Bài viết Mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của sinh viên năm cuối ngành Giáo dục mầm non ở phân hiệu trường Đại học Sư phạm Hà Nội tại tỉnh Hà Nam trình bày một số kết quả khảo sát mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của sinh viên năm cuối ngành Giáo dục mầm non ở Phân hiệu trường Đại học Sư phạm Hà Nội tại tỉnh Hà Nam.
Trang 1NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON
Ở PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI TẠI TỈNH HÀ NAM
ĐỖ THỊ HƯỚNG Phân hiệu trường Đại học Sư phạm Hà Nội tại tỉnh Hà Nam
Tóm tắt: Trong nội dung này, tác giả trình bày một số kết quả khảo sát mức
độ đáp ứng chuẩn đầu ra của sinh viên năm cuối ngành Giáo dục mầm non ở
Phân hiệu trường Đại học Sư phạm Hà Nội tại tỉnh Hà Nam Về cơ bản, sinh
viên đã đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo quy định Tuy nhiên, vẫn
còn một số nội dung sinh viên năm cuối chưa được đánh giá cao, chủ yếu
nằm trong tiêu chuẩn kĩ năng Kết quả này góp phần cung cấp thông tin
trong việc phát triển chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng sinh viên tốt
nghiệp ngành Giáo dục mầm non của nhà trường trong những khóa sau
Từ khóa: chất lượng đào tạo, đáp ứng chuẩn đầu ra, giáo dục mầm non
1 MỞ ĐẦU
Chất lượng giáo dục, trong đó có chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của xã hội, thể hiện sự phát triển và hội nhập của một quốc gia với thế giới Do đó, đánh giá chất lượng giáo dục của các trường đại học, cao đẳng được coi là vấn đề then chốt trong đảm bảo chất lượng Một trong những hình thức đánh giá đang được quan tâm hiện nay là đánh giá đầu ra, trong đó có chuẩn đầu ra Năm
2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Công văn số 2196/BGD&ĐT-GDĐH về việc Hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học xây dựng và công bố chuẩn đầu ra các ngành đào tạo trình độ đại học, cao đẳng [1] Đến nay, công tác xây dựng chuẩn đầu ra đã được các trường đại học, cao đẳng thực hiện nghiêm túc Tuy nhiên, trên thực tế có rất ít các trường tiến hành đánh giá sinh viên tốt nghiệp theo chuẩn đầu ra nhằm khẳng định chất lượng “sản phẩm” của mình với xã hội, tạo ra “thương hiệu” để thu hút đầu vào trong tuyển sinh
Phân hiệu trường Đại học Sư phạm Hà Nội tại tỉnh Hà Nam có tiền thân là trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam [2] Năm 2010, nhà trường đã công khai với người học và
xã hội chuẩn đầu ra của 25 ngành cao đẳng, 6 ngành trung cấp, trong đó có ngành Giáo dục mầm non [3] Như vậy, khi thiết kế giáo án, bài giảng các học phần, giảng viên phải bám sát mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ cho người học theo chuẩn đầu ra, được xây dựng cho từng ngành cụ thể Tuy nhiên, qua 6 năm triển khai thực hiện, đến nay nhà trường chưa tổ chức đánh giá chuẩn đầu ra các ngành đào tạo thông qua lấy ý kiến phản hồi của các bên liên quan Nếu hoạt động này được thực hiện thường xuyên, sẽ cung cấp thông tin trong việc phát triển chương trình đào tạo và điều chỉnh hoạt động dạy, học của giảng viên và sinh viên Do đó, trong nghiên cứu này, tác giả tập trung phân tích kết quả đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của sinh viên năm cuối ngành Giáo dục mầm non Kết quả này sẽ là tiền đề để nhà trường triển khai đánh giá chuẩn đầu ra cho
Trang 2các ngành đào tạo khác, hướng tới nâng cao chất lượng quá trình đào tạo các chuyên ngành trong trường, từng bước khẳng định “thương hiệu” của nhà trường với xã hội
2 KHÁCH THỂ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu gồm 2 nhóm: 1) Cán bộ quản lí, giảng viên trực tiếp giảng dạy các học phần chuyên ngành Giáo dục mầm non; 2) Sinh viên năm cuối ngành Giáo dục mầm non hệ cao đẳng chính quy tại Phân hiệu Đại học Sư phạm Hà Nội tại tỉnh Hà Nam Mẫu khảo sát nhóm 1: 50 phiếu; nhóm 2: 102 phiếu Như vậy, tổng số phiếu phát
ra và thu về là 152 phiếu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Về phương pháp điều tra, căn cứ vào chuẩn đầu ra và khung chương trình đào tạo ngành Giáo dục mầm non của Phân hiệu trường Đại học Sư phạm Hà Nội tại Hà Nam, tác giả thiết kế công cụ khảo sát gồm 2 phiếu tương ứng với 2 nhóm điều tra, gồm: 1) Phiếu lấy ý kiến giảng viên trực tiếp giảng dạy các học phần thuộc chuyên ngành Giáo dục mầm non, cán bộ quản lí trong Phân hiệu trường Đại học Sư phạm Hà Nội tại Hà Nam; 2) Phiếu lấy ý kiến sinh viên năm cuối ngành Giáo dục mầm non hệ cao đẳng chính quy
Theo Phạm Văn Quyết, Nguyễn Quý Thanh, bảng hỏi nên chia làm ba phần: mở đầu, nội dung và kết thúc [5] Dựa trên cơ sở đó, phiếu lấy ý kiến trong nghiên cứu này, tác giả chia làm 3 phần: Phần mở đầu, nêu mục đích, đối tượng và cách hướng dẫn tích phiếu; Phần nội dung, thiết kế các câu hỏi theo từng tiêu chuẩn, tiêu chí, với các mức để người trả lời có thể tích vào phiếu lấy ý kiến Phần này bao gồm 3 tiêu chuẩn: Chuẩn kiến thức, chuẩn kĩ năng, chuẩn thái độ với 18 tiêu chí, 48 câu hỏi (chỉ báo); Phần kết, đưa ra 1 câu hỏi mở để đi đến kết thúc và cảm ơn Thang đo gồm 5 mức: 1 Kém (1 điểm), 2 Yếu (2 điểm), 3 Trung bình (3 điểm), 4 Khá (4 điểm), 5 Tốt (5 điểm) [4]
Về phương pháp xử lí số liệu: sau khi thu thập số liệu, tác giả sử dụng phần mềm SPSS 19.0 để tính giá trị trung bình của từng nhóm và giá trị trung bình chung của hai nhóm điều tra Mục đích chính là đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của sinh viên năm cuối ngành Giáo dục mầm non, qua đó phát hiện những nội dung sinh viên còn yếu
để nhà trường, giảng viên, cán bộ quản lí có những điều chỉnh kịp thời
3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Mức độ đáp ứng về kiến thức
Tiêu chuẩn về kiến thức gồm 8 tiêu chí với 19 nội dung câu hỏi Mức độ đạt được
về kiến thức của sinh viên năm cuối ngành Giáo dục mầm non qua đánh giá của 2 nhóm điều tra được thể hiện qua bảng sau:
Trang 3Bảng 1: Mức độ đáp ứng về kiến thức của sinh viên năm cuối
Tiêu chí - chỉ số
Giá trị trung bình
CBQL Chung Xếp loại chung
1 Chuẩn kiến thức
1.1 Kiến thức chung
1 Có hiểu biết cơ bản về pháp luật Việt
Nam, về quản lý hành chính nhà nước
và quản lý ngành giáo dục
3,36 3,76 3,49 Trung bình
1.2 Kiến thức chuyên ngành
1.2.1 Kiến thức về xác định mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non
2 Nắm được mục tiêu từng môn học
3 Có kiến thức về nội dung chương
4 Nắm được những thay đổi về nội
dung, chương trình giáo dục mầm non,
chuẩn giáo viên mầm non theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo thông qua
giảng viên và các kênh thông tin khác
3,99 3,96 3,98 Trung bình
1.2.2 Kiến thức về đặc điểm lứa tuổi mầm non
5 Có kiến thức về đánh giá sự phát
triển về chiều cao, cân nặng của trẻ
trong độ tuổi mầm non
1.2.3 Kiến thức về chăm sóc sức khoẻ lứa tuổi mầm non
6 Hiểu biết về phòng bệnh, đảm bảo an
toàn, phòng tránh và xử lí ban đầu các
tai nạn thường gặp ở trẻ
7 Có kiến thức về dinh dưỡng, an toàn
thực phẩm, vệ sinh cho trẻ đúng cách 4,04 4,00 4,03 Khá
8 Phân biệt, nhận dạng được các dấu
hiệu của một số bệnh thường gặp ở trẻ
em và cách phòng tránh, xử lí phù hợp
nhất
1.2.4 Kiến thức về giáo dục thể chất, vận động, hoạt động vui chơi
9 Có kiến thức cơ bản về giáo dục thể
10 Có kiến thức phối hợp giữa phương
pháp tổ chức hoạt động học tập và hoạt
động vui chơi để phát triển toàn diện
cho trẻ
Trang 41.2.5 Kiến thức về giáo dục môi trường, xã hội
11 Có kiến thức về môi trường tự
12 Hiểu biết kiến thức giáo dục trẻ về
gia đình, xã hội, giao tiếp lễ phép với
mọi người trong gia đình và xã hội
13 Hiểu được biện pháp, cách thức giáo
dục trẻ bảo vệ môi trường bằng những
hoạt động cụ thể, phù hợp lứa tuổi
1.2.6 Kiến thức về giáo dục văn học, ngôn ngữ, toán học
14 Có kiến thức cơ bản về văn học
15 Nắm được kiến thức về ngôn
ngữ, nguyên tắc sử dụng các thành phần
ngữ pháp
4,01 3,76 3,93 Trung bình
16 Nắm được các dạng toán được
quy định trong chương trình giáo dục
mầm non
4,04 3,78 3,95 Trung bình
17 Hiểu được phương pháp tổ chức các
loại hình như: Cho trẻ làm quen với tác
phẩm văn học, phát triển ngôn ngữ,
phương pháp hình thành các biểu tượng
sơ đẳng về toán cho trẻ
1.2.7 Kiến thức về giáo dục hoạt động tạo hình, âm nhạc
18 Nắm được kiến thức cơ bản về tạo
hình như: vẽ, xé, cắt, dán giấy, nặn hình
theo chủ đề và phù hợp với từng độ tuổi
mầm non
19 Hiểu được phương pháp tổ chức các
loại hình như: phương pháp cho trẻ làm
quen với hoạt động tạo hình, phương
pháp cho trẻ vận động theo nhạc
Kết quả đánh giá của 2 nhóm cho thấy, sinh viên năm cuối đạt chuẩn kiến thức trong chuẩn đầu ra (tất cả các câu đều đạt từ trung bình trở lên) Tuy nhiên, hầu hết đánh giá của giảng viên, cán bộ quản lí về mức độ đạt được kiến thức của sinh viên năm cuối thấp hơn so với mức độ tự đánh giá của sinh viên năm cuối Cụ thể, có nhiều câu giảng viên, cán bộ quản lí đánh giá sinh viên năm cuối chỉ đạt ở mức trung bình, nhưng kết quả sinh viên năm cuối tự đánh giá mức độ đạt được của mình ở mức khá, như: câu 9,
10, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 Có 5/19 câu có giá trị trung bình chung của cả hai nhóm chỉ đạt mức trung bình, gồm: câu 1, 4, 11, 15, 16 Điều này cho thấy kỳ vọng của giảng viên, cán bộ quản lí đặt ra đối với sinh viên năm cuối cao hơn so với nhận thức của sinh viên năm cuối về mức độ kiến thức cần đạt Bên cạnh đó, vẫn còn những nội dung kiến
Trang 5thức sinh viên năm cuối cần cố gắng hơn nữa để nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra
3.2 Mức độ đáp ứng về kỹ năng
Tiêu chuẩn về kỹ năng gồm 5 tiêu chí với 21 câu hỏi điều tra Kết quả cho thấy, giá trị trung bình các nội dung đánh giá về tiêu chuẩn kĩ năng của cả giảng viên, cán bộ quản lí và sinh viên năm cuối thấp nhất trong 3 tiêu chuẩn, có tới 15/21 câu chỉ đạt mức
trung bình, gồm: câu 20, 21, 22, 23, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 35, 37, 38 Bên cạnh
đó, vẫn có sự chênh lệch trong đánh giá của giảng viên, cán bộ quản lí và sinh viên năm cuối theo hướng sinh viên năm cuối tự đánh giá mức độ đạt được về kỹ năng của bản
thân cao hơn so với đánh giá của giảng viên, cán bộ quản lí (bảng 2) Điều đó cho thấy,
sinh viên năm cuối còn yếu về kĩ năng thực hành Nhà trường cần xem xét nguyên nhân
để có sự điều chỉnh kịp thời
Bảng 2: Mức độ đáp ứng về kỹ năng của sinh viên năm cuối
Tiêu chí - chỉ số
Giá trị trung bình
CBQL Chung Xếp loại chung
2 Chuẩn kỹ năng
2.1 Kỹ năng cứng
2.1.1 Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ
20 Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ
theo chủ đề, theo từng hoạt động và
theo ngày, tuần thể hiện mục tiêu và nội
dung chăm sóc, giáo dục trẻ của lớp
mình phụ trách
3,77 3,98 3,84 Trung bình
21 Lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ
của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc,
giáo dục trẻ
3,75 3,62 3,70 Trung bình
22 Lập kế hoạch xây dựng môi trường
học tập tiến bộ, tăng cường mối quan hệ
giao tiếp, học tập của trẻ và giáo viên
với trẻ
3,82 3,70 3,78 Trung bình
2.1.2 Kĩ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vệ sinh phòng bệnh cho trẻ
23 Kỹ năng tạo lập và duy trì môi
trường sinh hoạt, học tập, vui chơi của
trẻ ở nhóm, lớp
3,88 3,80 3,86 Trung bình
24 Có khả năng hướng dẫn để hình
thành cho trẻ rèn luyện một số kĩ năng
tự phục vụ và kỹ năng vệ sinh cơ bản
phù hợp với lứa tuổi
Trang 625 Có kỹ năng phòng tránh, xử lí một
số bệnh, tai nạn thường gặp ở trẻ 3,87 3,84 3,86 Trung bình
2.1.3 Kĩ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ
26 Tổ chức các hoạt động học tập trên
lớp để hình thành cho trẻ kỹ năng tư
duy, trí tưởng tượng, các biểu tượng,
tính chủ định về tâm lí
3,87 3,64 3,72 Trung bình
27 Tổ chức các hoạt động vui chơi để
hình thành cho trẻ kỹ năng độc lập, phối
hợp, phản xạ nhanh, ứng phó hoàn cảnh
3,74 3,84 3,77 Trung bình
28 Tổ chức môi trường giáo dục để
kích thích nhu cầu giao tiếp, hình thành
kỹ năng giao tiếp cho trẻ
3,79 3,76 3,78 Trung bình
29 Có khả năng phối hợp một cách linh
hoạt để đánh giá trẻ theo quy định, từ
đó có phương pháp chăm sóc, giáo dục
trẻ phù hợp
3,65 3,56 3,62 Trung bình
2.1.4 Kĩ năng tổ chức tuyên truyền, tư vấn
30 Có khả năng tuyên truyền cho cha
mẹ trẻ những kiến thức khoa học về
chăm sóc, giáo dục trẻ, vận động xã hội
hóa giáo dục Mầm non trong cộng đồng
dân cư
3,75 3,52 3,68 Trung bình
31 Có khả năng tư vấn cho gia đình,
cộng đồng về sự phát triển tâm lí, tình
cảm của trẻ ở từng độ tuổi mầm non
3,69 3,40 3,59 Trung bình
32 Liên hệ và hợp tác thường xuyên
với gia đình trẻ, cộng đồng trong hoạt
động chăm sóc, giáo dục
3,85 3,76 3,82 Trung bình
2.1.5 Kĩ năng quản lí lớp học
33 Đảm bảo an toàn cho trẻ ở lớp được
phân công giảng dạy trong các hoạt
động giáo dục trên lớp
34 Có kỹ năng phối hợp với đồng
nghiệp để quản lí và đảm bảo hiệu quả
chăm sóc khi trẻ đến lớp trong ngày
35 Quản lí và sử dụng có hiệu quả các
nguồn tài liệu, hồ sơ, sổ sách cá nhân,
nhóm, lớp
3,93 3,66 3,84 Trung bình
36 Có kỹ năng quản lí và bảo quản đồ
dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù
hợp với mục đích chăm sóc, giáo dục
Trang 72.2 Kỹ năng mềm
2.2.1 Kỹ năng ứng dụng ngoại ngữ, tin học
37 Sử dụng được một số phần mềm
phục vụ dạy học như: PowerPoint,
Violet,
3,80 3,62 3,74 Trung bình
2.2.2 Kĩ năng giao tiếp với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng
38 Giao tiếp với trẻ bằng cả ngôn ngữ
và phi ngôn ngữ, biết cách động viên,
khích lệ trẻ
3,95 3,78 3,89 Trung bình
39 Giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp
cởi mở, thân thiện, biết tiếp thu những ý
kiến đóng góp đúng và mang tính xây
dựng
40 Giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ
đúng mực, tôn trọng, lắng nghe ý kiến
của cha mẹ trẻ trong khi giao tiếp
3.3 Mức độ đáp ứng về thái độ
Tiêu chuẩn về thái độ gồm 3 tiêu chí với 8 câu hỏi Kết quả cho thấy, đánh giá của giảng viên, cán bộ quản lí và sinh viên năm cuối đều đạt mức khá (bảng 3) Nhìn chung,
về tiêu chuẩn thái độ, cả sinh viên năm cuối và giảng viên, cán bộ quản lí đều đánh giá cao mức độ đạt được của sinh viên năm cuối
Bảng 3: Mức độ đáp ứng về thái độ của sinh viên năm cuối
Tiêu chí - chỉ số
Giá trị trung bình
CBQL Chung Xếp loại chung
3 Chuẩn thái độ
3.1 Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước, của ngành và của địa phương
41 Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội,
thực hiện các quyền và nghĩa vụ của một
công dân
42 Chấp hành các quy định của pháp
luật, chủ trương, chính sách của Đảng và
nhà nước, quy định của địa phương
43 Chấp hành quy chế, quy định của
ngành giáo dục và quy định của cơ quan
làm việc
3.2 Có đạo đức, tin tưởng vào năng lực chuyên môn của bản thân
44 Có lối sống trung thực, giản dị,
gương mẫu, tôn trọng đồng nghiệp,
phụ huynh
Trang 845 Tin tưởng vào năng lực chuyên môn
của bản thân, phấn đấu trong công
việc để hoàn thành tốt các nhiệm vụ
được giao
3.3 Có trách nhiệm trong công việc, đoàn kết, giúp đỡ trong quan hệ với đồng nghiệp; có tinh thần tự học, tự vươn lên
46 Có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần
trách nhiệm trong công việc 4,62 4,35 4,53 Khá
47 Đoàn kết với các thành viên trong
trường; có tinh thần hợp tác với đồng
nghiệp trong các hoạt động chuyên môn
nghiệp vụ
48 Có thái độ đúng mực, có ý thức vận
động, cha mẹ trẻ tham gia xây dựng nhà
trường, giáo dục trẻ, thực hiện xã hội
hóa giáo dục
4 KẾT LUẬN
Đảm bảo chất lượng giáo dục thông qua đánh giá theo chuẩn đầu ra là một yêu cầu tất yếu và cần được thực hiện thường xuyên, liên tục Các trường đại học, cao đẳng cần xây dựng kế hoạch, quy trình, quy định xử lí các thông tin thu thập được và sử dụng các kết quả khảo sát, đánh giá một cách phù hợp Với kết quả đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của sinh viên năm cuối ngành Giáo dục mầm non, hệ cao đẳng chính quy ở Phân hiệu trường Đại học Sư phạm Hà Nội tại tỉnh Hà Nam, sinh viên năm cuối đạt chuẩn đầu ra Tuy nhiên, vẫn còn những nội dung sinh viên chỉ đạt mức trung bình ở tiêu chuẩn kiến thức và kĩ năng, trong đó tiêu chuẩn kỹ năng chiếm tỉ lệ cao nhất Đây
là những hạn chế cần sớm được nhà trường quan tâm khắc phục Qua những kết quả phân tích ở trên, tác giả xin đưa ra một số kiến nghị như sau:
Thứ nhất, về chuẩn đầu ra chương trình đào tạo: Nhà trường cần rà soát, bổ sung
và chỉnh sửa chuẩn đầu ra đã xây dựng và các tiêu chí đánh giá định kỳ 3 năm/lần; Phát triển chương trình đào tạo có sự tham gia của các bên liên quan, đặc biệt là người sử dụng lao động để chương trình sát với thực tiễn
Thứ hai, về tổ chức dạy học: Với những nội dung trong chuẩn kiến thức và kĩ
năng theo kết quả đánh giá sinh viên tốt nghiệp đạt mức trung bình, nhà trường cần tăng cường kiểm tra đột xuất giờ dạy của giảng viên để nâng cao chất lượng giảng dạy; Tăng thời lượng các học phần rèn kỹ năng, tăng cường cho sinh viên đi thực tế tại các cơ sở mầm non; Đổi mới hoạt động kiểm tra đánh giá, đảm bảo đúng quy trình, sự công bằng, khách quan; Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy chế học sinh sinh viên và hoạt động tìm hiểu thực tiễn tại các trường mầm non của giảng viên trẻ
Thứ ba, về hỗ trợ hoạt động dạy và học: Tăng cường cơ sở vật chất, phòng học
đáp ứng đủ số lượng sinh viên, bố trí phòng chức năng và máy chiếu để phục vụ cho
Trang 9việc học tập Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các khoa phối hợp tổ chức các lớp và các hoạt động bồi dưỡng kĩ năng cho sinh viên
Thứ tư, đối với người học: Lên lớp dự giờ đầy đủ, nghe giảng và tham gia các
hoạt động trong giờ học; Tích cực tự học, tự nghiên cứu tài liệu, giáo trình và chuẩn bị các bài tập giảng viên giao; Tham gia công tác rèn nghiệp vụ sư phạm và dự giờ tại các trường mầm non theo quy định của nhà trường
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Hướng dẫn xây dựng và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo, Công văn số 2196/BGD& ĐT-GDĐH
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2016), Về việc phê duyệt chủ trương thành lập Phân hiệu Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tại tỉnh Hà Nam, Quyết định số
6111/2007/QĐ-BGDĐT
[3] Cao đẳng Sư phạm Hà Nam (2010), Ban hành chuẩn đầu ra các ngành đào tạo, Quyết
định số 78/QĐ-CĐSPHN
[4] Đỗ Thị Hướng (2015), Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kết quả đào tạo ngành giáo dục mầm non theo chuẩn đầu ra tại trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam, Tạp chí Khoa học
trường Đại học Sư phạm Hà Nội, tr.232-238
[5] Nguyễn Văn Quyết- Nguyễn Quý Thanh (2011), Phương pháp nghiên cứu xã hội học,
Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Title: THE OUTPUT LEVELS MEETING STANDARD OF LAST-YEAR STUDENTS IN
PRESCHOOL EDUCATION SECTOR AT BRANCH OF HANOI UNIVERSITY OF EDUCATION, IN HA NAM PROVINCE
Abstract: In this article, the author presented some survey results about output level meeting
the standard of the final-year students in the Early Childhood Education sector branch of the Hanoi University of Education in Ha Nam Province Basically, last-year students attended principal knowledge, skills, attitudes following the criteria However, there are still some matters, which are mostly in the skill standards they have not been appreciated These results provide information to contribute to the development of training programs, improve the quality
of graduates from Early Childhood Education sector of the university in the next courses
Keywords: Training quality, outcome standards assessment, preschool education
ĐỖ THỊ HƯỚNG
Phân hiệu trường Đại học Sư phạm Hà Nội tại tỉnh Hà Nam
Giảng viên ngành Công tác xã hội, Nghiên cứu sinh ngành Đo lường đánh giá tại Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
ĐT: 0915.270.038, Email: DothihuongCTSV@gmail.com