi trường nền và kết quả quan trắc môi trường trongquá trình hoạt động
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
3.1 Tóm tắt về việc tổ chức thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường
Công ty TNHH Công Thái Học Loctek Việt Nam phối hợp với Công tyTNHH Xây dựng và Môi trường Quốc Hưng thực hiện lập Báo cáo đánh giá tácđộng môi trường dự án Công ty TNHH Công Thái Học Loctek Việt Nam (nângcông suất từ 5.300 tấn sản phẩm/năm lên 25.080 tấn sản phẩm/năm)
Trang 14Về cơ bản, việc tổ chức thực hiện và quá trình thực hiện ĐTM bao gồmcác công đoạn sau:
- Thu thập thông tin: Lấy ý kiến từ cơ quan có thẩm quyền, ý kiến cácchuyên gia, thu thập thông tin, cơ sở dữ liệu sẵn có, tham khảo báo cáo đánh giátác động cùng loại;
- Xác định mức độ, phạm vi đánh giá: xác định khả năng tác động (phântích các tác động có khả năng nảy sinh, kể cả tác động gián tiếp, tác động thứsinh, tác động kết hợp); tư vấn, tham khảo ý kiến (cơ quan có thẩm quyền, chínhquyền các cấp có trách nhiệm với công tác bảo vệ môi trường, chính quyền địaphương…); quyết định các tác động đáng kể;
- Lập đề cương chi tiết, tham khảo ý kiến với chủ đầu tư và chuẩn bị tàiliệu;
- Phân tích, đánh giá tác động môi trường: Liệt kê các nguồn tác động;xác định các biến đổi môi trường; phân tích, dự báo các tác động cụ thể;
- Đề xuất các biện pháp kỹ thuật và quản lý mang tính khoa học và thực tế
để giảm thiểu và quản lý tác động góp phần bảo vệ môi trường;
- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Chỉnh sửa, hoàn tất báo cáo
- Nội dung và các bước thực hiện báo cáo ĐTM này được tuân thủ theoNghị định số Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ vềsửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thihành luật bảo vệ môi trường
3.2 Tổ chức thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường
Tên đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng và Môi trường Quốc Hưng
- Người đại diện : Bà Nguyễn Thanh Vân Chức danh: Giám đốc
- Địa chỉ: 190 Nguyễn Thị Thập, phường Bình Thuận, Quận 7, TP HồChí Minh
Danh sách cán bộ tham gia lập báo cáo ĐTM của Dự án:
TT Họ và Tên Chuyên ngành nghiệm Kinh phụ trách Nội dung Chữ ký
I Chủ đầu tư
1
2
II Đơn vị tư vấn
3 Bà Nguyễn Thanh Vân Phụ trách chung
Trang 15trường 3, 4
5 Bà Đặng Thị Trang KH môitrường 9 năm Chương 2,3, 4
6 Bà Phan Mai Quyên QL.môitrường 9 năm Chương 2,3, 4
7 Bà Võ Ngọc Nhẹn CN môitrường 8 năm Chương 3,4, 5, 6
8 Bà Trần Thị Bích Trang QL.môitrường 6 năm Chương1,3,4
4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường
Trong quá trình tiến hành phân tích, dự báo và đánh giá các tác động của
dự án tới các yếu tố môi trường, đã sử dụng hai nhóm phương pháp:
a Các phương pháp ĐTM:
- Phương pháp đánh giá nhanh: Trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y
tế Thế giới và Tài liệu sổ tay khí thải UNEP 2013 thiết lập nhằm tính tải lượngcác chất ô nhiễm từ các hoạt động của Dự án và đề xuất các biện pháp khốngchế, áp dụng tại chương 3 báo cáo
- Phương pháp so sánh: Sử dụng các số liệu phân tích môi trường không
khí xung quanh, khu vực sản xuất, chất lượng nước thải của của dự án tương tự
và của nhà máy hiện hữu so sánh với các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn hiện hànhnhằm làm cơ sở đánh giá mức độ tác động của dự án, từ đó đưa ra biện phápgiảm thiểu tác động đến môi trường và con người, áp dụng tại chương 3 báo cáo
- Phương pháp liệt kê (Checklists): Liệt kê các tác động đến môi trường
do hoạt động của dự án gây ra, bao gồm các tác động từ nước thải, khí thải, chấtthải rắn, an toàn lao động, cháy nổ Đây là một phương pháp tương đối nhanh
và đơn giản, cho phép phân tích các tác động của nhiều hoạt động khác nhau lêncùng một nhân tố, áp dụng tại chương 3 báo cáo
b Các phương pháp khác:
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Trên cơ sở các tài liệu về môi trường đã
có sẵn, tiến hành điều tra, khảo sát khu vực dự án, cũng như khảo sát hiện trạngmôi trường trong khu vực dự án, áp dụng tại chương 1, 2 báo cáo
- Phương pháp tính toán thực nghiệm: Sử dụng các phương trình thực
nghiệm của các tác giả trong nước, cũng như nước ngoài để tính toán, tính toántải lượng các chất ô nhiễm phát sinh, áp dụng tại chương 3 báo cáo
- Phương pháp lấy mẫu hiện trường dự án và phân tích trong phòng thí nghiệm: nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không
Trang 16khí, môi trường nước, độ ồn tại khu vực thực hiện dự án Các phương pháp đođạc và phân tích mẫu, áp dụng tại chương 2 báo cáo.
Trang 17Chương 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Thông tin chung về dự án
- Tên dự án: Công ty TNHH Công Thái Học Loctek Việt Nam (nâng côngsuất từ 5.300 tấn sản phẩm/năm lên 25.080 tấn sản phẩm/năm)
- Chủ dự án: Công ty TNHH Công Thái Học Loctek Việt Nam
- Địa chỉ liên hệ: Lô số 56C, 57 Khu công nghiệp Long Giang, xã TânLập 1, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam
- Người đại diện theo pháp luật:
+ Ông Xiang Le Hong;
+ Phía Bắc giáp: Giáp đường N1 của KCN
+ Phía Nam giáp: Công ty TNHH Ebisuya Việt Nam, Công ty TNHHthực nghiệp dệt Kang Na
+ Phía Tây giáp: Công ty TNHH công nghiệp chính xác JL
+ Phía Đông giáp: Lô 58 của KCN (hiện đang là đất trống)
- Tọa độ xác định ranh giới khu đất thực hiện dự án:
Bảng 1.1 Tọa độ vị trí địa lý của dự án
Trang 18- Sơ đồ vị trí dự án như sau:
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí dự án
- Các đối tượng tự nhiên xung quanh dự án:
+ Dự án nằm trong KCN Long Giang đã được xây dựng hoàn chỉnhđường nội bộ, đồng thời dự án tiếp giáp đường tỉnh 866, 866B và Quốc lộ 1 nênkhá thuận lợi trong việc vận chuyển nguyên, nhiên liệu và sản phẩm
+ Kênh Năng là nguồn tiếp nhận nước thải sau hệ thống xử lý nước thảitập trung của KCN Long Giang, cuối cùng đổ ra sông Tiền
- Các đối tượng kinh tế, xã hội xung quanh dự án: Dự án nằm trong
KCN Long Giang, đã được quy hoạch và giải phóng mặt bằng nên các đối tượngxung quanh dự án chỉ là các doanh nghiệp sản xuất trong KCN như Công tyTNHH công nghiệp chính xác JL, Công ty TNHH Ebisuya Việt Nam, Công tyTNHH thực nghiệp dệt Kang Na…
+ Góp phần nâng cao tay nghề và tạo công ăn việc làm cho khoảng 491lao động tại địa phương, các vùng lân cận và 9 lao động nước ngoài
+ Tăng kim ngạch xuất nhập khẩu góp phần phát triển kinh tế xã hội tỉnhTiền Giang
Trang 19- Quy mô, công suất dự án: nâng công suất từ 5.300 tấn sản phẩm/năm lên25.080 tấn sản phẩm/năm).
1.2 Các hạng mục công trình của dự án
Dự án được thực hiện trên khu đất thuê của Công ty TNHH Phát triểnKhu công nghiệp Long Giang tại Lô 56C, 57 KCN Long Giang, xã Tân Lập 1,huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, có diện tích 48.002,64 m2 Hiện tại đã xâydựng hoàn chỉnh và đưa vào sử dụng năm 2016, bao gồm các hạng mục côngtrình như sau:
Bảng 1.2 Các hạng mục, công trình xây dựng của Nhà máy
ST
T Hạng mục công trình xây dựng Số tầng
Diện tích dây dựng (m²)
Trang 2010 Trạm điện máy phát điện 1 88
12 Nhà vệ sinh công nhân 1, nhà hútthuốc 1 69,9
13 Nhà vệ sinh công nhân 2, nhà hútthuốc 1 45,6
14 Nhà vệ sinh công nhân 3, nhà hútthuốc 1 45,6
15 Nhà vệ sinh công nhân 4, nhà hútthuốc 1 45,6
III Hạng mục bảo vệ môi trường
21 Khu vực chứa rác thải thông thường - 40
Ghi chú:
+ Hệ thống thoát nước mưa, nước thải là công trình đặt ngầm
+ Hệ thống xử lý nước thải, khí thải được đặt trong phân diện tích nhàxưởng hoặc cặp vách nhà xưởng
+ Khu vực chứa rác thông thường và nguy hại đặt trong nhà kho 70m2.+ Hệ thống xử lý nước thải: nhà máy đã lắp đặt 1 hệ thống xử lý công suất
12 m3/ngày, dự kiến bổ sung thêm 1 hệ thống công suất 1 m3/ngàyvà 1 hệ thốngcông suất 5m3/ngày
+ Tương tự, dự án nâng công suất sẽ bổ sung thêm 01 hệ thống xử lý bụichuyền sơn
Trang 21+ Do đó, các hạng mục công trình bảo vệ môi trường đã được tính vàotổng diện tích xây dựng 29.474,8m2 nêu trên.
- Cơ cấu sử dụng đất của Công ty:
Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng đất
2 Đất sân đường, đường giao thông nội bộ 8.822,02 18,4
- Dự án của Công ty thuộc dự án nâng công suất Công suất sản xuất năm
2019 đạt 80% công suất đã đăng ký tương đương 4240 tấn/năm
- Nhà máy nâng công suất sẽ bổ sung thêm 02 máy cắt laser, 01 dâychuyền phun sơn, 01 dây chuyền hàn lưới thép, 1 trung tâm gia công CNC Hiệntại diện tích nhà xưởng còn trống trên 40% nên đủ để bổ sung các máy móc thiết
bị bổ sung
- Các hạng mục công trình bổ sung: dự kiến bổ sung thêm 1 hệ thống xử
lý nước thải sản xuất công suất 1 m3/ngày, 1 hệ thống xử lý nước thải sản xuấtcông suất 25 m3/ngày, 1 hệ thống xử lý bụi phun sơn tĩnh điện, cải tạo hệ thống
xử bụi, khí thải công đoạn đốt loại bỏ nhựa bề mặt sản phẩm lỗi
1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án
a Nhu cầu nguyên vật liệu, hóa chất
- Nhu cầu nguyên, vật liệu sản xuất của dự án như sau:
Bảng 1.4 Nhu cầu nguyên, vật liệu
TT Nguyên vật liệu Đơn vị tính dụng hiện hữu Khối lượng sử Khối lượng sau khi NCS
Trang 222 Bán thành phẩmtừ thép, nhôm Tấn/năm 0 6950
7 Các linh phụkiện khác Tấn/năm 0 7000
8 Bao bì bằngnhựa, carton Tấn/năm 100 500
- Nhu cầu sử dụng hóa chất của dự án
Bảng 1.5 Nhu cầu sử dụng hóa chất của dự án
TT Tên hóa chất Đơn vị tính dụng hiện hữu Khối lượng sử Khối lượng sau khi NCS
Trang 23b Nguồn cung cấp điện:
Nguồn điện phục vụ cho hoạt động của Dự án sẽ được cung cấp từ trạmcấp điện của KCN Long Giang, mức tiêu thụ hiện tại khoảng335.842 Kwh/tháng(theo hóa đơn sử dụng điện tháng 10/2019) Ước tính mức tiêu thụ vào khoảng1.600.000 kWh/tháng khi nhà máy đạt công suất tối đa
c Nguồn cung cấp nước
Nguồn cung cấp nước của dự án được cung cấp từ hệ thống cấp nước sạchcủa Công ty TNHH Phát triển KCN Long Giang
c.1 Trong giai đoạn hiện tại:
Công ty đã lắp đặt đồng đồ sử dụng nước cho từng công đoạn, khối lượng
sử dụng như sau:
- Cấp cho sinh hoạt:
+ Cấp cho các nhà vệ sinh (bao gồm nhà nhà vệ sinh công nhân, vănphòng, nghỉ giữa ca chuyên gia): khoảng 30 m3/ngày
+ Cấp cho hoạt động nấu ăn: khối lượng sử dụng khoảng 7 m3/ngày
Trang 24- Cấp cho hoạt động sản xuất:
+ Bổ sung cho công đoạn tẩy gỉ: khối lượng sử dụng khoảng 12 m3/ngày.+ Bổ sung hệ thống xử lý khí thải: khoảng 1m3/ngày (khoảng 1 tuần bổsung 1 lần)
+ Bổ sung cho công đoạn đúc: khoảng 15 m3/ngày
- Hoạt động tưới cây, rửa đường: khoảng 15 m3/ngày
c.2 Trong giai đoạn nâng công suất:
- Nước cấp cho sinh hoạt:
+ Cấp cho hoạt động các nhà vệ sinh:
Dựa trên lượng nước sử dụng của nhà máy hiện hữu, ước tính lượng nước
sử dụng khoảng 100 lít/người/ngày cao hơn định mức theo tiêu chuẩn TCXDVN33:2006 - Cấp nước mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế (45lít/người/ngày) Do đó, báo cáo sử dụng định mức thực tế của nhà máy
Trong giai đoạn nâng công suất số lượng công nhân viên là 500 người,lượng nước cấp tương ứng được ước tính như sau:
Q1 = 5000 người x 100 lít/người/ngày = 50 m3/ngày
+ Cấp cho hoạt động nhà ăn:
Tiêu chuẩn cấp nước 25 lít/suất ăn (Theo tiêu chuẩn TCVN 4513:1988).Khối lượng nước cấp được ước tính như sau:
Q2 = 500 người x 25 lít/người/ngày = 12,5 m3/ngày
- Cấp cho hoạt động sản xuất:
+ Cấp cho công đoạn tẩy gỉ:
Dựa vào nguyên liệu đầu vào ước tính lượng bán thành phẩm nhôm, thépcần xử lý (tẩy gỉ) trước khi phun sơn tăng 2,6 lần, dó đó lượng nước cấp cho giaiđoạn này tăng 2,6 lần so với hiện hữu = 2,6 x 12m3/ngày = 31,2 m3/ngày
+ Cấp bổ sung cho hệ thống xử lý khí thải: tăng lên 2 m3/ngày, phát sinhtăng thêm 1 m3/ngày từ hệ thống xử lý khí thải lò đốt
+ Cấp bổ sung cho công đoạn đúc: tương tự giai đoạn đoạn nâng côngsuất lượng nhôm cần đúc tăng 1,8 lần, do đó lượng nước cần bổ sung cho côngđoạn này ước tính khoảng 27 m3/ngày
- Nước tưới cây xanh, tưới đường nội bộ: diện tích cây xanh và đường
nội bộ không thay đổi, do đó lượng nước tưới cây xanh và phun làm mát đườngnội bộ khoảng 14 m3/ngày
Trang 25Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước giai đoạn hiện tại và ước tính trong giaiđoạn dự án hoạt động hết công suất như sau:
Bảng 1.6 Tổng hợp các nhu cầu sử dụng nước
STT Mục đích
sử dụng
nước
Khối lượng hiện tại
(m3/ngày)
Khối lượng sau khi nâng công suất
2 Nước cấp cho sản xuất
2.2 Cấp công đoạn đúc 15 27 Tuần hoàn bổ sung, xả thải1 phần
Ghi chú: Nước cấp cho công đoạn đúc được tuần hoàn sử dụng, hàng
ngày bổ sung thêm cho phần hao hụt do bốc hơi Tuy nhiên, do nhiễm dầukhoáng mức độ trung bình nên được bơm về hệ thống xử lý với tần suất khoảng
1 lần/tuần khối lượng 1m3/lần, giai đoạn nâng công suất khối lượng phát sinhkhông thay đổi nhưng sẽ được bơm với tuần suất 2-3 lần/tuần Ngoài ra, để khắcphục tình trạng đường nhiễm dầu, giai đoạn nâng công suất sẽ lắp đặt 1 hệ thống
xử lý nước thải công suất 1m3/ngày đặt bên cạnh xưởng đúc để xử lý
Nhận xét: như vậy khối lượng nước thải giai đoạn hiện hữu gồm nước thảisinh hoạt khoảng 37 m3/ngày, nước thải sản xuất khoảng 12 m3/ngày Trong giaiđoạn nâng công suất gồm nước thải sinh hoạt khoảng 62,5 m3/ngày, nước thảisản xuất khoảng 34,2 m3/ngày
d Các sản phẩm của dự án
Trang 26Khối lượng các phẩm đã được Báo cáo ĐTM phê duyệt và dự kiến tronggiai đoạn nâng công suất của Nhà máy như sau:
Trang 27Bảng 1.7 Các sản phẩm theo Báo cáo ĐTM đã được phê duyệt
ST
Số lượng (bộ/năm)
Khối lượng (tấn/năm)
So với trước nâng công suất
1 Giá đỡ dùng cho các loạimàn hình hiển thị 140.000 2800 Giảm 1010tấn/năm
6 Sản phẩm và linh phụkiện từ nhựa 3.000.000 30 Bổ sung 30 tấn/năm
7 Linh kiện của bàn nâng 300.000 6000 Bổ sung 6000
Trang 28hạ tấn/năm
Tổng cộng 14.040.000 25.080 Chú thích:
+ Sản phẩm giá đỡ dùng cho các loại màn hình hiển thị thực chất là sảnphẩm giá đỡ màn hình tinh thể lỏng và giá đỡ màn hình vi tính
+ Sản phẩm từ thép, từ nhôm thực chất là linh phụ kiện của giá treo, giá
đỡ màn hình
+ Sản phẩm và linh phụ kiện từ nhựa: theo ĐTM đã phê duyệt Công ty đãsản xuất linh kiện nhựa để ghép vào các sản phẩm chính nên không được tínhvào sản phẩm chính
+ Linh kiện bàn nâng hạ: bao gồm linh kiện bằng nhựa và bằng kim loại(thép, nhôm)
Nhận xét:
So sánh 02 bảng sản phẩm trước và sau nâng công suất cho thấy, dự kiếntrong tương lai Nhà máy sẽ cắt giảm công suất sản xuất của sản phẩm giá đỡdùng cho các loại màn hình hiển thị; tăng công suất sản phẩm kệ treo, giá treogắn trên xe hơi, bàn nâng hạ, linh phụ kiện của giá treo, giá đỡ màn hình (sảnphẩm từ nhôm từ thép); bổ sung sản phẩm mới linh kiện của bàn nâng hạ, sảnphẩm và linh phụ kiện từ nhựa
Giải trình: Việc Công ty nâng công suất của dự án mà không mở rộng
thêm nhà xưởng là do hiện tại đã phần các máy móc chưa được khai thác hếtcông suất, lao động tay nghề chưa cao, thời gian hoạt động khoảng 1 ca/ngày.Khi nhà máy đi vào hoạt động ổn định, tay nghề công nhân được nâng cao, bổsung thêm lao động mới, khai thác tối đa khả năng hoạt động của máy móc thiết
bị, tăng số lượng ca làm việc lên 3 ca/ngày sẽ đảm bảo khả năng sản xuất vớicông suất 25.080 tấn sản phẩm/năm Nội dung giải trình này đã được chủ dự ángửi đến hội đồng thẩm định dự án của tỉnh và đã được chấp thuận, đồng ý
Một số hình ảnh minh họa cho sản phẩm của nhà máy như sau:
Trang 29Giá đỡ dùng cho các loại màn hình hiển thị Bàn nâng hạ và các sản phẩm khác dùng trong văn phòng
Trang 30Linh kiện của bàn nâng hạ Kệ treo, giá treo gắn trên xe hơi và các loại sản phẩm chịutải mới
Sản phẩm và linh phụ kiện từ nhựaHình 1.2 Hình ảnh minh họa cho sản phẩm
Trang 311.4 Công nghệ sản xuất, vận hành
1.4.1 Công đoạn tạo các bán thành phẩm
(1) Công đoạn tạo bán thành phẩm áp dụng theo công nghệ dập
- Quy trình thực hiện:
Hình 1.3 Quy trình tạo bán thành phẩm áp dụng theo công nghệ dập
- Thuyết minh quy trình:
Thép tấm các loại kích thước và độ dày khác nhau được nhập khẩu để sửdụng cho sản xuất Thép tấm được xả cuộn và đưa qua thiết bị cắt để cắt thànhnhững miếng thép nhỏ theo yêu cầu của từng loại sản phẩm để chuẩn bị cho việcsản xuất Các miếng thép tiếp tục qua công đoạn dập Tại đây, miếng thép sẽđược dập định hình (dập bao gồm dập thành hình cong, hình chữ V, dập lổ tròn,
…) theo hình dạng được thiết kế sẵn để thành bán thành phẩm
Bán thành phẩm từ công đoạn dập sẽ tiếp tục chuyển sang công đoạnphun sơn để thành bán thành phẩm hoàn chỉnh phục vụ cho việc sản xuất tiếptheo Bán thành phẩm này được ký hiệu BTP-1 để thuận tiện cho quá trìnhthuyết minh tạo sản phẩm hoàn chỉnh tại phần sau
(2) Công đoạn tạo bán thành phẩm áp dụng theo công nghệ hàn
- Quy trình thực hiện:
Thép tấm Cắt tấm Dập Phun sơn Bán thành phẩm
CTR, ồn
ồn, CTR Bụi sơn
Trang 32Hình 1.4 Quy trình tạo bán thành phẩm áp dụng theo công nghệ hàn
- Thuyết minh quy trình:
Vật liệu thép dạng ống các loại kích thước và độ dày khác nhau đượcnhập khẩu để sử dụng cho sản xuất Ống thép được cắt theo chiều dài được đotheo yêu cầu để thành đoạn ống thép Đoạn ống thép được đưa qua thiết bị dậpcong đường ống để định hình theo nhiều hình dạng thiết kế sẵn
Vật liệu thép sau khi định hình thông qua hai cách để tạo nên bán thànhphẩm:
+ Vật liệu thép sau khi định hình sẽ được hàn nối với bộ trục kim loại;+ Vật liệu thép sau khi định hình sẽ hàn nối với tấm kim loại
Quá trình hàn nối chủ yếu do 2 cách hàn tạo thành: Cách 1 là dùng robothàn, cách hai là hàn thủ công;
Dùng robot hàn chủ yếu thông qua cách hàn bảo vệ thể hơi từ Argon vàCacbon đioxit để hàn nối, không cần làm lạnh bằng nước; đáp ứng sản xuất sảnphẩm khối lượng lớn, mối hàn có tính thống nhất cao, tính ổn định tốt Nhiệt độhàn trong các buồng hàn kín do robot hàn là 420 - 700oC
Cách hàn thủ công là cách hàn hồ quang argon, dùng argon để bảo vệ thểkhí Chủ yếu đáp ứng nhu cầu trong chế tạo thử một lượng nhỏ sản phẩm, thôngqua tác dụng của argon với kim tungsten để hàn tạo bán thành phẩm
Bán thành phẩm sau khi hàn tiếp tục chuyển sang công đoạn phun sơn đểthành bán thành phẩm hoàn chỉnh phục vụ cho việc sản xuất tiếp theo
Bán thành phẩm này được ký hiệu BTP-2 để thuận tiện cho quá trìnhthuyết minh tạo sản phẩm hoàn chỉnh tại phần sau
Thép ống Dập cong Hàn Phun sơn Bán thành phẩm
Tiếng ồn Khói hàn, ồn Bụi sơn
Trang 33(3) Công đoạn tạo bán thành phẩm áp dụng theo công nghệ đúc
- Quy trình thực hiện:
Hình 1.5 Quy trình tạo bán thành phẩm áp dụng theo công nghệ đúc
- Thuyết minh quy trình:
Thỏi nhôm (phôi nhôm) đi qua lò nung gia nhiệt bằng điện làm nóng chảy(ở nhiệt độ khoảng 650oC), làm cho phôi nhôm từ thể rắn ban đầu tan chảy thànhchất nhôm thể lỏng (dạng sệt), được tiếp tục đi vào khuôn đúc của máy đúc dạnglàm lạnh để hình thành phôi thô tương ứng
Sau đó được đưa qua công đoạn sửa biên, tại đây bán thành phẩm đượcmài và phun bi để tạo độ bóng cho bán thành phẩm Quá trình mài được côngnhân thực hiện thủ công, quá trình phun bi được thực hiện trong thiết bị kín nênbụi phát sinh không đáng kể Trong quá trình sửa biên có sử dụng dầu giải nhiệttuần hòa, nhằm làm mát bán thành phẩm và giảm thiểu bụi phát sinh
Bán thành phẩm tiếp tục chuyển đến phòng phun sơn để gia công bề mặt.Thiết bị đổ khuôn cần phải sử dụng nước làm lạnh, nước làm lạnh được tái sửdụng sau khi qua tháp làm lạnh
Bán thành phẩm này được ký hiệu BTP-3 để thuận tiện cho quá trìnhthuyết minh tạo sản phẩm hoàn chỉnh
Thỏi nhôm Gia nhiệt
Đổ khuôn thành hình Làm nguội Sửa biên
Nhiệt thừa, khí thải Nhiệt thừa, khí thải
Phun sơn Điện
Bán thành phẩm
Bụi, ồn
Bụi sơn Nước tuần
hoàn
Trang 34(4) Công đoạn tạo bán thành phẩm áp dụng theo công nghệ ép nhựa
- Quy trình thực hiện:
Hình 1.6 Quy trình tạo bán thành phẩm áp dụng theo công nghệ ép nhựa
- Thuyết minh quy trình:
Nguyên liệu đầu vào là hạt nhựa các loại ABS (Acrylonitrile ButadienStyrene), PA (Polyamid), POM (Polyoxymethylen) nguyên chất có các màu sắckhác nhau Các nguyên liệu đầu vào là những loại hạt nhựa nguyên chất rất phổbiến trong ngành nhựa trên thị trường nhựa hiện nay và là những hạt nhựa khônggây ô nhiễm môi trường
Nguyên liệu nhựa được nhập về nhà máy và chứa trong kho để chuẩn bịcho sản xuất Kho được xây dựng với yêu cầu thông thoáng và đúng theo tiêuchuẩn thiết kế kho lưu sản phẩm Trước khi đưa nguyên liệu vào khâu sản xuất,
bộ phận kỹ thuật sẽ tiến hành kiểm tra nguyên liệu để xác định chất lượngnguyên liệu
Nguyên liệu sẽ được tiến hành pha tỷ lệ thích hợp cho từng loại sản phẩm
và đưa vào máy trộn cùng với chất tạo màu Tùy theo yêu cầu của khách hàng sẽchọn màu thích hợp để thực hiện việc sản xuất Nguyên liệu được phối trộn tiếptục đưa vào phễu nạp liệu để chuyển đến hệ thống gia nhiệt được điều chỉnhnhiệt độ thích hợp ở máy ép
Tại máy ép nhiệt độ gia công ở mức 150oC đến 180oC sẽ làm nhựa nóngchảy và được phun vào khuôn tạo hình sản phẩm theo yêu cầu Nhựa ở trongkhuôn tiếp tục được làm nguội bằng hệ thống làm mát (sử dụng nước tuần hoàn
Hạt nhựa Gia nhiệt
Ép thành hình Làm nguội Sửa biên
Nhiệt thừa, khí thải Nhiệt thừa, khí thải
Bán thành phẩm Điện
Nước tuần hoàn
Trang 35làm mát khuôn) Máy ép nhựa hoạt động hoàn toàn tự động bằng tủ điều khiển
và duy trì nhiệt độ không quá 200oC để đảm bảo máy hoạt động hiệu quả nhất
Tùy từng loại sản phẩm sau khi hoàn thành công đoạn đổ khuôn tạo hình,sản phẩm được tách ra khuôn đưa qua sửa biên Tại đây bán thành phẩm đượccông nhân chỉnh sửa (cắt, mài) để tạo bán thành phẩm hoàn chỉnh
Bán thành phẩm này được ký hiệu BTP-4 để thuận tiện cho quá trìnhthuyết minh tạo sản phẩm hoàn chỉnh
(5) Công đoạn phun sơn cho các bán thành phẩm kim loại
- Quy trình thực hiện:
Hình 1.7 Quy trình phun sơn bán thành phẩm kim loại
- Thuyết minh quy trình:
Các bán thành phẩm kim loại được đưa vào xưởng phun sơn sẽ được xử
lý qua công đoạn xử lý trước Công đoạn xử lý trước bao gồm các công đoạnnhỏ như sau:
Nhiệt độ
xử lý(oC)
Thời gian
xử lý(phút)
A Phun tự động
Bán thành phẩm
Xử lý trước Sấy khô Phun sơn Buồng sấy
Trang 361 Tẩy dầuphụ KD-101G 20-30 15-35 1-3
Hóa chất xử lý bề mặt là tẩy dầu chính thành phần chủ yếu gồm Na2CO327%, NaOH 60%và NaF 13%; chất tẩy gỉ - thành phần chủ yếu là H3PO4 50%
%; chất định hình - thành phần chủ yếu là Na2CO3 35%, NaHCO3 10% vàNa5P3O10 Lượng hóa chất này định kỳ được châm bổ sung vào bể chứa
Công nghệ sơn tĩnh điện sử dụng tại nhà máy là công nghệ sơn tĩnh điện khô (sơn bột nhựa)
Linh kiện sản phẩm được treo chuyền đến dây chuyền phun sơn, thôngqua công nghệ tiền xử lý như trên, tiếp tục vào hệ thống sấy khô thủy phân, làmcho bền mặt sản phẩm hình thành một lớp phủ ngoài, (công nghệ tiền xử lý là ápdụng cách ẩm), sau đó tiếp tục chuyển đến phòng phun bột, tiếp tục được sấykhô làm ổn định (nhiệt độ thường từ 180-200oC), làm lạnh và tạo ra linh kiệnsản phẩm
- Sản phẩm sau khi xử lý hóa chất và sấy khô được đưa vào buồng phun
và thu hồi sơn Do đặc tính của sơn tĩnh điện bột là dạng sơn bột, nên khả năngbám dính của sơn lên bề mặt kim loại là nhờ lực tĩnh điện, chính vì vậy mà
Trang 37buồng phun sơn còn đóng một vai trò quan trọng là thu hồi lượng bột sơn dư,bột sơn thu hồi được trộn thêm vào bột sơn mới để tái sử dụng Phần thu hồi này
là đặc tính kinh tế ưu việt của sơn tĩnh điện Quá trình phun sơn hoàn toàn tựđộng
- Buồng phun sơn loại 2 súng phun: Vật sơn di chuyển trên băng tải vàobuồng phun, 2 súng phun ở 2 phía đối diện phun vào 2 mặt của sản phẩm Đểsơn và thu hồi bột sơn, buồng sơn được thiết kế kín, bố trí thiết bị phun sơn tĩnhđiện, một hệ thống thu hồi bột sơn (dạng Filter), một hệ thống cấp khí gồm máynén khí và máy tách ẩm
Sản phẩm sau khi sơn tĩnh điện có khả năng chống ăn mòn cao dưới tácđộng của môi trường Màu sắc của sản phẩm sơn tĩnh điện rất đa dạng và phongphú như sơn bóng hay nhám sần, vân búa hay nhũ bạc
(4) Công đoạn xử lý bán thành phẩm lỗi từ quá trình sơn
- Quy trình thực hiện:
Hình 1.8 Quy trình phun sơn bán thành phẩm kim loại
- Thuyết minh quy trình:
Các bán thành phẩm lỗi từ quá trình sơn sẽ được đưa qua lò đốt khép kín
sử dụng nhiên liệu điện để cấp nhiệt cho quá trình đốt Nhiệt độ đốt lên tớikhoảng 400-500oC, sơn sẽ bong tróc ra khỏi bán thành phẩm Sau đốt, bán thànhphẩm sẽ được xịt rửa bằng nước để làm nguội và tạo bán thành phẩm hoàn chỉnhtrước khi chuẩn bị sơn lại
Nước từ quá trình xịt rửa sẽ được đưa ra lượt rác và lắng cặn trước khigom về bể điều hòa của hệ thống xử lý nước thải Sau đó, bán thành phẩm nàyđược đưa về công đoạn xử lý bề mặt trước sơn
1.4.2 Công đoạn lắp ráp tạo thành phẩm hoàn chỉnh
(1) Giá đỡ dùng cho các loại màn hình hiển thị
- Quy trình thực hiện:
Bán thành phẩm lỗi
Lò đốt 180 o C Xịt rửa làm nguội Bán thành phẩm
Nước thải
Điện Nước
Khí thải
Trang 38Hình 1.9 Quy trình lắp ráp giá đỡ dùng cho các loại màn hình hiển thị
- Thuyết minh quy trình:
Các bán thành phẩm tạo ra từ các công đoạn dập (BTP1), công đoạn hàn(BTP2) và công đoạn tạo sản phẩm nhựa (BTP4) được sắp xếp trình tự lên dâychuyền lắp ráp Tại đây các công nhân sẽ tuân thủ theo một quy trình lắp rápđịnh sẵn từng khâu để lắp ráp các phối kiện tạo sản phẩm hoàn chỉnh
Sản phẩm hoàn chỉnh được tiến hành kiểm tra và đóng gói chuyển sangkho thành phẩm để giao khách hàng
Sản phẩm được tạo ra từ công đoạn này là sản phẩm giá đỡ dùng cho cácloại màn hình hiển thị
(2) Kệ treo, giá treo gắn trên xe hơi và các loại sản phẩm chịu tải mới
- Quy trình thực hiện:
BTP1
Phối kiện Lắp ráp phối hợp Đóng gói
Tiếng ồn BTP4
Kho thành phẩm
CTR Tiếng ồn BTP2
Trang 39Hình 1.10 Quy trình lắp ráp kệ treo, giá treo gắn trên xe hơi và các loại sản
phẩm chịu tải mới
- Thuyết minh quy trình:
Vật liệu thép dạng dây các loại kích thước và đường kính khác nhau đượcnhập khẩu để sử dụng cho sản xuất Dây thép được xả cuộn, kéo thẳng và đưaqua thiết bị cắt để cắt thành đoạn dây thép có chiều dài khác nhau
Dây thép sẽ được hàn cùng với các bán thành phẩm hoàn từ quá trình sảnxuất tại các công đoạn dập (BTP1) và công đoạn hàn (BT2) Vì có nhiều côngđoạn hàn ghép các thành phẩm lại với nhau nên BTP1 và BT2 đều là bán thànhphẩm chưa qua công đoạn phun sơn
Sau khi các bán thành phẩm được hàn lại với nhạu sẽ chuyển đến côngđoạn phun sơn tạo sản phẩm hoàn chỉnh
Sản phẩm hoàn chỉnh được tiến hành kiểm tra và đóng gói chuyển sangkho thành phẩm để giao khách hàng
Sản phẩm được tạo ra từ công đoạn này là sản phẩm lắp ráp kệ treo, giátreo gắn trên xe hơi và các loại sản phẩm chịu tải mới
(3) Bàn nâng hạ và các sản phẩm khác dùng trong văn phòng
- Quy trình thực hiện:
BTP1
Hàn Phun sơn
Khí thải BTP2
Đóng gói
Bụi
Thép dây
Xả cuộn, cắt CTR, ồn
Kho thành phẩm
CTR
Trang 40Hình 1.11 Quy trình lắp ráp bàn nâng hạ và các sản phẩm khác dùng trong văn
phòng
- Thuyết minh quy trình:
Các bán thành phẩm tạo ra từ các công đoạn dập (BTP1), công đoạn hàn(BTP2), công đoạn đúc (BTP3), công đoạn tạo sản phẩm nhựa (BTP4) và mặtbàn (nhập nguyên mẫu) được sắp xếp trình tự lên dây chuyền lắp ráp Tại đâycác công nhân sẽ tuân thủ theo một quy trình lắp ráp định sẵn từng khâu để lắpráp các phối kiện tạo sản phẩm hoàn chỉnh Sản phẩm hoàn chỉnh được tiếnhành kiểm tra và đóng gói chuyển sang kho thành phẩm để giao khách hàng
Sản phẩm được tạo ra từ công đoạn này là sản phẩm bàn nâng hạ và cácsản phẩm khác dùng trong văn phòng
(4) Sản phẩm từ nhôm: là quy trình tạo bán thành phẩm áp dụng theo
Tiếng ồn
Mặt bàn
Kho thành phẩm
CTR Tiếng ồn