3.2. Đánh giá, dự báo các tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành
3.2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện
3.2.2.1. Biện pháp giảm thiểu nguồn tác động do bụi và khí thải
(1) Giảm thiểu bụi, khí thải do hoạt động vận chuyển:
Các kết quả tính toán cho thấy tải lượng phát sinh ô nhiễm không khí từ các phương tiện vận chuyển và phương tiện giao thông là thường xuyên. Hơn
nữa, đây là các nguồn phân tán, không thể tập trung để thu gom xử lý nên phần này chỉ đề xuất biện pháp chung góp phần tạo môi trường không khí trong khu vực dự án trong lành hơn. Các giải pháp khống chế ô nhiễm được áp dụng tại nhà máy như sau:
- Ưu tiên sử dụng nhiên liệu sạch, có chứa hàm lượng lưu huỳnh thấp đối với các phương tiện vận chuyển hàng hóa, sản phẩm thuộc tài sản của chủ dự án;
- Quy định khu vực làm việc riêng cho từng loại xe, không chở quá tải, dùng nhiên liệu đúng thiết kế của động cơ, thường xuyên kiểm tra và bảo trì đảm bảo tình trạng kỹ thuật xe tốt;
- Thực hiện bảo dưỡng định kỳ đối với các phương tiện bốc dỡ và các xe tải vận chuyển thuộc tài sản của công ty, vận hành đúng trọng tải để giảm thiểu các loại khí thải;
- Quy hoạch thời gian làm việc tránh tập trung cùng lúc nhiều phương tiện vận chuyển gây tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm không khí đặc biệt là xe máy của công nhân;
- Thường xuyên quét dọn, tưới nước đường vận chuyển và sân bãi, đặc biệt là những ngày nắng nóng nhằm hạn chế lượng bụi phát sinh vào không khí.
Đối với công nhân làm việc tại vị trí này, công ty sẽ trang bị khẩu trang chuyên dụng;
- Đường nội bộ, sân bãi được tráng nhựa và thường xuyên phun nước để hạn chế sự phát tán bụi do phương tiện vận chuyển gây ra. Khi chạy trong khuôn viên công ty các phương tiện điều phải giảm tốc độ dưới 5 km/giờ.
- Thường xuyên kiểm tra và sửa chữa khu vực sân, đường bị xuống cấp có khả năng phát sinh bụi.
- Nguyên vật liệu và sản phẩm được sắp xếp gọn gàng thuận lợi cho công tác vệ sinh nhà xưởng, theo đó khả năng phát tán bụi được hạn chế tối đa.
Bảng 3.32. Kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực dự án ST
T Thông số Đơn vị Kết quả
Lần 1 Lần 2 Lần 3 QCVN
1 Bụi mg/m3 0,18 0,17 0,18 0,3
2 CO mg/m3 19,2 15,5 16,2 30
3 SO2 mg/m3 0,18 0,12 0,15 0,35
4 NO2 mg/m3 0,07 0,04 0,08 0,2
(Nguồn: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Công nghệ Môi trường Khải Thịnh, 2019)
Theo kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí tại khu vực công ra vào dự án cho thấy nồng độ các thông số ô nhiễm thấp hơn QCVN 05:2013/BTNMT - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh. Điều này cho thấy quá trình vận chuyển ra vào dự án ảnh hưởng không đáng kể đến môi trường không khí xung quanh khi chủ dự án áp dụng các giải pháp nêu trên trong giai đoạn hiện hữu, do đó chủ dự án sẽ tiếp tục áp dụng ở giai đoạn nâng công suất.
(2). Giảm thiểu bụi từ công đoạn cắt, mài, đánh bóng kim loại a. Giai đoạn hiện hữu
Như tính toán tại chương 3 nồng độ bụi từ công đoạn cắt, mài, đánh bóng kim loại thấp hơn so với Tiêu chuẩn TCVS 3733/2002/QĐ-BYT. Tuy nhiên, để đảm bảo môi trường lao động cho công nhân, nhà máy hiện hữu đã đầu tư hệ thống thu gom xử lý bụi như sau:
- Sơ đồ quy trình xử lý:
Hình 3.2. Quy trình xử lý bụi công đoạn mài, đánh bóng - Thuyết minh quy trình:
Bụi và khí nóng từ công đoạn mài, đánh bóng từ chụp hút sẽ được dẫn vào thiết bị xử lý bụi dạng cyclon thông qua quạt hút. Hạt bụi trong dòng không khí chảy xoáy sẽ bị cuốn theo dòng khí vào chuyển động xoáy. Lực ly tâm gây tác động làm hạt bụi sẽ rời xa tâm quay và tiến về vỏ ngoài cyclon. Đồng thời,
Nguồn phát sinh
Chụp hút, ống dẫn
Cyclone
Quạt hút
Thiết bị lọc bụi
Ống thải Nước
HTXL nước thải
hạt bụi sẽ chịu tác động của sức cản không khí theo chiều ngược với hướng chuyển động, kết quả là hạt bụi dịch chuyển dần về vỏ ngoài của cyclon, va chạm với nó, sẽ mất động năng và rơi xuống phễu thu.
Đối với phần khí thải còn lại mang bụi mịn hơn không bị sa lắng, được dẫn qua thiết bị lọc bụi. Dòng khí đi từ dưới lên qua các hạt hình cầu được làm ướt và các hạt hình cầu này có thể di chuyển tự do trong hỗn hợp khí nước bên trong thiết bị. Khi đó các hạt bụi sẽ bám vào lớp nước trên các hạt hình cầu và bị giữ lại. Khi các quả cầu va chạm và cọ sát vào nhau chúng sẽ tự rửa sạch lớp bụi cặn bám trên bề mặt. Hiệu quả lọc có thể đạt đến 99% đối với bụi có cỡ hạt ≥ 2 Âm. Thiết bị cho phép nhận vận tôc khí trong phạm vi 5 – 6 m/s. Nước thải từ hệ thống xử lý khí thải khi thải bỏ (1 m3/lần thải) sẽ dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án.
- Thông số kỹ thuật cơ bản:
+ Số lượng hệ thống: 01 hệ thống.
+ Ống nhánh thu gom bụi φ 90mm, gom vào ống thu gom chính φ 700mm bằng thép.
+ Tháp phun hình trụ đứng. Chất liệu chính của tháp phun FJT-2200 sử dụng thép cacbon, bên trong có hai lớp hệ thống phun và quả cầu nhựa.
+ Quạt ly tâm, 4-72/10C-37KW, lưu lượng gió 34863-48797m3/h, áp lực:
2373-1877Pa, chuyển động: 1250r/min, dây curoa, sử dụng trục cost giải nhiệt.
+ Máy bơm tuần hoàn 1 cái (5HP, dạng nằm) và van đường ống, giá đỡ và phụ kiện.
+ 01 bộ hệ thống điện, sử dụng để điều khiển quạt và máy bơm tuần hoàn.
+ Ống thoát khí sau xử lý cao 9.000mm, φ 800mm.
- Hiệu quả xử lý:
Theo kết quả quan trắc môi trường quý 3 tại nhà máy hiện hữu, nồng độ bụi sau hệ thống xử lý như sau:
Bảng 3.33. Nồng độ sau xử lý công đoạn cắt, mài, đánh bóng
STT Vị trí Nồng độ Quy chuẩn so sánh
1
Ống thải tại nguồn sau hệ thống xử lý công đoạn mài, đánh bóng
66,8 (mg/
Nm3)
QCVN 19:2009/BTNMT, cột B: 200 (mg/Nm3) 2 Tại khu vực mài, đánh bóng 0,59 (mg/
m3) TCVSLĐ: 8 (mg/m3) Nhận xét: Kết quả phân tích nồng độ bụi tại ống thải tại nguồn sau hệ thống xử lý công đoạn mài, đánh bóng đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B: 200
(mg/Nm ); nồng độ bụi trong môi trường sản xuất cũng thấp hơn rất nhiều lần so với Tiêu chuẩn TCVS 3733/2002/QĐ-BYT. Như vậy, hệ thống xử lý bụi của nhà máy hiện hữu là hiệu quả.
b. Giai đoạn nâng công suất
Trong giai đoạn nâng công suất, Công ty không bổ sung thêm máy mài, cắt, đánh bóng mà chỉ tăng số giờ làm việc mỗi ngày và nâng cao tay nghề của công nhân viên, không phát sinh thêm nguồn thải từ công đoạn này. Do đó, Công ty không lắp đặt hệ hệ thống xử lý bụi tại công đoạn cắt, mài, đánh bóng.
(3) Giảm thiểu bụi, khí thải tại công đoạn hàn a. Giai đoạn hiện hữu
Khí ô nhiễm do hoạt động hàn bao gồm chủ yếu là CO, NOx, tia lửa điện, nhiệt, khói hàn chứa bụi oxit kim loại. Dự án sử dụng khí hàn Argon, khí trộn (CO2 - Argon) nên quá trình này cháy êm và ổn định, ít văng tóe, mặt đường hàn phẳng phiu hơn khi sử dụng bằng que hàn. Dự án lắp đặt hệ thống thu gom, xử lý như sau:
- Sơ đồ quy trình xử lý:
Hình 3.3. Quy trình xử lý bụi, khí thải hàn - Thuyết minh quy trình:
Khí nóng , khói bụi từ quá trình hàn được hút vào hệ thống bằng quạt hút ly tâm. Sau đó đưa vào tháp phun. Khi bụi được hút vào buồng lọc, tại đây khí cùng các hạt bụi sẽ giảm vận tốc bởi tấm chắn và khí được phân tán đều trong buồng lọc. Khi luồng khí bụi giảm vận tốc trong buồng lọc sẽ làm các hạt bụi
Buồng hàn robot
Chụp hút, ống dẫn
Quạt hút
Tháp xử lý
Ống thải Nước
HTXL nước thải
có tỷ trọng lớn sẽ rơi xuống buồng chứa bụi phía dưới. Khi bụi được hút lên buồng lọc, phần khí sạch đi qua các túi lọc bụi, các hạt bụi bám vào thân túi lọc bụi. Khí sạch sẽ được đưa ra ngoài trời qua buồng khí sạch.
- Thông số kỹ thuật thiết bị xử lý gồm:
+ 06 ống nhánh từ 06 máy hàn robot tự động bằng thép 400mm, dẫn về ống dẫn chính Φ700mm dẫn về hệ thống xử lý.
+ Chất liệu chính của 1 cái tháp phun FJT-2200 sử dụng thép cacbon, bên trong có hai lớp hệ thống phun và quả cầu nhựa.
+ Quạt ly tâm 1 cái, 4-72/10C-18.5KW, lưu lượng gió17463-22435m3/h, áp lực: 2478-2390Pa, chuyển động: 1200r/min, dây curoa, sử dụng trục cot giải nhiệt.
+ Máy bơm tuần hoàn 1 cái ( 5HP, dạng nằm) và van đường ống, giá đỡ và phụ kiện.
+ 01 bộ hệ thống điện, sử dụng để điều khiển quạt và máy bơm tuần (sử dụng bộ khởi động sao/tam giác).
+ Ống thoát khí thải sau xử lý bằng thép, Φ 800mm, cao 9.000mm.
- Hiệu quả xử lý:
Theo kết quả quan trắc môi trường quý 3 tại nhà máy hiện hữu, nồng độ bụi, khí sau hệ thống xử lý như sau:
Bảng 3.34. Nồng độ sau xử lý công đoạn hàn
Vị trí Nồng độ
(mg/Nm3)
QCVN
19:2009/BTNMT, cột B Ống thải tại nguồn sau hệ thống
xử lý công đoạn hàn 67,1 200
Nhận xét: Kết quả phân tích nồng độ bụi tại ống thải tại nguồn sau hệ thống xử lý công đoạn hàn đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B: 200 (mg/Nm3).
Như vậy, hệ thống xử lý bụi của nhà máy hiện hữu là hiệu quả.
b. Giai đoạn nâng công suất
Trong giai đoạn nâng công suất, Công ty bổ sung thêm 3 máy hàn lưới thép, theo tính toán tại phần trên thì nồng độ phát sinh từ công đoạn hàn là thấp hơn tiêu chuẩn cho phép, tuy nhiên để đảm bảo môi trường lao động, Công ty sẽ lắp đặt chụp hút thu gom hệ bụi, khí thải từ 3 máy hàn lưới thép về hệ thống xử lý khí thải đã lắp đặt.
(4). Giảm thiểu bụi, khí thải từ công đoạn phun sơn tĩnh điện a. Giai đoạn hiện hữu
Để thu hồi bụi sơn, nhà máy đã trang bị hệ thống sơn trong buồng kín không để bụi sơn phát tán ra bên ngoài. Trong buồng sơn được trang bị quạt hút với hệ thống thông gió cưỡng bức nhằm thu hồi bụi sơn phát sinh.
- Sơ đồ quy trình xử lý:
Hình 3.4. Hệ thống xử lý bụi phun sơn tĩnh điện - Thuyết minh quy trình:
Các bán thành phẩm khi được sơn đều được đưa vào phòng sơn để tiến hành thao tác. Buồng phun sơn là buồng kín, được thông gió cưỡng bức từ trên xuống. Với hai vị trí phun sơn được bố trí đối diện đan xen hai bên buồng phun sơn đặt súng phun sơn tự động. Hệ thống thu hồi bột sơn di chuyển sát vách buồng phun sơn, bột sơn thu hồi được đưa về súng phun thực hiện quy trình khép kín cung cấp bột sơn tuần hoàn. Lõi lọc thu hồi bằng sợi polyester, mỗi bên có 8 lõi lọc, bên là 16 lõi lọc và một quạt gió thu hồi. Dựa vào lượng bột sơn thu hồi nhiều hay ít mà tiến hành điều chỉnh tần suất và thời gian phủi đập của mạch xung.
Thông số kỹ thuật của buồng phun sơn:
+ Quạt 1 công suất 22,83kW, quạt 2 công suất là 10,53 kW; lưu lượng Q
= 145,5 Nm3/giờ.
+ Miệng hút: 02 miệng 350; vận tốc tại mỗi miệng hút: 0,2 m/s.
+ Lõi lọc: Polyester, số lượng 16 cái.
+ Lắp đặt ống thải sau hệ thống xử lý, chất liệu bằng ống thép 2.200x2.200mm, cao 9.000mm.
- Hiệu quả xử lý:
Theo kết quả quan trắc môi trường quý 3 tại nhà máy hiện hữu, nồng độ bụi, khí sau hệ thống xử lý như sau:
Buồng phun sơn
Ống hút, đường dẫn
Lõi lọc bụi
Ống thải
Thu hồi sơn
Bảng 3.35. Nồng độ sau xử lý công đoạn phun sơn tĩnh điện
STT Thông số Đơn vị Kết quả
QCVN 19:
2009/BTNMT, cột B
1 Bụi mg/Nm3 64,4 200
2 CO mg/Nm3 45,7 1.000
3 NO2 mg/Nm3 22,8 850
4 SO2 mg/Nm3 15,2 500
Nhận xét: Kết quả phân tích nồng độ bụi, khí tại ống thải tại nguồn sau hệ thống xử lý công phun sơn tĩnh điện đạt QCVN 19:2009/BTNMT, cột B.
Như vậy, hệ thống xử lý bụi của nhà máy hiện hữu là hiệu quả.
b. Giai đoạn nâng công suất
Giai đoạn nâng công suất sẽ bổ sung thêm 01 dây chuyền phun sơn tĩnh điện có công suất tương đương duyên chuyền phun sơn hiện hữu. Do đó, Công ty sẽ lắp đặt bổ sung 01 hệ thống xử lý khí thải có quy trình xử lý và các thông số kỹ thuật tương đương với hệ thống đã lắp đặt tại nhà máy hiện hữu.
(5). Giảm thiểu hơi nhựa từ quá trình quá trình ép nhựa a. Giai đoạn hiện hữu
Nguyên liệu sử dụng là hạt nhựa nguyên sinh, dây chuyền sản xuất tự động và khép kín nên hạn chế hơi nhựa phát sinh ra ngoài môi trường giúp giảm thiểu tác động tới người lao động.
Hình . Máy đúc nhựa tại nhà máy - Hiệu quả xử lý:
Theo kết quả quan trắc môi trường quý 3 tại nhà máy hiện hữu, nồng độ khí thải (hơi nhựa) khu vực đúc nhựa như sau:
Bảng 3.36. Nồng độ khí thải công đoạn đúc nhựa
STT Thông số Nồng độ TCVS
1 Bụi 0,49 8
2 CO 5,48 40
3 SO2 0,072 10
4 NO2 0,062 10
Nhận xét: Từ kết quả tính toán và kết quả quan trắc định kỳ nồng độ khí thải (hơi nhựa) từ công đoạn đúc nhựa có nồng độ đảm bảo Tiêu chuẩn TCVS 3733/2002/QĐ-BYT, do đó ảnh hưởng không đáng kể đến sức khỏe của công nhân làm việc.
b. Giai đoạn nâng công suất
Trong giai đoạn nâng công suất, khối lượng sản xuất tăng nên Công ty tăng thêm thời gian sản xuất và khai thác tối đa công suất hoạt động của các máy đúc nhựa nhưng không làm tăng thêm tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm. Do đó, Công ty không đề xuất bổ sung các công trình xử lý chất thải tại công đoạn này. Công ty cam kết sử dụng hạt nhựa nguyên sinh không sử dụng hạt nhựa tái chế.
6. Giảm thiệu bụi từ công đoạn đúc nhôm a. Giai đoạn hiện hữu
Dự án đầu tư đúc nhôm có công nghệ tiên tiến, hoàn toàn tự động, nguồn năng lượng cung cấp cho hoạt động của máy từ nguồn điện năng. Bên cạnh đó, công nhân không trực tiếp tiếp xúc quá trình hoạt động này nên nguồn khí thải từ công đoạn đúc nhôm được nhà máy kiểm soát.
- Hiệu quả xử lý:
Theo kết quả quan trắc môi trường quý 3 tại nhà máy hiện hữu, nồng độ bụi, khí thải khu vực đúc nhôm như sau:
Bảng 3.37. Nồng độ bụi, khí thải công đoạn đúc nhôm
STT Thông số Nồng độ TCVS
1 Bụi 0,57 8
2 CO 5,29 40
3 SO2 0,077 10
4 NO2 0,068 10
Từ kết quả tính toán và kết quả quan trắc định kỳ nồng độ bụi từ công đoạn đúc nhôm có nồng độ đảm bảo quy chuẩn cho phép, do đó ảnh hưởng không đáng kể đến sức khỏe của công nhân làm việc.
Ngoài ra, Công ty còn áp dụng các giải pháp tăng cường bảo vệ sức khỏe công nhân viên đang áp dụng tại nhà máy hiện hữu như sau:
- Khu vực đúc được đặt riêng biệt với các khu vực sản xuất khác.
- Công nhân làm việc tại khu vực đúc được trang bị bảo hộ lao động như:
găng tay, khẩu trang, mắt kính, ủng và nút tai chống ồn.
b. Giai đoạn nâng công suất:
Để đạt được công suất tối đa, nhà máy cần hoạt động 4 máy đúc nhôm, do đó để đảm bảo tốt hơn cho công nhân sản xuất tại khu vực này, Công ty sẽ lắp đặt thêm chụp hút, để thu gom trực tiếp bụi tại các lò đúc nhôm. Sơ đồ quy trình thu gom, phát thải như sau:
Hình 3.5. Sơ đồ thu gom bụi, khí thải đúc nhôm
Công ty sẽ bố trí các chụp hút phía trên và tương đương với đường kính các lò đúc. Bụi, hơi nóng phát phát sinh từ các lò đút sẽ được thu gom bằng chụp hút, đường ống dẫn thông qua quạt hút, sau đó phát thải ra môi trường thông qua ống thải.
- Thông số kỹ thuật:
+ Chụp hút: vật liệu tole mạ kẽm, đường kính tương đương đường kính lò đúc.
+ Đường ống dẫn: vật liệu tole mạ kẽm, đường kính 300 – 400mm.
+ Quạt hút: khoảng 5HP tương đương 6.000 m3/giờ.
+ Ống thải: vật liệu tole mạ kẽm, đường kính 400mm, chiều cao 4000mm.
(7). Giảm thiểu ô nhiễm hơi hóa chất từ quá trình xử lý bề mặt kim loại và tiền xử lý trước khi sơn
a. Giai đoạn hiện hữu
Thành phần bay hơi từ quá trình xử lý bề mặt kim loại và tiền xử lý trước khi sơn (bể tẩy gỉ) là hơi axit H3PO4, đây là axit loãng nên có nồng độ thấp hơn Tiêu chuẩn vệ sinh lao động trong nhà xưởng (QĐ 3733/2002/QĐ-BYT). Do đó, Công ty không thực hiện thu gom xử lý mà chỉ áp dụng các giải pháp bảo hộ cho công nhân như:
- Bố trí khu xử lý bề mặt kim loại phía ngoài xưởng, bố trí nhà có mái che, tường rào.
Lò đúc nhôm
Chụp hút, ống dẫn
Quạt ly tâm
Ống thải