3.2. Đánh giá, dự báo các tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành
3.2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện
3.2.2.2. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đối với nước thải
a. Giai đoạn hiện hữu
Khối lượng nước thải từ các nhà vệ sinh phát sinh khoảng 30 m3/ngày, được nhà máy thu gom xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn, sau đó hợp đồng với KCN Long Giang để tiếp tục xử lý đạt quy chuẩn trước khi thải ra môi trường.
b. Giai đoạn nâng công suất
Khối lượng nước thải từ các nhà vệ sinh tăng lên 50 m3/ngày, cũng sẽ được nhà máy thu gom xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn, sau đó hợp đồng với KCN Long Giang để tiếp tục xử lý đạt quy chuẩn trước khi thải ra môi trường.
Tính toán kích thước bể tự hoại như sau:
Kết cấu của bể tự hoại :
- Nguyên tắc: không được thấm vào đất, vào nước ngầm - Cấu tạo xây dựng bằng bê tông M200.
- Thể tích phần chứa nước:
- Thể tích phần nước : WN = K.Q = 1,2 x 50 = 60m3. + K: Hệ số lưu lượng, K = 1,2.
+ Q: lưu lượng trung bình ngày đêm, Q = 50m3/ngày.đêm.
- Thể tích bùn: Wb = a.Nb.t.(100 - P1)x 0,7 x1,2 (100 – P2)/100.000
+ a: tiêu chuẩn lắng cặn dành cho 1 người, a = 0,4 – 0,5 l/người.ngày.đêm + N: số công nhân viên, N = 500 người
+ t: thời gian lắng cặn trong bể tự hoại, t = 180 – 365 ngày, chọn t = 180.
+ 0,7: Hệ số tính đến 30% cặn đã được phân giải
+ 1,2: hệ số tính đến 20% cặn được giữ lại bể tự hoại để “nhiễm vi khuẩn” cho cặn tươi.
+ P1: độ ẩm cặn tươi, P1 = 95%
+ P2: độ ẩm trung bình của cặn trong bể tự hoại, P2= 90%
Wb = 0,4 x 500 x 180 x (100 – 95) x 0,7 x 1,2 x (100 – 90)/100.000 ≈ 15m3.
Thể tích tổng cộng của bể hoại sẽ là: W = WN + Wb = 50 + 15 = 75 m3. Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn như sau:
Hình 3.8. Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn
Nhà máy đã xây dựng 09 cụm bể tự hoại 3 ngăn tại các khu nhà vệ sinh tổng thể tích 126 m3 nên đảm bảo khả năng xử lý lượng nước thải phát sinh từ dự án khi nâng công suất. Do đó, sẽ đảm bảo hiệu quả xử lý trong giai đoạn hoạt động ổn định.
Nguyên lý hoạt động của bể tự hoại:
Nguyên lý làm việc của bể tự hoại đồng thời làm 2 chức năng: lắng và phân huỷ yếm khí cặn lắng. Nước thải sau khi qua ngăn 1 để tách cặn sẽ tiếp tục qua ngăn 2 xử lý sinh học rồi qua ngăn lắng 3. Cặn lắng được lưu giữ trong bể từ 3-6 tháng, dưới tác động của vi sinh vật yếm khí các chất hữu cơ được phân huỷ thành khí CO2, CH4 và các chất vô cơ. Nước trong bên trên sẽ chảy vào hệ thống ống thu nước thải chảy về hố ga thu nước thải của nhà máy. Bùn lắng dưới đáy được hút định kỳ và thuê đơn vị có chức năng vận chuyển đi xử lý.
Hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại đạt 60 - 65% cặn lơ lửng (SS) và 30 - 35% BOD.
(2). Giảm thiểu tác động nước thải từ nhà ăn a. Giai đoạn hiện hữu
Khối lượng nước thải nhà ăn phát sinh 7 m3/ngày, được Công ty thu gom xử lý sơ bộ bằng bể tách dầu mỡ thể tích 3m3, sau đó hợp đồng với KCN Long Giang để tiếp tục xử lý đạt quy chuẩn trước khi thải ra môi trường.
b. Giai đoạn nâng công suất
Khối lượng nước thải nhà ăn phát sinh dự kiến tăng lên 12,5 m3/ngày, được Công ty thu gom xử lý sơ bộ bằng bể tách dầu mỡ thể tích 5,7m3 (cải tạo nâng thể tích bể tách dầu mỡ), sau đó hợp đồng với KCN Long Giang để tiếp tục xử lý đạt quy chuẩn trước khi thải ra môi trường.
(3). Giảm thiểu ô nhiễm từ nước thải sản xuất
Khối lượng nước thải sản xuất trong giai đoạn hiện hữu phát sinh khoảng 11 m3/ngày (tính bằng 100% nước cấp) được thu gom về hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 12 m3/ngày để xử lý nước thải sản xuất đạt quy định đấu nối nước thải của KCN Long Giang mức 3.
- Sơ đồ hệ thống xử lý:
Hình 3.9. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 12m3 - Thuyết minh quy trình xử lý:
Trước khi đi vào hệ thống xử lý, nước thải sẽ được trộn lẫn để xử lý chung.
HCl Nước thải xử
lý bề mặt
Bể xử lý sơ bộ
Bể điều hòa
Bể keo tụ Bể lắng Bể trung gian
Bể tách bọt Bể Aerotank
Bể hiếu khí
Bể lắng
Nước thải đã qua xử lý
NaOH PAC PAM
Máy khuấy trộn
PAM
Máy thổi khí
PAM
Máy lọc ép Nước tách cặn PAM
Hầm chứa cặn
Đấu nối HTXLNT của KCN (mức 3) PAM
Than hoạt tính
PAM
Cặn thải bỏ PAM
Nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại SCR
thô
Đầu tiên, nước thải từ hầm chứa sẽ được 2 bơm bơm lên bể xử lý ban đầu.
Tại bể xử lý ban đầu nước thải sẽ được thêm vào PAC hoặc NaOH để điều chỉnh độ pH đạt giá trị từ 7,5-8,5. Sau đó nước được bơm đến bể trung hòa để tiếp tục điều chỉnh độ pH tối ưu trước khi tiến hành xử lý cặn bẩn. Độ pH tại đầu ra của bể trung hòa cũng chính là giá trị pH cuối cùng của hệ thống xử lý nếu không xảy ra sự cố trong quá trình xử lý còn lại. Sau khi điều chỉnh pH, nước được bơm vào bể keo tụ để loại bỏ cặn bẩn trong nươc thải.
Tại bể keo tụ, chất trợ keo tụ PAC và chất trợ lắng PAM sẽ được 2 bơm bơm vào ngăn khuấy trộn để các cặn bẩn li ti trong nước kết dính lại thành các bông cặn lơ lửng và lắng xuống đáy bể nhờ các chất trợ lắng được bơm vào, nước thải sau khi được khuấy trộn hóa chất sẽ chảy xuống ngăn lắng, tại đây sẽ diễn ra quá trình lắng cặn bẩn xuống đáy bể, phần nước trong sẽ tiếp tục chảy về bể trung gian. Tác dụng của bể trung gian là có thể chứa nước để điều chỉnh lưu lượng nước bơm vào bể Aerotank.
Nước từ bể Aerotank sẽ được đẩy tới hiếu khí và bể lắng bằng áp lực ở ống trung tâm của bể lắng để tiến hành cung cấp khí oxi cho nước thải đã qua xử lý, tại đây cũng sẽ diễn ra quá trình lọc các chất lơ lửng còn lại trong nước thải bằng các tấm vật liệu lọc được sắp xếp thành nhiều tầng. Sau khi đã được sục khí nước sẽ chảy tiếp về bể chứa nước sau xử lý trước khi được xả vào đường ống đấu nối với hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Long Giang.
Xử lý bùn cặn từ quá trình keo tụ: bùn cặn sau khi lắng xuống đáy bể lắng sẽ được xả đáy về hầm chứa bùn. Sau thời gian lưu trữ bùn trong bề, bùn cặn sẽ được bơm trục vít bơm đến máy lọc ép để lọc tách cặn khỏi bùn ẩm, phần nước sau khi lọc ép sẽ chảy về bể điều hòa để tiếp tục xử lý. Cặn bẩn sau khi tách nước sẽ được thu gom xử lý.
Bảng 3.39. Các thông số thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất STT Tên hạng mục Số lượng bể Thể tích (m3)
1 Bể xử lý sơ bộ 01 11,304
2 Bể điều hòa 01 40,5
3 Ngăn hóa chất 01 2,88
4 Ngăn lắng 01 9
5 Bể trung gian 01 0,3
6 Bể tách bọt 01 11,304
7 Bể dưỡng khí 01 8,28
8 Bể thoáng khí 01 8,28
9 Bể chứa 01 0,3 - Hiệu quả xử lý
Theo kết quả quan trắc môi trường quý 3 tại nhà máy hiện hữu, nồng độ nước thải sản xuất sau hệ thống xử lý và nồng độ nước thải tại vị trí đấu nối nước thải chung như sau:
Bảng 3.40. Nồng độ nước thải sau hệ thống xử lý T
T Chất ô nhiễm NT1 NT2
Tiêu chuẩn đấu nối của KCN Long Giang (mức
3)
1 pH 6,48 7,16 5 – 9
2 TSS 307 42,5 300
3 BOD5 289 73,4 400
4 COD 586 169 600
5 Mangan 1,05 KPH 1
6 Crom 1,09 KPH 0,1
7 Niken KPH KPH 0,5
8 Sắt 4,17 0,96 5
9 Dầu mỡ khoáng 8,4 1,12 5
10 Coliform 6,8x104 3,4x103 5000
Kết quả phân tích cho thấy nước thải sản xuất sau khi qua hệ thống xử lý cục bộ và nước thải tại hố ga tập trung đảm bảo quy định đấu nối nước thải của KCN Long Giang (mức 3).
b. Giai đoạn nâng công suất
Trong giai đoạn nâng công suất, khối lượng nước thải sản suất phát sinh khoảng 32,2 m3/ngày, tăng 21,2 m3/ngày. Công ty sẽ xây dựng bổ sung thêm 1 hệ thống xử lý nước thải công suất 1 m3/ngày (đặt tại xưởng đúc) và 1 hệ thống công suất 25 m3/ngày để xử lý nước thải tẩy gỉ phát sinh.
- Hệ thống xử lý công suất 1 m3/ngày:
+ Sơ đồ quy trình xử lý:
Hình 3.10. Hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 1m3/ngày + Thuyết minh quy trình xử lý:
Hố tách cặn:
Nước thải phát sinh sẽ được thu gom về hố thu gom, tại đây nước thải sẽ được tách phần lớn rác thải, sau đó nước thải được bơm trung chuyển đến bể tách dầu.
Bể tách dầu:
Nước thải
Hố tách cặn
Lưới lọc rác
Bể tách dầu Thùng chứa
Dầu thải
Bể thu gom
Bể keo tụ tạo bông
Bể lắng
Bể MBR
Bể chứa Thổi khí
Rửa màng
Đấu nối KCN
Sân phơi bùn
HĐ xử lý Polymer, PAC
HĐ xử lý
Trước khi chuyển đến bể tách dầu, nước thải được chảy qua lưới chắn rác để loại bỏ tiếp phần chất thải rắn. Tại bể tách dầu áp dụng nguyên lý tuyển nổi tự nhiên để tách dầu ra khỏi nước, dầu có tỉ trọng nhẹ hơn hơn nước nên nổi lên mặt, nước theo ống dẫn chảy về bể thu gom, dầu nổi trên mặt nước sẽ được thu gom về thùng chứa dầu để chuyển giao cho đơn vị chức năng xử lý.
Bể thu gom:
Bể thu gom có tác dụng điều hòa, ổn định nồng độ và lưu lượng nước thải không ảnh hưởng đến hiệu quả công trình xử lý tiếp theo.
Bể phản ứng kết hợp lắng:
Tại bể xảy ra quá trình phản ứng keo tụ tạo bông bằng 02 hóa chất PAC và Polymer. Bên trong bể nước thải sẽ được khuấy trộn bằng motơ để tăng sự tiếp xúc giữa hóa chất và nước thải. Các cặn lơ lửng trong nước thải sẽ được hóa chất PAC kết dính lại với nhau, sau đó nhờ hạt Polymer làm tăng kích thước hạt để hạt bùn có thể tách ra khỏi nước thải.
Sau quá trình khuấy trộn, nước thải chảy thẳng qua bể lắng, được phân phối đều ở đáy bể. Nhờ vào trọng lực nên các hạt bùn lắng ở đáy bể và phần nước thu trên mặt bể sau đó chảy về bể MBR, phần bùn sau một thời gian sẽ được loại bỏ nhờ vào sân phơi bùn.
Bể lọc sinh học MBR:
Các thành phần hữu cơ sẽ được xử lý nhờ các vi sinh vật hiếu khí - quá trình bùn hoạt tính. Nhờ vào oxy được cung cấp từ các đĩa phân phối khí, các vi sinh vật sẽ phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải thành CO2, H2O và phát triển sinh khối vi sinh vật.
Hỗn hợp bùn hoạt tính được tách nước bằng bệ thống màng lọc MBR, được lắp đặt thành tấm lọc module. Quá trình sử dụng màng lọc MBR trong bể giúp nồng độ bùn luôn duy trì ở mức độ cao do vậy làm tăng hiệu quả xử lý chất ô nhiễm. Màng MBR sử dụng màng sợi rỗng, thực hiện phân tách hỗn hợp bùn hoạt tính và nước sau xử lý cực kỳ hiệu quả. Nước thải dưới tác dụng của lực hút âm đi vào sợi màng và được hút ra ngoài, bùn dư trong quá trình xử lý được xả vào sân phơi bùn.
Nước thải sau qua màng sẽ được chứa tại bể chứa nước sạch, sau đó thoát vào hệ thống thoát nước thải của nhà máy, một phần nước sạch dùng để rửa màng MBR. Nước thải sau xử lý đạt quy định nước thải của KCN Long Giang mức 3.
- Thông số kỹ thuật hệ thống:
STT Tên hạng mục Thông số kỹ thuật
1 Bể tách dầu 2 bể - Vật liệu inox;
- Kích thước:
1,0x0,5x1,0m và 0,6x0,5x1,0m
2 Bể thu gom
- Vật liệu inox;
- Kích thước: 1,0x1,0x1,0m;
3 Bể phản ứng
- Vật liệu inox;
- Kích thước: DxH = 0,6 x0,6m
4 Bể lắng - Vật liệu inox;
- Kích thước: 0,6x0,6x1,2m;
5 Bể MBR
- Vật liệu inox;
- Kích thước: 0,6x0,6x1,2m;
6 Bể chứa nước
- Vật liệu inox;
- Kích thước: 0,4x0,6x1,2m;
7 Sân phơi bùn
- Vật liệu BTCT;
- Kích thước: 1,0x0,8x0,8m;
.
Hình 3.11. Hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 25 m3/ngày.
(3). Biện pháp kiểm soát nước mưa chảy tràn
Mặc dù nước mưa chảy tràn không phải là nguồn thải như đã nêu tại phần trên. Tuy nhiên, chủ dự án cũng đã có biện pháp thu gom và thoát nước phù hợp, nhằm tránh để nước mưa bị nhiễm bẩn và bị úng ngập trong những ngày có mưa lớn. Các biện pháp thu gom và thoát nước được dự án áp dụng như sau:
- Tách riêng hệ thống thu gom nước mưa và nước thải của dự án.
- Hệ thống cống thoát nước mưa phải được bố trí thích hợp sao cho thu được tối đa lượng nước mưa từ khu vực còn lại tránh việc nước mưa chảy tràn gây xói mòn đất.
- Không cho nước mưa chảy tràn qua khu vực chứa chất thải như khu vực tập trung chất thải rắn, ngoài ra khu vực tập trung chất thải rắn có mái che, nền đổ bê tông
- Thường xuyên nạo vét cặn lắng trong các hố ga thoát nước mưa của nhà máy, định kỳ 01 tháng/lần.
Hình 3.12. Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa Công ty
Vị trí đấu nối thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt xem bản vẽ mặt bằng thoát nước (đính kèm phần phụ lục). Công ty sẽ ký biên bản thỏa thuận đấu nối hạ tầng với công ty Phát triển hạ tầng KCN Long Giang. Nước mưa thoát ra 1 điểm đấu nối trên đường nội bộ KCN.