1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA CỦA SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

7 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 291,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội thảo Du lịch“Liên kết đào tạo du lịch trong bối cảnh thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID 19”, Trường Đại học Thủy lợi 2022 92 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA CỦA SINH.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA CỦA SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH

TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

PGS TS Lại Xuân Thủy

Phó trưởng khoa, Học Viện Phụ nữ Việt Nam Trung ương Hội Phụ nữ Việt Nam

Email: thuylx@vwa.edu.vn

Tóm tắt: Tham luận trình bày kết quả đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

các ngành du lịch tại các cơ sở giáo dục đại học theo quan điểm của sinh viên, sử dụng Mô hình chuẩn

đầu ra được xây dựng dựa trên Khung năng lực đối với lao động du lịch Việt Nam theo Tiêu chuẩn nghề

Du lịch Việt Nam (VTOS), Khung năng lực đối với lao động phục vụ du lịch theo Tiêu chuẩn chung trong

ASEAN về nghề du lịch (ACCSTP) và yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo đại học của Bộ

Giáo dục và Đào tạo Nghiên cứu dựa trên kết quả khảo sát trực tuyến 598 sinh viên ngành Quản trị dịch

vụ du lịch và lữ hành tại các trường đại học, thực hiện từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2021 Kết quả nghiên

cứu cho thấy, về khoảng cách chất lượng, các yếu tố kết quả đầu ra có khoảng cách nhỏ nhất là Kiến

thức về phát triển sản phẩm du lịch; Kiến thức về văn hóa dân tộc, bản địa; Nghiệp vụ đặt và giữ chỗ lữ

hành (cùng có khoảng cách là -0.02) và Kỹ năng ngoại ngữ; Thái độ niềm nở, hiếu khách; Thái độ tự tôn,

tự hào dân tộc (cùng có khoảng cách là -0.3) Trong khi các nhân tố có khoảng cách chất lượng lớn nhất

là Kiến thức về thị trường cạnh tranh (-0.48); Tính chủ động trong công việc (-0.38); Kỹ năng quản lý

môi trường (-0.35); Kỹ năng quản trị (-0.33); Nghiệp vụ đặt và giữ buồng phòng khách sạn (-0.29) và Kỹ

năng tin học (-0.27)

Từ khóa: Chất lượng giáo dục; Chuẩn đầu ra; Chương trình đào tạo; Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

1 Đặt vấn đề

Du lịch là một ngành kinh tế có vai trò quan trọng vào việc thúc đẩy và phát triển nền kinh tế của các

quốc gia trên thế giới Hội nghị cấp cao của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) năm 2017 về

các chính sách phát triển du lịch bền vững và tăng trưởng lợi ích đã nhận định, du lịch có vai trò như một

đầu tàu phát triển kinh tế bền vững của các thành viên OECD và các quốc gia khác khi dựa trên các chính

sách lành mạnh cũng như quản lý hiệu quả

Tại Việt Nam, trong những năm qua, ngành Du lịch đã tạo ra những bước phát triển nhanh chóng, tạo

động lực thúc đẩy sự phát triển của các ngành, đóng góp vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế

Ngành Du lịch đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ và dần khẳng định được vị thế quan trọng,

mang lại nguồn thu lớn, tạo nhiều việc làm, góp phần phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội Theo số liệu của

thống kê của Tổng cục Du lịch, số khách quốc tế đến Việt Nam tính chung của cả năm 2019 là hơn 18

triệu lượt, tăng trên 16% so với năm 2018; số lượt khách nội địa du lịch Việt Nam đạt khoảng 85 triệu

lượt người, tăng trên 6% so với năm 2018 với tổng thu từ khách du lịch đạt trên 726 nghìn tỷ đồng, tăng

trên 17% so với cùng kỳ năm 2018 Tỷ lệ đóng góp trực tiếp của du lịch vào GDP ngày càng tăng Năm

2015 đạt 6,3%; năm 2016: 6,9%; năm 2017: 7,9%; năm 2018: 8,3% và năm 2019: 9,2%

Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII xác định: “Phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn” Bộ

Trang 2

Chính trị ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 về phát triển du lịch trở thành ngành kinh

tế mũi nhọn khẳng định một trong số những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cần thực hiện để đạt được mục tiêu Nghị quyết đã đề ra là phát triển nguồn nhân lực du lịch, trong đó “Nhà nước có chính sách thu hút đầu tư cho đào tạo nguồn nhân lực du lịch; tăng cường năng lực cho các cơ sở đào tạo du lịch cả về cơ sở vật chất kỹ thuật, nội dung, chương trình và đội ngũ giáo viên”

Trong thời gian qua, công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch tại các cơ sở giáo dục đại học đã được quan tâm, đạt nhiều kết quả, đóng góp tích cực vào sự phát triển của ngành Du lịch Một trong những chuyển biến quan trọng có tính quyết định trong chất lượng giáo dục đại học là sự thay đổi

hệ thống giáo dục đại học định hướng nội dung, lấy người thầy làm trung tâm chuyển sang giáo dục theo định hướng chuẩn đầu ra (outcome-based education - OBE), lấy người học làm trung tâm

Chuẩn đầu ra (expected learning outcome) là khái niệm bắt đầu được sử dụng tại Việt Nam từ năm

2008 theo kết luận của Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Thiện Nhân tại Hội nghị toàn quốc về chất lượng giáo dục đại học tổ chức vào tháng 2 năm 2008, theo đó, Bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo và các trường cần công bố tiêu chuẩn thành lập trường đại học và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

Trong bối cảnh Việt Nam trở thành thành viên của Cộng đồng Kinh tế ASEAN và thực hiện Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau trong ASEAN về nghề du lịch (MRA-TP), cho phép dịch chuyển lao động tự do trong ngành du lịch giữa các nước ASEAN, việc chuyển đổi hệ thống giáo dục theo định hướng chuẩn đầu ra, lấy người học làm trung tâm nhằm nâng cao chất lượng đào tạo các ngành du lịch lại càng cấp thiết hơn bao giờ hết để du lịch Việt Nam hội nhập mạng lưới du lịch toàn cầu

2 Phương pháp nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu chuẩn đầu ra ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành được xây dựng dựa trên Khung năng lực đối với lao động ngành du lịch Việt Nam theo Tiêu chuẩn nghề Du lịch Việt Nam (VTOS) và Khung năng lực đối với lao động phục vụ du lịch theo Tiêu chuẩn chung trong ASEAN về nghề du lịch (ACCSTP) cũng như yêu cầu về chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tiêu chuẩn VTOS là một hệ thống bao gồm các đơn vị năng lực Mỗi đơn vị năng lực gồm các yêu cầu cả 3 yếu tố là kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có cho một vị trí nghề nghiệp du lịch

Mô hình năng lực của người lao động theo trong du lịch của ASEAN được thể hiện trong Hình 1

Hình 1 Mô hình năng lực yêu cầu đối với lao động du lịch trong ASEAN

Nguồn: Tổng cục Du lịch Việt Nam (2014)

Trang 3

Công văn 2196/BGDĐT-GDĐH ngày 22/4/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn xây dựng

và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo định nghĩa chuẩn đầu ra là quy định về kiến thức, kỹ năng thực hành, khả năng nhận thức công nghệ và giải quyết vấn đề, công việc mà người học có thể thực hiện sau khi hoàn tất một chương trình đào tạo (Bộ GDĐT, 2010) Căn cứ trên các khung năng lực trên và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuẩn đầu ra chương trình đào tạo đại học, xin đề xuất Mô hình nghiên cứu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành tại các cơ sở giáo dục đại học như sau:

Bảng 1 Mô hình nghiên cứu Chuẩn đầu ra Cchương trình đào tạo ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành tại các cơ sở giáo dục đại học

Chuẩn đầu ra CTĐT cử nhân Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

1 Kiến thức

chuyên môn

1 Kỹ năng xúc tiến bán hàng

1 Nghiệp vụ lễ tân 1 Phong cách văn

minh, lịch thiệp

2 Kiến thức về thị trường

cạnh tranh

2 Kỹ năng phục

vụ khách

2 Nghiệp vụ buồng phòng

2 Thái độ niềm nở, hiếu khách

3 Kiến thức về phát triển

sản phẩm du lịch

3 Kỹ năng giao tiếp

3 Nghiệp vụ ăn uống 3 Thái độ nhiệt tình,

tận tâm

4 Kiến thức về xúc tiến

quảng bá du lịch

4 Kỹ năng ngoại ngữ

4 Nghiệp vụ an ninh khách sạn

4 Sự ân cần, gần gũi giúp đỡ khách

5 Kiến thức về văn hóa

dân tộc, bản địa

4 Kỹ năng tin học 5 Nghiệp vụ đặt và

giữ buồng phòng khách sạn

5 Thái độ tự tôn, tự hào dân tộc

6 Kiến thức về xã hội 5 Kỹ năng lập kế

hoạch

6 Nghiệp vụ đặt và giữ chỗ lữ hành

6 Tính chủ động trong công việc

7 Kiến thức về môi

trường, an toàn thực phẩm

6 Kỹ năng bán hàng

7 Nghiệp vụ điều hành tour

7 Tinh thần cầu tiến, học hỏi

7 Kỹ năng quản trị 8 Nghiệp vụ hướng

dẫn du lịch

8 Tinh thần trách nhiệm cao trong công việc

8 Kỹ năng quản lý môi trường

9 Nghiệp vụ tổ chức

sự kiện

9 Tinh thần trách nhiệm cao với doanh nghiệp

9 Kỹ năng xử lý tình huống

10 Tinh thần trách nhiệm cao với đồng nghiệp

10 Kỹ năng làm việc nhóm

Để đánh giá mức độ đáp ứng của sinh viên đối với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, chúng tôi

đo lường 2 khía cạnh Khía cạnh thứ nhất là sự phù hợp của các nhân tố chất lượng đối với nhu cầu xã

Trang 4

hội, đo lường bởi kỳ vọng của người học đối với các nhân tố này (Expectation) Khía cạnh thứ hai là sự đáp ứng của người học đối với các nhân tố chất lượng, đo lường mức độ chất lượng cảm nhận của các bên liên quan về các yếu tố chất lượng (Percieved quality) Khoảng cách giữa 2 khía cạnh đo này càng nhỏ thì mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của sinh viên càng cao và ngược lại

Thang đo 5 mức được sử dụng để đo lường các khía cạnh Đối với khía cạnh mức độ phù hợp của chuẩn đầu ra với nhu cầu xã hội, mức 1 tương ứng với mức “Hoàn toàn không quan trọng”; Mức 2

“Không quan trọng”; Mức 3 “Phân vân”; Mức 4 “Quan trọng”; Mức 5 “Rất quan trọng” Đối với khía cạnh chất lượng cảm nhận, mức 1 tương ứng với mức “Hoàn toàn không đáp ứng”; Mức 2 “Không đáp ứng”; Mức 3 “Phân vân”; Mức 4 “Đáp ứng”; Mức 5 “Hoàn toàn đáp ứng”

Đối tượng khảo sát là toàn bộ sinh viên Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành năm 3 và 4 đang theo học tại các cơ sở giáo dục đại học thuộc Mạng lưới các trường đại học đào tạo về du lịch

Khảo sát được tiến hành qua hình thức trực tuyến trong tháng 9 và tháng 10/2021 Các ý kiến phản hồi được ghi nhận từ 20:43:40 giờ ngày 28/9/2021 đến 7:56 giờ ngày 12/10/2021 Có tổng số 598 sinh viên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành của 9 trường đại học tham gia, trong đó có 5 trường đại học phía Bắc, 3 trường đại học miền Trung và 1 trường đại học phía Nam (Bảng 2)

3 Kết quả và thảo luận

Kết quả mẫu khảo sát được trình bày trong Bảng 2 Trong số 598 sinh viên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, có 247 sinh viên của Trường Đại học Thủ đô Hà nội, chiếm 41,8%; 160 sinh viên Trường

Du lịch, Đại học Huế, chiếm 26,7%; 107 sinh viên Học viện Phụ nữ Việt Nam, chiếm 17,9%; 55 sinh viên Trường Đại học Hà Nội, chiếm 9,2% và 28 sinh viên các trường khác, chiếm 4,8%

Bảng 2 Mô tả thống kê mẫu khảo sát

Kết quả nghiên cứu được trình bày tại Bảng 3 cho thấy, về kiến thức, người học kỳ vọng cao nhất vào các chuẩn bao gồm: Kiến thức về văn hóa dân tộc, bản địa (4.16); Kiến thức về xúc tiến quảng bá du lịch (4.17); Kiến thức về xã hội (4.19); Kiến thức chuyên môn (4.20) Về kỹ năng chung, người học kỳ vọng cao nhất vào các chuẩn Kỹ năng ngoại ngữ (4.17); Kỹ năng phục vụ khách (4.18); Kỹ năng xử lý tình huống (4.20); Kỹ năng giao tiếp (4.23) và Kỹ năng làm việc nhóm (4.24) Các kỹ năng chuyên môn,

Trang 5

người học đặt kỳ vọng cao hơn vào các chuẩn Nghiệp vụ lễ tân và Nghiệp vụ đặt và giữ buồng phòng khách sạn (4.08); Nghiệp vụ ăn uống (4.09); Nghiệp vụ điều hành tour và Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch (4.10) và Nghiệp vụ tổ chức sự kiện (4.13) Trong khi đối với thái độ, người học kỳ vọng cao hơn đối với các chuẩn Sự ân cần, gần gũi giúp đỡ khách và Tinh thần trách nhiệm cao với doanh nghiệp (4.31); Tinh thần trách nhiệm cao trong công việc (4.32) và Thái độ nhiệt tình, tận tâm với khách hàng (4.33)

Về mức độ chất lượng cảm nhận, đối với kiến thức, sinh viên đánh giá cao mức độ đạt được các chuẩn Kiến thức chuyên môn (4.08); Kiến thức về văn hóa dân tộc, bản địa (4.14) và Kiến thức về phát triển sản phẩm du lịch (4.17) Đối với kỹ năng chung, người học đánh giá cao hơn mức độ đạt được các chuẩn Kỹ năng giao tiếp (4.11); Kỹ năng ngoại ngữ (4.14); Kỹ năng xử lý tình huống (4.16) và Kỹ năng làm việc nhóm (4.17) Đối với kỹ năng nghiệp vụ, sinh viên cảm nhận mức độ đạt được cao hơn ở các chuẩn Nghiệp vụ ăn uống và Nghiệp vụ tổ chức sự kiện (4.00); Nghiệp vụ điều hành tour (4.03); Nghiệp vụ đặt và giữ chỗ lữ hành (4.09) và Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch (4.12) Trong khi đối với thái

độ, sinh viên đánh giá cao hơn ở các chuẩn Thái độ nhiệt tình, tận tâm; Tinh thần cầu tiến, học hỏi và Tinh thần trách nhiệm cao trong công việc (4.26); Thái độ niềm nở, hiếu khách và Thái độ tự tôn, tự hào dân tộc (4.27)

Về khoảng cách chất lượng, các chuẩn đầu ra có khoảng cách nhỏ nhất là Kiến thức về phát triển sản phẩm du lịch; Kiến thức về văn hóa dân tộc, bản địa; Nghiệp vụ đặt và giữ chỗ lữ hành (cùng có khoảng cách là -0.02) và Kỹ năng ngoại ngữ; Thái độ niềm nở, hiếu khách; Thái độ tự tôn, tự hào dân tộc (cùng có khoảng cách là -0.3) Trong khi các nhân tố có khoảng cách chất lượng lớn nhất là Kiến thức về thị trường cạnh tranh (-0.48); Tính chủ động trong công việc (-0.38); Kỹ năng quản lý môi trường (-0.35); Kỹ năng quản trị (-0.33); Nghiệp vụ đặt và giữ buồng phòng khách sạn (-0.29) và Kỹ năng tin học (-0.27)

Bảng 3 Kết quả đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

Kiến thức

Kỹ năng chung

Trang 6

Nhân tố chất lượng E P P - E

Kỹ năng nghiệp vụ

Thái độ

Đánh giá chung, tất cả các chuẩn đầu ra đều chưa đạt được mức độ kỳ vọng Những chuẩn được đánh giá ở mức độ chất lượng cảm nhận thấp hơn bao gồm Kiến thức về thị trường cạnh tranh và Kiến thức về thị trường cạnh tranh (3.64); Kỹ năng quản lý môi trường và Kỹ năng xúc tiến bán hàng (3.67) Đây cũng là những chuẩn đầu ra có khoảng cách chất lượng cao nhất, tương ứng là -0.48 và -0.35

Tài liệu tham khảo

[1] ACCSTP: ASEAN Common Competency Standard on Tourism Professionals

[2] Bộ GDĐT (2010), “Văn bản số 2196/BGDĐT-GDĐH ngày 22/4/2010”, Bộ Giáo dục và Đào tạo [3] Tổng cục Du lịch Việt Nam, (2014) “Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau trong ASEAN về nghề du

lịch” Sách hướng dẫn cho người lao động du lịch

Trang 7

Abstract:

ASSESSMENT OF THE STUDENT EXPECTED LEARNING OUTCOMES

OF TOURISM AND TRAVEL SERVICE PROGRAMS AT HIGHER EDUCATION

INSTITUTIONS

This article presents the results of assessing the response to the output standards of the tourism training programs at higher education institutions from the student's point of view, using the built-in Standard Output Model based on the Competency Framework for tourism workers in Vietnam according to the Vietnam Tourism Occupational Standards (VTOS) and the Competency Framework for tourism workers according to the ASEAN Common Standards on Tourism Professions (ACCSTP) as well as the requirements on the output standards of the university training program of the Ministry of Education and Training The study is based on the results of an online survey of 598 students majoring in tourism and travel service management at universities, conducted from July to September 2021 The research results show that about about The gap between quality and output factors is the knowledge of tourism product development; Knowledge of national and indigenous cultures; Travel booking and reservation (with a distance of -0.02) and Foreign language skills; Warm and hospitable attitude; Attitude of selfrespect and national pride (with the same distance as -0.3) While the factors with the largest quality gap are Knowledge of the Competitive Market (-0.48); Proactivity at work (-0.38); Environmental management skills (-0.35); Management skills (-0.33); Booking and keeping hotel rooms (-0.29) and Computer skills (-0.27)

Keyword: Quality of education; Student expected learning outcome; Travel and tourism service

management; Training program

Ngày đăng: 14/10/2022, 18:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mơ hình nghiên cứu chuẩn đầu ra ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành được xây dựng dựa trên Khung  năng  lực  đối  với  lao  động  ngành  du  lịch  Việt  Nam  theo  Tiêu  chuẩn  nghề  Du  lịch  Việt  Nam  (VTOS) và Khung  năng lực đối  với  lao động  - ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA CỦA SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
h ình nghiên cứu chuẩn đầu ra ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành được xây dựng dựa trên Khung năng lực đối với lao động ngành du lịch Việt Nam theo Tiêu chuẩn nghề Du lịch Việt Nam (VTOS) và Khung năng lực đối với lao động (Trang 2)
Bảng 1. Mơ hình nghiên cứu Chuẩn đầu ra Cchương trình đào tạo ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành tại các cơ sở giáo dục đại học  - ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA CỦA SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Bảng 1. Mơ hình nghiên cứu Chuẩn đầu ra Cchương trình đào tạo ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành tại các cơ sở giáo dục đại học (Trang 3)
Khảo sát được tiến hành qua hình thức trực tuyến trong tháng 9 và tháng 10/2021. Các ý kiến phản hồi được  ghi  nhận từ 20:43:40  giờ  ngày 28/9/2021 đến 7:56  giờ ngày 12/10/2021 - ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA CỦA SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
h ảo sát được tiến hành qua hình thức trực tuyến trong tháng 9 và tháng 10/2021. Các ý kiến phản hồi được ghi nhận từ 20:43:40 giờ ngày 28/9/2021 đến 7:56 giờ ngày 12/10/2021 (Trang 4)
Bảng 3. Kết quả đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo - ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA CỦA SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Bảng 3. Kết quả đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w